ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHAN NGUYỄN PHƯƠNG THẢO NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THU NHẬN CAO DƯỢC LIỆU TỪ CÂY ARALIA ARMATA THUỘC CHI HỌ NHÂN SÂM ARALIACEA
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THU NHẬN CAO DƯỢC
LIỆU TỪ CÂY ARALIA ARMATA THUỘC CHI HỌ NHÂN SÂM (ARALIACEAE)
Chuyên ngành: HÓA LÝ THUYẾT VÀ HÓA LÝ
Mã số: 8440119
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC
ĐÀ NẴNG, NĂM 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.GIANG THỊ KIM LIÊN
Phản biện 1 : TS Nguyễn Trần Nguyên
Phản biện 2 : PGS.TS Lê Minh Đức
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Hóa
lý thuyết và Hóa lý họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 29 tháng 05 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo ước tính, nước ta có khoảng gần 13.000 loài thực vật bậc cao trong đó có khoảng hơn 4.000 loài được sử dụng làm thuốc Đây là nguồn dược liệu quý, tiềm năng và triển vọng, có giá trị kinh tế và xã hội rất lớn Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, hàng chục ngàn hoạt chất có trong cây cỏ đã được phát hiện, nghiên cứu, chế biến và làm thuốc chữa bệnh Do đó việc nghiên cứu, xác định các chất có hoạt tính sinh học là các cơ sở khoa học để phát hiện, khai thác, sử dụng có hiệu quả cũng như bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực vật chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học là nhiệm vụ lớn đã và đang đặt
ra trước chúng ta
Các nhà khoa học trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đã tìm ra một số chất từ thiên nhiên
có thể chữa một số bệnh như ung thư, các bệnh về khớp, mụn nhọt Từ các công trình nghiên cứu của các
nhà khoa học trong và ngoài nước, có thể nhận thấy thành phần hóa học chính của các loài thuộc chi Aralia
là các saponin, đồng thời những chất được tách ra từ các loài thuộc các chi này thể hiện nhiều hoạt tính hữu
ích Tuy nhiên, những nghiên cứu về loài Aralia armata (cẩm ràng, cẩm giàng) thuộc chi Aralia tại Việt
Nam còn rất hạn chế, trong dân gian sử dụng các bộ phận của loài cây này để chữa bệnh theo kinh nghiệm, việc nghiên cứu các điều kiện chiết tách để thu nhận cao chiết từ loài này hầu như chưa có công bố
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thu nhận
cao dược liệu từ cây Aralia armata thuộc chi họ nhân sâm (Araliaceae)” làm đề tài luận văn thạc sĩ của
mình Đề tài nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm các thông tin khoa học về các điều kiện thu nhận cao chiết từ
các bộ phận của cây Aralia armata, xây dựng các tiêu chuẩn cơ sở làm căn cứ khoa học để ứng dụng cao
chiết trong thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất cao dược liệu từ cành, lá cây Aralia armata
- Tiến hành bài toán tối ưu hóa quá trình chiết để tìm các điều kiện chiết tối ưu
- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở để thu nhận cao dược liệu theo Dược điển Việt Nam V
- Xác định một số thành phần hoá học
- Khảo sát một số hoạt tính sinh học
- Ứng dụng cao dược liệu để làm thực phẩm bảo vệ sức khoẻ
3 Đối tượng và phạm nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: bộ phận cành, lá cây Aralia armata thuộc chi Aralia họ nhân sâm
(Araliaceae) thu hái tại Đà Nẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn của đề tài luận văn, tôi tập trung nghiên cứu thực nghiệm những nội dung sau:
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất cao dược liệu từ cành, lá cây Aralia armata
- Tiến hành bài toán tối ưu hóa quá trình chiết để tìm các điều kiện chiết tối ưu
- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở để thu nhận cao dược liệu theo Dược điển Việt Nam V
- Xác định một số thành phần hoá học
- Khảo sát một số hoạt tính sinh học
- Ứng dụng cao dược liệu để làm thực phẩm bảo vệ sức khoẻ
Trang 44 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học, ứng dụng của các bộ phận
của cây Aralia armata
- Tham khảo các tài liệu về các phương pháp chưng ninh, chiết ngâm, phương pháp quy hoạch thực nghiệm
4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Thu thập và xử lý nguyên liệu
- Phương pháp chưng ninh
- Phương pháp hóa lý xác định các thông số độ ẩm, hàm lượng tro, pH
- Phương pháp xử lý số liệu, phân tích hồi quy, quy hoạch thực nghiệm: quy hoạch trực giao cấp 1
- Thuật toán giải bài toán tối ưu bằng ứng dụng Matlab
- Phương pháp phân tích công cụ: phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), phương pháp sắc kí khí ghép nối khối phổ (GC-MS)
- Phương pháp định tính các hợp chất hóa học
- Phương pháp thăm dò hoạt tính sinh học
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất cao dược liệu từ cây Aralia armata để làm dược
liệu, thực phẩm bảo vệ sức khỏe
6 Cấu trúc luận văn
Khóa luận gồm 79 trang trong đó có bảng và hình Phần mở đầu (3 trang), kết luận và kiến nghị (2 trang), tài liệu tham khảo và phụ lục (20 trang) Nội dung đề tài chia làm 3 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11 trang)
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18 trang)
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (25 trang )
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về cây Aralia armata
1.1.1 Thực vật học
1.1.2 Mô tả cây
1.1.3 Phân bố và sinh thái
1.1.4 Tính vị và công dụng
1.2 Tình hình nghiên cứu về thành phần h a học của cây Aralia armata trên thế giới
1.3 Tình hình nghiên cứu về thành phần h a học của cây Aralia armata ở Việt Nam
Trang 6- Máy đo sắc kí khí ghép nối khối phổ tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (Quatest 2) như Hình 2.3
- Máy đo pH Hana Romania tại trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng
2.2 SƠ ĐỒ THỰC NGHIỆM TỔNG THỂ
Hình 2.4 Quy trình thực nghiệm chiết xuất cao dược liệu từ cây Aralia armata
1 Rửa sạch, phơi khô
Xây dựng tiêu chuẩn
cơ sở Cao dược liệu
Đánh giá cảm quan
Độ ẩm, cặn trong nước, hàm lượng tro
pH, kim loại nặng
Đánh giá cảm quan
Đánh giá ATVSTP
Xây dựng quy trình chiết cao với nước cất
Các dịch chiết phân đoạn
1 Chiết phân bố lần lượt với n-hexane, đicholoromethane, ethylacetate
2 Cô quay chân không
Thành phần
h a học
Đo GC-MS
Định tính
Khảo sát hoạt tính sinh học
Hoạt tính kháng vi sinh vật
Hoạt tính kháng viêm
Hoạt tính kháng oxi hóa
Cao dược liệu
1 Nhiệt độ
2 Thời gian
3 Tỉ lệ rắn/lỏng
Quy hoạch
thực nghiệm
Điều kiện chiết
tối ưu
Trang 72.3 Nội dung thực nghiệm
2.3.1 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thu nhận dịch chiết cao từ cây Aralia armata
2.3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ rắn/lỏng đến quá trình chiết cao
2.3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình chiết cao
2.3.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình chiết cao
2.3.2 Phương pháp quy hoạch thực nghiệm
2.3.3 Tối ưu hoá
2.3.4 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao dược liệu với dung môi nước dựa theo Dược điển Việt Nam
V
2.3.4.1 hiết u t cao dược liệu
2.3.4.2 Mô tả cảm quan
2.3.4.3 Xác định hàm lượng cặn hông tan trong nư c
2.3.4.4 Xác định tỷ lệ m t khối lượng do làm hô
2.3.4.5 Xác định hàm lượng tro toàn phần
2.3.4.6 Xác định hàm lượng kim loại nặng
2.3.4.7 Độ pH
2.3.4.8 Định tính một số l p ch t
2.3.5 Định danh một số thành phần hoá học
2.3.6 Khảo sát hoạt tính sinh học
2.3.6.1 Phương pháp thử khả năng háng viêm
2.3.6.2 Phương pháp ác định hoạt tính háng sinh
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất cao dược liệu từ cây Aralia armata 3.1.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ Rắn/lỏng đến quá trình chiết xuất cao dược liệu từ cây Aralia armata
Căn cứ các tài liệu tham khảo, sàng lọc trước đây, căn cứ các nghiên cứu thăm dò được nêu ở chương
2, tôi lựa chọn thời gian trung bình được sử dụng cho những thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thể tích dung môi đến khối lượng cao chiết là 2 giờ
Cho 50 gam bột cây Aralia armata vào bình cầu có chứa dung môi là nước cất với các thể tích lần
lượt thay đổi: 50mL, 100mL, 150mL, 200mL, 250mL, 300mL Chưng ninh các mẫu nguyên liệu bằng dung môi nước cất trong thời gian 2 giờ thu được các dịch chiết tương ứng, được thể hiện ở Hình 3.1
Trang 8Hình 3.1 Dịch chiết thu được được khi thay đổi thể tích dung môi chiết
Hỗn hợp dịch chiết thu được đem lọc bỏ cặn tạp chất thu được dịch chiết tổng từ cây Aralia armata
có màu nâu đậm Dịch chiết mang đi cô đuổi dung môi đến khối lượng không đổi, thu được khối lượng cao chiết khô Ảnh hưởng của tỉ lệ Rắn/lỏng lên khối lượng cao chiết khô được trình bày trên Bảng 3.1
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tỉ lệ rắn lỏng STT Nhiệt độ ( 0
C) Thể tích (mL) Thời gian (giờ) Khối lượng cao (gam)
Nhận ét: Với 50 gam bột nguyên liệu cây Aralia armata ban đầu, chiết bằng phương pháp chưng
ninh ở 2 giờ khi tăng thể tích dung môi nước cất thì khối lượng cao tăng dần, thí nghiệm thăm dò cho thấy quan hệ giữa các đại lượng Khối lượng cao” và Thể tích dung môi” trong miền khảo sát từ 50mL đến 300
mL có hình dạng quan hệ tuyến tính như mô tả trên Hình 3.2
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn kết quả lượng cao thu được khi thay đổi thể tích dung môi chiết
Trang 9Dùng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính và xử lý số liệu bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính excel, tôi đề xuất phương trình hồi quy có dạng: y = 0.0004x + 3.2433 với R2=0.9031 và đồ thị biểu diễn tương quan Khối lượng cao” và Thể tích dung môi” được trình bày trên Hình 3.3
Hình 3.3 Đồ thị đường thẳng biểu diễn tương quan khối lượng cao chiết và thể tích dung môi
chiết
Để làm cơ sở cho nghiên cứu tiếp theo, tôi chọn các thông số thực nghiệm sau: khối lượng nguyên
liệu là 50 gam bột, thể tích dung môi là 150 mL nước cất
3.1.2 Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình chiết xuất cao dược liệu từ cây Aralia armata
Cho 50 gam bột cây Aralia armata vào bình cầu có các thể tích 150mL Đun sôi với dung môi nước
cất trong thời gian lần lượt 1 giờ; 1,5 giờ; 2 giờ; 2,5 giờ; 3 giờ; 3,5 giờ thu được các dịch chiết tương ứng, được thể hiện ở Hình 3.4
Hình 3.4 Dịch chiết thu được khi thay đổi thời gian chiết
Hỗn hợp dịch chiết thu được đem lọc bỏ cặn tạp chất thu được dịch chiết tổng từ cây Aralia armata
có màu nâu đậm Dịch chiết mang đi cô đuổi dung môi đến khối lượng không đổi, thu được khối lượng cao chiết khô Ảnh hưởng của thời gian chiết lên khối lượng cao chiết khô được thể hiện trong Bảng 3.2
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát thời gian STT Nhiệt độ ( 0
C) Thể tích (mL) Thời gian (giờ) Khối lượng cao (gam)
y = 0,0004x + 3,2433 R² = 0,9031
Trang 104 80 150 2,5 3.31
Nhận ét: Với 50 gam bột nguyên liệu cây Aralia armata ban đầu, chiết bằng phương pháp chưng
ninh thể tích dung môi nước cất là 150 mL thì khi tăng thời gian chưng ninh, khối lượng cao tăng dần, thí nghiệm thăm dò cho thấy quan hệ giữa các đại lượng Khối lượng cao” và Thời gian” trong miền khảo sát
từ 1 giờ đến 3,5 giờ có hình dạng quan hệ tuyến tính như mô tả trên Hình 3.5
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn khối lượng cao thu được khi thay đổi thời gian chiết
Dùng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính và xử lý số liệu bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính excel, tôi đề xuất phương trình hồi quy có dạng: y = 0.0371x + 3.2148 với R2=0.9031 và đồ thị biểu diễn tương quan Khối lượng cao” và Thời gian” được trình bày trên Hình 3.6
Hình 3.6 Đồ thị đường thẳng biểu diễn tương quan khối lượng cao chiết và thời gian chiết
Để làm cơ sở cho nghiên cứu tiếp theo, tôi chọn các thông số thực nghiệm sau: khối lượng nguyên
liệu là 50 gam bột, thời gian chiết là 2 giờ
Thời gian (giờ)
Khối lượng cao(g)
y = 0,0371x + 3,2148 R² = 0,9031
Thời gian (giờ) Khối lượng
cao(g)
Trang 113.1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình chiết xuất cao dược liệu từ cây Aralia armata
Cho 50 gam bột cây Aralia armata vào bình cầu có chứa dung môi là nước cất với cùng thể tích là
150mL ở các nhiệt độ thay đổi như sau: 500
C, 600C, 700C, 800C, 900C, 1000C trong thời gian 2 giờ thu được các dịch chiết tương ứng, được thể hiện ở Hình 3.4
Hình 3.7 Dịch chiết thu được khi thay đổi nhiệt độ chiết
Hỗn hợp dịch chiết thu được đem lọc bỏ cặn tạp chất thu được dịch chiết từ cây Aralia armata có
màu nâu đậm Dịch chiết mang đi cô đuổi dung môi đến khối lượng không đổi, thu được khối lượng cao chiết khô Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết lên khối lượng cao chiết khô được thể hiện trong Bảng 3.3
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát nhiệt độ STT Nhiệt độ ( 0
C) Thể tích (mL) Thời gian (giờ) Khối lượng cao (gam)
Nhận ét: Với 50 gam bột nguyên liệu cây Aralia armata ban đầu, chiết bằng phương pháp chưng
ninh thể tích dung môi nước cất là 150 mL, thời gian chiết là 2 giờ thì khi tăng nhiệt độ chưng ninh, khối lượng cao tăng dần, thí nghiệm thăm dò của nhóm nghiên cứu cho thấy quan hệ giữa các đại lượng Khối lượng cao” và Nhiệt độ” trong miền khảo sát từ 500C đến 1000C có hình dạng quan hệ tuyến tính như mô
cao(g)
Trang 12Hình 3.8 Đồ thị biểu diễn khối lượng cao thu được khi thay đổi nhiệt độ chiết
Dùng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính và xử lý số liệu bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính excel, tôi đề xuất phương trình hồi quy có dạng: y = 0.0231x + 3.214 với R2=0.9234 và đồ thị biểu diễn tương quan Khối lượng cao” và Nhiệt độ” được trình bày trên Hình 3.9
Hình 3.9 Đồ thị đường thẳng biểu diễn tương quan khối lượng cao chiết và nhiệt độ chiết Nhận xét:
- Từ các kết quả khảo sát tại mục 3.1, tôi chọn 3 yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thu nhận cao chiết từ
cây Aralia armata là thể tích dung môi, thời gian chiết và nhiệt độ chiết để tiến hành phương pháp quy hoạch thực nghiệm, tìm các điều kiện tối ưu áp dụng cho nghiên cứu với lượng nguyên liệu 50 gam bột cây Aralia armata trong điều kiện phòng thí nghiệm
- Các mức yếu tố được chọn lọc từ các thí nghiệm khảo sát trên: Thể tích dung môi từ 50 mL đến 300 mL; thời gian chiết từ 1 giờ đến 3,5 giờ, nhiệt độ chiết từ 500C đến 1000
C
3.2 Kết quả quy hoạch thực nghiệm
Xét các ảnh hưởng của k = 3 yếu tố gồm:
- Tỉ lệ rắn lỏng: Z1 = 50 ÷ 300 mL/50 gam bột cây Aralia armata
- Thời gian chiết: Z2 = 60 ÷ 210 phút;
- Nhiệt độ chiết: Z3 = 50 ÷ 100oC
Số thí nghiệm cần thực hiện là N = 2k = 8
Kết quả thực nghiệm thể hiện ở bảng 3.4
Bảng 3.4 Kết quả thí nghiệm quy hoạch thực nghiệm
cao(g)
Trang 13Kết quả đổi biến thu được ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Bảng kết quả chuyển đổi từ biến khảo sát Z
thành bảng biến không thứ nguyên x
3.2.2 Xây dựng mô hình thực nghiệm
- Chọn phương trình hồi qui cấp I để nghiên cứu có dạng đầy đủ là:
3.2.3 Kiểm định mô hình thực nghiệm
- Kiểm tra tính có nghĩa của các hệ số b j bằng chuẩn số Student
+ Ở thí nghiệm này, ta thực hiện 4 thí nghiệm tại tâm thu được:
y1o = 3.36
Trang 14yio: giá trị đo được ở lần lặp thứ i tại tâm thực nghiệm;
y̅ : giá trị trung bình của m lần lặp oo
Sth = 0.008164966
+ Độ lệch chuẩn S b j S th
√N Sbj = 0.002886751
+ Chuẩn số Student thực nghiệm (ttn) được tính theo công thức: ttn = bj
Trong đó: L là số hệ số có nghĩa trong phương trình hồi quy, L = 7
yi là giá trị ghi lại từ thực nghiệm
ŷi là giá trị thu được bằng cách thay xj vào phương trình (***)
Kết quả thể hiện dưới đây: