1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận cao cấp lý luận chính trị Học viện Chính trị khu vực 1

29 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giảm nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020
Trường học Học viện Chính trị khu vực 1
Chuyên ngành Lý luận chính trị
Thể loại Tiểu luận cao cấp lý luận chính trị
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PAGE MỤC LỤC 2A MỞ ĐẦU 21 Lý do chọn đề tài tiểu luận 22 Mục đích 23 Giới hạn của tiểu luận 34 Phương pháp nghiên cứu 35 Ý nghĩa thực tiễn 36 Cấu trúc tiểu luận.

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU.

1 Lý do chọn đề tài tiểu luận:

- Đảng và Nhà nước các cấp luôn luôn quan tâm công tác xóa đói giảmnghèo, nhất là đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùngđồng bào dân tộc thiểu số

- Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện đã có nhiều chủtrương, chính sách và giải pháp nhằm nâng cao công tác giảm nghèo bằngchương trình, kế hoạch cụ thể Đời sống nhân dân được nâng lên một bước, năm

2015 tỷ lệ hộ nghèo còn 18,45%

- Tuy nhiên, xuất phát điểm về kinh tế ở mức thấp, kết cấu hạ tầng củahuyện còn nhiều bất cập, trình độ dân trí không đồng đều, tập quán sản xuất giảnđơn còn phổ biến ở các xã vùng cao, vùng sâu Tỷ lệ hộ nghèo ở 14 xã vùng sâu,vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn bình quân trên 30%

- Với các lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Giảm nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020” vận dụng

kiến thức số 02, chuyên đề tự chọn

2 Mục đích:

Tập trung đầu tư nguồn lực cho phát triển kinh tế, hoàn thiện hệ thống kếtcấu hạ tầng nông thôn, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng nhanh thu

Trang 2

nhập, nâng cao điều kiện sinh hoạt và chất lượng cuộc sống cho nhân dân Đảmbảo cho mọi người dân, nhất là người nghèo có điều kiện tiếp cận, hưởng thụnhững thành quả về cơ sở hạ tầng, văn hoá, giáo dục, y tế, an sinh xã hội

3 Giới hạn của tiểu luận.

- Tập trung vào công tác giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn trên địa bànhuyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 – 2020

- Đối tượng: Là nhân dân các dân tộc đang sinh sống trên địa bàn 14 xãcủa huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

- Thời gian: Số liệu giai đoạn 2010 – 2015

4 Phương pháp nghiên cứu.

Tìm hiểu về thực trạng giảm nghèo đối với 14 xã đặc biệt khó khăn củahuyện, từ đó đưa ra giải pháp chủ yếu, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo bền vững

5 Ý nghĩa thực tiễn.

- Thực hiện thành công đề án góp phần giảm nghèo cho người nghèo ở 14

xã đặc biệt khó khăn, tạo đà tích cực để người nghèo vươn lên giảm nghèo bềnvững, làm giàu hợp pháp, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng sâu,vùng xa, vùng khó khăn với vùng ngoài

- Củng cố niềm tin của nhân dân vào đường lối, chủ trương của Đảng vàNhà nước Từ đó nhân dân tích cực hưởng ứng các cuộc vận động, các phongtrào thi đua yêu nước ở địa phương, góp phần cùng với nhân dân toàn huyện pháttriển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh

- Tăng thêm nguồn lực, nội lực trong nhân dân để phục vụ công tác pháttriển kinh tế địa phương Tạo tiền đề vững chắc sẵn sàng hội nhập với kinh tế thếgiới

Trang 3

6 Cấu trúc tiểu luận: Gồm có 3 phần: mở đầu, nội dung, kết luận (có

phụ lục kèm theo)

B NỘI DUNG.

1 Cơ sở lý luận của nội dung nghiên cứu.

1.1 Cơ sở khoa học.

1.1.1 Khái niệm nghèo

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãnnhững nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độphát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương

Nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân, nghèokhông chỉ đơn giản là thiếu tiền mặt, là mức thu nhập thấp mà còn thiếu thốntrong việc tiếp cận dịch vụ như giáo dục, văn hóa, y tế Mức nghèo còn là tìnhtrạng đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng

Nghèo được chia thành:

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng vàthỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được

xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán củađịa phương

- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trungbình của cộng đồng

1.1.2 Chuẩn nghèo:

Là một tiêu chuẩn để đo mức độ nghèo của các hộ dân, là căn cứ cho các

hỗ trợ về chính sách cho hộ đó Chuẩn nghèo ở mỗi quốc gia là khác nhau

Ở Việt Nam, sau nhiều lần nâng mức chuẩn nghèo thì đến ngày30/01/2011 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2011/QĐTTg Về

Trang 4

việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015,mức chuẩn nghèo được quy định như sau:

- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý.

Các Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo của Trungương và của UBND tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 – 2020:

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khoá XX, nhiệm kỳ 2015 - 2020;

- Thực trạng kinh tế - xã hội và tỷ lệ hộ đói nghèo của 14 xã vùng sâu,vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Hiện nay tỷ lệ hộ nghèo của 14 xã vùng sâu,vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của huyện còn cao (4.406 hộ, bình quân hộnghèo 30%/xã) Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy cần phải tậptrung các Chương trình dự án, các giải pháp để xoá đói giảm nghèo cho các xãvùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn (ĐBKK)

Trang 5

Bên cạnh đó, việc thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững vẫn cònnhững hạn chế: Tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhưng chưa bền vững, khoảng cách giàu

- nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vực miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Đa số người nghèo ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ xã hội cơ bản Hệthống an sinh xã hội chưa phát huy tác dụng ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng

- Số hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công là

45 hộ, chiếm 0,78% so với tổng số hộ nghèo

- Số hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội là1.034 hộ, chiếm 18% so với tổng số hộ nghèo

- Hộ nghèo là dân tộc thiểu số 4.550 hộ, chiếm 79,5 % so với tổng số hộnghèo toàn huyện

a Phân theo lĩnh vực lao động:

- Số hộ thuần nông là 5.580 hộ, chiếm 97,5% so với tổng số hộ nghèo

- Số hộ phi nông nghiệp là 140 hộ, chiếm 2,5% so với tổng số hộ nghèo

b Phân theo vùng:

Trang 6

- 14 xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có 4.549 /14.235 hộ,chiếm 31 % so với tổng số hộ

- 7 xã vùng thấp có 1.301 /16.762 hộ, chiếm 7,76 % so với tổng số hộ

2.2 Thực trạng hộ nghèo của 14 xã đặc biệt khó khăn:

Toàn huyện có 14 xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn gồm:

Châu Thành, Châu Hồng, Châu Tiến, Châu Thái, Châu Lý, Bắc Sơn, Nam Sơn,

Hạ Sơn, Văn Lợi, Châu Lộc, Liên Hợp, Châu Cường, Châu Đình, và Yên Hợp.Với tổng dân số là 57.499 người chiếm 47% dân số toàn huyện Là những xã cơ

sở hạ tầng còn bất cập; cơ sở vật chất, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khókhăn và số hộ nghèo đói cao, có tỷ lệ nghèo từ 28,57% đến 36,22% Một số xã

có tỷ lệ hộ nghèo cao như: Yên Hợp 36%, Châu Lộc 34,93%, Châu Thành34,92%, Châu Thái 33,39%

Nhìn chung tỷ lệ hộ nghèo ở các xã giảm chậm, mỗi năm chỉ giảm từ 2 2,5 %

Đa số các xã nghèo nằm xa trung tâm, giao thông đi lại khó khăn; hệthống thuỷ lợi kiên cố, nước sạch sinh hoạt và chợ chưa có

- Chủ yếu là các xã thuần nông, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưaphát triển, thiếu việc làm, thu nhập thấp

- Thu trên địa bàn hàng năm của các xã nghèo đạt thấp

2.3 Nguyên nhân nghèo:

- Xuất phát điểm về kinh tế còn ở mức thấp, cơ sở hạ tầng ở các xã nghèocòn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu về phát triển kinh tế - xã hội

- Tập quán sản xuất giản đơn còn phổ biến ở các xã vùng sâu, vùng đồngbào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí không đồng đều, tiếp thu khoa học kỹ thuậtcòn hạn chế, một bộ phận không chăm lo làm ăn

Trang 7

- Đa số hộ nghèo là những gia đình khó khăn về mọi mặt như: đông con,thiếu vốn, thiếu lao động, ốm đau, mắc các tệ nạn xã hội, chưa có ý thức tiếtkiệm, ỷ lại phó mặc cho số phận, thiếu ý chí vươn lên

- Theo kết quả điều tra năm 2014, trong 4.549 hộ nghèo của các xã vùngsâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được chia thành các nhóm nguyên nhânchính sau đây:

+ Do thiếu vốn và tư liệu sản xuất chiếm 1.831 hộ = 40% ;

+ Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn chiếm 240 hộ = 5% ;

+ Đông con, thiếu lao động chiếm 464 hộ = 10% ;

+ Do ốm đau, tệ nạn xã hội chiếm 136 hộ = 3% ;

+ Các nguyên nhân khác chiếm 1.878 hộ = 42%

2.2.4 Thực trạng công tác giảm nghèo giai đoạn 2010 – 2015.

a Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện:

Xác định công tác xoá đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quantrọng nhằm ngày càng nâng cao đời sống của nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội,thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nên các cấp uỷ, chính quyền, các tổ chức chínhtrị - xã hội đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt công tác xóa đói giảm nghèo

- Căn cứ vào các Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèocủa Trung ương và của UBND tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015;

- Căn cứ vào Quyết định số: 59/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm

2010 của UBND tỉnh Nghệ An “Về việc ban hành một số cơ chế chính sách hỗtrợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết30a/2008/NQ – CP trên địa bàn tỉnh đến năm 2015”;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 80/NQ - CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ

“Về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020”;

Trang 8

- Căn cứ Quyết định số: 4642/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnhNghệ An, về việc phê duyệt đề án “ Giảm nghèo và nâng cao mức sống cho nhândân vùng miền Tây và ven biển Nghệ An đến năm 2020”.

- Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quỳ Hợp giaiđoạn 2010 - 2015;

- Căn cứ Nghị Quyết số 09 /NQ-HU ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ban

chấp hành Đảng bộ huyện về đẩy mạnh chương trình XĐGN cho các xã vùngsâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015;

- UBND huyện đã ban hành Đề án về đẩy mạnh chương trình XĐGN giaiđoạn 2011 - 2015, ban hành Kế hoạch xoá đói giảm nghèo hàng năm, 5 năm và

tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả ngay từ những năm đầu thựchiện Nghị quyết của Huyện ủy

- Các phòng, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội từ huyện đến cơ sở

đã xây dựng chương trình, kế hoạch của từng tổ chức, đoàn thể mình để xoá đóigiảm nghèo cho từng Hội viên, Đoàn viên Các tổ chức chính trị xã hội đã thật sựvào cuộc với nhiều cách làm sáng tạo, có hiệu quả; các Chi hội, Chi đoàn đãphân công trách nhiệm cho từng Hội viên, Đoàn viên vận động, quyên góp, xâydựng quỹ xoá đói giảm nghèo của tổ chức mình, bước đầu đã xây dựng được một

số mô hình thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo

- Công tác giảm nghèo đã tạo được sự đồng thuận, hưởng ứng tích cực củacác cấp, các ngành và huy động được sức mạnh của cả hệ thống chính trị xã hộitrên địa bàn, đưa hoạt động giảm nghèo vào nhiệm vụ chính trị trong chươngtrình công tác của các cấp, cách ngành, các địa phương Nhiều cấp ủy và chínhquyền cơ sở đã ban hành Nghị quyết chuyên đề, Đề án và kế hoạch triển khaithực hiện

Trang 9

- Ban chỉ đạo giảm nghèo từ huyện đến cơ sở thường xuyên được củng cố,kiện toàn, có quy chế hoạt động và phân công trách nhiệm cụ thể cho các thànhviên nên công tác chỉ đạo, triển khai được thực hiện thống nhất, tập trung trọngtâm vào các nội dung, chính sách giảm nghèo

- Công tác chỉ đạo, kiểm tra về thực hiện công tác giảm nghèo luôn đượcquan tâm, thực hiện nghiêm túc Hàng năm Ban chỉ đạo giảm nghèo của huyện,đoàn liên ngành và các phòng, ban, ngành, đoàn thể liên quan đã tiến hành kiểmtra, giám sát công tác giảm nghèo, công tác điều tra, rà soát hộ nghèo tại các xã,thị trấn Qua kiểm tra đã kịp thời chấn chỉnh những hạn chế trong công tác giảmnghèo ở cơ sở

b Về công tác tuyên truyền, phổ biến cơ chế chính sách:

Quán triệt và triển khai thực hiện kịp thời các chủ trương, chính sách,Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về công tác giảm nghèo giai đoạn 2011 -

2015 cho cán bộ, đảng viên và nhân dân Trung tâm văn hóa Thông tin thể thaohuyện, các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức nhiều đợt tuyên truyền lưu động tạicác xã, thị trấn, việc tuyên truyền tập trung vào việc nâng cao nhận thức chongười dân, đặc biệt là người dân ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác giảm nghèo Đồng thời đã hướngdẫn cách làm ăn, chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sảnxuất cho người nghèo

Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng,nhất như đài truyền thanh truyền hình, đội thông tin lưu động của huyện, hệ thốngthông tin đài FM của xã, xóm, bản về chuyên mục giảm nghèo, các mô hình, điểnhình, cách làm có hiệu quả về giảm nghèo cho cán bộ, đảng viên và nhân dân biết.Đặc biệt tuyên truyền vận động đến tận những gia đình nghèo để khơi dậy ý chí

Trang 10

vươn lên thoát nghèo Từ năm 2011 đến năm 2014, đài truyền thanh – truyền hìnhhuyện xây dựng 02 phóng sự về công tác giảm nghèo trên toàn huyện, trong đó nêubật những điển hình, mô hình về giảm nghèo có hiệu quả.

Thông qua công tác tuyên truyền đã xây dựng được ý thức và quyết tâmcao về giảm nghèo trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, đặc biệt là các hộ nghèo

và người dân ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

c Kết quả huy động các nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo:

Sau gần 5 năm thực hiện các Nghị quyết, Đề án, Kế hoạch về công tácgiảm nghèo, thông qua các chính sách giảm nghèo từ Trung ương đến địaphương cùng với việc tập trung đẩy mạnh thực hiện mục tiêu vận động xã hộihóa huy động các nguồn lực, đã huy động được: 759,485 tỷ đồng để hỗ trợ đầu

tư cho các xã, xóm, bản đặc biệt khó khăn; mô hình giảm nghèo, hỗ trợ mua thẻ

bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cận nghèo; miễn giảm học phí và hỗ trợchi phí học tập cho học sinh, sinh viên nghèo; vốn vay tín dụng ưu đãi từ Ngânhàng chính sách xã hội; huy động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hỗ trợ

- Công đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động

Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu laođộng, từ năm 2011 đến năm 2014 đã tạo việc làm cho 19.804 người lao động, sốngười đi xuất khẩu lao động là: 1.521 người Một số xã vùng sâu có số người đixuất khẩu lao động nhiều như: Văn Lợi, Yên Hợp, Hạ Sơn bình quân 01 người

đi xuất khẩu lao động mỗi năm đã gửi về cho gia đình khoảng 70 - 80 triệu đồng,góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế hộ gia đình

+ Thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2010đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Chính phủ và Nghị quyếtĐại hội Đảng bộ huyện khóa XIX Sau 5 năm thực hiện trên địa bàn toàn huyện

Trang 11

đã tổ chức dạy nghề cho 1.485 học viên đạt 24,75% so với Đề án của UBNDhuyện (cả giai đoạn 6.000 người được đào tạo) Tổng kinh phí thực hiện:1.552.000.000 đồng Có 1.351 người lao động sau khi học nghề đã tự tạo việclàm, áp dụng kiến thức vào sản xuất, xây dựng mô hình có thu nhập ổn định từ1,5 - 3 triệu đồng/tháng Nhiều ngành nghề đào tạo được bổ sung, đáp ứng nhucầu học nghề đa dạng, phong phú của người lao động, đáp ứng nhu cầu về xâydựng mô hình sản xuất của người lao động và nhu cầu tuyển dụng của các doanhnghiệp Cùng với việc mở rộng cơ cấu ngành nghề đào tạo thì hình thức đào tạonghề cũng được đổi mới phong phú, đa dạng, dạy nghề lưu động tại các xã, thônxóm nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia học nghề

- Các chính sách an sinh xã hội gắn với công tác giảm nghèo.

Từ năm 2011 đến năm 2014, toàn huyện đã cấp gạo cứu đói khi giáp hạt, bãolụt: 1.663,815 kg, hỗ trợ 7.248.660.000 đồng tiền điện cho hộ nghèo, 2.712.700.000đồng tiền tết cho hộ nghèo chính sách an sinh xã hội đã được cấp ủy, chính quyềncác cấp quan tâm thực hiện có hiệu quả, góp phần ổn định đời sống cho nhân dân nói

chung và người nghèo nói riêng

Việc thực hiện chế độ trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng theo Nghị định67/NĐ-CP, Nghị định 13/NĐ-CP, Nghị định 28/NĐ-CP và Nghị định 06/NĐ-CPđược quan tâm thực hiện tốt, toàn huyện hiện có gần 4.500 đối tượng được hưởngtrợ cấp thường xuyên tại cộng đồng với tổng số tiền chi trả trợ cấp hơn 12 tỷ đồng/năm Thực hiện kịp thời các chế độ trợ cấp đột xuất cho các đối tượng, hộ gia đìnhgặp rủi ro

+ Chính sách bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh cho người nghèo: từ năm

2011 - 2014 ngân sách Nhà nước đã bố trí hơn 130 tỷ đồng để hỗ trợ mua thẻ bảohiểm y tế cho 340.115 lượt người bao gồm: người nghèo, người dân tộc thiểu số

Trang 12

sinh sống ở vùng đặc biệt khó khăn, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc hộ cậnnghèo, người cao tuổi, đối tượng Bảo trợ xã hội các tuyến bệnh viện, y tế đãthăm khám, điều trị cho trên 215.000 lượt người và được chi trả đầy đủ chế độbảo hiểm y tế theo quy định Triển khai Chương trình tiêm chủng định kỳ, phòngchống suy dinh dưỡng cho trẻ em, trong đó có trẻ em thuộc hộ nghèo thông quaChương trình mục tiêu quốc gia về y tế giai đoạn 2012 - 2015, toàn huyện đã tổchức tiêm chủng mở rộng cho hơn 7.000 lượt cháu được ngân sách Nhà nướcđảm bảo.

+ Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho 41.533 lượthọc sinh, sinh viên với tổng kinh phí: 17.897.100.000 đồng theo Nghị định49/NĐ-CP và Nghị định 74/NĐ-CP của Chính phủ

Trong đó:

Học sinh: 39.747 lượt người = 12.710.740.000 đồng

Sinh viên: 17.86 lượt người = 5.186.360.000 đồng

+ Chính sách hỗ trợ đối với người khuyết tật từ năm học 2013 - 2015 theoThông tư liên tịch số 42/TTLT-BGD ĐT-BLĐTBXH-BTC Tổng số lượt đốitượng được hưởng: 539 lượt = 1.742.502.000 đồng

+ Kết quả thực hiện tín dụng ưu đãi hộ nghèo: Từ năm 2011 – 2014, Ngânhàng Chính sách xã hội huyện uỷ thác qua 04 tổ chức chính trị - xã hội đã giảiquyết cho 28.669 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo vay vốn với lãi suất thấp hoặckhông tính lãi suất với tổng kinh phí: 391.891.000.000 đồng để phục vụ giảmnghèo như: Vay vốn sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế hộ gia đình, đi xuấtkhẩu lao động, vay vốn học sinh, sinh viên

+ Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư được triển khai thực hiệntốt, toàn huyện đã xây dựng được nhiều mô hình điển hình như: Mô hình cánh đồng

Trang 13

mẫu lúa chất lượng cao tại Châu Quang, Yên Hợp; mô hình trồng cam chất lượng cao

ở Minh Hợp; mô hình chăn nuôi vịt bầu ở Bắc Sơn; mô hình thâm canh rừng nguyênliệu 08 ha tại xã Châu Lộc, Châu Thành; mô hình ươm nuôi cá giống tại xã ChâuQuang Ngoài ra, tranh thủ các nguồn kinh phí của Trung ương, của tỉnh và ngânsách địa phương, trong 5 năm qua, toàn huyện đã tổ chức được hơn 30 cuộc tập huấncho trên 4.000 hộ nông dân trong độ tuổi lao động tham gia; Trung tâm khuyến nông,Hội nông dân huyện đã tổ chức được 10 cuộc hội thảo đầu bờ với hơn 1.500 ngườitham gia Các hoạt động này đã giúp cho người nông dân, nhất là các hộ nghèo ởvùng sâu, vùng xa có điều kiện tiếp cận, nắm chắc tiến bộ khoa học kỹ thuật để ápdụng vào sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo ra sản phẩm hàng hóa có nguồnthu nhập tương đối ổn định góp phần giảm nghèo

+ Chính sách hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn từ năm

2011 đến năm 2014 được tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả với nhiềuChương trình, chính sách như:

Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo tại các xã đặcbiệt khó khăn theo Quyết định số: 102/2009/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủvới tổng kinh phí: 7.615.880.000 đồng ( hỗ trợ bao gồm tiền mặt và hiện vật như:muối, cây giống, con giống )

Chính sách trợ giá, trợ cước giống lúa lai, ngô lai cho các xã, xóm đặcbiệt khó khăn với tổng số tiền 7.271.138.000 đồng

Chính sách hỗ trợ học sinh con hộ nghèo theo Quyết định: TTg của Thủ tướng Chính phủ: 1.972.250.000 đồng cho 3.262 em;

112/2007/QĐ-Thực hiện việc tiếp nhận và cấp phát kịp thời 243,915 tấn gạo cho 1.807học sinh tại các trường THCS, THPT ở khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc

Trang 14

biệt khó khăn, cấp vở cho học sinh tiểu học thuộc các xã đặc biệt khó khăn từnăm 2010 – 2014 trị giá 455.000.000 đồng

- Kết quả thực hiện các Chương trình, dự án tại các xã đặc biệt khó khăn:

+ Dự án định canh, định cư (ĐCĐC) tập trung (theo Quyết định số:33/2007/QĐ-TTg) tại bản Piêng Luống xã Châu Thành tổng mức đầu tư:18.680.000.000 đồng cho 11 hạng mục công trình Đã thực hiện: 6.691.000.000đồng cho 6 hạng mục công trình Dự án ĐCĐC xen ghép (theo Quyết định số:33/2007/QĐ-TTg) tại 02 xã Bắc Sơn và Nam Sơn với tổng kinh phí:807.400.000 đồng đã hoàn thành

+ Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng (KCHT) thuộc nguồn vốn liênminh Châu Âu: hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình đường giao thông liênbản Làng Long - Làng Sẹt xã Hạ Sơn Tổng mức đầu tư là 3.627.290.129 đồng,thực hiện 3.470.000.000 đồng

+ Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc chương trình 135/CP từ năm 2011đến năm 2014:

Vốn duy tu, bảo dưỡng công trình thuộc chương trình 135/CP: 3.760 triệuđồng/ 12 công trình

Vốn xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc chương trình 135/CP là: 62.971 triệuđồng/ 90 danh mục công trình xây dựng mới

+ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135/CP từ năm

2011 đến năm 2014 với tổng kinh phí : 3.663 triệu đồng trong đó tập trung hỗ trợ

về giống lúa, bê giống, mua máy cày đa chức năng, máy phun thuốc trừ sâu và

hỗ trợ tập huấn kỹ thuật

+ Dự án di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai sạt lở đất tại bản Pật xãChâu Tiến và bản Quắn xã Liên Hợp với tổng kinh phí: 26 tỷ đồng

Ngày đăng: 06/01/2023, 10:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ An “Về việc ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ có hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết 30a/2008/NĐ- CP trên địa bàn tỉnh đến năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đốivới các xã có tỷ lệ có hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh đến năm 2015
7. Nghị quyết số 80/NQ - CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ “Về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về địnhhướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
1. Căn cứ Quyết định số: 4642/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Nghệ An, về việc phê duyệt đề án “ Giảm nghèo và nâng cao mức sống cho nhân dân vùng miền Tây và ven biển Nghệ An đến năm 2020 Khác
3. Dự thảo báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ huyện Quỳ Hợp lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015 – 2020 Khác
4. Dự thảo báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015 – 2020 Khác
5. Dự thảo báo cáo chính trị trình Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nhiệm kỳ 2015 – 2020 Khác
6. Nghị Quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 17/12/2008 của Chính phủ về đẩy mạnh chương trình xoá đói giảm nghèo đối với các huyện nghèo Khác
8. Nghị Quyết số 09 /NQ-HU ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Quỳ Hợp về đẩy mạnh chương trình XĐGN cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 – 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w