1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xu thế phát triển CNTT theo các phân đoạn người sử dụng tại việt nam năm 2006

115 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xu thế phát triển CNTT theo các phân đoạn người sử dụng tại Việt Nam năm 2006
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Nghiên cứu sâu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của cuộc điều tra nhằm giúp người đọc hiểu rõ về xu hướng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông theo ba đối tượng sử dụng chính là: các tổ chức chính phủ, doanh nghiệp và

Trang 1

X U T H Ế P H Á T T R I Ể N C N T T T H E O C Á C

P H Â N Đ O Ạ N N G Ư Ờ I S Ử D Ụ N G C H Í N H T Ạ I

V I Ệ T N A M , N Ă M 2 0 0 6

Trang 2

MỞ ĐẦU _15

Phương pháp luận _15

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VIỆT NAM _16

Tổng quan về các tổ chức chính phủ 16 Tổng quan về doanh nghiệp _17 Tổng quan về các hộ gia đình _17

Xu hướng ứng dụng Công nghệ thông tin trong khu vực _17

Tăng trưởng GDP 18 Chi dùng Công nghệ thông tin _19 Chi dùng cho Viễn thông _21

Nhân khẩu học (phân loại) 25

Phân loại người được phỏng vấn _25 Phân loại theo lãnh thổ địa lý _25

Kết quả điều tra _26

Các cơ quan chính quyền _26 Thông tin chung 26 Các cơ quan chính quyền theo cấp quản lý _26 Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin 27 Máy tính cá nhân _27

Cơ sở hạ tầng mạng _29 Phát triển cơ sở dữ liệu 30 Giải pháp an ninh thông tin _33 Hiện trạng ứng dụng máy tính _35 Hiện trạng sử dụng Internet _37 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử hiện nay 42 Nguồn công nghệ thông tin hiện nay 45 Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan _47 Khảo sát doanh nghiệp 52 Thông tin chung 52 Các loại hình doanh nghiệp _52 Các doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động _52 Tài sản cố định và tổng vốn _53 Lợi nhuận thuần năm 2005 _54 Xuất nhập khẩu trực tiếp năm 2005 _54 Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin 55 Máy tính cá nhân _55

Cơ sở hạ tầng mạng _56 Phát triển cơ sở dữ liệu 58 Giải pháp an toàn và bảo mật thông tin 60 Hiện trạng sử dụng máy tính 62 Hiện trạng sử dụng Internet _64

Trang 3

Hiện trạng ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp 69 Hiện trạng về nguồn lực Công nghệ thông tin _72 Tình hình triển khai và ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp _74 Hiện trạng đầu tư cho CNTT trước bối cảnh toàn cầu hóa _80 Khảo sát hộ gia đình 81 Thông tin chung 81

Sơ lược thông tin về mẫu phiếu điều tra _81 Hiện trạng ứng dụng Internet và tình hình sử dụng các thiết bị máy móc tại các hộ gia đình 85 Tình hình sử dụng các thiết bị thông tin và truyền thông 85 Các thiết bị kết nối 86 Kết nối internet 87 Các dạng kết nối Internet _88 Các dạng thiết bị được sử dụng để kết nối Internet _89 Tình hình sử dụng máy tính _90 Tần số sử dụng máy tính cá nhân _90 Tần suất trung bình hộ gia đình sử dụng máy tính trong 03 tháng qua 92

Sử dụng máy tính trong vòng 03 tháng qua ở đâu? _93 Mục đích sử dụng máy tính _94

Sử dụng internet 95 Tần suất kết nối Internet _95 Tần suất kết nối Internet trong vòng 03 tháng qua 96 Địa điểm kết nối Internet _97 Mục đích sử dụng interenet _98

Kỹ năng sử dụng máy tính 99 Các khóa đào tạo máy tính 99 Địa điểm đào tạo 100 Các hoạt động liên quan đến việc sử dụng máy tính _102 Các hoạt động liên quan đến Internet đã tiến hành 103 Giải pháp về bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin _104 Các công cụ bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin 104 Các giải pháp về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được sử dụng _105 Kinh nghiệm sử dụng _106 Kinh nghiệm khi gặp các sự cố máy tính 106 Lần gặp phải trục trặc gần đây nhất 107 Giải quyết các sự cố thiết bị CNTT&TT 108 Các thách thức phải đối mặt _109 Đánh giá hiệu quả ứng dụng _111

Xu hướng tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ CNTT _113 Ngân sách chi dùng CNTT tại các hộ gia đình _113

CHỈ DẪN ĐẶC BIỆT 115

Hành động tiếp theo 115

NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU 115

Các nghiên cứu có liên quan 115

Trang 7

Tỷ lệ phần trăm các cơ quan chính phủ có sử dụng thương mại điện tử _ 42

Các đề tài nghiên cứu khoa học 48

Trang 8

Lợi ích của việc áp dụng công nghệ thông tin theo nhận thức của các tổ chức 51

Trang 10

Tỷ lệ doanh nghiệp có ứng dụng thương mại điện tử _ 69

Trang 11

Bình quân vốn đầu tư cho các dự án phân theo khu vực (CNTT&TT và ngoài lĩnh vực CNTT&TT) _ 76

hình 98 77 hình 99 77 hình 100 _78

Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT&TT theo đánh giá từ phía doanh nghiệp 78

Trang 12

Kết nối Internet theo khu vực 87

Trang 14

Các trục trặc máy tính mà các hộ gia đình gặp phải phân theo khu vực 106

Trang 15

M Ở Đ Ầ U

P h ư ơ n g p h á p l u ậ n

Viện chiến lược Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin đã tiến hành nghiên cứu khảo sát dựa trên việc điều tra, thu thập số liệu về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam cùng với sự phối hợp của Công ty phát triển tin học (IDC) Mục đích của cuộc điều tra nhằm giúp người đọc hiểu rõ về xu hướng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông theo ba đối tượng sử dụng chính là: các tổ chức chính phủ, doanh nghiệp và các hộ gia đình tại 22 tỉnh thành trong cả nước thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam Các phiếu điều tra được phân ra thành từng mẫu riêng, tương ứng với từng đối tượng sử dụng tại các khu vực khác nhau, những câu hỏi này liên quan đến một số vấn đề như: tình hình sử dụng máy tính, mạng kết nối, Internet, thương mại điện tử và các lĩnh vực khác chỉ có thể áp dụng đối với một phân đoạn người sử dụng Danh sách các tỉnh được điều tra được liệt kê như bảng dưới đây:

B Ả N G 1

C á c t ỉ n h t h u ộ c k h u v ự c

Khu vực Tỉnh

Bắc Bộ Bắc Kạn, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hà Tây, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Nghệ

An, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc

Trung Bộ Bình Định, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế

Nam Bộ Bà Rịa, Cần Thơ, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Long An,

Nguồn: Viện chiến lược Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin, 2006

Ở giai đoạn đầu tiên khi tiến hành điều tra, Viện Chiến lược có trách nhiệm lên kế hoạch điều tra, xây dựng bảng câu hỏi và tiến hành phỏng vấn trực tiếp Toàn bộ dữ liệu thu thập được sẽ được chuyển thành dạng chuẩn để triết xuất phục vụ cho công tác phân tích Công ty phát triển tin học IDC tham gia vào giai đoạn hai của cuộc điều tra này IDC được biết đến như một nhà cung cấp chuyên nghiệp hàng đầu trên thị trường với những kiến thức và hiểu biết thị trường rộng lớn về công nghệ thông tin và truyền thông từ hơn 40 năm nay Trong nghiên cứu lần này, IDC tiến hành phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được và chuẩn bị bản báo cáo tóm tắt về thực trạng Công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam Trước khi chuyển sang giai đoạn phân tích, Viện Chiến lược đã tiến hành rà soát, kiểm tra nhiều lần dữ liệu đã thu thập để bảo đảm tính chuẩn xác cao của dữ liệu Việc phân tích sẽ được thực hiện theo phân đoạn các đối tượng sử dụng khác nhau (chính phủ, doanh nghiệp và hộ gia đình) tại các vùng miền như đã đề cập ở trên thông qua việc sử dụng phần mềm phân tích thống kê và khai thác cơ sở dữ liệu (SPSS) Ở đây, bản báo cáo không đưa ra thứ tự xếp hạng do không đủ thông tin cho nghiên cứu phần này

Trang 16

Được đầu tư bởi ngân sách dành cho Công nghệ thông tin và Truyền thông của Chính phủ Việt Nam, cuộc khảo sát lần này được tiến hành nhằm mục đích cung cấp cái nhìn tổng quan về hiện trạng ứng dụng CNTT&TT và cung cấp nền tảng cơ bản trong việc hoạch định chiến lược quốc gia của Bộ Bưu chính Viễn thông Nghiên cứu này tập trung phân tích 3 nhóm đối tượng sử dụng chính là chính phủ, doanh nghiệp, các hộ gia đình nhằm đề xuất ra các mô hình và xu hướng chi dùng công nghệ thông tin và truyền thông cùng với những thời cơ, thách thức đối với thị trường Công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam

Tổng quan về các tổ chức chính phủ

Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển đổi và phát triển vượt bậc Sau nhiều thập kỷ tồn tại trong chế độ tự cung tự cấp, chính phủ đã tiến hành tự do hoá thị trường trong các lĩnh vực liên quan đến chính sách tiền tệ, tỷ lệ lãi suất và thị trường xuất nhập khẩu Điều này sẽ giúp đẩy nhanh quá trình phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế và tăng cường quan hệ đối tác chiến lược với các nước khác Thêm vào đó, các sáng kiến của chính phủ như cấp giấy phép đầu tư thời hạn 50 năm trong ngành công nghiệp kỹ thuật cao và đánh thuế thu nhập doanh nghiệp thấp cũng góp phần thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

Kể từ đó đến nay, chính phủ luôn coi việc phát triển mạng lưới thông tin trong xã hội là nhân tố quan trọng trong tiến trình mở cửa và chuyển đổi nền kinh tế, đồng thời chính phủ cũng ghi nhận rằng nhà nước cần phải là đơn vị đi đầu và lãnh đạo cả nước trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông Phải nói rằng trong những năm gần đây, chính phủ ngày càng ưu tiên phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống chính phủ điện tử và coi đây là vấn đề quan trọng mang tính chiến lược Trong kế hoạch phát triển giai đoạn 2006-2010, việc triển khai chính phủ điện tử sẽ tập trung vào 03 dự án chính: hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin của Thủ tướng chính phủ, ứng dụng CNTT trong ngành tài chính - ngân hàng và quản lý môi trường và nguồn lực quốc gia; hệ thống phát triển các ứng dụng trực tuyến trong quản lý nhà nước

Nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của chính phủ, cuộc nghiên cứu lần này được tiến hành với mục đích tìm hiểu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong cả nước Kết quả khảo sát cho thấy, các cơ quan chính quyền có tỷ lệ sử dụng máy tính, cơ sở dữ liệu và kết nối Internet ở mức cao Điều này cho thấy những nỗ lực to lớn của Việt Nam trong vấn đề phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến của quốc gia Kết quả phân tích đã chỉ ra rằng các cơ quan chính phủ có tỷ lệ ứng dụng tin học văn phòng cao nhưng còn nhiều hạn chế trong việc sử dụng một số những ứng dụng tiên tiến như: thương mại điện tử, quản lý hệ thống khách hàng, quản lý kiến thức và công cụ marketing Quan niệm cho rằng ứng dụng công nghệ thông tin không phải là mục đích mà là công cụ hỗ trợ đắc lực đã chỉ ra vai trò và ảnh hưởng sâu rộng của công nghệ thông tin và Internet trong các cơ quan chính phủ Trên cơ sở phân tích số liệu của các vùng lãnh thổ, sự đồng nhất trong xu hướng phát triển của cả 03 vùng thể hiện mức độ đầu tư đồng đều của chính phủ cho các vùng trong cả nước

Nhìn chung, tiêu dùng cho công nghệ thông tin tại khu vực Châu Á vẫn tăng trưởng nhiều hơn so với các khu vực khác trên thế giới Trong trường hợp của Việt Nam, là nước chậm tham gia phát triển ngành này nên tỷ lệ đầu tư cho chi dùng CNTT của Việt Nam vẫn còn thấp hơn so với một số quốc gia khác trong khu vực Tuy nhiên, Việt Nam hứa hẹn mức độ tăng trưởng cao hơn so với một số quốc gia tương đồng trong khu vực như: Ma-lay-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan

Trang 17

Tổng quan về doanh nghiệp

Sau 12 năm dài đàm phán, sự kiện Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) được coi là bước ngoặt lớn trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển và hỗ trợ công cuộc tự

do hóa trong giai đoạn sắp tới Theo kế hoạch, quá trình tự do hóa sẽ được triển khai thực hiện trong năm 2007 – 2008 và xa hơn nữa

Như vậy, kết quả của cuộc điều tra khảo sát này sẽ cung cấp thông tin về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp và chuẩn bị sẵn sàng cho doanh nghiệp trong quá trình hội nhập Từ cuộc khảo sát, ta có thể thấy tỷ lệ sử dụng máy tính, sử dụng cơ sở dữ liệu và tỷ lệ kết nối Internet trong các doanh nghiệp là khá cao Điều này cũng phù hợp với kết quả thu được từ khối cơ quan chính phủ Cũng giống như khối cơ quan chính phủ, hầu hết các doanh nghiệp đã tiến hành tự động hoá văn phòng, tuy nhiên mức độ ứng dụng kỹ thuật tiên tiến như thương mại điện tử vẫn còn nhiều hạn chế Quan điểm cho rằng Công nghệ thông tin không phải là mục tiêu mà chỉ là công cụ hỗ trợ đắc lực đã chỉ ra ảnh hưởng sâu rộng của Công nghệ thông tin và Internet đối với các doanh nghiệp Nếu phân tích theo khu vực địa lý, các doanh nghiệp miền Nam có tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cao hơn các doanh nghiệp miền Bắc và Trung Bộ

Mặc dù theo số liệu khảo sát, tỷ lệ các hộ gia đình đã trang bị máy tính là khá cao, tuy nhiên họ vẫn chưa khai thác được hết chức năng và công suất của máy tính, xu hướng ứng dụng máy tính chủ yếu hiện nay của các hộ gia đình là nhằm phục vụ các nhu cầu cơ bản mà không phải là các ứng dụng tiên tiến Trong số các yếu tố gây cản trở đến tình hình ứng dụng CNTT của các hộ gia đình, yếu tố về thiếu người có chuyên môn về CNTT&TT, kỹ năng ngôn ngữ máy tính, chất lượng và giá thành dịch vụ cao được đánh giá là quan trọng nhất Ngoài ra, nhu cầu lớn về sửa chữa những hỏng hóc máy tính cả phần mềm và phần cứng đang tạo ra những cơ hội mới cho các doanh nghân kinh doanh trong lĩnh vực CNTT trong việc cung cấp các dịch vụ bảo dưỡng Xét một cách gián tiếp, điều này dẫn đến tỷ lệ

áp dụng các giải pháp bảo mật thông tin và an ninh mạng tại khu vực hộ gia đình còn thấp

Những nghiên cứu gần đây tại các vùng, miền đã chỉ ra rằng Miền Trung vẫn là vùng có tỷ lệ ứng dụng CNTT&TT là thấp nhất trong cả nước

X u h ư ớ n g ứ n g d ụ n g C ô n g n g h ệ t h ô n g t i n t r o n g k h u v ự c

Để hiểu rõ hơn về tình hình triển khai CNTT&TT ở Việt Nam trong mối quan hệ tương quan so sánh với các nước láng giềng, IDC sẽ phân tích một cách khái quát về tình hình chi dùng cho viễn thông và công nghệ thông tin của việt Nam trong mối quan hệ chặt chẽ với mức độ tăng trưởng kinh tế của cả nước Các quốc gia được đem ra so sánh là Ma- lay- xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan

Trang 18

Trong 04 nước được đem ra so sánh, Việt Nam là nước có nền kinh tế tăng trưởng cao nhất nếu

dựa trên chỉ tiêu tăng trưởng GDP (xem bảng 1) Mặc dù tỷ lệ này có giảm nhẹ trong năm 2007 ( theo

dự báo của cơ quan tình báo kinh tế EIU), kinh tế Việt Nam sẽ vẫn tiếp tục tăng trưởng nhanh và cao

hơn so với các nước khác Cơ quan tình báo kinh tế cho rằng tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Việt

Nam vẫn tiếp tục ở mức cao nhờ vào việc mở rộng đầu tư trong khu vực tư nhân (sự gia nhập của Việt

Nam vào tổ chức thương mại thế giới đã thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước

ngoài vào Việt Nam)

Trong khi đó, GDP của Ma-lay-xi-a được ghi nhận là có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức dự đoán

là 5,9% trong năm 2006, vượt tỷ lệ 5,2% của năm 2005 Tất cả các ngành kinh tế đều tăng trưởng, đặc

biệt là các ngành sản xuất và dịch vụ Tuy nhiên, mức độ tưởng trưởng kinh tế của Ma-lai-xi-a được dự

đoán là sẽ giảm trong năm 2007 do sự xụt giảm của kim ngạch xuất khẩu GDP thực tế của Ma-lay-xi-a

sẽ giảm xuống còn 5,3% trong năm 2007 Về phía cầu thị trường, tiêu dùng trong lĩnh vực tư nhân và

đầu tư được trông đợi là sẽ có những đóng góp đáng kể trong việc thúc đẩy tăng trưởng GDP năm

2007

Tăng trưởng GDP của Thái Lan trong năm 2005 lại chậm hơn so với tốc độ tăng trưởng của Việt

Nam và Ma-lay-xi-a Dự đoán năm 2007, tốc độ tăng GDP sẽ là 4,5% so với 4,6% năm 2006, tuy nhiên

ngay từ đầu năm 2007 sự ổn định về mặt chính trị của Thái Lan cần phải được khôi phục

GDP của Phi-líp-pin đã tăng trưởng nhanh chóng và đạt mức 5,6% năm 2006, cao hơn so với tốc

độ tăng 4,5% trong năm 2005 Mức tăng trưởng này đạt được phần lớn là nhờ vào việc tăng cường

hoạt động xuất khẩu, chủ yếu là xuất khẩu các sản phẩm điện tử Theo dự đoán, năm 2007 tốc độ tăng

trưởng GDP của Phi-líp-pin sẽ đạt mức 5,5%, trong đó tiêu dùng trong khu vực tư nhân được coi là tác

nhân chính thúc đẩy phát triển kinh tế

Cả bốn quốc gia trên đây đều hứa hẹn tiềm năng phát triển và khuyến khích đầu tư với những ưu

đãi riêng theo quy định của từng nước Trong phần tiếp theo, IDC sẽ tiếp tục đề cập đến vấn đề Công

nghệ thông tin đóng góp thế nào cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

Trang 19

Chi dùng Công nghệ thông tin

Hàng quý, IDC đều cung cấp những thông tin cập nhật nhất về tình hình chi dùng công nghệ thông tin của hơn 90 quốc gia trên toàn thế giới Bảng số liệu dưới đây được trích dẫn từ sách đen của IDC

năm 2006 (IDC's Black Book 2006)

Trong số 04 quốc gia được đem ra so sánh, Ma-lai-xi-a là nước có mức chi dùng cho Công nghệ thông tin cao nhất với 04 tỷ đô la Mỹ, tiếp theo là Thái Lan, Phi-líp-pin và sau cùng là Việt Nam với 845 triệu đô la Mỹ Đến cuối năm 2010, theo dự đoán chi dùng cho công nghệ thông tin của cả bốn quốc gia trên đều tăng gấp đôi

Theo IDC, bản đồ phát triển công nghệ thông tin gồm bốn lớp: lớp 1 là Sở hữu chuỗi giá trị, lớp 2

là Theo đuổi giá trị chiến lược, lớp 3 là Khai thác giá trị và lớp 4 Tài chính thuần tuý IDC xác định “khai thác giá trị” trong bối cảnh các quốc gia như Việt Nam, Phi-líp-pin và Thái Lan đầu tư khoảng từ 1-3% GDP cho Công nghệ thông tin Trong phân đoạn thị trường này, sự tự động hóa các chu trình lao động thủ công đã được áp dụng một vài năm trước đây và các quốc gia này đang trong giai đoàn tìm kiếm các triển vọng mới về công nghệ thông tin để tạo ra giá trị cao hơn trong kinh doanh dựa trên hệ thống

tự động hóa đã đưa vào sử dụng Các nhà đầu tư có thể nghiên cứu thực tế, rút kinh nghiệm từ các nước phát triển để chỉ ra cho những nước ở lớp thứ ba này thấy Công nghệ thông tin ảnh hưởng tích cực thế nào đến việc tạo ra giá trị trong kinh doanh hơn là việc chỉ đầu tư vào tự động hóa

Việt Nam đang trong giai đoạn khai thác giá trị nên không tránh khỏi việc chi dùng phần lớn cho các sản phẩm phần cứng Một phần của khoản đầu tư này được chính phủ hỗ trợ nhằm đẩy mạnh sự phát triển của CNTT, ví dụ như chính phủ điện tử Các chuyên gia IDC hy vọng trong vòng năm năm tới, các sản phẩm phần cứng của Việt Nam vẫn tiếp tục phát triển với tỷ lệ tăng trưởng lũy kế hàng năm là 11,7% Với mục tiêu mở rộng cơ cở hạ tầng, chi dùng cho dịch vụ đang trên đà phát triển bền vững với tỷ lệ tăng trưởng lũy kế hàng năm từ nay đến 2010 là 20,3% Điều này thể hiện qua nhu cầu ngày càng cao của thị trường về đào tạo công nghệ thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động công nghệ thông tin… Các quy định của chính phủ về hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và sự thiếu hụt các chuyên gia phần mềm đang gây ra những trở ngại lớn tới sự tăng trưởng của ngành công nghiệp phần mềm Kết quả là ngành công nghiệp phần mềm chỉ đóng góp 5% trong tổng số chi dùng Công nghệ thông tin của Việt Nam năm 2005

Mặc dù Phi-líp-pin là quốc gia đứng thứ hai về nước có chi dùng cho công nghệ thông tin thấp nhất trong số 04 quốc gia được đem ra so sánh, Phi-líp-pin kỳ vọng sẽ có tốc độ tăng trưởng lũy kế hàng năm nhanh nhất trong vòng 05 năm tiếp theo Trong khi các vấn đề về tình hình bất ổn chính trị vẫn tiếp tục ảnh hưởng xấu đến cả nước, chính phủ nỗ lực thúc đẩy nền kinh tế bằng các chính sách khuyến khích các nhà đầu tư kinh doanh, các chính sách về tài chính, bảo đảm giá trị của đồng Peso trên thị trường và tiếp tục kích thích tiêu dùng trong nước nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng cho chi dùng công nghệ thông tin của cả nước Hơn nữa, chi dùng cho giao thức SMB sẽ tiếp tục là vấn đề hấp dẫn các nhà đầu tư trong tương lai không xa Quy mô của những thị trường này và tốc độ tăng trưởng của nó là những tác nhân chính khuyến khích các nhà cung cấp

Thị trường Công nghệ thông tin Thái Lan đạt mức tăng trưởng 24% năm 2005, với thị phần của phần cứng, phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin tương ứng đạt mức 72%, 10%, 18% Trong

đó, các sản phẩm phần cứng có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 32% vào năm 2005, chủ yếu là nhờ mức tăng trưởng mạnh của các thiết bị cầm tay thông minh Các thiết bị này vẫn được coi là tương đối mới ở Thái Lan và IDC tin rằng Thái Lan vẫn là thị trường đầy tiềm năng trong vòng 05 năm tới Hiện nay, hộ gia đình vẫn là khách hàng chính đối với sản phẩm là các thiết bị cầm tay thông minh Chi dùng Công nghệ thông tin cho các sản phẩm phần mềm của Thái Lan thấp hơn của Phi-líp-pin và Ma-lai-xi-a Ngành công nghiệp sản xuất và ngân hàng là nguồn cung cấp tài chính lớn nhất cho chi dùng các sản phẩm phần mềm, đóng góp 40% vào tổng chi dùng cho phần mềm của Thái Lan năm 2005

Trang 20

Thập kỷ vừa qua được coi là giai đoạn phát triển sâu rộng của hạ tầng công nghiệp của Ma-lai-xi-a

cũng như sự phát triển của cả ngành dịch vụ Như vậy, một cơ sở hạ tầng vững chắc sẽ hỗ trợ nền

kinh tế chuyển sang môi trường toàn cầu hóa hoàn toàn mới Nước này đã đầu tư rất nhiều vào phát

triển kỹ thuật và hàng loạt những nghiên cứu sâu rộng về công nghệ thông tin với sự hỗ trợ của nguồn

vốn huy động từ khu vực tư nhân Trong mười năm tới, vấn đề phát triển nguồn nhân lực có tay nghề

cao, thành thạo và am hiểu được đặc biệt nhấn mạnh và được coi là điều kiện tiên quyết trong quá

trình chuyển đổi nền kinh tế của Ma-lai-xi-a từ nền kinh tế sản xuất sang nền kinh tế tri thức

Trang 21

Chi dùng cho Viễn thông

Các nước trong khu vực Đông Nam Á có những xu hướng chi dùng cho Viễn thông khác nhau

Thái lan và Ma-lai-xi-a là những quốc gia dẫn đầu về mức độ tăng trưởng của điện thoại cố định và

mạng không dây Đối với một số nước mới nổi như Phi-líp-pin và Việt Nam, chi dùng cho Viễn thông lại

chủ yếu tập trung vào các công nghệ tiên tiến như truyền dẫn vô tuyến

Trang 22

trưởng CARG trong vòng 05 năm tới Cùng với Thái Lan, Việt Nam được coi là quốc gia có tốc độ tăng

trưởng cao nhất với tỷ lệ tăng trưởng 20% trong môi trường dữ liệu vô tuyến và 16% trong môi trường

dữ liệu cố định

Một số dự án Viễn thông tại Việt Nam như công ty Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom) cam kết

đầu tư 20 triệu đô la Mỹ cho Viễn thông và xây dựng khu công nghệ liên hợp công nghệ thông tin vào

cuối năm 2005 và Lucent Technologies đã dành được hợp đồng xây dựng mạng vô tuyến cho các dịch

vụ thoại và truyền số liệu tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam trong năm 2005

Do Việt Nam là quốc gia còn non trẻ trong việc mở cửa thị trường và ứng dụng công nghệ thông

tin và truyền thông tại các khu vực tư nhân và khu vực nhà nước, môi trường điều tiết của Việt nam

cũng được cải thiện đáng kể trong năm 2005 Hàng loạt các quy định đã được thông qua và một kế

hoạch mới cho giai đoạn 2006-2010 đã bắt đầu thực hiện nhằm thúc đẩy sự phát triển của công nghệ

thông tin và Viễn thông tại Việt Nam Tổng chi dùng cho các dịch vụ Viễn thông vẫn tiếp tục tăng

trưởng và IDC hy vọng thị trường này sẽ phát triển xa hơn nữa, tiến tới sự phi điều tiết của chính phủ

trên thị trường

Hiện nay, Thái Lan vẫn đang là nước dẫn đầu về mức chi dùng cho Viễn thông trong khu vực

Đông Nam Á, trong khi đó Ma-lai-xi-a được ghi nhận là nước có đầu tư cho chi dùng dịch vụ mạng viễn

thông cố định cao nhất năm 2005 Các nhà cung cấp dịch vụ tiếp tục cạnh tranh lẫn nhau thông qua

các nỗ lực khác biệt hóa các sản phẩm, dịch vụ và tăng thêm các dịch vụ giá trị gia tăng

Nhờ vào những thành công lớn trong việc tư nhân hóa các tổ chức viễn thông, mạng lưới viễn

thông của Ma-lai-xi-a đã phát triển rộng khắp và được nâng cấp trong thập kỷ qua Sự phát triển của

công nghệ cáp quang và công nghệ số đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cung cấp các dịch vụ

viễn thông chất lượng cao với giá cả cạnh tranh

Đối với Phi-líp-pin, chi dùng cho viễn thông là điểm tương đối sáng trong lĩnh vực các dịch vụ hạ

tầng Tự do hóa trong lĩnh vực viễn thông ngay từ đầu những năm 90 được xem như là thành quả của

việc mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới viễn thông (đầu tư cho lĩnh vực này của Phi-líp-pin chỉ

đứng sau Thái Lan và Ma-lai-xi-a Công ty Meridian Telekoms Inc (MTI) sẽ đầu tư khoảng PhP2 tỷ

trong vòng 03 năm tới để thiết lập hạ tầng truy cập vô tuyến băng rộng toàn quốc (BWA) nhằm đáp ứng

nhu cầu ngày tăng trưởng trong nước về đường truyền dữ liệu tốc độc cao vào giữa năm 2005

Trang 25

N h â n k h ẩ u h ọ c ( p h â n l o ạ i )

Phân loại người được phỏng vấn

Khảo sát lần này đã tiến hành phỏng vấn khoảng 2,559 người bao gồm: 47% người làm việc trong các

tổ chức chính phủ, 40% người làm việc tại các doanh nghiệp và 13% là các hộ gia đình Hình 1 thể hiện tỷ lệ nhóm người tham gia phỏng vấn thuộc ba nhóm nghiên cứu cơ bản

H Ì N H 1

N h ó m n h ữ n g n g ư ờ i đ ư ợ c đ i ề u t r a p h ỏ n g v ấ n

Nguồn: NIPTS, 2006

Phân loại theo lãnh thổ địa lý

Phần lớn những người được điều tra, khảo sát lần này là từ các tỉnh Nam Bộ, chỉ có 31,8% trên tổng

số 2.559 người phỏng vấn là từ các tỉnh phía Bắc

H Ì N H 2

P h â n t í c h t h e o l ã n h t h ổ đ ị a l ý

Nguồn: NIPTS, 2006

Trang 26

K ế t q u ả đ i ề u t r a

Các cơ quan chính quyền

T h ô n g t i n c h u n g

C á c c ơ q u a n c h í n h q u y ề n t h e o c ấ p q u ả n l ý

Trong cuộc điều tra tiến hành năm 2006, 1.212 phiếu điều tra được thu thập từ khu vực khối cơ quan

chính phủ Trong số đó, 9% thuộc cơ quan quản lý cấp 1, 67% thuộc cơ quan quản lý cấp 2 và 24%

thuộc cơ quan quản lý cấp 3 Những phân tích sau đây được thực hiên theo từng khu vực (xem chi tiết

Trang 27

H i ệ n t r ạ n g h ạ t ầ n g c ô n g n g h ệ t h ô n g t i n

M á y t í n h c á n h â n

Tình hình sử dụng máy tính

Máy tính cá nhân (bao gồm cả máy tính và các thiết bị phụ trợ) đóng vai trò quan trọng trong cơ sở

hạ tầng CNTT của quốc gia Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính góp phần nâng cao hiệu quả công việc, hỗ trợ nhà quản lý trong việc ra quyết định dựa trên việc tham khảo những thông tin sẵn có về thị trường, điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giai đoạn toàn cầu hóa Hình 5 dưới đây đã chỉ ra rằng hầu hết các cơ quan chính phủ đều đã sử dụng máy tính, chỉ có 5 trong tổng số 1.212 phiếu điều tra thu về cho thấy vẫn chưa sử dụng máy tính trong công việc Điều này thể hiện nỗ lực của chính phủ Việt Nam trong việc phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công cuộc lãnh đạo của quốc gia này

Theo sách đen (Black Book 2006) của IDC năm 2006, Chính phủ Việt Nam đã chi 75% trong tổng

số 79 triệu đô la Mỹ cho chi dùng công nghệ thông tin vào phát triển phần cứng nhằm mục đích tin học hóa cơ sở hạng tầng năm 2005, ví dụ như đầu tư cho việc xây dựng chính phủ điện tử ở việt Nam Việc phân tích dữ liệu điều tra đã chỉ ra rằng bình quân số máy tính được sử dụng trong các cơ quan chính phủ là 34 chiếc Các cơ quan nhà nước chưa sử dụng máy tính đều là các cơ quan thuộc miền Bắc Điều đáng ngạc nhiên là số lượng bình quân máy tính được sử dụng tại các cơ quan miền Bắc thấp hơn so với hai miền còn lại mặc dù có trụ sở chính đóng tại vùng đó Tại miền Trung, bình quân số máy tính sử dụng là cao nhất Hình 6 và hình 7 dưới đây thể hiện tỷ lệ phần trăm các tổ chức nhà nước sử dụng máy tính và bình quân số máy tính được sử dụng tại mỗi khu vực

H Ì N H 5

T ỷ l ệ p h ầ n t r ă m c á c c ơ q u a n c h í n h p h ủ đ ã s ử d ụ n g m á y t í n h

Câu hỏi: Đơn vị có sử dụng máy tính không?

Nguồn: NIPTS, 2006

Trang 29

số cơ quan chính phủ được điều tra là có ứng dụng Intranet Trong hình 8, chúng ta có thể thấy rằng tỷ

lệ sử dụng mạng Extranet thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ sử dụng mạng nội bộ Intranet, điều đó chứng

tỏ rằng các cơ quan nhà nước còn chưa thiết lập trang thông tin riêng để trao đổi với các khách hàng

và đối tác là công dân của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Extranet giữ một vai trò đặc biệt quan trọng đối với các cơ quan chính phủ trong việc phổ biến thông tin, cung cấp một công cụ giao tiếp hiệu quả và điều đặc biệt là Extranet cho phép giảm thiểu chi phí quản lý Do vậy, việc thúc đẩy tính hiệu quả trong việc chia sẻ thông tin và tạo ra cộng đồng học tập góp phần phát triển một quốc gia có công nghệ tiên tiến

Hình 9 sau đây chỉ ra rằng xu hướng sử dụng các phương thức kết nối tại cả 03 miền của đất nước là hoàn toàn tương đồng Tuy nhiên, tỷ lệ ứng dụng Internet trong mọi lĩnh vực của các tỉnh miền Trung là cao hơn so với các tỉnh miền Bắc và miền Nam ngoại trừ việc triển khai mạng lưới kết nối Extranet

Trang 30

Thiết lập cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu được định nghĩa là tập hợp những thông tin thu thập được và được lưu trữ lại trong máy tính theo một phương thức nhất định, nhờ đó chương trình máy tính chuyên dụng có thể cho phép triết xuất các thông tin theo những mục đích riêng nếu cần Chương trình máy tính dùng để quản lý và điều tra dữ liệu được gọi là hệ thống mạng lưới cơ sở dữ liệu Trong số những cơ quan tổ chức được điều tra lần này, 81% đã thiết lập cơ sở dữ liệu riêng

Theo hình 11, tỷ lệ các cơ quan được điều tra đã thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc các tỉnh miền Bắc là cao nhất, tiếp theo là các cơ quan thuộc các tỉnh Miền Nam, và cuối cùng là các tỉnh Miền Trung

H Ì N H 1 0

T ỷ l ệ c á c c ơ q u a n c h í n h q u y ề n đ ã t h i ế t l ậ p h ệ t h ố n g c ơ s ở d ữ l i ệ u

Câu hỏi: Đơn vị có cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ tác nghiệp?

Nguồn: NIPTS, 2006

Trang 31

Các loại cơ sử dữ liệu

Cơ sở dữ liệu được dử dụng nhằm phục vụ rất nhiều mục đích khác Cơ sở dữ liệu được coi là phương thức hiệu quả nhất để lưu trữ rất nhiều ứng dụng khác nhau thông qua việc liên kết, phối hợp giữa những người sử dụng Hiện nay có rất nhiều dạng cơ sở dữ liệu, trong số đó cơ sở dữ liệu chính

là về quản lý nguồn nhân lực, quản lý hồ sơ giấy tờ, quản lý kế toán tài chính và quản lý thiết bị 82,7%

số cơ quan tổ chức được điều tra cho rằng họ đã thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu về quản lý kế toán tài chính, đây được coi là hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản nhất và chung nhất mà một tổ chức cần phải có Hình 13 mô tả toàn bộ các loại hình cơ sở dữ liệu khác nhau được sử dụng trong các tổ chức chính phủ theo từng khu vực

Trang 33

G i ả i p h á p a n n i n h t h ô n g t i n

Ứng dụng bảo mật và an ninh thông tin

Mặc dù tỷ lệ các cơ quan chính phủ đã sử dụng máy tính là rất cao nhưng không phải cơ quan nào cũng ứng dụng các công cụ bảo mật an ninh thông tin Công cụ bảo mật thông tin ở đây bao gồm phần mềm diệt vi-rút, bức tường lửa (firewall) và các công cụ ngăn chặn và diệt vi-rút khác, phần mềm mã hóa và các sản phẩm quản lý nguy cơ khác Hình 14 đã chỉ ra rằng 37% số cơ quan chính phủ là chưa

sử dụng các giải pháp an ninh thông tin Điều này thể hiện mức độ nhận thức còn chưa cao về an ninh thông tin của những người sử dụng máy tính Chính những hiếu hụt trong kiến thức này có thể dẫn đến việc bị vi-rút hoặc tin tặc tấn công làm mất dữ liệu, giảm hiệu quả công việc và mất thông tin về tài chính

Hình 15 chỉ ra rằng trong cả nước, các cơ quan thuộc các tỉnh miền Trung có tỷ lệ triển khai tình hình ứng dụng các giải pháp bảo mật và an ninh thông tin là thấp nhất

Trang 34

Chương trình diệt vi-rút là công cụ bảo toàn anh ninh thông tin được sử dụng phổ biến nhất trong

các cơ quan nhà nước Tỷ lệ sử dụng phần mềm firewall còn tương đối thấp so với tỷ lệ cơ quan đã sử

dụng Internet (điều này sẽ được đề cập đến kỹ hơn trong phần sau) Tuy nhiên, hầu hết các cơ quan,

tổ chức chính phủ chưa đầu tư thính đáng vào việc ngăn chặn và phòng ngừa những nguy cơ tiềm ẩn

Do vậy, chính phủ Việt Nam cần chú ý đầu tư hơn nữa vào các vấn đề về bảo mật, an ninh thông tin

và bảo vệ lợi ích quốc gia

Hình 17 dưới đây biểu thị xu hướng ứng dụng phần mềm an toàn an ninh thông tin của cả 03

Trang 35

H i ệ n t r ạ n g ứ n g d ụ n g m á y t í n h

Tần suất sử dụng máy tính

Theo nghiên cứu này, kết quả khảo sát hình 18 chỉ ra rằng 50% số người được điều tra có sử dụng máy tính trong công việc Nhìn chung, IDC sử dụng tỷ lệ giữa số lượng nhân viên và số lượng máy tính trong tổ chức đó để phân tích IDC khuyến nghị rằng cơ sở dữ liệu này tạo điều kiện thuận lợi cho những nghiên cứu sau này liên quan đến tần suất sử dụng máy tính của Việt Nam

Các cơ quan, tổ chức chính phủ thuộc miền Nam Bộ sử dụng máy tính trong công việc không thường xuyên bằng các tổ chức thuộc miền Bắc và Trung Bộ (xem hình 19)

Trang 36

Mục đích sử dụng máy tính và mạng máy tính

Nghiên cứu này cũng nhằm mục đích thu thập thông tin về các ứng dụng chung tại các cơ quan, tổ

chức chính phủ Kết quả khảo sát đã chỉ ra rằng các cơ quan chính phủ sử dụng máy tính và mạng

máy tính chủ yếu nhằm soạn thảo văn bản, kết nối Internet

Các cơ quan chính phủ thuộc miền Nam bộ có tỷ lệ kết nối Internet thấp hơn so với các vùng khác

Điều này thể hiện bởi tỷ lệ kết nối Internet, tỷ lệ sử dụng máy tính thường xuyên cho công việc, việc

thiết lập các phòng ban CNTT độc lập và mức độ sẵn sàng kết nối internet của các tỉnh miền Nam thấp

Trang 37

H i ệ n t r ạ n g s ử d ụ n g I n t e r n et

Sử dụng Internet

Sống trong kỷ nguyên Internet, một tổ chức hay một đất nước không thể phát triển hoặc cạnh tranh hiệu quả mà không ứng dụng Internet Việc phát triển Internet trên toàn thế giới kết nối các cá nhân, tổ chức và dân tộc với tốc độ và độ bao phủ rộng hơn bất kỳ một phương tiện truyền thống nào khác Do

đó, không có gì ngạc nhiên khi 76% cơ quan chính phủ tại Việt Nam có kết nối Internet tại nơi làm việc Hình 23 cho thấy khu vực miền Trung có tỷ lệ ứng dụng Internet trong số những người được điều tra là có kết nối Internet là cao nhất

Trang 38

71% tổng số phiếu phản hồi từ những người sử dụng trong phân đoạn này IDC hy vọng rằng trong tương lai với việc lựa chọn sử dụng kết nối Internet, số lượng người sử dụng quay số trực tiếp sẽ giảm

và số lượng người sử dụng băng rộng sẽ ngày một tăng

Như minh hoạ tại hình 25, khu vực miền Nam có xu hướng phát triển số lượng người sử dụng quay số trực tiếp (dial-up) so với các khu vực khác tại Việt Nam

Trang 39

Mặc dù phần lớn các cơ quan chính phủ có kết nối Internet, kết quả khảo sát (xem hình 26) cho thấy chưa đến một nửa công chức truy cập Internet ít nhất một lần một tuần Chúng tôi không thể đưa

ra các phân tích chuyên sâu hơn do thiếu số liệu về tỷ lệ số người lao động/máy tính IDC giả định rằng nhiều cán bộ dùng chung một đuờng kết nối Internet

Một lần nữa khu vực miền Nam lại đứng tách riêng với tỷ lệ các cơ quan chính phủ truy cập Internet ít nhất một lần một tuần chỉ chiếm 32%

Trang 40

Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 21% cơ quan chính phủ có trang web của mình (xem Hình 30) Điều này cũng phù hợp với các phân tích trước đây của chúng tôi về việc sử dụng Extranet

HÌNH 31 cho thấy tỷ lệ phần trăm các cơ quan chính phủ có website theo khu vực Khu vực miền Trung có tỷ lệ tương đối cao hơn so với hai khu vực còn lại

Ngày đăng: 06/01/2023, 12:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w