LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trường PTDTBT TH và THCS SRó là một trường thuộc xã SRó – xã vùng sâu, vùng xa nằm ở phía Đông huyện Kông Chro, cách trung tâm huyện khoảng 22km, là nơi mà tôi đang công tác và gắn bó trong suốt 5 năm qua. Chính vì thế mà tôi nắm được đặc điểm tình hình nơi đây từ nhiều phương diện: Thứ 1: Về tình hình học sinh: Học sinh ở đây hơn 80% là con em đồng bào dân tộc thiểu số, cuộc sống kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn, điều kiện học tập còn thiếu thốn, các em thường có tâm lí ở nhà giúp đỡ bố mẹ làm nương rẫy, ít có thời gian dành cho việc học của mình. Đối tượng học sinh lớp 6 là lớp đầu cấp, đồng thời năm học 2021 – 2022 là năm đầu tiên thực hiện dạy và học theo chương trình sách giáo khoa mới, có một số nội dung mới, học sinh còn lúng túng trong tiếp cận kiến thức. Một bộ phận học sinh chưa xác định đúng động cơ, thái độ học tập, chưa phát huy hết tính tích cực, còn thụ động trong hoạt động học, chưa thấy được cái hay và tầm quan trọng của Toán học trong đời sống hằng ngày. Một số em hỏng kiến thức cũ, nay lại phải tiếp thu kiến thức mới nên rất vất vả, đâm ra chán nản, chây lười, quậy phá dẫn đến chất lượng yếu kém. Thứ 2: Đặc điểm môn học: Toán học là bộ môn mang tính suy luận lôgic, đòi hỏi học sinh biết suy luận, phân tích, so sánh, tổng hợp từ những định nghĩa, định lí, tính chất. Nên tỉ lệ học sinh yếu kém tương đối cao so với các môn khác. Toán học có những đặc điểm riêng: nội dung nhiều, công thức nhiều, bài tập đa dạng, đặt ra yêu cầu cần tổ chức tiết dạy sao cho hợp lí, sinh động, hấp dẫn để lôi cuốn được người học, tránh tẻ nhạt, khô khan, nhàm chán. Chương trình giáo dục phổ thông mới với mục tiêu cốt lõi là phát triển toàn diện các năng lực chung như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo và năng lực đặc thù của từng môn học. Điều này đòi hỏi học sinh luôn chủ động tìm tòi, sáng tạo, tìm hiểu trước chương trình học tập, đồng thời biết ứng dụng kiến thức trong sách vở vào cuộc sống.
Trang 1A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trường PTDTBT TH và THCS SRó là một trường thuộc xã SRó – xã vùng sâu, vùng xa nằm ở phía Đông huyện Kông Chro, cách trung tâm huyện khoảng 22km, là nơi mà tôi đang công tác và gắn bó trong suốt 5 năm qua Chính vì thế mà tôi nắm được đặc điểm tình hình nơi đây từ nhiều phương diện:
Thứ 1: Về tình hình học sinh:
Học sinh ở đây hơn 80% là con em đồng bào dân tộc thiểu số, cuộc sống kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn, điều kiện học tập còn thiếu thốn, các
em thường có tâm lí ở nhà giúp đỡ bố mẹ làm nương rẫy, ít có thời gian dành cho việc học của mình
Đối tượng học sinh lớp 6 là lớp đầu cấp, đồng thời năm học 2021 – 2022
là năm đầu tiên thực hiện dạy và học theo chương trình sách giáo khoa mới, có một số nội dung mới, học sinh còn lúng túng trong tiếp cận kiến thức
Một bộ phận học sinh chưa xác định đúng động cơ, thái độ học tập, chưa phát huy hết tính tích cực, còn thụ động trong hoạt động học, chưa thấy được cái hay và tầm quan trọng của Toán học trong đời sống hằng ngày
Một số em hỏng kiến thức cũ, nay lại phải tiếp thu kiến thức mới nên rất vất vả, đâm ra chán nản, chây lười, quậy phá dẫn đến chất lượng yếu kém
Thứ 2: Đặc điểm môn học:
Toán học là bộ môn mang tính suy luận lôgic, đòi hỏi học sinh biết suy luận, phân tích, so sánh, tổng hợp từ những định nghĩa, định lí, tính chất Nên tỉ
lệ học sinh yếu kém tương đối cao so với các môn khác
Toán học có những đặc điểm riêng: nội dung nhiều, công thức nhiều, bài tập đa dạng, đặt ra yêu cầu cần tổ chức tiết dạy sao cho hợp lí, sinh động, hấp dẫn để lôi cuốn được người học, tránh tẻ nhạt, khô khan, nhàm chán
Chương trình giáo dục phổ thông mới với mục tiêu cốt lõi là phát triển toàn diện các năng lực chung như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo và năng lực đặc thù của từng môn học Điều này đòi hỏi
Trang 2học sinh luôn chủ động tìm tòi, sáng tạo, tìm hiểu trước chương trình học tập, đồng thời biết ứng dụng kiến thức trong sách vở vào cuộc sống
Thứ 3: Về phía giáo viên:
Một bộ phận giáo viên vẫn chưa theo kịp với yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục nên việc dạy học ở một số tiết chưa thực sự có chất lượng
Là giáo viên dạy Toán đòi hỏi không những phải có kiến thức chuyên sâu
mà còn phải có phương pháp giảng dạy tốt và có biện pháp giải quyết giúp đỡ học sinh học tốt môn học của mình
Thứ 4: Quan sát, phân tích thực trạng, tôi nhận thấy:
Qua hai tuần học đầu năm, sau khi tiến hành cho học sinh làm bài 15 phút, thu được kết quả như sau:
Lớp Sĩ
số
Tốt Tỉ lệ Khá Tỉ lệ Đạt Tỉ lệ Chư
a đạt
Tỉ lệ
Khối 6 78 1 1,3% 10 12,8% 58 74,4% 9 11,5%
Từ bảng khảo sát trên, bản thân tôi nhận thấy rằng tỉ lệ học sinh chưa đạt kiến thức môn học khá cao, là 9 em, chiếm 11,5%
Bên cạnh đó, tôi quan sát thái độ học tập của các em có một số điểm như:
- Thụ động, ít phát biểu xây dựng bài
- Một số em thường xuyên không làm bài tập về nhà
- Cách trình bày bài của các em còn chưa chặt chẽ, logic, khoa học
- Không khí lớp học còn trầm lắng, ngại lên bảng làm bài tập
Từ những lí do trên cùng với kinh nghiệm bản thân qua các năm giảng
dạy môn Toán THCS nói chung, toán 6 nói riêng, tôi mạnh dạn đưa ra “Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Toán 6 trường PTDTBT TH và THCS SRó”.
II MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 31 Mục tiêu: Tìm ra các giải pháp giúp các em học tốt môn Toán, từ đó
nâng cao chất lượng bộ môn
2 Nhiệm vụ:
a) Tìm hiểu nguyên nhân học sinh học yếu môn Toán
b) Phân loại đối tượng học sinh
c) Nghiên cứu công văn, văn bản, thông tư hiện hành
d) Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, giúp các em
có hứng thú với môn học
e) Tổ chức thực nghiệm
f) Nhận xét, đánh giá kết quả thực nghiệm
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- 78 em học sinh lớp 6A, 6B trường PTDTBT TH và THCS SRó – Kông Chro – Gia Lai
- Sách giáo khoa Toán 6 bộ Cánh Diều
- Các biện pháp giúp học sinh học tốt môn Toán 6
- Các thông tư, công văn, văn bản hiện hành về giáo dục
IV LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU:
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 1 năm 2022, năm học 2021 – 2022
- Chương trình Sách giáo khoa Toán 6 Cánh Diều, năm đầu tiên được áp dụng theo chương trình GDPT mới 2018
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành CT GDPT
- Luật Giáo dục số: 43/2019/QH14 ban hành ngày 14/6/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020
- Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
Trang 4B NỘI DUNG
I NỘI DUNG CÁC BIỆN PHÁP
1 Giải pháp 1: Thông qua các trò chơi để phát huy tính tích cực, tạo hứng thú cho học sinh.
Lợi ích của biện pháp: Vui chơi là phương pháp nhanh nhất, đạt hiệu quả cao nhất, kích thích được sự hứng thú, phấn chấn cho học sinh, tập trung đông
đủ các đối tượng học sinh tham gia vui – học một cách nhiệt tình, có trách nhiệm, hoà hợp và thân thiện, xoá dần được ranh giới giữa học sinh khá, giỏi và học sinh yếu, kém Học sinh được rèn kĩ năng hoạt động nhóm, phát huy tinh thần tập thể, tác phong nhanh nhẹn, vừa ghi nhớ kiến thức, vừa trao đổi kiến thức lẫn nhau Tiết học trở nên sôi động
Tôi đã sử dụng một số trò chơi trong các tiết học như sau:
* Trò chơi 1: Nhanh! Nhanh! Nhanh!
Sử dụng trong tiết học bài tập cuối chương Trong trò chơi này, các vật liệu sử dụng làm đồ dùng được lấy từ những vật liệu gần gũi, ít tốn kém Tên trò chơi thể hiện tính chất trò chơi là ba nhanh: Suy nghĩ nhanh, chạy nhanh, nhớ nhanh, vận dụng cả trí óc và thể lực
Mục đích: Phần hình học trực quan là nội dung mới trong chương trình GDPT 2018 môn Toán 6 Cánh Diều, các em dễ bị nhầm lẫn các đặc điểm nhận biết các hình, nên trò chơi nhằm giúp các em giảm căng thẳng cũng như tạo hứng thú trong tiết hình học, phát huy tinh thần tập thể, phân chia nhiệm vụ cho nhau, đoàn kết trong tập thể, kích thích học sinh ghi nhớ lại kiến thức, rèn tác phong nhanh nhẹn hơn
Chuẩn bị: Số nhóm, số người, hình thức, hệ thống câu hỏi, luật chơi, các tấm bìa có vẽ các hình đã học
Luật chơi: Chia lớp làm 3 đội chơi
Lượt 1: Cử đại diện 1 em lắng nghe câu hỏi, sau đó chạy nhanh lên chọn tấm bìa, nếu đúng sẽ được 5 điểm, sau đó học sinh đọc câu hỏi dán phía sau tấm bìa và các em còn lại của đội trả lời, nếu đúng cộng thêm 5 điểm nữa, tổng cộng
Trang 5lượt chơi đúng được 10 điểm Nếu sai, đội khác được quyền trả lời và có số điểm tương ứng
Cứ thế, sau 7 lượt sẽ tiến hành tổng kết và có hình thức thưởng, phạt
* Hệ thống câu hỏi của trò chơi:
Câu 1: Em hãy tìm hình có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau?
Câu hỏi mặt sau: Nêu công thức tính chu vi hình vuông? (C = 4.a)
Câu 2: Em hãy tìm hình chữ nhật?
Câu hỏi mặt sau: Hãy kể tên 3 vật trong lớp học có dạng hình chữ nhật?
Câu 3: Tìm hình có 3 cạnh bằng nhau, ba góc ở đỉnh bằng nhau?
Câu hỏi mặt sau: Ta sử dụng công cụ nào để vẽ tam giác đều? (Thước và compa)
Câu 4: Em hãy tìm bình hành?
Câu hỏi mặt sau: Nêu công thức tính diện tích hình bình hành? (S = a.h)
Câu 5: Em hãy tìm hình thoi?
Câu hỏi mặt sau: Công thức tính diện tích hình thoi là gì? (S = 12 m.n)
Câu 6: Tìm hình có 6 cạnh bằng nhau?
Câu hỏi mặt sau: Ba đường chéo chính của hình lục giác đều có đặc điểm gì?
Câu 7: Em hãy tìm hình thang cân?
Câu hỏi mặt sau: Nêu các đặc điểm nhận biết hình thang cân?
*Một số hình ảnh minh họa:
Trang 6Kết quả:
- Học sinh tích cực tham gia trò chơi, lớp học sôi nổi
- Sau tiết học, học sinh ít bị nhầm lẫn về đặc điểm cũng như công thức tính các hình Học sinh hệ thống kiến thức một cách hiệu quả
* Trò chơi 2: Giải mã ngôi sao?
Mục đích: Giúp các em hứng thú hơn với môn học, tích cực trong hoạt động nhóm, đồng thời giúp các em có thêm hiểu biết về các vấn đề xung quanh, rất thích hợp cho việc dạy học tích hợp, liên môn Được sử dụng trong bài tập cuối chương
Luật chơi: Chia lớp thành 3 đội, giáo viên cho học sinh bốc thăm que ngắn dài để dành lượt ưu tiên chọn ngôi sao trước, ngôi sao được mở ra, đội đó trả lời, đúng sẽ được tính 10 điểm, sai đội khác được trả lời Cứ như vậy cho đến khi hết ngôi sao
Cuối phần thi, có 1 câu hỏi về từ khóa mà liên quan đến các dữ liệu đã được mở ra Đội nào nêu được tên từ khóa được 20 điểm và giáo viên sẽ giải mã
dữ liệu
* Trò chơi được thiết kế Powerpoint:
* Hệ thống câu hỏi gồm:
Câu 1: Tính giá trị biểu thức: 32 5 + 101 2? Đáp án: 247
Câu 2: Tính 86 : 85? Đáp án: 8
Trang 7Câu 3: Paris là thủ đô của nước nào? Đáp án: Pháp
Câu 4: Làng Kươk, Quel, Pting, Sơ ró, Bza, Thôn 1, 2, 3 thuộc xã nào của huyện Kông Chro? Đáp án: Sró
Câu 5: Bí danh của anh hùng Nông Văn Dền? Đáp án: Kim Đồng
Câu 6: Tìm số không chia hết cho 3? “36; 219; 2018; 2100” Đáp án: 2018
- Giải mã: “247” là số học sinh cấp THCS; “8” là số lớp học cấp THCS; Thầy Nguyễn Ngọc “Pháp” hiện là hiệu trưởng trường, Trường được xây dựng trên địa bàn xã “Sró”; “Kim Đồng” là tên trường tiểu học lúc trước; “2018” là năm sáp nhập trường Tiểu học Kim Đồng và PTDTBT THCS Nguyễn Trãi thành trường có tên như hiện nay
Từ khóa: TRƯỜNG PTDTBT TH & THCS SRÓ
Trang 8Kết quả:
- Học sinh hứng thú, bất ngờ với các câu hỏi đa dạng, từ khóa cuối trò chơi
- Học sinh thấy được sự liên kết giữa các môn học
* Trò chơi 3: Ai nhanh hơn?
Chuẩn bị: 2 miếng bìa có in các số (minh họa), bút màu lông
Luật chơi: Tiếp sức nhau trong đội, một đội xếp thành một hang dọc, bạn đầu tiên lên bảng tô màu vào 1 ô có chứa số nguyên tố, tô xong sẽ chạy về đứng cuối cùng cho bạn đang đứng đầu trong đội chạy lên Hết thời gian 5 phút, đội nào tô được nhiều số nguyên tố hơn sẽ giành chiến thắng
Mục đích: Giúp các em giảm bớt áp lực tính toán khi tìm ra các số nguyên
tố, đồng thời kết quả thu được cũng tạo sự bất ngờ, gây hứng thú với các em (Tùy tên lớp mà có thiết kế khác nhau)
(Minh họa: Số 6, chữ A, chữ B) Sau khi ghép lại sẽ là tên lớp Trò chơi này sử dụng trong bài “Số nguyên tố Hợp số”
Trang 9Kết quả:
- Học sinh tham gia trò chơi rất tích cực, sôi nổi
- Các em giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Các em đã nắm vững cách nhận biết một số có là số nguyên tố hay không
* Kết quả thực nghiệm của giải pháp: Sau khi tiến hành lồng ghép trò
chơi vào trong các tiết học, thu được kết quả:
- Học sinh nắm vững kiến thức hơn
- Học sinh hứng thú hơn với môn học, các em được học mà chơi, chơi mà học, các em có được tâm thế thoải mái
- Học sinh được thể hiện bản thân, thể hiện những điểm mạnh của mình khi tham gia các hoạt động vui chơi
- Lớp học trở nên sôi nổi, phấn khởi
- Học sinh đoàn kết hơn, tất cả cùng được tham gia trò chơi, các em thụ động cũng sẽ được những bạn khác giúp đỡ mà trở nên sôi nổi hơn
2 Giải pháp 2: Vận dụng kiến thức vào các bài toán thực tế.
Chương trình Sách giáo khoa mới (Cánh diều) luôn chú trọng đến phần
mở đầu vào bài nhằm tạo sự hứng thú, kích thích sự tìm tòi, trí tò mò của các
em, đồng thời vận dụng các bài toán thực tiễn, gần gũi ở địa phương vào toán học khá đa dạng, phong phú
Hiện nay, chủ đề Toán thực tế là một chủ đề mới mẻ và đang được đẩy mạnh đưa vào chương trình toán cấp 2 và toán cấp 3 nhằm giúp các kiến thức toán học trở nên gần gũi hơn trong cuộc sống và giúp học sinh biết cách vận dụng các kiến thức toán đã học để giải quyết các tình huống có trong thực tế, đồng thời đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
Một số ví dụ tôi sử dụng trong bài dạy “Tập hợp”, “Tập hợp các số tự nhiên”:
1 Viết tập hợp những việc cần làm trong thông
điệp 5K phòng chống dịch bệnh Covid-19? (Mang tính
thời sự, giáo dục kĩ năng)
Trang 102 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường được chú trọng trên toàn thế giới, một trong những biện pháp giảm thiểu
ô nhiễm là phân loại rác thải, ví dụ như chia thành rác thường, rác tái chế, rác độc hại, hay rác dễ phân hủy, rác khó phân hủy, rác tái chế,…
* Câu hỏi: Viết tập hợp A gồm các loại rác tái chế?
Viết tập hợp B gồm các loại rác khó phân hủy?
* Một số câu giúp các em có thêm thông tin về trường lớp:
Viết tập hợp tên các bạn ở tổ 1?
Viết tập hợp tên các thầy cô trong bán giám hiệu nhà trường?
3 Vận dụng vào hình học: Trong hình học trực quan, ngoài phần nhận biết các hình, học sinh cũng phải nắm được công thức tính diện tích các hình, nhằm giúp các em khắc sâu kiến thức hơn, tôi cho các em đo đạc các vật có hình dạng đã học và tự tính toán, thay vì đề bài có sẵn số đo
* Một số ví dụ được sử dụng trong các bài của chương hình học trực quan
Ví dụ 1: Chia nhóm, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tính diện tích mặt bàn học?
Nhóm 2: Tính diện tích viên gạch hoa dưới nền lớp học?
Nhóm 3: Tính diện tích một mặt của chậu hoa (Có hướng dẫn)
* Hình ảnh minh họa:
Trang 11Ví dụ 2: Giao bài tập về nhà: Em hãy tìm 2 vật trong nhà có hình dạng các
hình đã học, sau đó tính chu vi và diện tích của nó
* Kết quả thực nghiệm của giải pháp:
- Học sinh hiểu được ý nghĩa môn học, tầm quan trọng của môn học và sự lien kết giữa các môn học với nhau
- Học sinh được tìm hiểu thêm về thế giới xung quanh thông qua các ví dụ thực tế Khai thác được óc sáng tạo của học sinh, giúp các em nhận biết hình trong thế giới xung quanh
- Các em được ứng dụng kiến thức vào ngay thực tế đời sống với những hoạt động cụ thể, thiết thực
- Các em ghi nhớ kiến thức nhanh hơn, ít bị nhầm lẫn giữa các công thức với nhau vì mỗi nội dung kiến thức được gắn với những hoạt động thực tế khác nhau
II KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
1. Thống kê bài kiểm tra giữa học kì I:
Lớp Sĩ
số
Tốt Tỉ lệ Khá Tỉ lệ Đạt Tỉ lệ Chưa
đạt
Tỉ lệ
Trang 126A 38 2 5,3% 6 15,8% 27 71,0% 3 7,9%
Khối 6 78 3 3,8% 12 15,4
%
57 73,1
%
6 7,7%
2. Thống kê điểm trung bình môn Toán cuối học kì I:
Lớp Sĩ
số
Tốt Tỉ lệ Khá Tỉ lệ Đạt Tỉ lệ Chưa
đạt
Tỉ lệ
Khối 6 78 5 6,4% 15 19,2
%
55 70.5
%
3 3,9%
Tôi thống kê kết quả học tập của học sinh như sau:
* Điểm số:
- Tỉ lệ học sinh có điểm trung bình môn cuối học kì I xếp loại Tốt là 6,4%, cao hơn 5,1% so với đầu năm
- Tỉ lệ học sinh có điểm trung bình môn cuối học kì I xếp loại Chưa đạt giảm, đầu năm 11,5 %, giữa kì I là 7,7 %, cuối kì I là 3,9% Như vậy đã giảm 7,6%
* Thái độ học tập:
- Các em năng nổ, tích cực phát biểu xây dựng bài hơn, lớp học sôi nổi hơn
- Nhiều em đã tự giác làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới
- Các học sinh đồng bào DTTS cũng mạnh dạn lên bảng làm bài tập hơn
- Bài làm của các em trình bày cẩn thận hơn, logic, khoa học hơn
- Các em có thể tự nhận xét bản thân cũng như nhận xét các bạn một cách nghiêm túc và chính xác hơn
III KHẢ NĂNG ÁP DỤNG:
Được sử dụng trong nhà trường, trong các tiết học bài tập cuối chương trong các nội dung tích hợp, liên môn, làm cho việc học các môn học nói chung, môn toán nói riêng trở nên nhẹ nhàng và hứng thú hơn
Trang 13Các biện pháp có thể được áp dụng trong các khối lớp khác, các môn học khác và có thể nhân rộng đối với khối 6 trong các trường của huyện nhà
Nâng cao chất lượng học tập cho nhiều đối tượng học sinh, đặc biệt là các
em đồng bào DTTS
Là nguồn tài liệu cho các giáo viên khác tham khảo, tạo động lực cho đồng nghiệp có những ý tưởng mới, sáng tạo, tìm tòi những phương pháp dạy học mới hay hơn, phù hợp và hoàn thiện hơn
IV BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Phải có lòng yêu nghề, nhiệt huyết, tận tâm với công việc, hết lòng với học sinh thân yêu
Nghiên cứu, nắm bắt các công văn, thông tư, chỉ đạo của cấp trên kịp thời Luôn khuyến khích tư duy sáng tạo, độc lập, tinh thần tự giác học tập, kích thích sự tìm tòi, đam mê học tập bằng nhiều phương pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh, giúp học sinh tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề một cách tối ưu, hiệu quả
Tăng cường học tập cá thể với học tập nhóm, có sự hỗ trợ, tương tác với nhau, bổ sung cho nhau, giúp nhau cùng tiến bộ
Thông qua việc tự đánh giá để tự điều chỉnh, nhận xét, góp ý cách phát biểu, cách làm bài của bạn, học sinh phát huy được vai trò chủ động của mình, tránh vấp phải sai lầm, tìm nguyên nhân sai lầm và nêu cách sửa chữa
Giáo viên đầu tư vào kế hoạch bài dạy, chú ý vào việc phân loại bài tập, phân loại đối tượng học sinh, phân loại phương pháp giải bài tập cũng như phân loại mức độ phát triển tư duy
Giáo viên cần thường xuyên tìm tòi, cung cấp cho các em phương pháp học toán sao cho hữu ích nhất