nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ngh sinh h c nh m gia tăng s n lệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của
Trang 1Công ngh sinh h c và v n đ phát tri n nông nghi p c a Vi t Nam (GS.TS.Bùi Chí B u - Vi n ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ủa Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ửu - Viện
tr ưởng Viện Khoa học - Kỹ thuật nông nghiệp miền Nam) ng Vi n Khoa h c - Kỹ thu t nông nghi p mi n Nam) ật nông nghiệp miền Nam) ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện
Công ngh sinh h c và v n đ phát tri n nông nghi p c a Vi t Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
GS.TS.Bùi Chí B u ửu
Vi n tr ện trưởng Viện Khoa học - Kỹ thuật nông nghiệp miền Nam ưởng Viện Khoa học - Kỹ thuật nông nghiệp miền Nam ng Vi n Khoa h c - Kỹ thu t nông nghi p mi n Nam ện trưởng Viện Khoa học - Kỹ thuật nông nghiệp miền Nam ọc - Kỹ thuật nông nghiệp miền Nam ật nông nghiệp miền Nam ện trưởng Viện Khoa học - Kỹ thuật nông nghiệp miền Nam ền Nam
Phát tri n và ng d ng công ngh sinh h c, khai thác l i th t t nh t c a m t n ển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ợi thế tốt nhất của một nước nông ế tốt nhất của một nước nông ốt nhất của một nước nông ủa Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ột nước nông ước nông c nông nghi p đang thu hút s quan tâm c a toàn xã h i Làm th nào đ Vi t Nam tr thành m t ủa Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ột nước nông ế tốt nhất của một nước nông ển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ởng Viện Khoa học - Kỹ thuật nông nghiệp miền Nam) ột nước nông
qu c gia bi t khai thác t t nh t các thành t u c a công ngh sinh h c luôn là câu h i l n ốt nhất của một nước nông ế tốt nhất của một nước nông ốt nhất của một nước nông ủa Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ỏi lớn ớc nông Công ngh sinh h c và v n đ phát tri n nông nghi p c a Vi t Nam là m t h ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ủa Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ột nước nông ước nông ng ti p c n ế tốt nhất của một nước nông ật nông nghiệp miền Nam) đáng trân tr ng.
Công ngh sinh h c là m t t p h p các ngành khoa h c và công ngh (sinh h c phân t , di truy nệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ử, di truyền ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
h c, vi sinh v t h c, sinh hóa h c, th ng kê sinh h c, tin h c ng d ng, v.v ) nh m t o ra các quyọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ằm tạo ra các quy ạo ra các quy trình công ngh khai thác quy mô công nghi p, đ s n xu t các s n ph m có giá tr ph c v đ iệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ẩm có giá trị phục vụ đời ị phục vụ đời ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ời
s ng, phát tri n kinh t xã h i và b o v môi trống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ườing Hi n nay, công ngh sinh h c thệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ườing đượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc thển nông nghiệp của Việt Nam
hi n thông qua công ngh vi sinh, công ngh t bào và mô, công ngh enzyme, và kỹ thu t di truy n.ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam Sau 20 năm đ i m i và h i nh p, l i th so sánh c a Vi t Nam đã và đang đợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc ch ng minh trongứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
s n xu t nông nghi p, v i 60 tri u ngản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ườii sinh s ng khu v c nông thôn, lao đ ng trong lĩnh v cống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực nông nghi p Vi t Nam là nệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư c xu t kh u h tiêu đ ng đ u th gi i, xu t kh u g o, cà phê đ ng thấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời ạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy nhì th gi i Vi t Nam đã t ng chi m lĩnh th trệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ườing th gi i xu t kh u v thanh long, h t đi u; cóấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
th h ng cao trong xu t kh u cá ba sa, cá tra, tôm, cao su, chè K t qu này cho th y, th m nh c aứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ủa Việt Nam
Vi t Nam n m lĩnh v c nông nghi p Đ khai thác t t nh ng l i th c a nông nghi p, c n t pệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ trung ng d ng thành t u c a công ngh sinh h c C th là đ u t vào công ngh sinh h c, s n xu tứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam phân bón, thu c tr sâu, công nghi p ch t o máy móc nông nghi p, công nghi p th y l i, côngống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền nghi p ch bi n nông s n khai thác t i đa l i th so sánh c a chúng ta trong quá trình h i nh p.ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ủa Việt Nam Tính t năm 1986 đ n 2005, nông nghi p Vi t Nam tăng trệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng trung bình v i t c đ 5,5%/năm,ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy trong khi đó In-đô-nê-xi-a là 2,3%, Phi-líp-pin là 2,6%, Thái Lan là 1,9%, Ma-lai-xi-a là 3,2% Tăng
trư ng đ u và n đ nh trong nông nghi p đã góp ph n tích c c vào quá trình n đ nh n n kinh t vàề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ị phục vụ đời ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam xóa đói, gi m nghèo r t thành công Vi t Nam.ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
S c n thi t ph i thay đ i ph ần thiết phải thay đổi phương thức canh tác trong điều kiện mới ế tốt nhất của một nước nông ải thay đổi phương thức canh tác trong điều kiện mới ổi phương thức canh tác trong điều kiện mới ương thức canh tác trong điều kiện mới ng th c canh tác trong đi u ki n m i ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ớc nông
S khan hi m nực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ư c ph c v nông nghi p là v n đ đang đụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc d báo r t c p thi t trên quy mô toànực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
c u Nầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư c ph c v nông nghi p chi m 70% ngu n nụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư c ph c v dân sinh c a toàn th gi i Năngụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam
su t cây tr ng không cao là do h n ch v nấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư c tư i Hi n nay, m c b o đ m nệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ư c cho m t ngườii dân t i Vi t Nam bình quân h ng năm đã gi m t 12.800mạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời 3/ngườii vào năm 1990 xu ng cònống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy 10.900m3/ngườii vào năm 2000 và có kh năng ch còn kho ng 8.500 mản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ỉ còn khoảng 8.500 m ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời 3/ngườii vào năm 2020 (Chư ng trình KC12) Xét trên quy mô toàn c u, nhi t đ trái đ t nóng lên sẽ có kh năng làm m tầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam 1/3 ngu n nồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư c đang s d ng c a th gi i trong 20 năm t i, nh d báo c a Liên h p qu c Kh ngử, di truyền ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam ư ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ủa Việt Nam ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam
ho ng thi u nản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ư c trên th gi i hi n nay đệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc nh n đ nh không ch do nị phục vụ đời ỉ còn khoảng 8.500 m ư c quá ít so v i nhu c u màầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ còn do công tác qu n lý ngu n nản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư c quá kém T năm 2000 tr đi, t t c các d án qu c t liên quanấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
đ n ng d ng công ngh sinh h c trong nông nghi p thu c h th ng Nhóm t v n v nghiên c uứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ư ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy nông nghi p qu c t đ u nh n m nh đ n gi ng cây tr ng ch u khô h n, nệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ị phục vụ đời ạo ra các quy ư c s ch cho nông thôn,ạo ra các quy
đô th , xem hị phục vụ đời ư ng nghiên c u này là m t u tiên đ c bi t.ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ư ặc biệt ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
S n lản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng cây tr ng c a th gi i (lồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ủa Việt Nam ư ng th c, th c ph m, s i): 6,5 t t n/năm, đ t giá tr 1.700 tực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ẩm có giá trị phục vụ đời ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ỉ còn khoảng 8.500 m ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ị phục vụ đời ỉ còn khoảng 8.500 m USD (Clives James 2007) Tuy nhiên, di n tích đ t nông nghi p ngày càng gi m v i di n tích câyệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
tr ng trên đ u ngồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ườii là 0,45 ha năm 1966, 0,25 ha năm 1998, d báo còn 0,15 ha năm 2050 C sauực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
14 năm dân s th gi i tăng thêm 1 t ngống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỉ còn khoảng 8.500 m ườii Trong khi đó, m c đ gia tăng năng su t th p, 2,1%ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam năm trong th p niên 80 và 1,0 % trong th p niên 90 Thách th c đ t ra là s n lứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ặc biệt ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng lư ng th c g pực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
Trang 2đôi, trong đi u ki n di n tích đ t nông nghi p gi m còn 1,5 t ha năm 2050 Riêng Vi t Nam di nề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ỉ còn khoảng 8.500 m ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam tích đ t nông nghi p kho ng 9 tri u ha Xu hấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng gi m di n tích gieo tr ng và thi u nản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư c cho nông nghi p là hi n th c Thí d , di n tích gieo tr ng lúa gi m 340.000 ha trong 5 năm g n đây, nh ngệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư
s n lản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng thóc tăng trung bình 700 nghìn t n/năm, nh tăng năng su t (hi n nay 4,89 t n/ha) Dânấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
s Vi t Nam đang m c 84 tri u ngống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ườii và sẽ tăng 90 tri u ngệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ườii vào năm 2010 Xu hư ng gi mản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời
di n tích đ t nông nghi p, đ c bi t là di n tích đ t tr ng lúa đang là v n đ nghiêm tr ng c a Vi tệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ặc biệt ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam Nam
Công ngh sinh h c sẽ đóng vai trò vô cùng quan tr ng trong chi n lệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc phát tri n gi ng cây tr ngển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ thích nghi đi u ki n khô h n và kỹ thu t canh tác tề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ư i nư c ti t ki m Đ u t trong lĩnh v c côngệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ngh sinh h c r t t n kém, nh t là trong đi u ki n các qu c gia đang phát tri n Do v y, đ phátệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam tri n các qu c gia ph i xác đ nh m t chi n lển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ị phục vụ đời ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc phát tri n h p lý, trên c s m c tiêu rõ ràng, nh mển nông nghiệp của Việt Nam ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ằm tạo ra các quy
ti n t i m t n n nông nghi p b n v ng.ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập
Trong nông nghi p, ng d ng c a công ngh sinh h c t p trung vào nh ng lĩnh v c chính nhệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ư chuy n đ i gen mang nh ng tính tr ng t t vào gi ng cây tr ng mà phển nông nghiệp của Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ng pháp ch n gi ng truy nọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
th ng không t o ra đống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc; t o gi ng đ ng h p t thông qua nuôi c y túi ph n; ng d ng kỹ thu t táiạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ử, di truyền ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
t h p DNA; ng d ng ch th phân t trong ch n gi ng cây tr ng; phân tích đa d ng di truy n, t oợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỉ còn khoảng 8.500 m ị phục vụ đời ử, di truyền ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy
ra nh ng ch ph m sinh h c trong b o v cây tr ng, v t nuôi (thí d , vac-xin, thu c b o v th c v t,ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ẩm có giá trị phục vụ đời ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực KIT ch n đoán nhanh d ch b nh, sinh kh i lên men vi sinh giàu đ m, giàu vitamin, ), công ngh chẩm có giá trị phục vụ đời ị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
bi n nông s n nh vi sinh v t và enzyme, x lý môi trản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ời ử, di truyền ườing thông qua công ngh phân h y rác th i vàệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời
ch t ô nhi m.ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ễm
Th gi i và v n đ ng d ng nh ng thành t u khoa h c - công ngh ế tốt nhất của một nước nông ớc nông ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ững thành tựu khoa học - công nghệ
Năm 2006 đánh d u năm đ u tiên c a th p niên th hai mà nhân lo i th c hi n thấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ủa Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng m i hóa câyạo ra các quy
tr ng “bi n đ i gen” (2006 - 2015) Trong năm 2007, di n tích cây tr ng bi n đ i gen ti p t c phátồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy tri n, 12 tri u nông dân thu c 23 nển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư c tham gia phát tri n 114,3 tri u ha cây tr ng “bi n đ i gen”,ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
so sánh v i 2005: có 8,5 tri u nông dân thu c 21 qu c gia đã gieo tr ng 90 tri u ha.ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
Di n tích tr ng cây bi n đ i gen c a toàn th gi i gia tăng m t cách n tệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ủa Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng h n 60 l n trong vòngầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
11 năm thư ng m i hóa, v i t c đ tăng nhanh nh t trong l ch s chuy n giao ti n b kỹ thu t câyạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ử, di truyền ển nông nghiệp của Việt Nam
tr ng.ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
Di n tích gieo tr ng cây bi n đ i gen nhi u nh t Mỹ, ác-hen-ti-na, Bra-xin, Ca-na-đa, n Đ , Trungệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam Ấn Độ, Trung
Qu c, ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
Năm 2006, nh ng nững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ư c này d n đ u tr ng cây bi n đ i gen xét v di n tích; n Đ là n# ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư c đ u tiênầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ hoán chuy n v trí c a Trung Qu c đ đển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ủa Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc x p h ng 5 nh phát tri n di n tích tr ng bông chuy nạo ra các quy ời ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ển nông nghiệp của Việt Nam gen Bt nhi u h n Trung Qu c.ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
bi n đ i gen c a th gi i), ti p theo sau là ngô (25,2 tri u ha, chi m 25%), bông v i (14,4 tri u ha,ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam chi m 13%), canola (4,8 tri u ha, chi m 5%) C alfalfa kháng thu c c , cây tr ng bi n đ i gen đaệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ niên đ u tiên đã đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc phát tri n v i di n tích 80.000 ha t i Mỹ Cây bông v i kháng thu c cển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa RR#Flex phát tri n h n 800.000 ha t i Mỹ và Ô-xtrây-li-a Gi ng đu đ kháng b nh vi-rút đã đển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc khuy n cáo tr thành gi ng thống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ư ng m i hóa Trung Qu c, t quý 4 năm 2006.ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
Năm 2006, gi ng đ u tống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ư ng, ngô, canola (nhóm c i d u) và c alfalfa kháng thu c c ti p t c trản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy thành tính tr ng có u th th nh t chi m 68% di n tích gieo tr ng cây bi n đ i gen (69,9 tri u ha);ạo ra các quy ư ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
ti p theo đó là gi ng cây tr ng kháng sâu b ng chuy n n p gen Bt chi m 19 tri u ha (19%) và gi ngống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
bi n đ i gen tính tr ng khác chi m 13,1 tri u ha (13%) Nh ng tính tr ng m c tiêu gia tăng nhanhạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
nh t trong 2005 - 2006 v i t c đ phát tri n 30%, so v i 17% tính kháng sâu, và 10% tính khángấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam thu c c ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa
Tác đ ng toàn c u c a cây tr ng bi n đ i gen trong nh ng năm 1996 - 2005 xét trên góc đ l i íchầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ủa Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền kinh t thu n túy là 27 t USD (13 t USD các nầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ỉ còn khoảng 8.500 m ỉ còn khoảng 8.500 m ư c đang phát tri n và 14 t USD các nển nông nghiệp của Việt Nam ỉ còn khoảng 8.500 m ư c công nghi p) Thu c tr sâu gi m 224.300 t n a.i (ch t h u hi u), tệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng đư ng v i t l gi m 15% t ngỷ lệ giảm 15% tổng ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời
lượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng thu c sâu s d ng cho cây tr ng.ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ử, di truyền ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
Trang 3Các tính tr ng c a gen đạo ra các quy ủa Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc chuy n ch ng ch u thu c c (36%), c i ti n ch t lển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ị phục vụ đời ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng nông s n (19%),ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời
Th trị phục vụ đời ườing toàn c u v cây tr ng bi n đ i gen v i doanh thu 75 tri u USD năm 1995, tăng đ n 2,3 tầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ỉ còn khoảng 8.500 m USD năm 1999 (g n 30 l n trong 5 năm) Năm 2005, doanh thu này đã tăng lên 5,6 t USD, đ t 27 tầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ỉ còn khoảng 8.500 m ạo ra các quy ỉ còn khoảng 8.500 m USD trong su t 10 năm (1996 - 2005).ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
Th c v y, t c đ tăng trực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ư ng hi n nay đ n năm 2015 sẽ là s đ t phá so v i 10 năm đ u tiên; nhi uệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
gi ng cây tr ng bi n đ i gen h n sẽ đống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc phát tri n trong các d án đ u t kh ng l đáp ng yêuển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
c u s n xu t nhiên li u sinh h c (biofuel) đ y tham v ng Đây là minh ch ng cho s ti p nh n côngầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ngh sinh h c nh m gia tăng s n lệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng biofuel cho c qu c gia đang phát tri n và qu c gia côngản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy nghi p, và công ngh sinh h c sẽ là y u t ch l c cho phát tri n biofuel tệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ển nông nghiệp của Việt Nam ư ng lai G n v i kỹ thu tắn với kỹ thuật canh tác t i h o, luân canh, qu n lý d ch h i; cây tr ng bi n đ i gen sẽ th hi n tính u vi t mà nóống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ị phục vụ đời ạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
đã t ng th hi n trong k ho ch 10 năm đ u tiên.ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
Chi n l ế tốt nhất của một nước nông ượi thế tốt nhất của một nước nông c phát tri n công ngh sinh h c nông nghi p Vi t Nam ển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện
Sau khi Chính Ph công b Hủa Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ư ng d n th c hi n Ngh đ nh v an toàn sinh h c (GMO Guideline),# ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ị phục vụ đời ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
ch c ch n n i có nhi u nhà máy ch bi n th c ăn gia súc c a Đ ng Nai sẽ ph i c n m t h th ngắn với kỹ thuật ắn với kỹ thuật ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
ki m đ nh m c đ r i ro c a GMO trển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam ủa Việt Nam ư c khi cho phép nó phát tri n trong s n xu t V i s có m tển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ặc biệt
c a nhi u t p đoàn kinh t qu c t l n nh Syngenta, Monsanto, Bioseed, Cargill, CP, hy v ng câyủa Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ư ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
tr ng bi n đ i gen sẽ phát tri n khá nhanh và qu n lý nhà nồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ư c sẽ ph i vào cu c v i s chu n bản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ẩm có giá trị phục vụ đời ị phục vụ đời
Ngu n nhân l c ồn nhân lực ph i luôn luôn đản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc nh n m nh trong b t c d án h p tác nào v lĩnh v c côngấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ngh sinh h c B i vì chúng ta ph i qu n lý nh ng trang thi t b r t đ t ti n, c n có nh ng chuyênệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ắn với kỹ thuật ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập viên lành ngh , nh ng cán b đ u ngành có đ nh hề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ị phục vụ đời ư ng nghiên c u đúng đ n Vi c đào t o cán bứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ắn với kỹ thuật ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy
tr k c ng n h n và dài h n ph i đ' ển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ắn với kỹ thuật ạo ra các quy ạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ưc u tiên s m t Đây là khâu y u nh t c a Vi t Nam so v iống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam các nư c trong khu v c nh Thái Lan, Phi-líp-pin.ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ư
Câu h i đ t ra cho Vi t Nam và các nỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa ặc biệt ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư c đang phát tri n là làm th nào đ nh ng thành t u m iển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực
nh t v công ngh sinh h c đấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc áp d ng và t o đụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ực nông thôn, lao động trong lĩnh vựcc s cân x ng trong đ u t so v i phứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ư ng pháp nông nghi p truy n th ng? T ch c qu c t v nghiên c u nông nghi p qu c gia (ISNAR) đã khuyênệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy chúng ta r ng: Vi t Nam (1) nên có m t chính sách và m t k ho ch rõ ràng trong nghiên c u côngằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ngh sinh h c; (2) tăng cệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ườing h p tác v i các nợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ư c và các vi n nghiên c u qu c t (k c t nhân) ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ư
nh ng nững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ư c công nghi p; (3) t o ra c ch h p d n t nhân tham gia thông qua tuyên truy n vệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam # ư ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
hi u qu c a công ngh sinh h c trong gi i quy t nh ng v n đ then ch t đ i v i nông dân nghèo.ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
L ch s phát tri n công ngh sinh h c trên th gi i v a qua cho th y, ban đ u chúng đị phục vụ đời ử, di truyền ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc hình thành t ti n đ u t c a nhà nề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ủa Việt Nam ư c, sau đó nh ng c i bi n v di truy n ph n l n do ti n đ u t c aững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ủa Việt Nam
t nhân, v i nh ng ho t đ ng d ch v nông nghi p r t tích c c và năng đ ng Nh v y, chúng ta ph iư ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ạo ra các quy ị phục vụ đời ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ư ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời
có nh ng đi u ch nh có tính ch t đ nh hững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ỉ còn khoảng 8.500 m ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ư ng v quan h gi a Nhà nề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ư c và t nhân, c i ti n m iư ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy quan h này m t cách t t nh t Hi n Mỹ có t i 1.300 công ty công ngh sinh h c, đ t doanh thuệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy kho ng 12,7 t USD trong 1998 và tăng lên 34 t USD vào năm 2006 Trong khi Vi t Nam, vai trò c aản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ỉ còn khoảng 8.500 m ỉ còn khoảng 8.500 m ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam
t nhân vô cùng m nh t, do ph n l n h ch a hi u bi t đ y đ v công ngh sinh h c, các văn ki nư ời ạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ủa Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam pháp lý có liên quan ch a đư ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc xây d ng hoàn ch nh so v i Phi-líp-pin, Thái Lan.ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ỉ còn khoảng 8.500 m
M i lo l ng c a chúng ta đ i v i cây bi n đ i gen (GMO) là li u nó có th gây ung th cho con ngống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ắn với kỹ thuật ủa Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ư ườii hay không? Nh ng ch th phân t ch n l c nh gen kháng thu c c có th t o ra loài th c v t có tênững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ỉ còn khoảng 8.500 m ị phục vụ đời ử, di truyền ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa ển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực
g i “siêu c ”?, ho c gen kháng thu c kháng sinh hygromycine có th t o ra nh ng nguy hi m gì vọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa ặc biệt ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam cách ch a tr b nh sau này? Phân tích đánh giá m c đ r i ro là yêu c u b t bu c.ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ắn với kỹ thuật
Hi n nay, l p trệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ườing c a các nủa Việt Nam ư c công nghi p đệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc phân thành hai nhóm ý ki n trái ngượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc nhau Trong khi đó, các qu c gia đang phát tri n ph n l n r t dè d t, vì trong tay h ch a có s n ph mống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ặc biệt ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ẩm có giá trị phục vụ đời
bi n đ i gen ph c v m c tiêu xu t kh u, cũng nh ch a có nhu c u nh p kh u chúng m t cách rõụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời ư ư ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ẩm có giá trị phục vụ đời ràng Chúng ta ph i xem xét v n đ trên c s khoa kh c và c n th i gian đ quy t đ nh, do đó Vi tản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ời ển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam Nam ph i xác đ nh các bản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ị phục vụ đời ư c đi trong th c hi n chi n lực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc công ngh sinh h c nh sau: bệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ư c 1, xác
đ nh nhu c u và u tiên hóa; bị phục vụ đời ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ư c 2, hình thành các chính sách nhà nư c; bư c 3, phát tri n và th cển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực
hi n k ho ch; bệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ư c 4, chuy n giao s n ph m công ngh ển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
Trang 4u tiên hóa các n i dung tri n khai là vi c làm r t th n tr ng, sao cho phù h p v i tình tr ng ngân ( ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ạo ra các quy
sách và nhu c u c a cu c s ng Tuy nhiên, cái y u nh t c a Vi t Nam đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ủa Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc ISNAR nh n đ nh là bị phục vụ đời ư c
th ba trong xây d ng và th c hi n k ho ch, bứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ư c đi nh th nào trong t ng ch ng đư ặc biệt ườing r tấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam không rõ ràng
Vi t Nam sẽ ph i đ nh hệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ị phục vụ đời ư ng ho t đ ng c a mình v i nh ng nguyên t c căn b n nh sau:ạo ra các quy ủa Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ắn với kỹ thuật ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ư
C n có nh ng quy t đ nh có tính ch t chi n lầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc, g n chi phí đ u t cho công ngh sinh h c và m cắn với kỹ thuật ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy tiêu phát tri n c a qu c gia, t o ra nh ng đ t phá m i đáp ng m c tiêu an toàn lển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ư ng th c và phátực nông thôn, lao động trong lĩnh vực tri n nông nghi p b n v ng; xác đ nh hển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ị phục vụ đời ư ng u tiên đ u t và m c tiêu nghiên c u rõ ràng;ư ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
Công ngh sinh h c trong nông nghi p là lĩnh v c u tiên trong chi n lệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ư ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc phát tri n qu c gia;ển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
Ngân sách cho công ngh sinh h c ph i b o đ m cho các chệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ư ng trình tr ng đi m luôn luôn đọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc liên t c h tr và Nhà nụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỗ trợ và Nhà nước là người sử dụng có định hướng; ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ư c là người ử, di truyền ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quyi s d ng có đ nh hị phục vụ đời ư ng;
Chính sách và c ch khuy n khích t nhân tham gia đ u t ph i đư ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc nh n m nh trong công nghấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam sinh h c nông nghi p.ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
N i dung truy n thông cho đ i chúng hi u v công ngh sinh h c và an toàn sinh h c, đa d ng sinhề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy
h c và l i ích c a nông dân, c n đọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ủa Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc đ y m nh, đ công ngh sinh h c th c s đẩm có giá trị phục vụ đời ạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc xã h i hóa, tác đ ng do l i ích mà công ngh sinh h c mang l i cho nông nghi p Vi t Nam ngang t m trong khuợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
v c và d n d n ti p c n nh ng ti n b m i nh t c a sinh h c phân t ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ử, di truyền
ng d ng công ngh sinh h c trong nông nghi p
Ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp
* ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư
phát tri n toàn di n theo h ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng hi n đ i Tuy nhiên, vi c đ u t nghiên c u ng d ng CNSH v n ch a t ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy # ư ư ng x ng v i ti m năng và ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam đáp ng nhu c u ph c v s n xu t nông nghi p trong giai đo n hi n nay ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
Theo báo cáo c a B NN&PTNT, đ n h t năm 2010, Ch ủa Việt Nam ư ng trình tr ng đi m phát tri n và ng d ng CNSH trong lĩnh ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
v c nông nông nghi p và phát tri n nông thôn giai đo n 2006-2010 đã phê duy t đ a vào th c hi n đ ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền c 90 nhi m v ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy khoa h c công ngh (78 đ tài và 12 d án s n xu t th nghi m), trong đó có 35 đ tài k t thúc năm 2010 ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ử, di truyền ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
B tr ư ng B NN&PTNT Cao Đ c Phát kh ng đ nh, các k t qu nghiên c u đã t o ra ho c ti p nh n và làm ch đ ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy + ị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ặc biệt ủa Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền c
m t s CNSH hi n đ i đ a vào ng d ng hi u qu ch y u t p trung nh ng lĩnh v c chính nh chuy n gen mang tính ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ư ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ủa Việt Nam ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ư ển nông nghiệp của Việt Nam
tr ng t t vào gi ng cây tr ng, v t nuôi nh m t o ra nh ng gi ng có năng su t cao, thích ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ằm tạo ra các quy ạo ra các quy ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
nghi v i đi u ki n th i ti t kh c nghi t, có kh năng ch ng ch u d ch b nh ho c t o ra ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ời ắn với kỹ thuật ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ị phục vụ đời ị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ặc biệt ạo ra các quy
các ch ph m sinh h c b o v cây tr ng, v t nuôi ẩm có giá trị phục vụ đời ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
Nhi u đ a ph ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ư ng đã ng d ng CNSH vào tr ng tr t, chăn nuôi đ t hi u qu kinh t cao ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời
Đ n c nh vi c tri n khai 14 đ tài ch n t o gi ng cây tr ng nông, lâm nghi p b ng ử, di truyền ư ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ằm tạo ra các quy
ph ư ng pháp ch th phân t đã ch n t o đ ỉ còn khoảng 8.500 m ị phục vụ đời ử, di truyền ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền c 7 gi ng lúa ch u h n, 2 gi ng lúa kháng ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ị phục vụ đời ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
đ o ôn, 4 gi ng lúa kháng r y nâu, 2 gi ng lúa th m ch t l ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ng cao, 2 gi ng chè có tri n ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam
v ng v năng su t, ch t l ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ng, 8 gi ng bông kháng b nh xanh lùn Trong lĩnh v c chăn ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực
nuôi, các k t qu nghiên c u đã l a ch n đ ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền c môi tr ười ng b o qu n tinh d ch dài ngày, ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ị phục vụ đời
c i ti n đ ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền c các quy trình công ngh t o phôi, c y truy n phôi, đông l nh phôi l n và ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền
bò trong ng nghi m Vi c s d ng tinh nhân t o giúp bò tr ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ử, di truyền ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ư ng thành tăng t
180kg/con lên 250-300kg/con, t l x th t tăng 1,5 l n Nông dân nhi u đ a ph ỷ lệ giảm 15% tổng ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ' ị phục vụ đời ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ư ng
còn ng d ng CNSH trong , ch bi n th c ăn chăn nuôi cho gia súc, gia c m đ t n ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ủa Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ển nông nghiệp của Việt Nam
d ng các ph ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ph m nông nghi p, gi m chi phí đ u vào ẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
Tuy nhiên, bên c nh nh ng k t qu nghiên c u CNSH đã đ ạo ra các quy ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy c ng d ng vào s n xu t thì ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
v n còn m t s đ tài CNSH v n ch là thí nghi m, nhi u nhi m v ch m tri n khai # ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam # ỉ còn khoảng 8.500 m ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam
th m chí không ít đ tài đang n m l u c u trong phòng thí nghi m ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ằm tạo ra các quy ư ững lợi thế của nông nghiệp, cần tập ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
Theo các chuyên ngành nông nghi p, nguyên nhân ch m tri n khai đ a các ng d ng ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ư ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
CNSH vào s n xu t nông nghi p, v n là l c l ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam # ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ng nghiên c u CNSH còn m ng, kinh phí ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa
đ u t quá th p Trong khi đó, m t s n i dung nghiên c u thì r ng bao g m t t c các ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời
lĩnh v c s n xu t c a ngành nông nghi p.Đó là ch a k đ n các nghiên c u có s trùng ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực
l p v n i dung v i ch ắn với kỹ thuật ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng trình khoa h c công ngh c p nhà n ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư c v CNSH và ch ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng
Chư ng trình tr ngọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
đi m phát tri n và ngển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
d ng CNSH trong lĩnhụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
v c NN&PTNT giai đo nực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ạo ra các quy 2011-2015 đã ch n t oọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy
đượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc 42 gi ng cây tr ngống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ nông nghi p b ng côngệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ằm tạo ra các quy ngh ch th phân t vàệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ỉ còn khoảng 8.500 m ị phục vụ đời ử, di truyền công ngh t bào; t oệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy
đượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc 33 dòng cây tr ngồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ chuy n gen; xây d ngề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực quy trình và s n xu t 8ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
ch ph m sinh h cẩm có giá trị phục vụ đời ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam phòng tr tuy n trùng,
n m, vi khu n gây b nhấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
h tiêu, bông v i, l c,ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ạo ra các quy
v ng, ngô, 5 lo i chạo ra các quy
ph m sinh h c s d ngẩm có giá trị phục vụ đời ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ử, di truyền ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy trong b o qu n, chản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời
bi n rau qu tản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ư i, th cực nông thôn, lao động trong lĩnh vực
ph m ch bi n ẩm có giá trị phục vụ đời
Trang 5trình b o t n quỹ gen do B ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ Khoa h c & Công ngh ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam qu n lý ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời Theo B tr ư ng Cao Đ c Phát o đ c đi m c a m t đ t n ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ặc biệt ển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư c ch y u ng ủa Việt Nam ười i dân sinh s ng b ng ngh nông, vì v y, chính ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ằm tạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
ph ch đ o ti p t c th c hi n Ch ủa Việt Nam ỉ còn khoảng 8.500 m ạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng trình tr ng đi m phát tri n và ng d ng CNSH trong lĩnh v c NN&PTNT giai ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực
đo n 2011-2015 là h t s c c n thi t, nh ng ph i có b ạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ư c đi và cách làm phù h p Công tác nghiên c u nên t p trung vào ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
vi c ch n t o, nhân gi ng cây tr ng, v t nuôi, gi ng thu s n cho năng su t, ch t l ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ỷ lệ giảm 15% tổng ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ng cao; phòng, tr d ch b nh cây ị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
tr ng, v t nuôi, thu s n; nghiên c u phát tri n các quy trình công ngh trong s n xu t, b o qu n, ch bi n s n ph m ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ỷ lệ giảm 15% tổng ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ẩm có giá trị phục vụ đời nông nghi p; phát tri n các vùng s n xu t nông nghi p ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ng d ng công ngh ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam cao
Ð các thành t u nghiên c u s m ng d ng thành công vào đ ng ru ng, tránh tình tr ng nghiên c u xong r i đ l i ển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy
"ngâm c u ứu ", B NN&PTNT khuy n khích s tham gia c a các t ch c, cá nhân thu c m i thành ph n kinh t , đ a phực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ủa Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ị phục vụ đời ư ng tham gia vào ho t đ ng nghiên c u và phát tri n CNSH trong khuôn kh ch ạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ư ng trình; ph i h p v i các đ n v qu n lý t ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời Trung ư ng đ n đ a ph ị phục vụ đời ư ng và doanh nghi p t ch c ki m tra, giám sát, đánh giá các k t qu nghiên c u và ng d ng ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy vào s n xu t Cùng v i đó, t o đi u ki n cho các c s khoa h c m r ng liên k t, t ch c đào t o và nh p kh u công ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ẩm có giá trị phục vụ đời ngh , thi t b c a n ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ị phục vụ đời ủa Việt Nam ư c ngoài mà trong n ư c ch a tri n khai th c hi n các d án nghiên c u ng d ng ư ển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy Các chuyên gia ngành này cho r ng c n có ch đ u đãi, h tr v i m c cao cho công tác nghiên c u khoa h c, có nh ằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ỗ trợ và Nhà nước là người sử dụng có định hướng; ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư
v y m i kích thích đ ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền c "ch t xám" c a đ i ngũ cán b có trình đ gi i, tâm huy t g n bó v i ngh nông ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ỏ alfalfa kháng thuốc cỏ, cây trồng biến đổi gen đa ắn với kỹ thuật ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
Phê duy t Ch ương thức canh tác trong điều kiện mới ng trình tr ng đi m phát tri n và ng d ng công ngh sinh ển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện ển nông nghiệp của Việt Nam (GS.TS.Bùi Chí Bửu - Viện
h c (10/12/2007)
Ngày 12/1, Th tủa Việt Nam ư ng chính ph đã ký Quy t đ nh s 11/2006/QĐ-TTg v vi c phê duy t "Chủa Việt Nam ị phục vụ đời ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng trình tr ng đi m phát tri n và ng d ng công ngh sinh h c trong lĩnh v c nông nghi p và phátọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
Chư ng trình sẽ nh m vào m c tiêu t o ra các gi ng cây tr ng, v t nuôi, ch ng vi sinh v t, các chằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ủa Việt Nam
ph m công ngh sinh h c nông nghi p m i có năng su t, ch t lẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng và hi u qu kinh t cao ph cệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
v t t nhu c u chuy n đ i c c u kinh t trong lĩnh v c nông nghi p và phát tri n nông thôn Nângụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam cao ch t lấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng và s c c nh tranh c a nông s n hàng hoá, tăng nhanh t l nông, lâm, thu s n chứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy ủa Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ỷ lệ giảm 15% tổng ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ỷ lệ giảm 15% tổng ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời
bi n ph c v t t nhu c u tiêu dùng và xu t kh u.ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời
C th , giai đo n 2006 - 2010: T o ra ho c ti p nh n và làm ch đụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ạo ra các quy ặc biệt ủa Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc m t s công ngh sinh h cống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
hi n đ i và ng d ng có hi u qu vào s n xu t, phù h p v i đi u ki n c th c a ngành nôngệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam nghi p Vi t Nam; Hình thành và t ng bệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư c phát tri n ngành công nghi p sinh h c nông nghi p đển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam
s n xu t các s n ph m, hàng hoá ch l c quy mô công nghi p v i ch t lản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ẩm có giá trị phục vụ đời ủa Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng và s c c nh tranhứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy cao ph c v t t cho vi c tiêu dùng và xu t kh u;ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời Ch n t o đọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc m t s gi ng cây tr ng, v t nuôiống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
b ng kỹ thu t sinh h c phân t và áp d ng vào s n xu t; ch n t o đằm tạo ra các quy ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ử, di truyền ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc m t s dòng cây tr ng bi nống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
đ i gen trong ph m vi phòng thí nghi m và th nghi m trên đ ng ru ng; Tăng cạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ử, di truyền ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ườing đượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc m t
bư c c b n trong vi c xây d ng ti m l c cho công ngh sinh h c nông nghi p thông qua đào t oản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy
đượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc đ i ngũ cán b công ngh sinh h c chuyên sâu, có trình đ cao và ch t lệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng t t cho m t sống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy lĩnh v c ch y u; đào t o ph c p l c lực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ủa Việt Nam ạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnng ng d ng công ngh sinh h c các c s s n xu t;ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam hoàn thành vi c xây d ng và đ a vào s d ng h th ng các phòng thí nghi m tr ng đi m, hi n đ i;ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ư ử, di truyền ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy
ti p t c đ u t nâng c p và m r ng m ng lụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ư i các phòng thí nghi m thông thệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ườing ng d ng côngứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ngh sinh h c nông nghi p.ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
Giai đo n 2011 - 2015: Phát tri n m nh mẽ công ngh sinh h c hi n đ i, trong đó t p trung m nhạo ra các quy ển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ạo ra các quy vào công ngh gen; ti p c n các khoa h c m i nh : h gen h c, tin sinh h c, protein h c, bi n dệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ưỡngng
h c, công ngh nano trong công ngh sinh h c nông nghi p; đ a công ngh sinh h c nông nghi pọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
nư c ta đ t trình đ khá trong khu v c Đào t o đạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ạo ra các quy ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc ngu n nhân l c chuyên sâu cho m t s lĩnhồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
v c công ngh sinh h c m i; t p trung đ u t nâng c p và hi n đ i hoá m t s phòng thí nghi mực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ư ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam công ngh sinh h c nông nghi p đ t trình đ tiên ti n c a th gi i Đ a m t s gi ng cây tr ng bi nệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ủa Việt Nam ư ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ
đ i gen vào s n xu t; ng d ng thành công nhân b n vô tính đ ng v t Phát tri n m nh ngànhản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy
Trang 6công nghi p sinh h c nông nghi p, t o l p th trệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ạo ra các quy ị phục vụ đời ườing thu n l i đ thúc đ y s n xu t, kinh doanh vàợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
d ch v các s n ph m, hàng hoá ch l c c a công ngh sinh h c nông nghi p ph c v t t nhu c uị phục vụ đời ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ẩm có giá trị phục vụ đời ủa Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ tiêu dùng và xu t kh u Công ngh sinh h c nông nghi p đóng góp t 20 đ n 30% t ng s đóng gópấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
c a khoa h c và công ngh vào s gia tăng giá tr c a ngành nông nghi p.ủa Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ị phục vụ đời ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
Đ n năm 2020: Công ngh sinh h c nông nghi p nệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư c ta đ t trình đ c a nhóm các nạo ra các quy ủa Việt Nam ư c hàng đ uầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ trong kh i ASEAN và m t s lĩnh v c đ t trình đ tiên ti n c a th gi i Di n tích tr ng tr t cácống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ạo ra các quy ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam
gi ng cây tr ng m i t o ra b ng các kỹ thu t c a công ngh sinh h c chi m trên 70%, trong đó di nống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ạo ra các quy ằm tạo ra các quy ủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam tích tr ng tr t các gi ng cây tr ng bi n đ i gen chi m 30 - 50%; trên 70% nhu c u v gi ng cây s chồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ạo ra các quy
b nh đệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc cung c p t công nghi p vi nhân gi ng; trên 80% di n tích tr ng rau, cây ăn qu s d ngấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ử, di truyền ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy phân bón và thu c b o v th c v t sinh h c; đáp ng đống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ượp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyềnc c b n nhu c u v c xin cho v t nuôi ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ắn với kỹ thuật
T ng v n ngân sách nhà nống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ư c đ tri n khai, th c hi n các n i dung c a Chển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ư ng trình trong 10 năm
t i (giai đo n 2006 - 2015) d ki n kho ng 1.000 t đ ng (bình quân m i năm kho ng 100 t đ ng).ạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ỷ lệ giảm 15% tổng ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ỗ trợ và Nhà nước là người sử dụng có định hướng; ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ỷ lệ giảm 15% tổng ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ Ngu n v n này chi cho vi c th c hi n các nhi m v v nghiên c u c b n, nghiên c u ng d ng,ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy nghiên c u khoa h c và phát tri n công ngh , s n xu t th các s n ph m, h tr các d án s n xu tứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ử, di truyền ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ẩm có giá trị phục vụ đời ỗ trợ và Nhà nước là người sử dụng có định hướng; ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam các s n ph m, hàng hoá ch l c quy mô công nghi p; cho tăng cản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ẩm có giá trị phục vụ đời ủa Việt Nam ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ườing c s v t ch t kỹ thu t, máyấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam móc, thi t b ; cho đào t o ngu n nhân l c, h p tác qu c t và m t s n i dung khác có liên quanị phục vụ đời ạo ra các quy ồ tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu gạo, cà phê đứng thứ ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy
Th tủa Việt Nam ư ng Chính ph giao cho B Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn ch trì, ph i h p v i Bủa Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ển nông nghiệp của Việt Nam ủa Việt Nam ống kê sinh học, tin học ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ợp các ngành khoa học và công nghệ (sinh học phân tử, di truyền Khoa h c và Công ngh t ch c th c hi n các n i dung chọc và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ứng dụng, v.v ) nhằm tạo ra các quy ực nông thôn, lao động trong lĩnh vực ệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của Việt Nam ư ng trình, đ nh kỳ h ng năm báo cáo k tị phục vụ đời ằm tạo ra các quy
qu v i Th tản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời ủa Việt Nam ư ng Chính ph ủa Việt Nam
Công nghệ sinh học trong nông nghiệp Việt Nam
16/10/2012 15:48 GMT+7
Việt Nam là một nước nông nghiệp và cũng là một quốc gia xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới Tuy nhiên, so với các nước tiên tiến, Việt Nam là quốc gia đi sau trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học (CNSH) trong lĩnh vực nông nghiệp nhưng đã sớm đạt được những thành tựu đáng khích lệ.
Hiện nay, cũng như nhiều nước trên thế giới, Việt Nam đang phải đối mặt với vấn đề biến đổi khí hậu, sự gia tăng dân số, sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp do phát triển đô thị, tình trạng đất đai suy kiệt dẫn đến sản lượng nông sản giảm Vì vậy, ngành nông nghiệp Việt Nam đã sớm bắt tay vào tìm kiếm những giải pháp tối ưu nhất để kịp thời ứng phó với những hiện tượng trên nhằm phát triển một nền nông nghiệp xanh bền vững, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và góp phần đảm bảo an ninh lương thực thế giới Và trong số những giải pháp đó, CNSH được xác định là một mũi nhọn mang tính đột phá và chiến lược Đánh giá về sự phát triển của CNSH nông nghiệp Việt Nam, bà Nguyễn Thị Xuân Thu, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho biết: “CNSH nông nghiệp Việt Nam đạt được nhiều thành tựu Đó là các nghiên cứu, ứng dụng thành công công nghệ gen trong chọn tạo giống các loại cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao và kháng bệnh, nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào trong nhân nhanh các loại giống cây trồng, các giống gia súc tốt, giống thủy sản sạch bệnh Các nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh để tạo ra các chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất phân bón, chế phẩm bảo vệ thực vật, xử lí môi trường nuôi trồng thủy sản và ứng dụng công nghệ enzym, protein trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, vacxin thú y "
Trang 7Vi phẫu loại bỏ tuyến đực trong sản xuất tôm càng xanh toàn đực ở Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 2
(Ảnh: Lê Minh)
Tiến sĩ Nguyễn Quốc Bình, Phó Giám đốc Trung tâm Công nghệ Sinh học Tp Hồ Chí Minh làm thí nghiệm tại phòng lên men thử nghiệm của trung tâm (Ảnh: Lê Minh)
Trang 8Đánh giá phôi tại Viện Khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp miền Nam (Ảnh: Lê Minh)
Kiểm tra sự phát triển của cây trong dây chuyền công nghệ chiếu sáng phục vụ việc ươm giống tại Trường Đại học Cửu Long (Ảnh: Lê Minh)
Trang 9Giảng viên khoa CNSH Trường Đại học Cửu Long hướng dẫn sinh viên nghiên cứu sự phát triển của cây chuối già cui nuôi cấy mô (Ảnh: Lê Minh)
Các cán bộ Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long nghiên cứu chuyển nạp gen tạo lúa kháng hạn (Ảnh: Lê Minh)
Trang 10Nuôi cấy mô áp dụng CNSH tại Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam (Ảnh: Lê Minh)