PHAN THỊ TUYẾT NGÂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NHIỆT HỌC - VẬT LÍ 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
Trang 1PHAN THỊ TUYẾT NGÂN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NHIỆT HỌC - VẬT LÍ 6
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ
ĐÀ NẴNG – NĂM 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -
PHAN THỊ TUYẾT NGÂN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NHIỆT HỌC - VẬT LÍ 6
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Vật lý Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng và quý thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng quý thầy, cô giáo Tổ Vật lý Trường Liên Cấp IEC Quảng Ngãi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm tại trường
Đặc biệt tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy
TS Lê Thanh Huy, người đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Ba, Mẹ, Chồng, gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu 4
9 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN VÀO DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 5
1.1 Năng lực tự học 5
1.1.1 Khái niệm tự học 5
1.1.2 Vai trò của tự học 6
1.1.3.Những biểu hiện của năng lực tự học 7
1.1.4 Các hình thức tự học 7
1.1.5 Chu trình tự học của học sinh 10
1.1.6 Các biện pháp hình thành phương pháp tự học cho học sinh 10
1.2 Năng lực tự học trong dạy học vật lí 14
1.2.1 Các giai đoạn dạy học phát triển năng lực tự học 14
1.2.2 Các thành tố của năng lực tự học 15
1.3 Trò chơi trực tuyến trong dạy học 16
1.3.1 Giới thiệu trò chơi trực tuyến trong dạy học 16
1.3.2 Đặc trưng của trò chơi trực tuyến trong dạy học 17
1.3.3 Một số ưu và khuyết điểm của trò chơi trực tuyến 17
Trang 71.5 Phát triển năng lực tự học cho học sinh với trò chơi trực tuyến trong dạy học vật
lý 36
1.5.1 Vai trò của trò chơi trực tuyến dạy học Vật lý với việc tự học của học sinh 36
1.5.2 Nguyên tắc xây dựng trò chơi trực tuyến trong dạy học 38
1.5.3 Yêu cầu của trò chơi trực tuyến vật lý với phát triển năng lực tự học của học sinh 39
1.5.4 Quy trình thiết kế bài dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS với sự hỗ trợ của trò chơi trực tuyến 39
1.5.5 Tiến trình dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS với sự hỗ trợ của trò chơi trực tuyến 41
1.6 Đánh giá năng lực tự học với việc sử dụng trò chơi trực tuyến 42
1.6.1 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực tự học 43
1.6.2 Quy ước sử dụng thang đo 43
1.6.3 Quy trình đánh giá 43
1.6.4 Các chỉ số hành vi của năng lực tự học 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “NHIỆT HỌC” HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN 50
2.1 Phân tích cấu trúc chương “Nhiệt học” Vật lí 6 50
2.1.1 Nội dung chương “Nhiệt học” Vật lí 6 50
2.1.2 Mục tiêu của chương (theo định hướng phát triển năng lực tự học) 50
2.1.3 Phân tích nội dung Chương Nhiệt học để dạy học phát triển năng tự học của học sinh với trò chơi trực tuyến 51
2.2 Tổ chức dạy học phần “Nhiệt học” Vật lí 6 với sự hỗ trợ của trò chơi trực tuyến theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67
Trang 83.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 67
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 67
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 67
3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 68
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 68
3.2.2 Nội dung thực nghiệm 68
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 68
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 68
3.3.2 Phương pháp tiến hành 68
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 69
3.4.1 Đánh giá định tính 69
3.4.2 Đánh giá định lượng 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 91.3 Mức độ sử dụng trò chơi trực tuyến trong dạy học của giáo viên
1.4 Các chỉ số hành vi và đánh giá chất lượng của năng lực tự học 44 2.1 Cấu trúc nội dung chương “Nhiệt học” Vật lí 6 THCS 50 2.2 Phân chia nội dung theo hình thức tự học của học sinh 51 3.1 Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu TNSP 68
3.2 Bảng thống kê mức độ phát triển NLTH của 12 học sinh lớp TN
3.3 Bảng thống kê điểm của 12 học sinh lớp TN lần 1 và lần 2 72 3.4 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra của HS ở tiết TNg lần 1 75 3.5 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra của HS ở tiết TNg lần 2 75 3.6 Kết quả kiểm tra của HS được xếp theo thang điểm lần TNg 1 76 3.7 Kết quả kiểm tra của HS được xếp theo thang điểm lần TNg 2 76
Trang 101.4 Các bước thiết kế thang đo năng lực 43
Trang 11chương trình sách giáo khoa, phương thức dạy học, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra đánh giá…
Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ
8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã chỉ thị: “Đổi mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” và “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân””
Chỉ thị 16/CT – TTg ngày 04/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4: “Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, nghệ kỹ thuật và Toán học, ngoại ngữ, Tin học trong chương trình giáo dục phổ thông ”
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
Trong thời gian qua, việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy đã trở nên phổ biến và đạt được những hiệu quả nhất định Coi sự đóng góp, hỗ trợ của công nghệ thông tin
Trang 12trong dạy học là cần thiết.Trong nhà trường nhiều bộ môn đã sử dụng, khai thác có hiệu quả các bài giảng điện tử và các phần mềm hỗ trợ Quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí còn gặp nhiều khó khăn do có rất nhiều hiện tượng Vật lí khó gây bất lợi trong quá trình dạy học Để khắc phục những khó khăn đó, những năm gần đây bộ môn này
đã sử dụng rất nhiều thành tựu khoa học công nghệ vào giảng dạy Đây là vấn đề mang tính cấp thiết, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy cũng như học tập càng ngày được quan tâm nhiều hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học Hiện tại, một
số trò chơi trực tuyến được ứng dụng trong dạy học như: Kahoot, Quizizz, Nearpod, Slido, PollEV, Blooket, Padet, Flipgird, Baamboozle, Wordwall.Trong đó, Kahoot, Quizizz, Nearpod là một trong số các trò chơi được cộng đồng giáo viên tại Việt Nam
và quốc tế sử dụng nhiều nhất trong dạy học
Trong hai năm vừa qua, tình hình hình dịch Covid -19 và cả nước phải thay đổi hình thức dạy học sang dạy học trực tuyến Một số bộ phận giáo viên vẫn dạy truyền thống theo hình thức chiếu slide bài giảng và học sinh ghi chép thụ động Học sinh chưa có sự hứng thú trong tiết học, chưa thật sự tự giác lĩnh hội kiến thức Rất nhiều học sinh vẫn còn “sợ” hoạt động kiểm tra bài cũ, áp lực vì quá nhiều bài tập về nhà Có rất nhiều nghiên cứu đã khai thác một số phần mềm trò chơi trực tuyến và sử dụng trong dạy học vật lí nhằm tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh Tuy nhiên, việc sử dụng các trò chơi trực tuyến trong dạy học môn vật lí ở THCS còn chưa rộng rãi do một số giáo viên lớn tuổi và cũng như kết hợp vào giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn
Chương “Nhiệt học” là một trong những chương quan trọng trong chương trình Vật lý 6 Học sinh thường cũng thấy khó khăn khi tìm hiểu các kiến thức mới, bài tập chương này cũng khá phong phú và đa dạng nên đa số học sinh còn lúng túng trong khi học chương này Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về kĩ thuật dạy học chương “Nhiệt Học” theo hướng phát triển các năng lực cho học sinh như năng lực thực nghiệm, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vật lí…chưa có đề tài nào nghiên cứu về định hướng phát triển năng lực tự học cho chương này
Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua sử dụng trò chơi trực tuyến trong dạy học chương Nhiệt học – vật lí 6” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được quy trình tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của trò chơi trực tuyến, vận dụng được vào dạy học chương “Nhiệt học” – Vật lí 6 để phát triển năng lực tự học cho học sinh
Trang 13-Sử dụng trò chơi trực tuyến trong dạy học chương “Nhiệt học” Vật lí 6
5 Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát điều tra thực nghiệm sư phạm ở trường Quốc tế IEC – Tp Quảng Ngãi
-Thời gian: từ tháng 2/2021 – 8/2021
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lý thuyết:
- Tổng quan cơ sở lý luận về kĩ thuật dạy học và cơ sở lý luận của các phương pháp, quan điểm dạy học hiện đại
- Nghiên cứu mục tiêu dạy học về kiến thức, kỹ năng, thái độ, phát triển năng lực mà học sinh cần đạt được khi học các kiến thức chương “Nhiệt học” Qua đó, xác định những trò chơi trực tuyến sử dụng trong giảng dạy chương này
6.2 Nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát thực trạng sử dụng trò chơi vật lí trực tuyến trong dạy học chương
“Nhiệt học” ở THCS phát triển năng lực tự học của học sinh
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá việc phát triển năng lực tự học của học sinh trường THCS qua dạy học với trò chơi vật lí trực tuyến
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu văn kiện của Đảng, chỉ thị của Bộ giáo dục và Đào tạo
- Nghiên cứu các tài liệu về kĩ thuật dạy học Vật lí và giáo dục học
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Vật
lí
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc thiết kế và sử dụng các trò chơi trực tuyến
7.2 Phương pháp điều tra
- Nghiên cứu thực tiễn sử dụng trò chơi trực tuyến ở các trường THCS
- Tiến hành khảo sát bằng phương pháp điều tra, phương pháp phỏng vấn và đàm thoại với học sinh và giáo viên ở trường
Trang 147.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của sử dụng trò chơi trực tuyến bao gồm nội dung, cách thức sử dụng trò chơi trực tuyến trong giảng dạy chương “Nhiệt học”
7.4 Phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
- Tài liệu xây dựng được là tài liệu tham khảo tốt cho học sinh tự học chương
“Nhiệt học” –Vật lí 6 THCS nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh, nâng cao chất lượng hiệu quả dạy và học
- Làm tài liệu tham khảo cho giáo viên về các kĩ thuật dạy học bộ môn Vật lí nói riêng và các môn học khác nói chung ở trường THCS, THPT
9 Cấu trúc luận văn
Trang 15Theo từ điển giáo dục - NXB Từ điển Bách khoa 2001: " tự học là quá trình tự
mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành "
Theo đại từ điển Tiếng Việt: tự lực có nghĩa là tự mình có khả năng tự thực hiện được hành động
Theo GS.TS Thái Duy Tuyên: "Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm lịch sử, xã hội loài người nói chung của chính bản thân người học [1]
Theo tác giả Quang Huy: "Tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ cùng các phẩm chất khác của mình, cả động cơ và tình cảm, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó thành sở hữu của mình Có thể nói một cách ngắn gọn, tự học là quá trình tư duy độc lập để khám phá và sáng tạo"
Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn: "Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải
sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ và không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình." [2]
Tự lực học tập là tự mình lao động trí óc để chiếm lĩnh kiến thức bằng cách đọc sách, tra cứu các tài liệu, sách, báo, các phương tiện thông tin đại chúng, bên cạnh đó là hình thành những kế hoạch cụ thể để giải quyết từng phần công việc, kỹ năng viết báo cáo Nhưng người học phải biết lựa chọn tài liệu, tìm ra những nội dung, luận điểm, luận cứ phù hợp với nội dung công việc, kiến thức cần tìm hiểu.Bước đầu của việc tự học người học có thể gặp một số lúng túng, khó khăn nhưng nhờ vậy mà thành thạo lên,
đã thành thạo thì hay đặt những dấu hỏi, phát hiện, phát triển và giải quyết vấn đề
Như vậy, theo chúng tôi khái niệm tự học ở đây được hiểu là hoạt động tự lực của
HS để chiếm lĩnh tri thức khoa học đã được qui định thành kiến thức học tập trong chương trình và SGK với sự hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp của GV thông qua các phương tiện học tập như tài liệu tự học có hướng dẫn, tài liệu tra cứu, giáo án điện tử
Trang 16HS không dùng SGK phổ thông mà sử dụng tài liệu viết riêng cho họ tự học Tài liệu tự học có hướng dẫn cung cấp cho HS nội dung kiến thức và phương pháp học nội dung kiến thức đó
1.1.2 Vai trò của tự học
Tự học có vai trò to lớn trong giáo dục, giúp hình thành nhân cách cho người học Việc tự học, tự rèn luyện giúp cho họ có thói quen độc lập trong suy nghĩ, độc lập trong giải quyết các khó khăn gặp phải Từ đó, giúp người học tự tin và thành công trong cuộc sống Như vậy, có thể nói tự học có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành đạt
của mỗi con người
Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Thật vậy, tự học thúc đẩy người học lòng ham học, ham hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnh cao của khoa
học, sống có hoài bão có ước mơ
Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức rất lớn với quỹ thời gian ít ỏi, hạn hẹp ở nhà trường Tri thức của nhân loại được tích luỹ từ đời này qua đời khác và hiện nay đang được nhân lên với tốc độ rất nhanh, còn thời gian của nhà trường thì có hạn Chỉ có tự học mới có thể giúp giải quyết được
nghịch lí này
Tự học với sự nỗ lực tư duy sáng tạo là điều kiện thuận lợi cho người học hiểu tri thức một cách sâu sắc, tìm ra bản chất của chân lí Mặt khác, tự học cũng là cách tốt nhất để kích thích hoạt động trí tuệ của người học Bởi vì trong quá trình tự học họ
luôn gặp phải những vấn đề mới và phải tự mình đi tìm giải pháp, để giải quyết vấn đề
Chỉ có tự học mới có thể giúp con người có thể "Học suốt đời", không bị lạc hậu so với sự phát triển chung của nhân loại Tự học trang bị cho người học những kiến thức mới nhất, khoa học nhất và cũng thu được những kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động để đi tới thành công
Tự học cũng có vai trò quan trọng với HS THPT, tự học giúp họ có thể thích ứng tốt với các bậc học cao hơn Quan trọng hơn là tạo điều kiện cho họ phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo Qua đó, nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường
Do đó, tự học là yêu cầu cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học Đổi mới phương pháp dạy học hiện đang là vấn đề rất được quan tâm của tất cả các nhà trường Định hướng cơ bản trong đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính tích cực sáng tạo của người học, lấy người học làm trung tâm Để thực hiện được định hướng đó, đòi hỏi HS phải nghiên cứu trước bài học, đọc thêm các tài liệu có liên quan, đề xuất vấn
đề có liên quan đến bài học và hàng loạt công việc độc lập trên chỉ có thể giải quyết được bằng con đường tự học
Trang 17Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chép thông tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập
c) Đánh giá và điều chỉnh việc học
Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học
Những dấu hiệu đánh giá NLTH, bồi dưỡng NLTH với sự hỗ trợ của MXH: + Có khả năng tự mình tìm tòi và mở rộng kiến thức; biết cách tìm kiếm, thuthập và xử lí thông tin
+ Biết cách trao đổi thông tin và hoạt động theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập
+ Biết cách thực hiện nhiệm vụ học tập theo đúng thời gian và yêu cầu của GV + Có khả năng tái hiện kiến thức và thiết lập những mối quan hệ bản chất một cách nhanh chóng
Căn cứ vào những biểu hiện của NLTH cũng như việc đánh giá các mức độ đạt được chung của NLTH của HS thông qua hành vi, nhận thức như sau:
+ Mức độ 1: HS nhận thức ngay là mình thích tự học khi có kiến thức thông qua các quá trình nghe giảng, quan sát và được thể hiện năng lực học tập
+ Mức độ 2: Thông qua các hoạt động dạy học, hoạt động học nhóm trao đổi với bạn bè hợp tác với nhau cùng làm việc tạo nên động lực học tập và HS sẽ tự lực học tập hay nói cách khác là sẽ tự học
+ Mức độ 3: HS tự học hoàn toàn và tự tìm tòi
1.1.4 Các hình thức tự học
1.1.4.1 Tự học không có hướng dẫn
Người học tự mình chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng tương ứng mà hoàn
Trang 18toàn không có sự hướng dẫn của GV
Người học có thể tự học qua nhiều kênh khác nhau như qua tài liệu, tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của người khác…
Với hình thức này người học phải tự mình lựa chọn nội dung, phương pháp, cách thức học Đây là hình thức tự học ở mức cao, thường gặp ở người trưởng thành Tuy nhiên, hình thức tự học này gây ra rất nhiều khó khăn cho người học bởi vì người
tự học phải có rất nhiều kĩ năng như tìm tài liệu học, kĩ năng đọc, kĩ năng quan sát, kĩ năng vận dụng, kĩ năng lập kế hoạch…Ngoài ra một trở ngại không nhỏ là người học không thể tự kiểm tra đánh giá nên dễ gây chán nản và việc tự học dễ bị phá vỡ
1.1.4.2 Tự học có hướng dẫn
Tự học là một hình thức học Vậy hoạt động tự học cũng phải có mục đích, nội dung và phương pháp phù hợp Hình thức tự học có hướng dẫn vừa phải đảm bảo thực
hiện đúng quan điểm dạy học hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS
Cần hiểu mối quan hệ giữa dạy và tự học là quan hệ giữa tác động bên ngoài và hoạt động bên trong Tác động dạy của GV là bên ngoài hỗ trợ cho HS tự phát triển, chỉ có tự học của HS mới là nhân tố quyết định sự phát triển của bản thân HS Hình thức tự học có hướng dẫn là hướng dẫn để HS tự học Trong tự học có hướng dẫn, HS
nhận được sự hướng dẫn từ hai nguồn: từ tài liệu hướng dẫn và trực tiếp từ GV
Nguồn hướng dẫn qua tài liệu: Tài liệu SGK Vật lí thường chỉ trình bày kiến thức mà không có những chỉ dẫn về phương pháp hoạt động để dẫn đến kiến thức, để hình thành kĩ năng Bởi vậy HS rất bị động, đọc đến dòng nào trong SGK thì biết đến dòng ấy không hiểu phương hướng bước đi kế hoạch như thế nào và sau khi học xong cũng không thể tự rút ra được điều gì về phương pháp làm việc để vận dụng cho các bài sau Để khắc phục tình trạng đó tài liệu hướng dẫn tự học ngoài việc trình bày nội dung kiến thức, còn hướng dẫn cả cách thức hoạt động để phát hiện vấn đề, thu thập
thông tin, xử lí thông tin, rút ra kết luận, kiểm tra và đánh giá kết quả
Nguồn hướng dẫn trực tiếp của GV qua các giờ lên lớp: Hiện nay theo quy định của Bộ giáo dục đào tạo, môn Vật lí trong các trường THCS có thời gian từ 1-2 tiết/ tuần, thời gian đó nếu để giảng giải kiến thức thì quá ít và sẽ phiến diện nếu để HS hoàn toàn tự học thì cũng không được Chúng tôi cho rằng có thể tận dụng thời gian tiếp xúc giữa GV và HS để GV tổ chức, hướng dẫn và rèn luyện cho HS những kĩ năng tự học cụ thể Rất nhiều HS từ trước đến nay vẫn học tập một cách thụ động, ghi chép học thuộc, áp dụng máy móc, chỉ dựa vào lời giảng của GV, hầu như không có thói quen tự học, thậm chí đọc xong một đoạn trong SGK, không thể tự tóm tắt được nội dung chính, đặc biệt là không thể rút ra phương pháp chung để thực hiện một loại hoạt động nào đó, thí dụ: nghiên cứu một định luật hóa học phải làm những gì? Rèn
Trang 19chuyển từ trạng thái bị động sang chủ động HS biết tự sắp xếp, bố trí các công việc sẽ tiến hành trong thời gian tự học, biết huy động các điều kiện, phương tiện cần thiết để hoàn thành từng công việc, biết tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả hoạt động tự học của
chính mình
Như vậy khái niệm tự học ở đây được hiểu là hoạt động tự lực của HS để chiếm lĩnh tri thức khoa học đã được qui định thành kiến thức học tập trong chương trình và SGK với sự hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp của GV thông qua các phương tiện học
tập như tài liệu tự học có hướng dẫn, tài liệu tra cứu, giáo án điện tử
HS không dùng SGK phổ thông mà sử dụng tài liệu viết riêng cho họ tự học Tài liệu tự học có hướng dẫn cung cấp cho HS nội dung kiến thức và phương pháp học nội dung kiến thức đó Các nguyên tắc của dạy tự học có hướng dẫn tại lớp (tự học từng phần của tài liệu tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV là giai đoạn trung gian sau đó
tự học tại nhà)
Nguyên tắc bảo đảm hình thành ở HS kĩ năng tự học từ thấp lên cao, tự học
từng phần cho đến tự học hoàn toàn
Nguyên tắc bảo đảm cho GV thu nhận thông tin phản hồi về kết quả học tập của
HS sau quá trình tự học và giúp đỡ điều chỉnh nhịp độ học tập của HS khi cần thiết Mục đích của phương pháp này là tạo điều kiện cho HS tự học được dễ dàng và tận dụng điều kiện có một số thời gian làm việc với GV để tranh thủ sự hướng dẫn của GV
mà rèn luyện phương pháp, kĩ năng tự học, việc nắm vững kiến thức, rèn luyện năng lực Như vậy nội dung của phương pháp "dạy tự học có hướng dẫn" sẽ bao gồm hoạt
Trang 20về phương pháp giải quyết vấn đề, thu thập, xử lí thông tin nhằm định hướng cho HS
có thể tự lực thực hiện các hành động học một cách có ý thức, có phương hướng rõ ràng
+ Hướng dẫn ngay tại lớp những loại hoạt động cụ thể để rèn luyện kĩ năng tự học GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn, điều chỉnh ngay tại lớp
Những năm đầu thế kỉ XXI đã có nhiều nỗ lực nghiên cứu để cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và phát huy tính tích cực, hứng thú học tập của người học và đã có những tác dụng nhất định
1.1.5 Chu trình tự học của học sinh
Chu trình tự học mỗi nội dung kiến thức của người học là một chu trình gồm ba
giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới và tạo ra sản phẩm có tính chất cá nhân
- Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy cô, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học
- Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy cô; người học sẽ nhận được kết luận từ thầy cô để từ đó tự kiểm tra, đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
Trong chu trình tự học của học sinh được chia làm ba giai đoạn nhưng không phải chúng ta tuyệt đối hóa ba giai đoạn này, mà có sự đan xen giữa các yếu tố và thay đổi theo quá trình diễn biến hoạt động của người học "Điều cốt yếu là cả ba giai đoạn đều diễn ra trên cái nền chung là hành động học, tự học, tự nghiên cứu, tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của chủ thể, dưới sự hướng dẫn hợp lý của thầy giáo"
Như vậy, hoạt động tự học là quá trình tự hoàn thiện của mỗi cá nhân và đáp ứng được nhu cầu về đào tạo về con người với tác phong công nghiệp, thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thế giới Vì vậy, việc hình thành cho học sinh khả năng tự lực học tập là điều kiện cần thiết
1.1.6 Các biện pháp hình thành phương pháp tự học cho học sinh
Để đạt kết quả cao trong học tập, người học cần phải có PP học, PP học chính là
PP tự học Trong quá trình dạy học, GV cần lưu ý đến việc hình thành PP tự học, rèn luyện các KN tự học cho HS, nâng cao chất lượng của hoạt động tự học, Gv cần sử
Trang 21đột ngột, bất ngờ và chứa những yếu tố nghịch lý, thỏa mãn nhu cầu đa dạng của các
em Nó cũng thường xuất hiện khi tăng cường các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận và các phương tiện kích thích học tập khác
- Các động cơ nghĩa vụ và trách nhiệm liên hệ với ý thức về ý nghĩa xã hội của việc học tập, như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, thầy giáo, từ đấy có kỷ luật học tập tốt, thực hiện một cách tự giác yêu cầu của GV, phụ huynh HS
và tôn trọng dư luận của lớp học
Điều cần chú ý là động cơ học tập không chỉ là một quá trình tự phát, không chỉ
là một quá trình tự nhiên và phát sinh thầm lặng Cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ học tập của HS phù hợp với đặc điểm của từng em và điều quan trọng là dạy các em tự kích thích động cơ học tập của mình Ngoài ra, cần đặc biệt quan tâm tới hứng thú nhận thức, vì nó ảnh hưởng rất sớm tới người học, nó rất biến chứng, sinh động nghĩa là có thể thay đổi mỗi bước của quá trình dạy học, có ảnh hưởng tới toàn
bộ quá trình và điều quan trọng là nó nằm trong tầm điều khiển của người thầy Để hình thành hứng thú, có khi phải đi theo một con đường vòng vèo và thường bắt đầu bằng sự thỏa mãn nhu cầu rồi dần dần mới phát triển đến mục đích cần đạt tới
1.1.6.2 Xây dựng kế hoạch tự học
Để việc học tập có hiệu quả, điều quan trọng nhất là phải chọn đúng trọng tâm công việc, phải xác định học cái gì là chính, là quan trọng nhất, có tác động trực tiếp đến mục đích Bởi vì, nội dung cần phải học thì nhiều, mà sức lực và thời gian có hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tán thì việc học sẽ có hiệu quả Do đó, cần phải lập một
kế hoạch học tập phù hợp, rõ ràng Việc lập kế hoạch sẽ giúp HS liệt kê được những việc phải làm trong ngày, phân biệt được việc chính, việc phụ rõ ràng Việc lập kế hoạch sẽ giúp HS liệt kê được những việc phải làm trong ngày, phân biệt được việc chính việc phụ, việc làm ngay với việc phải làm và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu phấn đấu để từng bước cải thiện kết quả học tập Điều này rất quan trọng nhưng
trong thực tế người ta lại thường ít chú ý nên có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tự học
Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp công việc cho hợp lý về logic nội dung cũng như về thời gian Thông qua việc lập kế hoạch, HS sẽ phân chia sử
Trang 22dụng thời gian cho từng công việc sao cho khoa học hợp lí, giúp HS làm chủ được quỹ thời gian và không quên các việc phải làm, không bị động trước rất nhiều các tư liệu cần phải đọc và các công việc phải hoàn thành đúng hạn Nhờ vậy, công việc được trôi chảy và tiết kiệm thời gian Do đó, ngay từ hôm nay, GV cần hướng dẫn HS hình thành và phát triển một kĩ năng học tập hiệu quả
1.1.6.3 Tăng cường làm việc với sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn tự học
Đọc sách có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động tự học Đọc sách được coi là một bộ phận của quá trình học tập, nó luôn gắn liền với hoạt động dạy của GV KN đọc sách giúp cho HS nắm vững, hệ thống tri thức, mở rộng, đào sâu kiến thức, làm tăng thêm sự hiểu biết của bản thân Đọc sách còn giúp cho HS
có thể phát triển nhận thức, phát triển trí tuệ, phát triển và trau dồi vốn ngôn ngữ
Khi đọc sách cần chú ý rút ra những tư tưởng chính của mỗi đoạn, so sánh, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa chung… đề xuất cái mới và nêu câu hỏi Điều này rất quan trọng, vì sự sáng tạo thường nảy sinh ra ngay lúc đọc sách Cần giáo dục các em tinh thần đọc sách sáng tạo mà không chỉ dừng lại ở đọc sách tái hiện và cảm
thụ
Tóm tắt khi đọc sách là hết sức cần thiết, có thể tóm tắt dưới nhiều dạng: làm dàn bài, làm sơ đồ bảng tổng kết, viết tóm tắt… tóm tắt ngắn gọn một công trình lớn là một công việc khó khăn Nó khác dàn bài ở chỗ, đó là bài văn tuy ngắn gọn nhưng bao gồm những tư tưởng chính gắn kết với nhau một cách mạch lạc, chính xác, rõ ràng,
- Liên tục thúc đẩy và thử thách khả năng của HS
1.1.6.4 Phối hợp các hình thức tổ chức tổ chức dạy học một cách linh hoạt
Có nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, toàn lớp Hình thức học tập cá nhân là hình thức học tập cơ bản nhất vì nó tạo điều kiện cho mỗi HS trong lớp bọc lộ khả năng tự học, tự nghiên cứu của mình nhằm đạt tới mục tiêu học tập như làm việc với SGK, phát biểu kiến thức trước lớp, làm bài tập vận dụng nhanh,
tự kiểm tra đánh giá… Bên cạnh đó, GV tổ chức cho HS làm theo nhóm kết hợp với thảo luận toàn lớp thông qua những hình thức khác nhau như thảo luận, Seminar, củng
cố ôn tập, xây dựng kiến thức, kiểm tra đánh giá Với hình thực học này tạo ra môi trường học tập đa dạng, góp phần nâng cao khả năng tương tác giữa HS với HS, giữa
HS với GV Đồng thời, việc học tập theo nhóm kết hợp thảo luận toàn lớp sẽ giúp cho
Trang 23PP tích cực là những PPDH phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PP tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động hóa hoạt động nhận thức của người học chứ không tập trung vào người dạy PPDH tích cực có những
đặc trưng sau:
- Dạy học tăng cường tính tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động của HS Dạy học lấy HS làm trung tâm, trong phương pháp tổ chức, người đọc được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, qua đó HS tự khám phá những điều mình chưa rõ
- Dạy học phát huy NLTH của HS Nếu rèn luyện cho HS có được PP, KN, thói quen, ý chí tự học thì tạo cho học sinh lòng ham học, khởi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi con người làm kết quả học tập được nhân lên gấp bội
Để có thể phát huy tính tích cực của HS, khi lên lớp GV cần hạn chế sử dụng một PP mà cần phải tăng cường sử dụng phối hợp nhiều PP dạy học như PP dạy học theo nhóm, PP dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, …
1.1.6.6 Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại
GV cần tăng cường sử dụng các PTDH hiện đại nhằm nâng cao chất lượng học tập của HS Việc sử dụng máy vi tính, các phần mềm dạy học, phương tiện trình chiếu,
sẽ làm tang kênh hình và kênh tiếng trong các hoạt động học tập của HS Nhờ có các phương tiện hỗ trợ này, GV có thể trực quan hóa các hiện tượng, quá trình giúp HS dễ dàng nhận ra bản chất của vấn đề Sự kết hợp trò chơi trực tuyến vào dạy học tạo ra môi trường học tập mới mà ở đó HS có thể tự lực ôn tập, kiểm tra năng lực, giúp HS nắm vững và mở rộng kiến thức Các trò chơi trực tuyến tạo ra môi trường mà ở đó HS
có thể trao đổi với bạn bè và GV mà không bị giới hạn bởi không gian và không kém phần kịch tính, sôi nổi
1.1.6.7 Kết hợp nhiều loại hình kiểm tra, đánh giá trong dạy học
Một bài kiểm tra cần đạt những yêu cầu sau:
- Nội dung kiểm tra là những kiến thức và KN cơ bản, trọng tâm của bài, chương, có ý nghĩa thiết thực đối với HS
- Chú trọng cả kiến thức, KN, thái độ Trong kiến thức, có cả câu hỏi sự kiện,
Trang 24kiểm tra trí nhớ và câu hỏi suy luận
- Độ khó của bài phù hợp với chuẩn đánh giá của môn học, nội dung bài làm phù hợp với thời lượng quy định
- Có sự phân hóa HS, tạo cơ hội bộc lộ sự sáng tạo của các em
1.2 Năng lực tự học trong dạy học vật lí
Phát triển NLTH của HS trong dạy học Vật lí là dựa trên kiến thức, kỹ năng mà
HS đã được học và hình thành từ đó phát triển lên mức cao hơn Đối với HS THCS, kỹ năng tự học đã được hình thành từ các tiểu học, THCS như cách đọc tài liệu; ghi chép, thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin để giải quyết một vấn đề Trên cơ sở HS đã biết thì đòi hỏi người dạy phải hướng dẫn để phát triển các kỹ năng đó ở mức độ thuần
thục Một số kĩ năng cần phát triển cho HS như:
- Kỹ năng thu thập thông tin (kiến thức Vật lí) từ quan sát thực tế, từ thí nghiệm: điều tra, sưu tầm tài liệu, khai thác mạng internet… Với sự bùng nổ thông tin như ngày nay, việc thu thập thông tin cần có sự chọn lọc cao thì mới mang lại hiểu quả
cho việc tự học
- Kỹ năng lưu trữ, sắp xếp thông tin (kiến thức Vật lí) thu thập được đóng vai trò quan trọng trọng việc liên kết các thông tin, hỗ trợ cho việc xử lý, truyền đạt cũng như vận dụng thông tin được dễ dàng hơn
- Kỹ năng xử lý thông tin như: người học thực hiện các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, để từ đó xây dựng biểu đồ; vẽ đồ thị; rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, khái quát hóa các thông tin (kiến thức Vật lí) thu thập được
- Kỹ năng truyền đạt thông tin như: sau khi xử lý các kiến thức Vật lí thì HS trình bày dưới dạng thuyết trình, thảo luận khoa học, viết báo cáo, việc rèn luyện tốt kỹ năng này sẽ tạo được sự tự tin cho HS
- Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá: kỹ năng này sẽ thực hiện chức năng hỗ trợ là chuẩn đoán, điều chỉnh cho những kỹ năng trước đó, từ đó sẽ giúp cho quá trình tự học của HS trở nên hiệu quả hơn
- Kỹ năng thực hành vật lí: rèn luyện cho HS khả năng sử dụng phần mềm mô phỏng Crocodile Physics và Optics Mini đơn giản, thay đổi các thông số để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu
1.2.1 Các giai đoạn dạy học phát triển năng lực tự học
NLTH của học sinh được phát triển qua cả một quá trình học tập Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy, trong quá trình tự học, học sinh trải qua 3 giai đoạn, được
mô tả ở bảng dưới đây:
Trang 25giáo viên về kiến thức mới, tích cực làm việc nhóm (nếu có), …
3 Sau khi về nhà HS tự hoàn thành các nhiệm vụ được giao về nhà, có nhu cầu tìm
hiểu kiến thức mở rộng từ các nguồn tài liệu khác nhau, …
1.2.2 Các thành tố của năng lực tự học
Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thể tự xác định đúng đắn động cơ học tập, có khả năng tự quản lý việc học, có thái độ tích cực trong các hoạt động, điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình có thể độc lập làm việc hoặc làm việc hợp tác với người khác NLTH tồn tại và phát triển thông qua hoạt động tư học NLTH có thể phát triển được và mỗi cá nhân khác nhau có NLTH khác nhau Căn cứ vào các giai đoạn của tự học [bảng 1.1], NLTH cơ bản gồm 4 thành tố được mô tả trong bảng 1.2 dưới đây:
Tìm hiểu bài mới
HS đọc trước bài mới, thấy được kiến thức cũ trong bài mới, tìm hiểu kiến thức mới từ sách giáo khoa, sách tham khảo, internet,…
Tìm hiểu bài mới
HS đọc trước bài mới, thấy được kiến thức cũ trong bài mới, tìm hiểu kiến thức mới từ sách giáo khoa, sách tham khảo, internet,…
Đặt ra câu hỏi về
kiến thức mới
Sau khi tìm hiểu từ các nguồn tài liệu khác nhau những vẫn không trả lời được kiến thức mới, HS ghi lại kiến thức cần giải đáp vào giấy để hỏi GV khi học trên lớp
Trên lớp
học
HS tự ôn tập được kiến thức cũ
HS lắng nghe hướng dẫn của GV về luật chơi, thông qua trò chơi HS trả lời các câu hỏi liên quan đến kiến thức cũ đã học
Trang 26tự thực hiện các nội dung đó để đi đến kết quả cuối cùng
là hoàn thành nhiệm vụ mà GV đã giao Ngoài ra, HS có thể lên kế hoạch học tập theo đôi bạn, theo nhóm để trao đổi kiến thức và mở rộng phương thức học tập
- HS tổng hợp các kiến thức đã hoàn thành trước khi đến lớp
Tìm hiểu kiến thức mở rộng từ
các nguồn tài liệu
khác nhau
HS lựa chọn tài liệu thích hợp để giải quyết các kiến thức vật lí như: làm bài tập vận dụng, bài thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm, báo cáo, thuyết trình,… giúp tri thức có được không dễ quên mà bền vững, thường xuyên được bổ sung, mở rộng
1.3 Trò chơi trực tuyến trong dạy học
1.3.1 Giới thiệu trò chơi trực tuyến trong dạy học
Trò chơi trực tuyến là một ứng dụng trên nền tảng web, dùng để thiết kế những câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến và cho phép nhiều người tham gia trả lời câu hỏi trong cùng một thời điểm Trong quá trình tham gia chơi sẽ thông báo kết quả trực tuyến để tăng độ hấp dẫn cho phần thi trắc nghiệm
Về bản chất các trò chơi trực tuyến là một website, vì vậy nó có thể sử dụng trên mọi thiết bị: máy tính để bàn, laptop, tablet, smartphone… miễn là thiết bị đó kết nối mạng Internet được
Ngoài ra, các câu trả lời của học sinh được ghi trong một bản Excel, dễ dàng
Trang 271.3.2 Đặc trưng của trò chơi trực tuyến trong dạy học
- Bạn sẽ kiểm soát được tốc độ làm bài vì bạn sẽ là người show câu hỏi còn người tham dự sẽ chọn đáp án bằng thiết bị của mình
- Có khá nhiều hoạt động giúp thúc đẩy quá trình dạy học, thao tác cũng rất đơn
giản để sử dụng
- Cho phép bạn tạo các bộ câu hỏi và những câu hỏi đó có thể được tổ chức dưới các hình thức game khác nhau, rất hấp dẫn đối với người tham gia như: Group
sort, Quiz, Open-ended question, True or False, match
- Với những tính năng đa dạng mà các nhà sáng lập các trò chơi trực tuyến tạo
ra, GV và HS có thể khai thác nó để tổ chức các hoạt động dạy học tất cả các môn nói
chung, cũng như môn Vật lí nói riêng
Make question: Với chức năng này, giáo viên có thể tạo các câu hỏi trắc
nghiệm nhiều lựa chọn, câu hỏi mở, câu hỏi lựa chọn Đúng – Sai, câu hỏi sắp xếp Bạn
có thể cài đặt thời gian trả lời cho từng câu hỏi Bên cạnh đó, trong lúc tham gia trò
chơi bạn có thêm phần âm nhạc giúp cho trò chơi thêm vui nhộn
Xuất kết quả: Với chức năng này, sau khi kết thúc trò chơi giáo viên có thể
tổng hợp được kết quả của tất cả học sinh qua file excel, giúp giáo viên lưu lại có thể dùng để làm cột điểm đánh giá học sinh Bảng kết quả thể hiện chi tiết những câu trả
lời đúng, câu trả lời sai, những câu hỏi bị bỏ trống học sinh không trả lời
Thống kế điểm, xếp hạng sau mỗi câu hỏi: Sau mỗi câu hỏi hê thống sẽ chấm
tự động sai, đúng, báo điểm của từng học sinh và xếp hạng theo thứ tự từ cao đến thấp Sau khi kết thúc trò chơi, hệ thống sẽ thống kê điểm tổng hợp của những bạn tham gia
và xếp hạng theo thứ tự từ cao đến thấp
1.3.3 Một số ưu và khuyết điểm của trò chơi trực tuyến
Thực tế, sự hào hứng của học sinh dẫn đến kết quả của việc học tập tốt hơn Nhưng làm thế nào các giáo viên có thể tăng cường việc tương tác của học sinh trong giờ lên lớp và thu hút được các học sinh không tự nguyện giơ tay phát biểu trong giờ? Làm thế nào để việc kiểm tra bài cũ không còn là nỗi lo, nỗi “ám ảnh” của học sinh Làm thế nào để học sinh có thể tự giác ôn bài, làm bài tập về nhà mà không còn là sự
Trang 28bắt buộc, thay vào đó là sự hào hứng
Ngày càng nhiều giáo viên tìm thấy câu trả lời ở phương pháp dạy học với sự
hỗ trợ của các trò chơi trực tuyến
Tuy nhiên, việc học sẽ được bổ sung bởi các hoạt động online, một số hoạt
động sẽ mang tính tự định hướng và tự học, một số sẽ khuyến khích sự hợp tác Sự kết hợp của hướng dẫn trên lớp truyền thống và môi trường kỹ thuật số tạo nên một trải nghiệm học tập thích hợp với mỗi cá nhân, hiệu quả hơn, kết quả thu được tốt hơn Tiếp cận với các nội dung chất lượng tốt hơn, liên quan nhiều hơn, khớp hơn theo nhiều dạng Giảng dạy làm thế nào để HS tự học Hoạt động của HS là hoạt động tự học có hướng dẫn, với vai trò chủ đạo của mình, HS tích cực tham gia vào hoạt động học trên lớp “thật” và trên lớp học “ảo” Ngoài kiến thức về chuyên môn, HS còn trau dồi được kỹ năng tiếp cận và làm chủ công nghệ Giúp cho người học ghi nhớ kiến thức nhanh hơn thông qua tính tương tác của nó, cho phép người học tăng tốc độ học thông qua các công cụ học tập mà họ đã quen thuộc và tiếp nhận những công cụ học tập mà họ ít sử dụng nhất Người học có thể truy cập từ bất cứ một máy tính nào ở bất
cứ đâu trên thế giới, với chi phí rất thấp để tham gia lớp học “ảo”, thảo luận, trao đổi
và tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập
1.3.4 Thiết kế trò chơi với các phần mềm trực tuyến
Trong luận văn này chúng tôi trình bày qui trình thiết kế của một số phần mềm
như sau: Kahoot, Quizizz
1.3.4.1 Qui trình thiết kế với Kahoot
a) Giới thiệu
Kahoot! là một công cụ hỗ trợ học tập dựa trên nền tảng trò chơi (a free game based learning plattform), và được nhiều trường trên thế giới sử dụng như một Hệ thống lớp học tương tác (Classroom respones system) Trò chơi được sử dụng ở đây là những câu hỏi trắc nghiệm, không chỉ là những câu hỏi lý thuyết đơn thuần, người dùng có thể tích hợp thêm hình ảnh và video vào bài Sau đây là qui trình thiết kế với
Kahoot
Kahoot! được sử dụng trong hệ thống lớp học tương tác, và câu hỏi sẽ được chiếu trên một màn hình chung Tất cả người chơi sẽ sử dụng thiết bị của họ (điện thoại thông minh, laptop, PC ) để trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa ra Những câu hỏi này có thể được tính điểm, và người chơi trả lời nhanh nhất sẽ được cộng điểm
thưởng Điểm sau đó sẽ hiển thị trên bảng thành tích sau mỗi câu hỏi
Trang 29Hình 1.1 Giao diện của trò chơi Kahoot!
Bản chất của Kahoot! là một website, vì thế, nó có thể sử dụng trên mọi thiết bị: laptop, tablet, smart phone, máy tính trên mọi nền tảng: iOS, Windows, Android Người học có thể trả lời những câu hỏi thông qua trình duyệt web trên mọi thiết bị có kết nối internet, hỗ trợ cho việc học “mọi lúc, mọi nơi”
Giáo viên sẽ tạo ra một trò chơi Kahoot! sau đó kết nối với thiết bị trình chiếu
để chiếu cho học sinh xem, học sinh sẽ dựa trên câu hỏi trên màn hình chiếu và lựa chọn đáp án trên thiết bị đã được kết nối Kahoot! Của mình Hệ thống Kahoot! sẽ dựa trên độ chính xác của câu trả lời và tốc độ trả lời để tiến hành cho điểm và thông báo đáp án Sau khi kết thức trò chơi hệ thống sẽ thống kê 5 học sinh có điểm cao nhất trên màn hình chiếu, đồng thời thông báo thứ hạng trên mỗi thiết bị của học sinh Hệ thống còn hỗ trợ tải báo cáo chi tiết về điểm và câu trả lời của học sinh dưới dạng tập tính Excel
b) Cách tạo kahoot
Có hai cách chính để bạn có thể thiết lập một trò chơi được nêu như sau:
1 Classic Kahoot (host live) - người tổ chức Kahoot, sẽ thiết lập một loạt các câu hỏi / câu đố, mỗi câu hỏi thăm gia sẽ cần quyền truy cập vào một thiết bị (máy tính xách tay, ipad, điện thoại, v.v.) Câu hỏi sẽ được đăng và những người tham gia có một khoảng thời gian nhất định để trả lời các câu hỏi Mọi người chơi cùng một lúc Người
tổ chức Kahoot cần có thể chia sẻ màn hình của họ với những người tham gia với tư cách là câu hỏi chỉ xuất hiện trên màn hình của ban tổ chức Có nhiều loại câu hỏi có thể được sử dụng từ trắc nghiệm đến câu đố đến mở kết thúc các câu hỏi
Classic Kahoot có thể được sử dụng như một hoạt động xã hội thú vị thông qua môđun cuộc họp / trò chuyện trực tuyến (tức là- Thu phóng)
2 Thử thách theo nhịp độ của học sinh - ban tổ chức đặt ra một loạt câu hỏi / câu đố để những người tham gia chơi theo tốc độ của riêng họ ở nhà Những người tham gia sẽ thấy cả câu hỏi và câu trả lời có thể có hoặc một không gian để gửi câu trả lời trên màn hình của họ Kahoot có thể được sử dụng miễn phí hoặc các gói cao cấp
có thể được mua với một khoản phí
Trang 30Bước 1.Đăng ký tài khoản
- Để đăng ký Kahoot, bạn truy cập trang chủ tại kahoot.com và chọn “Sign Up for free” để tạo tài khoản
- Sau đó chọn “As a teacher”
- Chọn đăng nhập với Google -> chọn tài khoản gmail bất kì để đăng nhập
- Điền 3 thông tin: Trường,chi tiết về trường, tên giáo viên
- Tích vào các ô trống đồng ý với các điều khoản của kahoot
- Ấn vào “Join kahoot”
Bước 2.Tạo bộ câu hỏi:
- Chọn “Create” hàng trên cùng bên phải màn hình
Trang 31- Tiếp tục chọn ô đầu tiên, bấm vào ô “Create”
- Kích vào “Setting” bên trái hàng trên cùng màn hình
- Title: tiêu đề cho bộ câu hỏi
- Description: Mô tả (Giáo viên có thể ghi là “hãy trả lời nhanh các câu hỏi sau”)
Trang 32- Cover image: ảnh bìa tải lên bằng cách: ấn Change -> upload image
- Language: chọn ngôn ngữ tiếng Việt
- Visibility: “Chọn everyone”
- Chọn “Done”
Bước 3 Thiết kế câu hỏi:
- Ấn vào dòng chữ “ Click to start typing your question” để đặt câu hỏi
- Điều chỉnh thời gian ấn vào “20 sec” bên trái ( từ 5 đến 240 giây tùy GV chọn)
- Để tải ảnh lên chọn “Upload image” -> chọn một ảnh bất kì
- Để chèn video, GV vào Youtube bấm chia sẻ -> bấm bắt đầu -> chọn giây bắt đầu trình chiếu video -> sao chép -> chọn ấn Youtube link -> dán đường link vào ô trống sau đó ấn “Add” Khi hoàn thành GV bấm vào “Done” hàng trên cùng bên phải
Trang 33- Chọn “Play”, Chọn “Host live” để chơi trực tiếp
- Chọn classic để HS chơi lấy điểm cá nhân, Team mode để chơi theo đội
Trang 34- Sau khi màn hình chính của game hiện ra, giáo viên bảo học sinh lấy mã Pin trên màn hình để đăng nhập Kahoot
Trang 35- Sau khi công bố kết quả GV tiếp tục câu tiếp theo, bấm “Next” cho đến hết bộ câu hỏi
Trang 36Tạo một trò chơi học tập của Kahoot! chỉ mất vài phút Bạn có thể tạo kahoot từ đầu, sử dụng ngân hàng câu hỏi của chúng tôi để trộn và kết hợp các câu hỏi hiện có, chỉnh sửa mẫu hoặc tùy chỉnh kahoot hiện có do người dùng khác tạo Trong các thử thách dành cho sinh viên, các câu hỏi và câu trả lời được hiển thị trên màn hình của người chơi và bạn có thể tắt bộ hẹn giờ Chỉ định chúng như một phần của đào tạo từ
xa hoặc để xem xét và đánh giá hình thành trong lớp Giờ đây, bạn có thể chia sẻ các thử thách trực tiếp trong Microsoft Teams
Chia sẻ kahoot với sinh viên của bạn để thu hút họ sau giờ học, chẳng hạn như trực tiếp trong Microsoft Teams Bằng cách sử dụng nhóm, bạn cũng có thể chia sẻ kahoots với đồng nghiệp của mình và sắp xếp chúng theo các chủ đề hoặc chủ đề cụ thể
1.3.4.2 Qui trình thiết kế với Quizizz
a Giới thiệu
Quizizz là một phần mềm, ứng dụng được Ankit và Deepak thành lập năm 2015 khi đang dạy toán phụ đạo tại một trường đại học ở bang Bangalore ở Ấn Độ Ngày nay Quizizz đã trở thành công cụ hỗ trợ học tập cho sinh viên của hơn 100 quốc gia trên thế giới Quizizz là một phần mềm, một ứng dụng trên nền tảng website có các
ứng dụng trên Appstore, CH play
Học sinh có thể sử dụng Quizizz trên bất kỳ thiết bị điện tử nào và tương tự như máy tính xách tay, iPad và điện thoại thông minh [5] Quizizz có thể được sử dụng như một công cụ 'kiểm tra' cho biết học sinh biết về tài liệu như thế nào Giáo viên có thể
sử dụng Quizizz để giao bài tập về nhà cho học sinh
Giáo viên có thể kết nối Quizizz với google classroom để chia sẻ câu đố của
Trang 37thiết bị nào có trình duyệt để tham gia trò chơi và bạn nhận được tất cả dữ liệu cho cả
học sinh cá nhân hoặc toàn bộ lớp học!
b) Cách đăng kí tài khoản quizizz của mình
1 Truy cập www.quizizz.com và nhấn sign up để đăng kí tài khoản miễn phí
- Đăng kí với tài khoản email, gmail cá nhân
- Bước tiếp theo với 3 tùy chọn: chọn giáo viên
Trang 38- Thiết lập tài khoản chi tiết với title, name, password
Trang 39- Sau khi đăng kí thành công, vào email xác nhận
Trang 40- Quay lại email để xác thực tài khoản
- Chúng ta nhấp vào Create chọn Quiz