1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tốt nghiệp “đánh giá thực trạng phế thải đồng ruộng và đề xuất biện pháp quản lý tại xã đại hưng huyện khoái châu tỉnh hưng yên”

34 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng phế thải đồng ruộng và đề xuất biện pháp quản lý tại xã Đại Hưng - huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên
Tác giả Đào Minh Trường
Người hướng dẫn Phan Văn Hiếu
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Môi Trường
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 235,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 1.1. Thông tin chung về cơ sở thực tập 3 1.2. Cơ cấu tổ chức 3 1.3. Chức năng nhiệm vụ 3 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 6 2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 6 2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 6 2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề 6 2.3.1. . Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu. 6 2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu. 6 2.4 Kết quả chuyên đề 7 2.4.1. Điều kiện tự nhiên 7 2.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội 9 2.4.3. Hiện trạng phế thải nông nghiệp của xã Đại Hưng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng yên 13 2.4.4. Công tác quản lý, xử lý phế thải đồng ruộng tại xã Đại Hưng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên 18 2.5. Bài học cho bản thân sau quá trình thực tập 24 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25 1.Kết luận 25 2. Kiến nghị 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 26 PHỤ LỤC 27

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHẾ THẢI ĐỒNG RUỘNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI XÃ ĐẠI HƯNG - HUYỆN KHOÁI CHÂU - TỈNH HƯNG YÊN”

Địa điểm thực tập: Phòng Tài nguyên môi trường huyện Khoái Châu, tỉnhHưng YênNgười hướng dẫn: Phan Văn Hiếu

Đơn vị công tác: Phòng Tài nguyên môi trường huyện Khoái Châu, tỉnhHưng YênSinh viên thực hiện: Đào Minh Trường

Hà Nội, Tháng 3 Năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHẾ THẢI ĐỒNG RUỘNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI XÃ ĐẠI HƯNG - HUYỆN KHOÁI CHÂU - TỈNH HƯNG YÊN”

Địa điểm thực tâp: Phòng Tài nguyên môi trường huyện Khoái Châu, tỉnh

Hưng Yên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này ngoài nỗ lực của bản thân em đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoàitrường

Trước hết, em xin bày ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo, các anh chị tại phòng Tàinguyên mô trường huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ emtrong sốt quá trình thực tập

Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Môi Trường – trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình dạy dỗ trong suốt 4 năm để giúp em cóđược nhiều kiến thức để hoàn thành bài báo cáo này

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã khuyến khích độngviên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 3 năm 2017

Sinh viên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CN-TTCN-XD Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Trang 7

MỞ ĐẦU

Việt Nam với hơn 3/4 dân số sống ở khu vực nông thôn và 2/3 dân số phụ thuộcvào sản xuất nông nghiệp với hai vựa lúa lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long đã giúp Việt Nam đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT), ước tính sản lượnglúa cả nước năm 2015 đạt 45,22 triệu tấn Ngoài ra còn một số loại hoa màu như ngôước tính sản lượng cả nước năm 2015 đạt 5,8 triệu tấn, khoai lang ước tính đạt 1,45triệu tấn củ tươi, Theo Tổng cục thống kê về tình hình kinh tế - xã hội, năm 2015 giátrị sản xuất nông nghiệp đạt 432,4 nghìn tỷ đồng, đóng góp rất lớn vào nền kinh tế quốcdân Tuy nhiên cùng với những thành tựu đó là lượng phế thải đồng ruộng phát sinh vôcùng lớn Số lượng hàng trăm tấn nông sản được tạo ra hàng năm tương đương với con

số gấp nhiều lần như thế về phế thải đồng ruộng Theo Báo cáo Môi trường quốc gianăm 2014 ước tính mỗi năm tại khu vực nông thôn ở nước ta phát sinh hơn 14.000 tấnbao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón các loại, 76 triệu tấn rơm rạ Mặt khác, khốilượng phế thải này còn chưa có biện pháp quản lý và xử lý phù hợp nên không nhữnggây ô nhiễm đất, nước và không khí mà còn là nguồn phát thải các khí gây hiệu ứngnhà kính và là ổ dịch bệnh lây lan rất nguy hiểm trên đồng ruộng

Đại Hưng là một xã thuộc huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, có diện tích 3,7

km2, trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông.Hoạt động nông nghiệp của người dân nơi đây phát sinh ra một lượng phế thải đồngruộng khá lớn Trước đây phần lớn phế thải đồng ruộng được sử dụng để đun nấu vàlàm thức ăn cho gia súc nhưng những năm gần đây do đời sống của người dân đượccải thiện hơn nên đa số không còn sử dụng rơm rạ để đun nấu mà thải bỏ trực tiếp ramôi trường Do đó việc xử lý phế thải đồng ruộng tại đây đang rất được quan tâm, tuynhiên các biện pháp đã và đang áp dụng vẫn chưa thực sự hiệu quả Một số nông hộlựa chọn hình thức xử lý là đốt nhưng hình thức này đã dẫn đến những tác động khôngchỉ đến môi trường đất mà còn ảnh hưởng đến giao thông cũng như sức khỏe củangười dân Mặt khác, theo Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) – Philippines, trong 1tấn rơm chứa 5 – 8kg đạm; 1,2kg lân; 20kg kali; 40kg silic và 400kg carbon Do vậyđốt bỏ rơm rạ cũng có nghĩa là đã bỏ đi một lượng dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.Ngoài ra, việc xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV ở đây cũng chưa thực sự hiệu quả

Vì vậy việc đưa ra giải pháp để xử lý phế thải đồng ruộng vừa mang lại hiệu quảkinh tế vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường là vô cùng cần thiết

Trang 8

Xuất phát từ thực tế trên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng phế thải đồng ruộng và đề xuất biện pháp quản lý tại xã Đại Hưng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1 Thông tin chung về cơ sở thực tập

Tên cơ quan: Phòng TNMT huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Địa chỉ: Thị trấn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

1.2 Cơ cấu tổ chức

1.2.1 Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng và có không quá 03

Phó Trưởng phòng giúp việc

a Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường vềthực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng

b Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặtcông tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ đượcphân công Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng

ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng

c Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường

vụ Huyện ủy

1.2.2 Các bộ phận của Phòng Tài nguyên và Môi trường gồm có: Tổ Hành chính– Vănthư; Tổ Tài nguyên (đất, khoáng sản); Tổ Môi trường (nước, khí tượng, thủy văn); TổThanh tra pháp chế; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (Tổ đo đạc- bản đồ; TổĐăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Tổ Văn thư – lưu trữ)

1.2.3 Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, côngchức Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 10

1 Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện cácquy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của nhà nước về quản lý tài nguyên và môitrường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân huyện ban hành.

2 Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng và tổ chứcthực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã,thị trấn không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị

3 Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sởhữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân huyện

4 Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai;quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện;

hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với côngchức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở xã, thị trấn; thực hiện việc lập vàquản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai của huyện

5 Tham gia cùng Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việcxác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; tham gia thựchiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu,

đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý

vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của phápluật

6 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dânhuyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản (nếu có)

7 Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề

án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đềxuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu dulịch trên địa bàn; hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, thị trấn quy định về hoạt động và tạođiều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả

8 Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thựchiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng

9 Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện

Trang 11

10 Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể,kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chínhphủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

11.Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên vàmôi trường, các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy địnhcủa pháp luật

12 Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tácđược giao cho Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường

13 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường đối với côngchức chuyên môn của xã, thị trấn

14 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phâncông của Ủy ban nhân dân huyện

15 Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phâncông của Ủy ban nhân dân huyện

16 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địaphương theo quy định của pháp luật

17 Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao và theo quy định củapháp luật

Trang 12

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập

*) Đối tượng thực hiện: Hiện trạng phế thải đồng ruộng và công tác quản lý tại xã Đại

Hưng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

*) Phạm vi thực hiện:

- Phạm vi không gian: Trong phạm vi ranh giới hành chính xã Đại Hưng, huyệnKhoái Châu, tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi thời gian: Năm 2016

2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề

Mục tiêu: - Tìm hiểu hiện trạng phế thải đồng ruộng xã Đại Hưng, huyện Khoái

Châu, tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất được một số biện pháp xử lý phế thải đồng ruộng

Nội dung:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Đại Hưng, huyện Khoái

Châu, tỉnh Hưng Yên

- Điều tra về hiện trạng phát sinh phế thải đồng ruộng và các biện pháp xử lý của người dân tại xã Đại Hưng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất các biện pháp quản lý và xử lý phế thải đồng ruộng tại địa phương

2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu.

- Điều tra các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội từ các nguồn: Phòngtài nguyên và môi trường, UBND xã Đại Hưng, HTX dịch vụ nông nghiệp xã ĐạiHưng

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu.

Trên cơ sở số liệu thu thập cũng như các tài liệu liên quan, tiến hành tổng hợp,phân tích, xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 13

Toạ độ địa lý nằm trong khoảng từ 20045’ đến 20055’ vĩ độ Bắc và từ 105053’đến 106003’ kinh độ Đông Được giới hạn bởi:

- Phía Bắc giáp huyện Văn Giang và Yên Mỹ;

- Phía Nam giáp huyện Kim Động;

- Phía Đông giáp huyện huyện Ân Thi và Kim Động;

- Phía Tây giáp huyện Phú Xuyên và Thường Tín (Hà Nội ), được ngăn cáchbởi sông Hồng;

Trên địa bàn huyện có trục đường quốc lộ 39A và đường Dân Tiến - Hà Nội chạyqua Với vị trí địa lý của Khoái Châu đã tạo nhiều lợi thế về giao lưu kinh tế - vănhoá - xã hội với các địa bàn trong tỉnh, với thủ đô Hà Nội và cả nước, có nhiều cơhội thu hút đầu tư để phát triển các ngành kinh tế - xã hội thực hiện nhanh công nghiệphoá, hiện đại hoá

b Địa hình, địa mạo

Là huyện thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai tương đối bằngphẳng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và đường giao thông

Độ dốc tương đối của địa hình trên địa bàn theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và phân 2vùng:

- Vùng trong đê: Diện tích 9.853,12 ha, địa hình bằng phẳng có độ cao từ 2 –4,5m so với mặt nước biển

Khu vực có độ cao tuyệt đối trên +4m so với mặt nước biển tập trung ở các xãven đê sông Hồng và phía bắc của huyện

- Vùng ngoài đê: Diện tích 3238,43 ha, gồm các xã Tân Châu, Đông Ninh, ĐạiTập và một phần diện tích ngoài đê của các xã Bình Minh, Dạ Trạch, Hàm Tử, Tứ Dân,Đông Kết, Liên Khê, Chí Tân, Nhuế Dương Địa hình phức tạp hơn vùng trong đê,nhiều gò cao, thùng sâu xen kẽ những bãi cao, thấp không đồng đều, bề mặt lượn sóng,dải giáp đê chính đất trũng, nhiều đoạn là nơi chứa nước mặt của khu vực, điều kiện địahình đã ảnh hưởng nhất định tới khả năng khai thác diện tích đất chưa sử dụng

Trang 14

Ngoài ra bề mặt đất đai của Khoái Châu còn bị chia cắt bởi 20km đê chính ngăn

lũ sông Hồng, đê bao ngoài bãi sông và các thùng đào, thùng đấu xen kẽ do quá trình lấyđất đắp đê, làm giao thông, thuỷ lợi, sản xuất gạch ngói

c Khí hậu.

Huyện Khoái Châu nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung đều nằm trong vùngđồng bằng Bắc Bộ và chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiếttrong năm được phân làm 2 mùa rõ rệt:

- Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10

- Mùa đông: Lạnh, khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3năm sau

Theo số liệu điều tra của trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Hưng Yên, các yếu

tố khí hậu được thể hiện:

* Nhiệt độ.

Hàng năm có nhiệt độ trung bình là 23,20C, mùa hè nhiệt độ trung bình là

30-320C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 là 36- 380C Mùa đông nhiệt độ trungbình là 17- 200C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 và tháng 2 là 8- 100C Tổng tích ônhàng năm là 85030C

* Mưa.

Lượng mưa tập trung và phân bố theo mùa, mùa hè thường có mưa to, bão lớn,gây úng lụt, làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện,mùa đông thời tiết hanh khô kéo dài, lượng mưa ít, nước ở các ao, hồ cạn, không đủ đểphục vụ sản xuất nông nghiệp, nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt cũng bị hạn chế

* Nắng.

Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1750 giờ, số ngày nắng trong tháng là 24ngày, số giờ nắng trung bình của mùa hè từ 6- 7 giờ trong ngày, mùa đông có từ 3- 4giờ nắng trong ngày

* Gió bão.

Khoái Châu chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: gió đông Bắc thổi vào mùalạnh và gió đông Nam thổi vào mùa nóng Vào các tháng 6, tháng 7 có xuất hiện đợtgió khô nóng; mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 có những đợt rét đậm kéo dài Hàngnăm Khoái Châu còn bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của 3 đến 4 trận bão với

Trang 15

* Độ ẩm không khí.

Độ ẩm không khí trung bình năm là 85%, tháng cao nhất là 92%, tháng thấpnhất là 74%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 3, độ ẩm trung bình là 88,4%, thángkhô nhất là tháng 11, độ ẩm trung bình là 74%

Như vậy, Khoái Châu có khí hậu đặc trưng là nóng, ẩm, mưa nhiều vào mùa hè,lạnh, khô, hanh vào mùa đông Khí hậu này thích hợp với nhiều loại cây trồng, tạođiều kiện để sản xuất nông nghiệp phát triển đa dạng và phong phú về sản phẩm Tuynhiên huyện cũng cần có các biện pháp để phòng chống lụt bão, cũng như hạn hán làmảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, có vậy sản xuất nôngnghiệp mới đạt được hiệu quả cao

d Thuỷ văn

Thuỷ văn Khoái Châu chịu ảnh hưởng và phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn, lưulượng dòng chảy thượng nguồn sông Hồng (chạy dọc từ Bắc xuống Nam với chiều dài23km là nguồn cung cấp và tiêu thoát nước cho địa bàn huyện và các khu vực nằm vensông) và mạng lưới sông ngòi chằng chịt gồm sông Cửu Yên, sông Điện Biên, sông KimNgưu, sông Từ Hồ, sông Đồng Quê

Cùng với hệ thống sông ngòi, lại nằm trong hệ thống đại thuỷ nông Bắc HưngHải với hệ thống thủy lợi đảm bảo tương đối chủ động cung cấp nước trong mùa khôhạn và tiêu úng trong mùa mưa lũ Tuy nhiên địa hình thấp, mùa mưa tập trung gặpnước sông Hồng dâng cao nên khả năng tiêu nước hạn chế, úng lụt cục bộ kéo dài, cần

có biện pháp chủ động trong giai đoạn tới

2.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Năm 2013, tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, thách thức gây ảnhhưởng đến sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân, thị trường bất động sản trầmlắng Tuy nhiên dưới sự chỉ đạo điều hành quyết liệt của Huyện ủy, HĐND, UBNDhuyện, cụ thể hóa chỉ đạo của cấp trên, đề ra những giải pháp để thực hiện kế hoạchphát triển KT - XH và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 và đã đạt được một sốkết quả tích cực:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt: 9,1%;

+ Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng: 1,27%;

+ Giá trị sản xuất CN-TTCN-XD tăng: 11,37%;

+ Giá trị các ngành thương mại, dịch vụ tăng: 12,71%;

+ Giá trị thu trên 1ha canh tác đạt 155 triệu đòng/năm;

Trang 16

+ Thu nhập bình quân đầu người 32,5 triệu đồng;

+ Tỷ lệ phát triển dân số 1,09%;

+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 5,2 %;

+ Xây dựng được 6/25 số xã đạt các xã chuẩn quốc gia y tế, 2 làng văn hóa, 2trường đạt chuẩn quốc gia

a Sản xuất nông nghiệp:

Tổng diện tích gieo trồng cả năm 864,73 ha, trong đó: Lúa xuân, lúa mùa643,60 ha, ngô 101,75 ha, khoai 76,12 ha, lạc 15,01 ha, đậu tương 3,30 ha, các loại raukhác 24,9 ha; Năng suất lúa bình quân một vụ đạt 5,65 tấn/ha,ngô 4,50 tấn/ ha, khoai6,50 tấn / ha, lạc 1,80 tấn/ha, đậu tương 1,50 tấn/ha.Đạt được năng suất như vậy bởingười dân nơi đây rất chú trọng việc ứng dụng giống mới phù hợp với địa phươngcũng như chế độ chăm sóc cho cây trồng

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 1.824 tỷ đồng, tăng 1,27% so với năm2012; trong đó, giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 1.004 tỷ đồng, tăng 0,62%; ngànhchăn nuôi, thủy sản, dịch vụ nông nghiệp đạt 820 tỷ đồng, tăng 2,07% so với năm2012

Diện tích nhãn chín muộn tăng nhanh, thời tiết thuận lợi nên nhãn ra hoa và đậuquả sai, sản lượng nhãn toàn huyện ước đạt 12.000 tấn, giá trị đạt 264 tỷ đồng Diệntích cam vinh và bưởi đang cho thu hoạch với giá trị cao, cam vinh 30.000- 35.000đồng/kg và bưởi 28-30.000 đồng/quả

Tổng đàn trâu bò của huyện là 1.745 con trong đó có 112 con trâu, 1.633 con bò và

548 con bò sữa (kể cả bê); số lượng bò sữa tăng 74 con so với năm 2012 tổng đàn lợnkhoảng 102.978 con, tăng 2.307 con so với cùng kỳ năm trước, tổng đàn gia cầmkhoảng trên 1 triệu con

Mô hình kinh tế trang trại tiếp tục được duy trì, đa dạng về loại hình, sản xuấtkinh doanh ngày càng hiệu quả, hiện tại có khoảng 124 trang trại đạt tiêu chí Tổngdiện tích ao hồ là 780 ha mặt nước, các loại cá đang sinh trưởng phát triển tốt, giá ổnđịnh

Công tác khuyến nông tiếp tục được đẩy mạnh, các mô hình khuyến nông đượctriển khai sâu rộng: Chương trình khảo nghiệm giống lúa của tỉnh, mô hình chăn nuôi

gà thịt thả vườn an toàn sinh học, mô hình nuôi thâm canh cá rô phi đơn tính… thựchiện xúc tiến thương mại, duy trì các điểm thu gom cho các hộ chăn nuôi bò sữa

Trang 17

trong năm 2013 sản xuất nông nghiệp của huyện nhà tiếp tục được duy trì và phát huyhiệu quả trong phát triển giống cây trồng, vật nuôi, ứng dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất, góp phần giải quyết được nhiều việc làm cho lao động tại chỗ, tăng thu nhậpcho người dân.

b Sản xuất Công nghiệp, TTCN, XD và Thương mại - Dịch vụ

* Công nghiệp, TTCN:

Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đạt 2.951 tỷđồng tăng 11,4% so với năm 2012 Trong đó, Công nghiệp tập trung và tiểu thủ côngnghiệp đạt 1.451 tỷ đồng, tăng 9,5%; xây dựng đạt 1.500 tỷ đồng, tăng 10,8%; thươngmại dịch vụ đạt 2.526 tỷ đồng tăng 12,7% Đã có 52 dự án đầu tư vào địa bàn huyệntrong đó có 38 dự án sản xuất CN-TTCN, 14 dự án đầu tư kinh doanh, dịch vụ, có 36

dự án đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu hút thêm được trên 1.100 lao động, 7

dự án đang tiến hành xây dựng 2.657 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thuộc các hộ

cá thể và 04 làng nghề đang hoạt động tích cực

* Thương mại - Dịch vụ:

Đã hoàn thành phê duyệt quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn; chợ đầu mốiĐông Tảo và các chợ dân sinh hoạt động đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu đờisống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Phối hợp với dự án Lisap của tỉnh nâng cấpkhu bán thực phẩm tươi sống tại chợ Bái, chợ Bô Thời, chợ Phủ, chợ Đông Tảo và chợĐại Quan Khuyến khích và tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh đảm bảo đúng quyđịnh, đã cấp giấy phép kinh doanh cho 420 hộ, đưa tổng giấy phép đăng ký kinh doanh đãcấp lên 3.648 giấy

Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông phát triển nhanh, chất lượng được nânglên, số thuê bao di động, kết nối internet các nhà mạng tăng nhanh

c Hoạt động tài chính, tiền tệ

Công tác thu ngân sách gặp nhiều khó khăn, thách thức do thị trường bất độngsản trầm lắng, nhiều doanh nghiệp xuất kinh doanh cầm chừng, lợi nhuận đạt thấp.Mặt khác, việc thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2013 của Chính phủ vềmột số giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ thị trường, trong đó có giải pháp về gia hạnhnộp thuế, miễn, giảm thuế đã làm giảm nguồn thu Chi ngân sách đảm bảo dự toán,đáp ứng nhiệm vụ phát triển KT-XH, thực hiện tốt việc khoán chi và ổn định ngân sáchcho các đơn vị, tiết kiệm chi thường xuyên để đầu tư phát triển Kết quả đạt được ước

cả năm như sau:

Ngày đăng: 06/01/2023, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên Môi trường (2014). Báo cáo môi trường quốc gia năm 2014 Khác
2. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia (2010) Nguồn phế thải nông nghiệp rơm rạ và kinh nghiệm thế giới về xử lý và tận dụng Khác
3. Lê Văn Nhương và cộng sự (1998). Nghiên cứu và áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón vi sinh – hữu cơ từ nguồn phế thải hữu cơ rắn (Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước, MS: KHCN-02-04) – Hà Nội Khác
4. Phòng tài nguyên môi trường huyện Khoái Châu (2015). Báo cáo thống kê tình hình kinh tế xã hội của xã Đại Hưng Khác
5.Thủ tướng chính phủ(2015). Nghị định 38 ND-CP về quản lý chất thải và phế liệu Khác
6. Tổng cục thống kê (2011). Niên giám thống kê, NXB thống kê Hà Nội Khác
7. Tổng cục thống kê về tình hình kinh tế - xã hội (2015). Báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w