1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh

75 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Đào Thị Thu Trà
Người hướng dẫn Vũ Văn Doanh
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tiên Yên
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 445,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập tốt nghiệp đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài: 1 2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1 3.Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 3 CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 4 1.1Giới thiệu đơn vị thực tập 4 1.2Vị trí chức năng của phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tiên Yên 4 1.3Nhiệm vụ và quyền hạn: 4 2.2Hiện trạng môi trường huyện Tiên Yên: 18 2.2.1. Môi trường nước: 18 2.2.2. Môi trường không khí: 33 2.2.3 Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 40 2.3Công tác quản lý môi trường tại huyện Tiên Yên: 45 2.3.1 Ban hành và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường 45 2.3.2 Cơ cấu tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản, báo cáo giám sát môi trường định kỳ. 52 2.3.3. Trình tự tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: 56 2.3.4. Quản lý rác thải tại huyện Tiên Yên 58 2.3.5. Đánh giá chung và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và bảo vệ môi trường 59 2.3.6 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và bảo vệ môi trường: 60 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC 67

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

Địa điểm thực tập : Phòng tài nguyên và môi trường huyện Tiên Yên. Người hướng dẫn : Nguyễn Kim Khôi

Phòng tài nguyên và môi trường huyện Tiên Yên Sinh viên thực hiện : Đào Thị Thu Trà

Lớp : DH3QM1

Tiên Yên, tháng 2 năm 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH.

Địa điểm thực tập : Phòng tài nguyên và môi trường huyện Tiên Yên

Người hướng dẫn : Nguyễn Kim Khôi

Phòng tài nguyên và môi trường huyện Tiên Yên.

Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Nguyễn Kim Khôi Đào Thị Thu Trà

Tiên Yên, tháng 2 năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Thực tập tốt nghiệp là quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa lý thuyết vàphương pháp làm việc, năng lực công tác tại thực tế của mỗi sinh viên sau khi ratrường nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học.

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa môi trường, Trường đạihọc tài nguyên và môi trường Hà Nội, em đã được thực tập tại Phòng tài nguyên vàmôi trường huyện Tiên Yên và thực hiện báo cáo thực tập với đề tài: “Đánh giá hiệntrạng công tác quản lý môi trường huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh”

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơnđến các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dậy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Vũ Văn Doanh đã tận tình hướngdẫn em hoàn thành bản báo cáo này

Em chân thành cảm ơn đồng chí Nguyễn Kim Khôi và các cô chú, anh chị cán bộPhòng tài nguyên và môi trường huyện Tiên Yên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hướngdẫn, chỉ dậy em trong suốt quá trình thực tập để nâng cao kiến thức thực tiễn và hoànthành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo của em khôngtránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Danh mục bảng

Trang 4

Bảng 2.1: Kết quả quan trắc phân tích môi trường nước mặt phục vụ cấp nước sinh

hoạt 21

Bảng 2.2: Kết quả quan trắc phân tích môi trường nước mặt phục vụ cấp nước tưới tiêu thủy lợi 22

Bảng 2.3: Kết quả quan trắc phân tích môi trường nước mặt phục vụ mục đích khác

23

Bảng 2.4: Kết quả quan trắc môi trường nước ngầm 27

Bảng 2.5: Kết quả quan trắc phân tích môi trường nước thải công nghiệp 31

Bảng 2.6: Kết quả quan trắc nước thải từ các trạm xử lý nước rác 32

Bảng 2.7: Kết quả quan trắc khu vực miền núi, nông thôn, hải đảo 34

Bảng 2.8: Kết quả quan trắc không khí tại một số khu đô thị, khu dân cư tập trung

36

Bảng 2.9: Kết quả quan trắc khu vực xung quanh tại một số cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ thương mại 37

Bảng 2.10: Kết quả quan trắc không khí tại các tuyến đường giao thông chính 38

Bảng 2.11: Kết quả quan trắc môi trường tại một số khu vực chịu tác động của bãi rác và khu xử lý nước thải 40

Bảng 2.12: Nguồn gốc phát sinh và đặc điểm của chất thải rắn 41

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có thu nhập thấp, để tồn tại trong cuộccạnh tranh kinh tế quyết liệt của khu vực và toàn cầu, Việt Nam phải thực hiện côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Quá trình đó đã gây sức ép lớn tới môi trường gây

ô nhiễm môi trường, giảm mỹ quan, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người Giải phápđặt ra là phải có sự kết hợp chặt chẽ quá trình phát triển với các vấn đề môi trường, coilợi ích môi trường là một yếu tố phải cân nhắc tới khi hoạch định các chính sách pháttriển

Hệ thống chính sách, pháp luật của nước ta trong thời gian gần đây đã khôngngừng hoàn thiện để từng bước khắc phục và hạn chế những sự cố môi trường xảy ra.Tuy nhiên môi trường vẫn bị xuống cấp một cách nhanh chóng Có rất nhiều nguyênnhân khác nhau nhưng chủ yếu là do chưa có một sự nhận thức đúng đắn nhiệm vụ bảo

vệ môi trường của mỗi cá nhân

Tiên Yên là huyện miền núi, ven biển có điều kiện khí hậu, đất đai đa dạng phùhợp để phát triển một nền nông- lâm nghiệp sinh thái, thủy sản, mang đặc trưng củanền sản xuất miền núi ven biển miền đông Huyện tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, với bờbiển chạy dài khoảng 35km, đây là điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế và phát triểnkinh tế biển, tuy nhiên trước thực trạng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng thì TiênYên cũng cần có phương hướng để bảo vệ diện tích ven biển và tránh ảnh hưởng củahiện tượng xâm nhập mặn và nước biển dâng,… Tuy nhiên cùng với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã làm cho chất lượng môi trườngcủa Huyện Tiên Yên có nhiều giảm sút do sự gia tăng của các ngành, cơ sở côngnghiệp, các khu công nghiệp ngày càng nhiều trên địa bàn Huyện Mặt khác nhiều cơ

sở còn chưa tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện,nhiều thủ tục hành chính không được triển khai gây khó khăn cho công tác quản lý Do

đó công tác quản lý môi trường tại nhiều khu vực trong Huyện còn gặp nhiều khókhăn Do đó xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân, dưới sựhướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Vũ Văn Doanh và anh Nguyễn Kim Khôi -

Trang 6

chuyên viên môi trường phòng tài nguyên môi trường huyện Tiên Yên, em đã tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường huyện

Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh”.

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập

Đối tượng thực hiện: Công tác quản lý môi trường huyện Tiên Yên, Tỉnh QuảngNinh

Phạm vi thực hiện:

- Về không gian: Thực hiện chuyên đề tại phòng tài nguyên môi trường huyện

- Về thời gian: Thực hiện chuyên đề từ ngày 26 tháng 12 năm 2016 đến ngày 05tháng 03 năm 2017

Phương pháp thực hiện:

Phương pháp điều tra thu thập tài liệu:

Kế thừa tài liệu là quá trình sử dụng các thông tin, tài liệu, dữ liệu đã được công

bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lý, các tài liệucủa các cơ quan có thẩm quyền,… liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu Trong bài báocáo đã kế thừa các tài liệu sau:

- Giới thiệu về Phòng tài nguyên và môi trường huyện Tiên Yên

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tiên Yên

- Quy hoạch chung xây dựng huyện Tiên Yên đến năm 2020; quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Kết quả quan trắc môi trường huyện Tiên Yên năm 2016

- Các kế hoạch, chương trình bảo vệ môi trường năm 2016

Các thông tin được thu thập từ Phòng tài nguyên và môi trường huyện Tiên Yên

để đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ

Phương pháp điều tra khảo sát:

Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng quản lý môi trường tại phòng tài nguyên

và môi trường huyện Tiên Yên:

- Cơ cấu tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường và

đề án bảo vệ môi trường đơn giản, báo cáo giám sát môi trường định kỳ

- Trình tự tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môitrường

- Quản lý rác thải tại huyện Tiên Yên

Trang 7

Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu đượcquản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo văn bảnMicrosoft Word

Phương pháp chuyên gia

Thăm dò, tham khảo ý kiến hướng dẫn của anh chị chuyên viên tại phòng tài nguyên

và môi trường huyện Tiên Yên

3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề

Nội dung:

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Tiên Yên:

+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn.+ Đặc điểm kinh tế, xã hội: kinh tế, lĩnh vực văn hóa – xã hội

- Hiện trạng môi trường huyện Tiên Yên

- Công tác quản lý môi trường tại huyện Tiên Yên:

+ Ban hành và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền quy định, chương trình, kếhoạch về bảo vệ môi trường

+ Cơ cấu tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo vệ môitrường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản, báo cáo giám sát môi trường định kỳ.+ Trình tự tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệmôi trường

+ Quản lý rác thải tại huyện Tiên Yên

- Đánh giá chung và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý vàbảo vệ môi trường

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1Giới thiệu đơn vị thực tập

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Yên, là cơ quan chức năng giúpUBND huyện về công tác quản lý tài nguyên và môi trường theo quy định của phápluật

Địa chỉ: Phố Đồng Tiến 1 – Thị trấn Tiên Yên – Tỉnh Quảng Ninh

Năm 2001 đến tháng 4 năm 2005 là phòng địa chính nhà đất và đô thị đượcsát nhập từ hai phòng: phòng địa chính nhà đất và phòng xây dựng

Đến tháng 4 năm 2005 phòng được tách ra làm hai phòng: phòng quản lý đôthị và phòng tài nguyên và môi trường

1.2Vị trí chức năng của phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tiên Yên

- Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân

huyện Tiên Yên có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhànước về các lĩnh vực: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản; môitrường; khí tượng, thủy văn; đo đạc bản đồ và biển

Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dânhuyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của sở Tàinguyên và Môi trường

1.3Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Trình Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản quản lý nhà nước trên các lĩnh vực

đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, môi trường theo thẩm quyền và thammưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện về các chủ trương, biện pháp quản lý và sử dụng cácnguồn tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trườngphù hợp với tình hình của địa phương

- Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân huyện quy hoạch, kế hoạch sử dụng cácnguồn tài nguyên của huyện, của các xã, thị trấn và tổ chức thực hiện khi được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

- Giúp cho Uỷ ban nhân huyện triển khai và tổ chức thực hiện các chính sách,chế độ về quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyênnước và môi trường theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên khoáng sản, LuậtBảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật hiện hành

Trang 9

- Trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc giao đất, cho thuê đất, thu hồiđất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khaithác tài nguyên, sử dụng nguồn nước thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện;

tổ chức thực hiện việc giao đất cho tổ chức, cá nhân theo quyết định của Uỷ ban nhândân huyện và theo sự ủy nhiệm của cấp có thẩm quyền; Quản lý và theo dõi sự biếnđộng về diện tích đất, về loại đất, về chủ sử dụng đất, chỉnh lý các tài liệu về đất đai,bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng; Quản lý các tiêu, mốc đo đạc, mốc địa chính;Thu thập và quản lý lưu trữ các tư liệu vể đo đạc, bản đồ về đất đai, tài nguyên,khoáng sản, nguồn nước theo phân cấp

- Thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản của các cơ quan, đơn

vị, của Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng các nguồn tàinguyên

- Hướng dẫn và chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ xã làm công tácĐịa chín - Xây dựng

- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Tài nguyên vàMôi trường

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, các xã, thị trấn trong việc tổ chứcchỉ đạo quản lý sử dụng các nguồn tài nguyên trên địa bàn Thực hiện công tác thanhtra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai, quản lý sử dụng tàinguyên khoáng sản, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường đối với các xã, thị trấn, các tổchức và mọi công dân, đề xuất với Uỷ ban nhân dân huyện, với các ngành chức nănghình thức xử lý đối với các trường hợp vi phạm Thu thập tài liệu và giúp Uỷ ban nhândân huyện trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm tronglĩnh vực quản lý theo thẩm quyền

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộcông chức thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, Uỷ ban nhân dân huyện theo quy địnhcủa pháp luật

- Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật

- Phối hợp chặt chẽ với bộ phận “một cửa” trong việc cấp giấy chứng nhận vàxác nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng các quy định của cơ chế “mộtcửa” đã được Uỷ ban nhân dân huyện Tiên Yên ban hành

1.4Tổ chức bộ máy của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Yên

- Phòng Tài nguyên và Môi trường có 01 đồng chí Trưởng phòng và 01 đồngchí Phó trưởng phòng Đồng chí Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có 07 đồng chí công chức chịu trách nhiệm

Trang 10

TRƯỞNG PHÒNG TN&MTĐ/C “LÊ ĐỨC THÀNH”

PHÓ TRƯỞNG PHÒNGĐ/C “MAI QUANG VINH”

1.5 Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cán bộ, công chức phòng Tài nguyên và Môi trường.

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tiên Yên 1.6 Các dự án môi trường:

- Dự án xây dựng trạm xử lý nước thải Yên Xá

- Dự án nạo vét bùn, làm sạch lòng sông, mương trên địa bàn huyện Tiên Yên

Trang 12

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

2.1Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

• Vị trí địa lý

Tiên Yên là một huyện miền núi, ven biển nằm ở vị trí trung tâm khu vực miềnĐông tỉnh Quảng Ninh, cách trung tâm thành phố Hạ Long khoảng 90 km về phía Tây,với toạ độ địa lý: Từ 21011’ đến 21033’ vĩ độ bắc, Từ 107013’ đến 107032’ kinh độ đông

- Phía Bắc giáp huyện Bình Liêu

- Phía Nam giáp huyện Vân Đồn

- Phía Đông giáp huyện Đầm Hà

- Phía Tây giáp huyện Ba Chẽ Quảng Ninh và huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn.Diện tích tự nhiên là 64.789,74 ha chiếm 10,62% diện tích tự nhiên của tỉnh Đơn

vị hành chính của huyện gồm 11 xã, 1 thị trấn và 114 khu phố, thôn bản, với dân sốnăm 2012 là 46.704người, mật độ dân số trung bình là 72 người/km2

Tiên Yên là huyện miền núi, ven biển có điều kiện khí hậu, đất đai đa dạng phùhợp để phát triển một nền nông- lâm nghiệp sinh thái, thủy sản, mang đặc trưng củanền sản xuất miền núi ven biển miền đông Huyện tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, với bờbiển chạy dài khoảng 35km, đây là điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế và phát triểnkinh tế biển, tuy nhiên trước thực trạng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng thì TiênYên cũng cần có phương hướng để bảo vệ diện tích ven biển và tránh ảnh hưởng củahiện tượng xâm nhập mặn và nước biển dâng,…

Huyện có vị trí an ninh, quốc phòng quan trọng do nằm ở vị trí then chốt nối liềnvới nhiều cửa khẩu biên giới phía bắc và vùng biển Trên địa bàn huyện có các trụcgiao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 18A, QL 18C, QL 4B, đồng thời trong thờigian qua hệ thống kết cấu hạ tầng luôn được nâng cấp đã giúp gắn huyện với các trungtâm kinh tế dịch vụ lớn của tỉnh và giúp huyện là điểm hội tụ giao lưu văn hóa dân tộccủa các huyện miền Đông

• Địa hình, địa mạo

Địa hình miền núi – ven biển trong cánh cung Đông Triều- Móng Cái, phía TâyBắc huyện là vùng đồi núi thấp độ cao từ 100- 400m, phía nam là vùng đồng bằng phù

sa ven biển Địa hình tương đối dốc thoải, lượn sóng, độ cao trung bình khoảng + 24m,cao nhất khoảng + 50m, thấp nhất + 1-3m, sườn thoải dần từ bắc – tây bắc xuốngĐông, Nam ra biển, theo đặc điểm địa hình lãnh thổ huyện Tiên Yên có thể chia thành

Trang 13

2 vùng như sau:

+ Vùng đồi núi: Bao gồm 6 xã: Hà Lâu, Điền Xá, Yên Than, Phong Dụ, ĐạiDực, Đại Thành Đồi núi vùng này có vai trò quan trọng chi phối sự hình thành cácyếu tố tự nhiên, đồng thời chia cắt các xã tạo thành các vùng khác nhau, đất ở vùngnày là loại đất phát triển trên các loại đá mẹ, trầm tích nằm lẫn với đá Mác ma axít cómàu sắc khác nhau nhưng mang tính chất chung của vùng cao vì vậy ở đây chủ yếu làđồi rừng, cây đặc sản và chăn nuôi Phía tây bắc địa hình bị chia cắt mạnh, lớp phủthực vật kém, đồng thời do biến đổi khí hậu nên lượng mưa vào mùa mưa khá mạnh,

do đó hiện tượng xói mòn, rửa trôi hiện nay diễn ra khá mạnh mẽ

+ Vùng đồi thấp và đồng bằng ven biển, bao gồm thị trấn Tiên Yên và 5 xã:Đông Ngũ, Đông Hải, Tiên Lãng, Hải Lạng, Đồng Rui), vùng này thường bị sông suốichia cắt thành từng vùng nhỏ rời rạc, rất phức tạp, sườn dốc thoải, chân đồi là nhữngrải ruộng bậc thang, bãi sú vẹt, cồn cát ven biển bị ngập thủy triều, chủ yếu phát triểnnông- lâm- ngư nghiệp và khai thác, nuôi trồng thủy hải sản ven biển

Với cấu trúc địa chất, địa hình địa mạo trên thì huyện Tiên Yên đang đối mặtvới 2 vấn đề chính đó là hiện tượng xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi và hiện tượngxâm nhập mặn ở vùng đồng bằng, ven biển Việc này ảnh hưởng lớn đến phát triểnnông – lâm – ngư nghiệp và khai thác nuôi trồng thủy hải sản cũng như tình hình kinh

tế chính trị toàn vùng

• Khí hậu

Huyện Tiên Yên mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núiđai cao, phân hóa 2 mùa: mùa mưa đồng thời là mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh vàchịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc Theo số liệu theo dõi của Trạm khí tượng thủyvăn, Tiên Yên có những đặc trưng khí hậu như sau:

a. Nhiệt độ không khí

Năm 2011, nhiệt độ trung bình năm là 21,9oC, nhiệt độ cao nhất tuyệt độ28,4oC (tháng 7), nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 11,9oC (tháng 1), nhiệt độ không khí thấpthường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau, cao dần từ tháng 4 đến tháng 7 Sốgiời nắng cả năm 2011 là 1.290 giờ, giá lạnh dưới 10oC thướng xuất hiện 2, 3 ngày, sốngày nóng trên 30oC khoảng 6 -7 ngày

So với những năm trước nhiệt độ trung bình năm 2011 có thấp hơn (năm 2010:23,10C, năm 2006: 23,20C), nhưng nhiệt độ ở huyện Tiên Yên trong những năm qua cónhững biến đổi như sau: các tháng mùa hè nhiệt độ gần như cao đồng đều nhau, không

có biên độ giảm nhiệt dần giữa các tháng, và bắt đầu đến mùa đông thì nhiệt độ giảmđột ngột, chênh lệch biên độ nhiệt lớn hẳn; mùa đông thì lạnh hơn, nhiệt độ trung bìnhcác tháng mùa đông năm 2011 tương ứng đều thấp hơn so với các năm trước

Trang 14

Tuy nhiên, do địa hình phân hóa mạnh có nhiều đồi núi và thung lũng nên đối vớivùng cao như xã Hà Lâu, Đại Thành, Đại Dực nhiệt độ thay đổi mạnh, có năm lạnhnhất nhiệt độ không khí xuống tới 30C, xuất hiện sương muối trong những ngày giá rétảnh hưởng đến sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.

Nhìn chung nhiệt độ không khí ở huyện Tiên Yên tương đối đồng đều giữa cáctháng mùa hè, hoặc muà đông, tuy nhiên chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đônglại lớn hơn và nhiệt độ mùa đông lại quá lạnh Đây chính là kết quả của biến đổi khíhậu toàn cầu, và ảnh hưởng lớn đến nhiều mặt của cuộc sống con người như: sức khỏe,sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,…

a) Lượng mưa

Là huyện chịu ảnh hưởng của khí hậu đông bắc nên lượng mưa trung bình cảnăm 2011 là 1.686 mm Lượng mưa phân theo 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa nhiều: Thường từ tháng 5 đến tháng 9 kéo dài tập trung chiếm 75 - 85

% tổng lượng mưa cả năm, trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8

- Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ còn 15- 25%tổng lượng mưa năm, mưa ít nhất là tháng 1

Lượng mưa trung bình năm đo được tại Tiên Yên càng ngày càng giảm, năm

2010 là 1.888mm, năm 2006 là 2.117mm, năm 2005 là 2.209mm Đây chính là mộttrong những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay là lượng mưa trungbình năm giảm dần ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng dần ở các vùng phía Nam

b) Độ ẩm không khí

Do có lượng mưa khá lớn nên lượng bốc hơi trung bình hàng năm thấp (26%), độ

ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm khá cao, năm 2011 là 85%, độ ẩm khôngkhí cao nhất vào tháng 2, 3 đạt tới 87-92%, thấp nhất vào tháng 12,1 đạt trị số là 75-76%

Nhìn chung, độ ẩm không khí ở Tiên Yên có sự chênh lệch giữa các vùng nhưngkhông lớn, phụ thuộc vào địa hình, độ cao và có sự phân hoá theo mùa nên cũng kháthuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

c) Gió

Có 2 loại gió thịnh hành thổi theo hướng và theo mùa rõ rệt: Về mùa đông thịnhhành gió Bắc và Đông Bắc, hàng tháng có 4- 7 đợt, mỗi đợt 5- 6 ngày Về mùa hè chịuchi phối của gió mùa Tây Nam, hướng gió chủ yếu là Nam và Tây Nam Mùa nàythường xuất hiện bão và áp thấp nhiệt đới theo thống kê nhiều năm bão và áp thấp đổ

bộ vào Quảng Ninh có tần suất 28% so với toàn quốc

Trang 15

Nhìn chung khí hậu Tiên Yên có đủ lượng nhiệt, ánh sáng mặt trời, lượng mưadồi dào thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, cây lương thực (Lúa, ngô, khoai,sắn ), cây thực phẩm (rau xanh, đậu ), cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương,lạc ), cây công nghiệp, cây đặc sản Tuy nhiên, trước tình hình chung của biến đổikhí hậu toàn cầu, hiện tượng nước biển dâng thì khí hậu ở Tiên Yên cũng có nhiều bấtthường hơn như: lượng mưa trung bình năm đang giảm dần, mùa đông lạnh hơn, cókhả năng xẩy ra sương muối, mùa hè mưa lớn, bão hoạt động mạnh có thể phá huỷ nhàcửa, đê điều, hoa màu gây lũ lụt, xói mòn đất

Thuỷ văn

a) Sông

Tiên Yên có hai con sông lớn là sông Tiên Yên chảy từ huyện Bình Liêu xuống

và sông Phố Cũ có nguồn gốc chảy từ Lạng Sơn xuống

Sông Tiên Yên chảy theo hướng Bắc Nam và Đông Bắc đổ vào vụng Tiên Yên ởcửa sông Tiên Yên, độ dốc lòng sông 0,6%, lưu vực thường có hình nan quạt tạo dòngchảy tập trung nhanh Độ cao lưu vực phần lớn tập trung hai bên bờ sông, phía Đông

và Tây lưu vực có tới 90% là vùng núi Rừng đầu nguồn còn nhiều chưa bị chặt phácho nên lưu vực khá ổn định sông Phố Cũ có nguồn gốc chảy từ Lạng Sơn xuống,hàng năm lượng nước nhiều và ôn hòa, nguồn nước của sông này có thể đáp ứng đượcnhu cầu nước sinh hoạt đô thị và phục vụ công nghiệp cho Tiên Yên

Trang 16

Dòng chảy bình quân nhiều năm đạt tới 461/s km2 Mùa mưa lũ dòng chảy lớn,mùa này dòng chảy đạt tới 81,7% lượng chảy cả năm, lũ lên xuống nhanh kéo dài từ 1-

2 ngày mỗi đợt Khi có mưa lượng nước dâng cao đột ngột, hết mưa lượng nước lạicạn kiệt ngay, lũ chính vụ thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, đỉnh lũ lớn, tậptrung nhanh, biên độ lũ trung bình 4m

Tóm lại, hệ thống sông suối phân bố tương đối đều trong huyện tạo ra nhiều vùngđồng bằng nhỏ hẹp, cung cấp nước tưới cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhândân Ngoài hệ thống sông suối Tiên Yên rất ít hồ đập chủ yếu chỉ là đập tràn nhỏ Diệntích tưới tiêu của huyện Tiên Yên chủ yếu là bơm từ nước sông Do địa hình núi cao vàdốc dòng chảy qua địa hình đồi núi có độ dốc lớn nên hàng năm có lũ lớn, tuy nhiên

do rừng đầu nguồn còn nhiều,chưa bị chặt phá cho nên lưu vực khá ổn định Vì vậycần tiếp tục bảo vệ và trồng rừng đầu nguồn để ổn định dòng chảy mưa lũ hàng năm vàứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu

b) Biển

Thủy triều vùng Tiên Yên là chế độ nhật triều trong một ngày có một lần nướclên và một lần nước xuống Khu vực Tiên Yên có biên độ thủy triều vào loại lớn nhấtnước ta, trong đó: cực đại đạt 480cm; Trung bình đạt 340cm; Cực tiểu đạt 195cm.Thủy triều mạnh thường xuất hiện ở các tháng 6, tháng7, tháng 8 Khi triềucường phương tiện thủy có thể ra vào các bến ở thị trấn Tiên Yên được như bếnKho 2, bến Châu…Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa, cực đại vào mùa hè, cựctiểu vào mùa đông

Như vậy, với biên độ thủy triều cao tạo ra mức trao đổi nước tốt rất thuận tiệncho việc lấy nước vào và xả nước ra của các đầm nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, vớithực tế của hiện tượng nước biển dâng thì các đầm nuôi tôm phải có đê bao hoặc bờđầm cao, chắc chắn để không bị ảnh hưởng thụ động của nước biển xâm nhập từ ngoàivào

• Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2012 cho thấy: tổng diện tích đất tựnhiên của huyện Tiên Yên là 64.789,7ha Theo kết quả đánh giá phân hạng của Trungtâm Đánh giá đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường, đất của huyện Tiên Yên được chiathành 10 nhóm đất chính là:

* Nhóm đất cát: Diện tích 256,26ha, chiếm 0,39% diện tích đất tự nhiên, đượchình thành ven biển, ven các sông chính do sự bồi đắp chủ yếu từ sản phẩm thô với sựhoạt động trầm tích phù sa của hệ thống sông và biển

* Nhóm đất mặn: Diện tích 5.026,87ha, chiếm 7,76% diện tích đất tự nhiên, đấtmặn được hình thành từ những sản phẩm phù sa sông lắng đọng trong môi trường

Trang 17

nước, do ảnh hưởng của nước mặn ven cửa sông tràn có tổng số muối hòa tan >25%.Phân bố ở các bãi ngoài sông thuộc các xã ven biển.

* Nhóm đất phèn: Diện tích 341,77ha, chiếm 0,53% diện tích tự nhiên, được hìnhthành dưới rừng ngập mặn và ở các vùng đầm trũng, có tỷ lệ hữu cơ cao, bị glây

* Nhóm đất phù sa: Diện tích 1.673,8ha, chiếm 2,58% diện tích đất tự nhiên,được hình thành từ sản phẩm bồi tụ chủ yếu của các con sông, suối lớn trong vùng

* Nhóm đất có tiềm tàng loang lổ: Diện tích 97,54ha, chiếm 0,15% diện tích đất

tự nhiên, được hình thành do sự di chuyển mạnh của sắt, nhôm trong phẫu diện đất, tácđộng của sắt nhôm kết hợp với sự đọng và thoát nước tạo thành tầng loang lổ

* Nhóm đất xám: Diện tích 158,71ha, chiếm 0,24% diện tích đất tự nhiên, đượchình thành và phát triển chủ yếu trên phù sa cổ và đá cát, hầu hết nằm ở địa hình cao,thoát nước tốt, thành phần khoáng trong đất phổ biến là thạch anh

* Nhóm đất nâu tím: Diện tích 8469,21ha, chiếm 13,07% diện tích đất tự nhiên,được hình thành và phát triển trên sa phiến thạch tím hạt mịn, đất này có phẫu diện kháđồng nhất, ranh giới giữa các tầng không rõ

* Nhóm đất vàng đỏ: Diện tích 34.986,86ha, chiếm 54% diện tích đất tự nhiên,phân bố ở hầu hết các xã trên địa bàn Huyện

* Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 261,68ha chiếm 0,40% diện tích đất

tự nhiên, được hình thành chủ yếu trên đá sét và đá cát bột kết ở độ cao tuyệt đối >700m, phân bố ở các xã vùng cao

* Nhóm đất nhân tác: Diện tích 1354,49ha, chiếm 2,09% diện tích đất tự nhiêntoàn huyện, được hình thành do tác động của con người Tâng đất bị xáo trộn mạnhbởi các hoạt động như san ủi làm ruộng bậc thang, hoạt động khai thác mỏ, tầng đất bịxáo trộn dày trên 50cm, phân bố ở hầu hết các xã trong huyện

b) Tài nguyên nước

Huyện Tiên Yên có nguồn nước mặt chủ yếu từ 2 sông chính là sông Tiên Yênchảy từ Bình Liêu xuống và sông Phố Cũ (sông Khe Tiên) có nguồn từ Lạng Sơnxuống Nguồn nước mặt của huyện khá phong phú, chất lượng tốt thích hợp cho việc

sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu

Tuy nhiên, do địa hình núi cao, sông ngắn và dốc đồng thời lượng nước lại phân

bố không đều, có 2 mùa, mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10 lượng nước mặt chiếm 85% cả năm, mùa cạn kiệt từ tháng 11 đến tháng 4 cho nên cần phải xây dựng hồ chứa,đập dâng và điều hòa dòng chảy Về mùa mưa nước sông thường đục, dòng chảy siết,gây ảnh hưởng đến việc sử dụng nước cung cấp cho người dân sinh hoạt

80-Theo tài liệu điều tra thăm dò sơ bộ, mực nước ngầm của huyện Tiên Yên ở độ sâu

Trang 18

15- 25 m chất lượng nước tốt có thể khai thác phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.

c) Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

Diện tích rừng và đất lâm nghiệp: Tính đến 31/12/2012 diện tích đất lâm nghiệpcủa huyện là 53.240,4 ha Độ che phủ rừng năm 2012 là 52,3% (tăng 13,3% so vớinăm 2005) Trong đó:

- Diện tích đất có rừng là 35.928,41 ha: Rừng tự nhiên 15.673,95 ha; Rừng trồng :20.254,46 ha Trong đó: Rừng trồng thông 3.700,0 ha; rừng trồng keo 15.366,0 ha;rừng trồng bạch đàn 568,0 ha, rừng ngập mạn 250 ha; rừng trồng khác 620,0 ha

- Diện tích đất không có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp là 17.311,96 ha

Rừng Tiên Yên rất phong phú về chủng loại, thực vật có 1.020 loài thuộc 6ngành và 171 họ Một số ngành lớn như ngành Mộc Lan; 951 loài, ngành dương xỉ 58loài, ngành thông 11 loài; về động vật có khoảng 127 loài như lưỡng cư 11 loài, bò sát

5 loài, chim 67 loài, thú 34 loài

Đất rừng phòng hộ tại huyện Tiên Yên qua những năm qua vẫn giữ nguyên, tuynhiên đất rừng sản xuất thì lại giảm dần

d) Tài nguyên biển

Tiên Yên có bờ biển dài 35 km thuộc vịnh bắc bộ, phân bố dọc các xã ven biển,

có vụng kín được án ngữ che chắn bởi hệ thống đảo Cái Bầu, Vạn Vược, Vạn Mục,Núi Cuống, trong vụng có lục xâu kéo dài từ cửa sông Tiên Yên theo hướng tây bắc,đông nam đến cửa Vạn Hoa Trong vụng là một hệ chuỗi bãi triều rừng ngập mặn, mộtđoạn trong cung vùng triều cửa sông vùng Đông Bắc tạo lên nguồn lợi hải sản kháphong phú, là nơi sinh sống của nhiều loài hải sản có giá trị như; cua, tôm, cá song, cátráp, ngao, sò, ngán, sá sùng, giun biển… với diện tích khoảng 3000 ha bãi triều

Biển Tiên Yên có nhiều hệ sinh thái biển phong phú, đa dạng, có tiềm năng lớn

để phát triển kinh tế biển, trữ lượng tiềm năng hải sản vùng vụng khoảng 6500 tấn, khảnăng cho phép khai thác khoảng 50- 60% trữ lượng trong đó chủ yếu là tôm, cua, mực

và các loại nhuyễn thể

e) Tài nguyên du lịch và nhân văn

Tiên Yên là huyện miền núi – ven biển mang nét đặc trưng của nền sản xuất nông– lâm nghiệp – thủy sản truyền thống miền Đông

Trên địa bàn huyện có một số điểm di tích lịch sử văn hóa có giá trị để phát triển

du lịch như: Di tích Khe Tù, Đồn Cao Tiên Yên, Đỉnh núi Khe Giao, Miếu Đại Vương,Tín Tâm miếu, Linh Quảng Tự, Chùa Quán Âm, Trong đó có những lễ hội truyềnthống của đồng bào dân tộc được tổ chức hàng năm không những đáp ứng được nhu

Trang 19

cầu đời sống của cộng đồng, phát huy truyền thống lịch sử – văn hóa của địa phương,

mà còn là những sự kiện văn hóa dân tộc dân gian hấp dẫn như hát giao duyên (dân tộcDao), hát then (dân tộc Tày), hát sóong cọ (dân tộc Sán Chỉ) thu hút các nhà khảo cứu

và du khách

Rừng ngập mặn của Tiên Yên hiện được đánh giá là đa dạng sinh học nhất miềnBắc Việt Nam và hiện đang được hồi sinh, mở rộng Đây là điều kiện thuận lợi để TiênYên phát triển du lịch sinh thái biển và rừng ngập mặn

f) Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng

Huyện Tiên Yên có nguồn khoáng sản khá đa dạng và phong phú như:

- Đất sét: Nằm ở các xã Đông Ngũ, Đông Hải, Phong Dụ, Hải Lạng, Đây lànguồn nguyên liệu để sản xuất gạch, ngói phục vụ nhu cầu xây dựng của nhân dân địaphương và các vùng lân cận Tuy nhiên nguồn nguyên liệu này vẫn chưa được khảosát, thăm dò, đánh giá chất lượng, trữ lượng

- Đá xây dựng như đá vôi, đá granit, cuội: Phân bố ở các sông như mỏ đá YênThan Cũng như nguyên liệu đất sét, nguồn nguyên liệu này cũng chưa được đánh giátrữ lượng

- Đá cuội sỏi, cát, đá hộc: Hiện đang được khai thác ở các lòng sông, suối củahuyện Tiên Yên và tiêu thụ trong thị trường Huyện là chính

- Đá ốp lát: Chủ yếu là đá Granit có màu hồng xanh khá đẹp, có giá trị kinh tếcao, phân bố ở mỏ đá granit Vần Mây, Tiên Yên

- Đất sét Kaolin - pirofilit: Là nguồn nguyên liệu quý hiếm cho sản xuất vật liệuchịu lửa, gốm, sứ xây dựng Mỏ nẳm ở xã Phong Dụ

- Ngoài ra Tiên Yên còn có than đá, vàng, quặng chì và kẽm nhưng trữ lượngkhông lớn và chất lượng quặng thấp Ở Khe Lặc xã Đại Dực có nguồn nước khoángthuộc loại Bicacbonat - Natri, đã khảo sát, rất có triển vọng khai thác

Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng sẽ là lợi thế giúp Huyện phát triểnKinh tế, nâng cao đời sống người dân Tuy nhiên cần quy hoạch khảo sát, thăm dò,đánh giá chất lượng tài nguyên và khai thác khoáng sản phù hợp với tình hình thực tế

để không gây ô nhiễm môi trường, thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng đến an ninh trật

tự địa phương,

Trang 20

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

• Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giai đoạn 2005-2012 nền kinh tế của Huyện chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốnhư: tình hình suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát, giá cả hàng hóa, vật tư tăng cao,tình hình mưa bão, rét đậm, rét hại thường xuyên xảy ra Tuy nhiên thực hiện đườnglối đổi mới của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội,được sự đầu tư quan tâm của tỉnh, cùng với sự cố gắng nỗ lực của huyện, của các cấpcác ngành, phát triển kinh tế của huyện Tiên Yên đạt được những kết quả khả quan Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm của huyện thời kỳ 2005-2012 bình quântăng 13,8%, trong đó: Ngành nông lâm thủy sản đạt 6,4%/năm ; ngành công nghiệpxây dựng đạt 22,3%/năm ; ngành thương mại, dịch vụ đạt 22,5%/năm

Thu nhập bình quân đầu người của Huyện tăng từ 3,6 triệu năm 2005 lên tới 18trnăm 2011 và ước đạt 20,6 triệu đồng/người/năm năm 2012, bằng 0,44 lần so với tỉnhQuảng Ninh

Cơ cấu kinh tế của huyện có bước chuyển dịch theo hướng, giảm dần tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng thương mại - dịch vụ, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Cơ caais kinh tế phát triển đúng hướng, tỷ trọng các ngành có bước chuyển biếncăn bản: Năm 2005 cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp – thủy sản năm 2005 là 55%;Thương mại, dịch vụ là 28,8%; Công nghiệp xây dựng là 16,2% Đến năm 2010 tươngứng là 46,2%; 34,4%; 19,4% Năm 2012 là 46,6%; 34,3%; 19,0%

• Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a. Nông lâm thủy sản

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản thời kỳ 2006-2010bình quân tăng 7,2%/năm, trong đó: nông nghiệp tăng 5,7%/năm; lâm nghiệp tăng23,1%/năm; thủy sản tăng 2,5%/năm

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọngngành lâm nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, thủy sản Năm 2005 nôngnghiệp chiếm 62,8%, đến năm 2011 giảm xuống còn 59,7%; lâm nghiệp chiếm 6,7%năm 2005 đến năm 2011 là 15,8%; năm 2005 thủy sản chiếm 30,5% đến năm 2011giảm xuống còn 24,5%

Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2011 (giá 1994) đạt 164.400,0triệu đồng, trong đó ngành nông nghiệp đạt 81.400 triệu đồng; lâm nghiệp đạt 50.300triệu đồng; thủy sản đạt 32.700 triệu đồng

Trang 21

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, cơ cấu lại chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷtrọng ngành trồng trọt và tăng nhanh ngành chăn nuôi, trong đó trồng trọt giảm từ70,3% (2005) xuống 57% (2011), chăn nuôi tăng từ 29,7% (2005) lên 43,0% (2011).

a) Công nghiệp, xây dựng

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Yên những năm qua liên tụctăng, năm 2005 đạt 7.090,9 triệu đồng, năm 2010 đạt 14.271,0 triệu đồng, năm 2011đạt 19.412,9 triệu đồng, năm 2012 đạt 23.729 triệu đồng, tăng trưởng bình quân giaiđoạn 2005-2012 là 18,9%/năm Trong đó trong năm 2012 (giá cố định 1994), giá trịsản xuất ngành công nghiệp khai thác đạt 1.857,7 triệu đồng, công nghiệp chế biến đạt15.233,0 triệu đồng, Công nghiệp sản xuất và phân phối điện đạt 473,0 triệu đồng; vàđặc biệt năm 2012 có thêm Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng,hơi nước và điều hóa không khí đạt 6.229,0 triệu đồng

Trong cơ cấu công nghiệp các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khai thácchiếm tỷ trọng lớn Cụ thể tính đến hết năm 2011, toàn huyện có 165 cơ sở sản xuất,khai thác hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trong đó: côngnghiệp khai thác là 159 cơ sở; công nghiệp chế biến là 5 cơ sở; công nghiệp sản xuất

và phân phối điện là 1 cơ sở

Tuy nhiên quy mô sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, chủ yếu do các hộgia đình, doanh nghiệp tư nhân sản xuất, hệ thống nhà xưởng quy mô nhỏ lẻ

b) Thương mại, dịch vụ

Thương mại, dịch vụ của huyện Tiên Yên những năm qua có những bước pháttriển khá, cả về loại hình quy mô và chất lượng với sự tham gia của nhiều thành phầnkinh tế Tổng mức bán lẻ trên địa bàn huyện năm 2012 là 466.000 triệu đồng, đạt tốc

độ tăng trưởng bình quân là 22,8%/năm giai đoạn 2006-2015

Số doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại dịch vụ tăng từ 6 doanhnghiệp năm 2005 lên 18 doanh nghiệp năm 2012 Số kinh doanh cá thể tăng từ 1.330

hộ năm 2005 lên 1.689 hộ năm 2012

• Lĩnh vực văn hóa – xã hội

a) Dân số, lao động, việc làm

- Dân số

Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số huyện Tiên Yên là 46.704 người, trong

đó khu vực thành thị có 7.587 người (chiếm 16,24%), khu vực nông thôn có 39.117người (chiếm 83,76%)

Huyện Tiên Yên có 13 dân tộc, trong đó có 12 dân tộc thiểu số với 23.287 ngườichiếm 50,7%, trong đó người Tày chiếm 15,1%, người Dao 22,6%, Sán Chỉ 8%, SánDìu 3,9%, Hoa 0,6%, còn lại là người Nùng, Mường, Cao Lan, Thái chiếm 0,5%.Mật độ dân số trung bình là 72 người/km2, tuy nhiên sự phân bố dân cư tronghuyện không đều Tại thị trấn Tiên Yên dân cư tập trung đông nhất, mật độ 1071người/km2, sau đó là đến xã Tiên Lãng 136 người/km2, xã Đông Ngũ là 126

Trang 22

người/km2, và thấp nhất là ở xã Hà Lâu với 15 người/km2.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiêngiai đoạn 2005-2012 là 1,18%, dự kiến giai đoạn 2013-2015 là 1,1%.

- Lao động, việc làm

Năm 2011 có 21.850 người của huyện Tiên Yên đang làm việc trong ngành kinh

tế quốc dân Trong đó, đa số lao động trên địa bàn huyện làm việc trong lĩnh vực nônglâm, ngư nghiệp, là 17.356 người, chiếm tỷ lệ 79,43%; lao động trong lĩnh vực côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là 875 người chiếm 4%; trong lĩnh vực dịch

vụ, thương mại là 3619 người,chiếm 16,56%

b) Giáo dục

Năm học 2011-2012 toàn huyện có 32 trường, trong đó: 09 trường mầm non, 08trường tiểu học, 06 trường PTCS, 05 trường THCS, 01 trường THCS & THPT Dân tộcNội trú Tiên Yên, 03 trường THPT, 01 trung tâm hướng nghiệp & Giáo dục thườngxuyên Số lớp học và số học sinh trong các khối lớp của năm học 2011-2012 đều tăng

so với cùng kỳ, trong đó: bậc mầm non có 104 lớp với 2077 học sinh; bậc tiểu học có

342 lớp với 4011 học sinh; THCS có 117 lớp với 3461 học sinh; bậc THPT và bổ túcvăn hóa có 37 lớp với 1386 học sinh (tăng 01 lớp và giảm 34 học sinh)

Cơ sở vật chất của ngành giáo dục không ngừng được cải thiện theo hướng kiên cốhóa, 100% trường học, nhà công vụ và phòng ở học sinh nội trú được kiên cố hóa, cáctrang thiết bị được đầu tư đảm bảo đáp ứng yêu cầu, 100% trường học đã ứng dụng côngnghệ thông tin vào phục vụ giảng dạy và quản lý, hiện nay ở huyện đã có 08 trường đạtchuẩn quốc gia, trong đó 07 trường đạt chuẩn mức 1, 01 trường đạt chuẩn mức 2 Tổng sốcán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành giáo dục là 1.017, trong đó 100% giáo viên đạtchuẩn, 59,6% giáo viên trên chuẩn, có 16 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh THCS,

Trên địa bàn huyện Tiên Yên hiện có: phòng y tế huyện, 01 bệnh viện đa khoakhu vực, trung tâm y tế huyện, trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình, 12 trạm y tế

Số cán bộ y tế là 314 trong đó có 25 bác sĩ (Bệnh viện đa khoa 10 người, trung tâm y

tế huyện 6 người, trạm y tế xã 9 người)

Bệnh viện đa khoa khu vực Tiên Yên không ngừng được đầu tư xây dựng và bổsung trang thiết bị theo hướng hiện đại như: Xây mới khoa ngoại, khoa sản, khoa truyềnnhiễm và phòng khám đa khoa, trang bị bổ sung các máy chuyên khoa hiện đại (Xquang, siêu âm, nội soi, xét nghiệm tế bào, monitoring, máy thở, ) 12/12 trạm y tế đều

có cơ sở vật chất và các trang thiết bị tương đối đầy đủ và luôn luôn được nâng cấp cảitạo và tất cả đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã Trung tâm dân số - KHHGĐ được xâydựng nhà 2 tầng với 5 phòng làm việc cho cán bộ và có đủ trang thiết bị phục vụ chuyênmôn như: máy in, vi tính, fax Hiện nay chỉ có trung tâm y tế Huyện là không đủ phònglàm việc (19 phòng), các trang thiết bị chuyên dụng thiếu nhiều, hiện tại chỉ có: 01 máysiêu âm, máy photo, fax, máy vi tính và các dây truyền lạnh để bảo vệ vacxin

Hiện tại chỉ có Bệnh viện đa khoa khu vực Tiên Yên đã đầu tư xây dựng hệ thống

Trang 23

xử lý nước thải, chất thải nguy hại đạt tiêu chuẩn theo quy định, trung bình mỗi ngày

xử lý từ 10 - 15 kg rác thải nguy hại cho Bệnh viện Đa Khoa và 3 trạm y tế xungquanh Còn các trạm y tế còn lại vẫn chưa xử lý nước thải y tế, rác thải y tế nguy hạiđược xử lý theo kiểu chôn lấp hoặc đốt

2.2 Hiện trạng môi trường huyện Tiên Yên:

2.2.1 Môi trường nước:

• Các nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt

Hiện tại, huyện Tiên Yên hiện chỉ có 1 trạm xử lý nước sạch Tiên Yên, lấy nước

từ sông Tiên Yên, cung cấp cho khoảng 95% dân số thành thị, còn tại các vùng nôngthôn và vùng núi người dân thường tự xây bể, đào giếng lấy nước sinh hoạt hoặc dùngtrực tiếp nước từ sông, suối

Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt của huyện Tiên Yên cho thấy:

- Chỉ số pH, DO, COD và dầu mỡ ở tất cả các mẫu đều đạt QCVN 2015/BTNMT cả cột A1 và A2 Trong đó nồng độ các kim loại nặng đều không pháthiện thấy

08 Chỉ tiêu Coliform ở tất cả các mẫu nước mặc dù đều đạt QCVN cả cột A1 và A2 Đối với nước ở sông, hồ, suối việc xuất hiện Coliform là chuyện bình thường, tuy

nhiên sự có mặt của chúng là dấu hiệu của sự ô nhiễm nên cần khuyến cáo người dân đang dùng nước suối, khe sinh hoạt phải đun sôi nước trước khi sử dụng

- Trong 11 mẫu quan trắc thì chỉ có duy nhất mẫu nước sông Tiên Yên tại trạmbơm nước cấp 1 - trạm Tiên Yên là có chỉ số COD, BOD5 và TSS cao hơn QCVN.Nguyên nhân có thể là: nguồn nước chảy về sông Tiên Yên từ Bình Liêu về có chứacác nguồn nước thải sinh hoạt, nước sản xuất, nhà máy thủy điện Bình Liêu; việc thicông mở rộng gấp đôi đường 18C Bình Liêu - Tiên Yên trong vòng 2-3 năm nay; Dohiện tượng khai thác Cát Sỏi,

• Các nguồn nước mặt phục vụ mục đích tưới tiêu thủy lợi

Tiên Yên có hệ thống sông suối phân bố tương đối đều trong huyện tạo ra nhiềuvùng đồng bằng nhỏ hẹp, cung cấp nước tưới cho sản xuất và đời sống sinh hoạt củanhân dân Việc cung cấp nước tưới chủ yếu là bơm nước từ sông

Đã tiến hành lấy mẫu tại 7 mẫu nước mặt ở các sông suối thường là nơi cấpnước cho mục đích tưới tiêu thủy lợi Kết quả trong bảng 2.2 cho thấy:

- Có 3 mẫu nước (Nước sông tại cầu Ngầm; Nước xả tưới phục vụ nông nghiệpThung lũng cạnh ao nhà ông Trừng thôn Đông Ngũ Hoa - Đông Ngũ và Nước suối ở

Pò Luông Phong Dụ- Tiên Yên) có chỉ tiêu BOD và TSS không đạt QCVN

- Các mẫu nước còn lại đều đạt QCVN

Trang 24

- Không phát hiện thấy kim loại nặng trong các mẫu nước phục vụ mục đíchtưới tiêu.

• Các nguồn nước mặt khác

Ngoài nguồn nước mặt phục vụ cho nước cấp, tưới tiêu, thủy lợi thì trên địa bànTiên Yên nguồn nước mặt còn dùng để nuôi trồng thủy hải sản Với lợi thế có 35km bờbiển dài, huyện Tiên Yên có lợi thế trong nuôi trồng thủy sản Trong quy hoạch pháttriển thủy hản, năm 2015, 2020 sẽ tận dụng toàn bộ mặt nước (ngọt, lợ, mặn), cải tạo

ao hồ cũ, chuyển đổi một số diện tích lúa kém hiệu quả và vùng trũng ở hầu khắp các

xã để nuôi trồng thủy hải sản

Kết quả phân tích tổng số 23 mẫu nước mặt phục vụ nuôi trồng thủy sản cho thấy:

- Không phát hiện thấy kim loại nặng trong tất cả các mẫu nước

- Chỉ tiêu DO, pH, COD của tất cả các mẫu nước đều đạt GHCP

- Hầu như các mẫu nước ao phục vụ cho mục đích nuôi trồng thủy sản đều đang

bị hoặc sắp bị ô nhiễm chỉ tiêu BOD, TSS và dầu Nguyên nhân có thể là do đây là hệthống nuôi tĩnh, không có sự lưu thông nước, dòng chảy

- Nước tại Sông Ba Chẽ - Cầu Ba Chẽ 2 và nước ở Sông Tiên Yên - điểm hợplưu với sông Phố Cũ vị trí gần khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu vực chịu tác động

từ các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng thường bị ô nhiễm chỉ tiêu BOD, TSS.Nguyên nhân thường là do trong hoạt động sống, người dân có thải nhiều chất hữu cơvào trong nước Ngoài ra nguyên nhân có thể là từ chính con sông Ba Chẽ, sông Ba Chẽbắt nguồn từ huyện Hoành Bồ chảy qua toàn bộ huyện Ba Chẽ và đổ vào huyện TiênYên, vì vậy huyện Tiên Yên sẽ hứng trọn toàn bộ ô nhiễm của nguồn sông Ba Chẽ Tạisông Ba Chẽ đoạn chảy qua huyện Ba Chẽ có Nhà máy giấy Ba Chẽ thải nước thảixuống sông

Nước nuôi trồng thủy sản có BOD và TSS cao tức là nhu cầu oxy hóa sinh họccao, tăng độ đục, điều đó đồng nghĩa với việc sẽ làm giảm nồng độ DO của nước(giảm lượng oxy trong nước), giảm sự xuyên thấu của ánh sáng, hạn chế sự quang hợpcủa sinh vật, và như vậy sẽ có hại cho sinh vật dưới nước trong đó có thủy hải sảnđang nuôi trồng

Ngoài các nguyên nhân khiến cho nồng độ BOD, TSS cao ở các mẫu nước như

đã nêu ở trên thì việc huyện Tiên Yên chưa có hệ thống thu gom xử lý nước thải sinhhoạt, nước thải sinh hoạt được đổ thẳng ra ao, hồ, sông, suối cũng là nguyên nhân dẫnđến làm giảm chất lượng nước mật nuôi trồng thủy hải sản Vì vậy trong quy hoạchtới, huyện Tiên Yên cần đặc biệt quan tâm đến việc thiết kế hệ thống thu gom, xử lýnước thải, rác thải sinh hoạt, chuyển đổi các hình thức nuôi trồng thủy hải sản, đánhgiá hiện trạng môi trường nước định kỳ để lên kế hoạch xử lý nhằm đảm bảo chấtlượng nước nuôi trồng thủy hải sản

Trang 26

Bảng 2.1: Kết quả quan trắc phân tích môi trường nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt

TT

Vị trí quan trắc

Ký hiệu – Tọa độ

Pb mg/l

1 Nước khe Trụ Sở UBND xã

Thôn Pắc Phai Điền Xá

4 Nước khe dung trong sinh

hoạt tại trụ sở UBND xã Đại

Thành thôn Khe Lặc Đại

Thành

21 0 19 ' 53 ’’

107 0 23 ' 49 ’’

6,40 26,9 6,69 7,2 3,1 15,8 - - - - 124 <0,001

5 Nước khe sinh hoạt của hộ

anh Lã Quý (đã qua lọc) ở

Bản Củ Phong Dụ

21 0 23 ' 31 ’’

6 Nước khe dùng để sinh hoạt

tại thôn Đuốc Phệ, Phong Dụ

8 Nước dùng cho sinh hoạt tại

khu Đầu cầu Ba Chẽ, Hải

Trang 27

Ghi chú: QCVN 08: 2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.

A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như

loại B1, B2.

Dấu “-”: thông số không phân tích

Bảng 2.2: Kết quả quan trắc phân tích môi trường nước mặt phục vụ cấp nước tưới tiêu thủy lợi

As

mg/l

Cd mg/l

Pb mg/l

2 Nước suối Ngã ba Suối

thôn Keo Rai Đại Thành

21 0 27 ' 03 ’’

3 Nước suối ở Pò Luông

Phong Dụ Tiên Yên

Trang 28

Tiên Yên 107 0 24 ' 18 ’’

(Nguồn: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt huyện Tiên Yên năm 2016)

Ghi chú: QCVN 08: 2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi, hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng

như loại B2.

B2: Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.

Dấu “-”: thông số không phân tích

Bảng 2.3: Kết quả quan trắc phân tích môi trường nước mặt phục vụ các mục đích khác

TT

Vị trí quan trắc

Ký Tọa độ

As

mg/l

Cd mg/l

Pb mg/l

Trang 29

107 0 21 ' 21 ’’

3 Nước nuôi trông thủy sản cho thức ăn

công nghiệp nước lưu thông tự nhiên

(Nguồn: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt huyện Tiên Yên năm 2016)

Ghi chú: QCVN 08: 2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi, hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng

như loại B2.

B2: Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.

Dấu “-”: thông số không phân tích

Trang 30

Từ kết quả quan trắc cho thấy vị trí đánh giá tại các sông có các chỉ tiêu đều nằmtrong quy chuẩn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT Điều này có thể cho thấy chấtlượng nước mặt tại Huyện Tiên Yên còn khá tốt có thể phục vụ cho các công tác tướitiêu, thủy lợi và nuôi trồng thủy hải sản, phục vụ cho mục đích sanr xuất nông nghiệpđảm bảo cuộc sống người dân trên địa bàn huyện

Nguồn nước ngầm của huyện Tiên Yên khá dồi dào, ở độ sâu 15- 25 m chấtlượng nước tốt có thể khai thác phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân

Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm năm 2012 của 17 mẫu đại diện trênđịa bàn khu vực huyện Tiên Yên được trình bày trong bảng 3.9 Kết quả phân tích chothấy chất lượng nước ngầm ở huyện Tiên Yên rất tốt, trong thời gian tới khi vẫn chưahoàn thiện hệ thống cấp nước sạch thì nguồn nước này sẽ đảm bảo cho nhu cầu sinhhoạt của nhân dân

Trang 31

Bảng 2.4: Kết quả quan trắc môi trường nước ngầm

6 Nước giếng đào của hộ anh Hoàng Văn Hảo (sâu 12m) ở Tềnh Pò

Phong dụ Tiên Yên

21 0 23 ' 37 ’’

7 Nước giếng đào nhà anh Nguyễn Hải Tiêu(sâu 11m) Tổ 1 Phố Hòa

Bình TT Tiên Yên Tiên Yên

Trang 32

(Nguồn: Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm huyện Tiên Yên năm 2016)

Trang 33

Dựa vào kết quả quan trắc nước ngầm huyện Tiên Yên năm 2016 cho thấy, nhìnchung chất lượng môi trường nước ngầm trên địa bàn huyện Tiên Yên tốt Theo cáckết quả đo đạc và phân tích các mẫu nước ngầm đại diện của 11 mẫu phân đều tại các

xã và thị trấn cho thấy tất cả các mẫu đều đạt quy chuẩn cho phép

Nước thải công nghiệp

Huyện Tiên Yên hiện có 165 cơ sở sản xuất, khai thác hoạt động trong lĩnh vựccông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (đã chỉ ra trong chương 2) Kết quả khảo sát tại 6mẫu nước thải ở các cơ sở sản xuất có khả năng gây ô nhiễm cao cho môi trường nướcđược chỉ ra trong bảng 2.5:

Tất cả các mẫu nước đều bị ô nhiễm dầu, TSS và Fe, các chỉ tiêu còn lại như

pH, Màu, COD, BOD, As, Cd, Pb, Hg, tổng P, tổng N, Coliform đều đạt Giới hạn C,

QCVN 40: 2011 cột A, cột B Cũng như nước thải sinh hoạt, các nước thải thuộcnhóm này cũng không được xử lý mà thải thẳng ra ngoài môi trường

Hiện tại, huyện chưa có cụm công nghiệp nào, các nhà máy, cơ sở sản xuất nhỏ

lẻ nằm xen kẽ trong khu dân cư nên áp lực thải của nước thải công nghiệp lên môitrường hiện chưa thấy Tuy nhiên khi các khu côn nghiệp được hình thành theo quyhoạch, cũng như hiện trạng này cứ tiếp diễn thì chắc chắn môi trường nước mặt, đấtcủa huyện sẽ bị ô nhiễm nghiêm trọng

Nước thải từ bãi rác

Kết quả phân tích mẫu nước thải từ bãi rác chính của huyện, bãi rác Tiên Lãngcho thấy:

- Chỉ có chỉ số pH, nhiệt độ, màu, Hg, và Coliform là đạt QCVN 25: 2009/BTNMT:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn

- Chỉ số TSS, BOD, COD đều cao hơn nhiều lần so với QCVN

- Hàm lượng kim loại nặng As, Cd, Pb, Fe đều vượt QCVN

- Tổng P và tổng N đều cao hơn so với GHCP, trog đó tổng N ở nước thải bãirác cao hơn gấp 2 lần so với QCVN

Như vậy, nước thải từ các bãi rác Tiên Lãng rất ô nhiễm, nên khi chảy ra môitrường nước mặt hoặc ngấm vào mạch nước ngầm sẽ gây ô nhiễm môi trường,ảnhhưởng đến hệ sinh thái, và sức khỏe con người Để tránh ảnh hưởng của nước rỉ rác thìthứ nhất phải tìm ra phương pháp xử lý nước rỉ rác ở bãi rác hiện có, thứ hai là hạn chếviệc xử lý rác bằng phương pháp chôn, nếu có chôn thì cần thiết kết mô hình chôn đạtTCCP, có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác Phương pháp xử lý nước rỉ rác vừa

Trang 34

đơn giản hiệu quả là trồng cỏ nhân tạo.

Trang 35

Bảng 2.5: Kết quả quan trắc môi trường nước thải công nghiệp

mg/l

1 Nước ở Xưởng sản xuất

giấy Hạ Long thôn Thác

3 Nước thải cửa hàng xăng

dầu Long Tiên – thị trấn

Trang 36

Pb mg/l

- QCVN 24 : 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

- QCVN 25: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn.

- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải, tính bằng miligam trên lít (mg/l);

- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp;

Trang 37

2.2.2 Môi trường không khí:

a Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

 Các cơ sở sản xuất công nghiệp

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện chủ yếu tập trung vàomột số ngành nghề; chế biến nông – lâm- thủy sản, cơ khí sửa chữa máy nông lâmnghiệp, ô tô, xe máy, đóng sửa chữa tàu thuyền, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, cátsỏi), đồ gia dụng, sản xuất giấy Hoạt động của các cơ sở trên có thể là nguyên nhânphát sinh các loại khí CO, CO2, SO2 và bụi gây ô nhiễm môi trường không khí, đặcbiệt là tại các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và sản xuất giấy

 Các hoạt động giao thông

Tiên Yên có nhiều trục giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 18A, QL 18C,

QL 4B, mật độ tham gia giao thông lớn, vì vậy lượng khí thải từ các phương tiện thamgia giao thông sẽ tác động đáng kể đến môi trường không khí

Quá trình nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đường còn diễn ra chậm, đặc biệt lànâng cấp các tuyến quốc lộ khiến cho môi trường tại các tuyến đường quốc lộ luônluôn nhiều bụi bẩn và khó đi lại Ngoài ra, do đặc điểm địa hình nên nhiều tuyếnđường liên huyện, liên xã còn nhỏ, không đồng bộ, bị xuống cấp và hư hỏng nhiều nêntrong những ngày nắng hanh thì có khá nhiều bụi bẩn và khó đi lại

 Khí thải từ quá trình phân huỷ chất rắn

Đây là nguồn gây ô nhiễm mang tính cục bộ cao, và có khả năng tác động rấtnguy hại đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng Các nguồn gây ô nhiễm này tập trungtại các bãi thu gom và chôn lấp rác thải trên địa bàn

 Các hoạt động sản xuất nông nghiệp và hoạt động khác

Việc đốt phế phụ phẩm sau thu hoạch (rơm rạ, ngô, ) ngay tại đồng ruộngkhông chỉ làm mất đi một lượng lớn chất dinh dưỡng, làm đồng ruộng bị khô, chaicứng mà còn tạo ra một lượng khói thải đáng kể có chứa khí CH4, CO, CO2, NO2gây tác động đến môi trường không khí, giảm tầm nhìn trên các trục đường giaothông và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

Trong khai thác, chế biến keo, các hoạt động như chặt keo, bóc vỏ keo, tậndụng vỏ keo đem phơi, cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

b Hiện trạng môi trường không khí

d Khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo

Đã tiến hành lấy mẫu phân tích và quan trắc tại 17 điểm thuộc xã Đồng Rui, HàLâu, Yên Than, Tiên Lãng, Đại Thành, Phong Dụ, Đông Ngũ, Hải Lạng, Điền Xá, vị

Ngày đăng: 06/01/2023, 11:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quy hoạch chung xây dựng huyện Tiên Yên đến năm 2020; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch chung xây dựng huyện Tiên Yên đến năm 2020; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2. Quy hoạch Bảo vệ môi trường Huyện Tiên Yên Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch Bảo vệ môi trường Huyện Tiên Yên Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
3. Kết quả quan trắc môi trường huyện Tiên Yên năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả quan trắc môi trường huyện Tiên Yên năm 2016
Năm: 2016
4. QCVN 08:2015/BTNMT: Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 08:2015/BTNMT: Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Năm: 2015
5. QCVN 09: 2015/BTNMT:Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 09: 2015/BTNMT:Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
Năm: 2015
6. QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
Năm: 2008
7. QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh (trung bình 1 giờ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)
Năm: 2013
9. QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh (trung bình 1 giờ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)
Năm: 2009
10. Lê Huy Bá,2000.Môi trường.Nxb Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
Năm: 2000
11. Lưu Đức Hải, 2000. Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững.Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
12. Nguyễn Đức Khiển, 2001. Môi trường và phát triển. Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
13. Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Tác giả: Bộ tài nguyên và môi trường
Năm: 2015
14. Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Tác giả: Bộ tài nguyên và môi trường
Năm: 2015
8. QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn Khác
15. Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w