Phu luc 1 + 2 Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH A THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP CỤC THUẾ I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚ[.]
Trang 1NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
A THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP CỤC THUẾ
I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI:
…
II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI THAY THẾ:
1 Thủ tục: Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Trình tự thực hiện:
Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậmnhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuếGTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quýphát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý)
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục Thuế
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính
+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quanthuế
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT;
++ Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT; ++ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01- 2/GTGT;
++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xâydựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu
số 01-5/GTGT
++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và chocác địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán(nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trang 2Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếtheo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Tờ khai gửi đến cơ quan thuế
không có kết quả giải quyết
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lýthuế
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
Mẫu biểu kèm theo
01.To khai thue
GTGT 01-GTGT.xls
02.Bang ke dau ra 01-1-GTGT.doc
03.Bang ke dau vao 01-2-GTGT.doc
01 - 5 GTGT bang ke
so thue da nop tinh ngoai.docBang phan bo 01-6-GTGT.xls
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.
Trang 3- Trình tự thực hiện:
Người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi hoặckhác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuếriêng cho dự án đầu tư và gửi đến cơ quan thuế
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục Thuế
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính
+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quanthuế
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
++ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT;
++ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 2/GTGT
01-+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
Trang 4+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lýthuế
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm
Trang 5- Trình tự thực hiện:
Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậmnhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuếGTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quýphát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý)
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục Thuế
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính
+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quanthuế
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 03/GTGT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị giatăng theo quy định pháp luật về thuế GTGT
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế
không có kết quả giải quyết
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
-Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế
GTGT dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp
người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tửthì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế;
Trang 6+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lýthuế;
+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.
Mẫu biểu kèm theo:
04 Tờ khai 03
GTGT_To khai truc tiep tren GTGT.doc
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.
Trang 7-Trình tự thực hiện:
Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậmnhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuếGTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quýphát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý) hoặc ngàythứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục Thuế
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính
+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quanthuế
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
++ Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 04/GTGT
++ Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu số 04-1/GTGT.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quyđịnh pháp luật về thuế GTGT
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế
không có kết quả giải quyết
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế
tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mẫu số 04/GTGT
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Trang 8+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lý
thuế;
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
Mẫu biểu kèm theo
D:\NAM 2014\TT 156\
16 Danh gia tac dong\Vu CS- lam lai thang 3-2014\MAU BIEU LUU HANH TT 156 (SUA NGAY 29.11)\MAU BIEU KEM THEO THONG TU 156\3 KHAI THUE GTGT\12.To khai thue GTGT truc tiep tren doanh so 04-GTGT.doc hang hoa dich vu theo PP truc tiep.doc05 04-1 Bang ke
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Trang 9không thuộc EVN
- Trình tự thực hiện:
+ Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế nơiđóng trụ sở chính, đồng thời sao gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địaphương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, chậm nhất vào ngày thứ hai mươihàng tháng
+ Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, xử lý và theo dõi nghĩa vụ thuế của ngườinộp thuế
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính
+ Hoặc gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT;
+ Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số01-1/TĐ-GTGT (nếu có - trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủyđiện tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở chínhvừa có hoạt động sản xuất thủy điện vừa có hoạt động kinh doanh khác)
+ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện chocác địa phương mẫu số 01-2/TĐ-GTGT (nếu có - trường hợp nhà máy thủy điệnnằm chung trên địa bàn các tỉnh)
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế theo dõi, quản lý.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất thủy điện.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan thuế không phải trả kết
Trang 10+ Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 về Quản lý thuế;
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế;
01.To khai thue
GTGT 01-GTGT.xls 01-1TD-GTGT.doc2 Bang ke 01-2 TD-GTGT.doc3 Bang phan bo
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.
Trang 11chuyển nhượng bất động sản, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
là bất động sản
- Trình tự thực hiện:
+ Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất động sản tại ViệtNam chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu,quyền sử dụng bất động sản đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bấtđộng sản chuyển nhượng
+ Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất động sản tạinước ngoài chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngàythứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập Trường hợpkhi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thunhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể
từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam
- Cách thức thực hiện:
+ Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất động sản tại ViệtNam nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản trực tiếp tại bộphận một cửa liên thông Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế mộtcửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtnơi có bất động sản chuyển nhượng
Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế Cơ quan thuế căn cứ
tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân nhận thừa kế, quà tặng
+ Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất động sản tạinước ngoài nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc quađường bưu điện
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần :
++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN.
++ Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền
sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịutrách nhiệm vào bản chụp đó
++ Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản hoặc Văn bản nhận thừa kế, quàtặng là bất động sản
Trang 12++ Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác địnhcác chi phí liên quan.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cá nhân cư trú và không cư trú chuyển nhượng bất động sản tại Việt Namkhông phân biệt nhận thu nhập tại Việt Nam hay nước ngoài
+ Cá nhân cứ trú và không cư trú có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất độngsản tại Việt Nam không phân biệt nhận thu nhập tại Việt Nam hay nước ngoài.+ Cá nhân cư trú chuyển nhượng bất động sản tại nước ngoài
+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản tạinước ngoài
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo số thuế phải nộp mẫu
số 11-1/TB-TNCN
- Lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai mẫu số 11/KK-TNCN.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
+Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2013 sửa đổi, bổ sung Luật số78/2006/QH13;
+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
To khai 11
KK-TNCN.doc
11-1 TB-TNCN.docGhi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế
Trang 13chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong
tương lai tại nước ngoài.
- Cách thức thực hiện:
Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là nhà ở, công trình xâydựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuếnơi cá nhân cư trú hoặc gửi qua đường bưu điện
Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế Cơ quan thuế căn cứ
tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân nhận thừa kế, quà tặng
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần :
++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN
++ Bản sao hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trongtương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án
++ Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựnghình thành trong tương lai đã được công chứng hoặc văn bản nhận thừa kế, quàtặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai Nếu chuyển nhượnghợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai từ lần thứhai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển nhượng lần trước liền
kề Trường hợp uỷ quyền bất động sản thì nộp Hợp đồng uỷ quyền bất động sản.++ Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác địnhcác chi phí liên quan
Trang 14++ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào doanh nghiệpthuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo các tài liệu làmcăn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp luật.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận chuyển nhượng nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài
+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo số thuế phải nộp mẫu
số 11-1/TB-TNCN
- Lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai mẫu số 11/KK-TNCN.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Trang 15nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản).
- Trình tự thực hiện:
Cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập
từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản), chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến
cơ quan thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
+ Đối với cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là phần vốn góp, chứngkhoán thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày vănbản thừa kế, quà tặng là phần vốn góp, chứng khoán có hiệu lực
+ Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là tài sản khác thì thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ
- Cách thức thực hiện: Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Cục Thuế
hoặc qua đường bưu điện Nơi nộp hồ sơ khai thuế như sau:
+ Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn gópnộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán,
doanh nghiệp có phần vốn góp Trường hợp cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
+ Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản khác nộp hồ sơkhai thuế tại cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ
- Thời hạn giải quyết: không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân có thu nhập từ nhận
thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản)
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo nộp thuế của cơ quan
thuế mẫu 14-1/TB-TNCN
Trang 16- Lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai mẫu số 14/KK-TNCN.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Trang 17tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp khai quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
- Trình tự thực hiện: Cá nhân thuộc diện quyết toán theo quy định chuẩn bị
hồ sơ khai thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán chậm nhất là ngày thứ 90(chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
- Cách thức thực hiện: Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tại bộ phận một cửa
của Cục thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nướcngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụpGiấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào)
do cơ quan chi trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế
đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế
- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từthiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán,Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xácnhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài kèm theo Thưxác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN
Trang 18- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân cư trú có thu nhập từ
tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thunhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thuế không phải trả kết
quả
- Lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN;
Phụ lục mẫu số 09-1/PL-TNCN; Phụ lục mẫu số 09-3/PL-TNCN; Phụ lục mẫu số09-4/PL-TNCN
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
- Mẫu biểu đính kèm:
To khai 09
KK-TNCN.docx PL-TNCN.docx Phu luc 09-1 17 Phu luc 09-3 PL-TNCN.doc
18 Phu luc 09-4 PL-TNCN ngay 20-11.doc
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.
Trang 19nhượng bất động sản.
- Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân khai thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân chuyển nhượngbất động động sản chuẩn bị hồ sơ khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơchuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản
- Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân khai thay thuế nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyểnnhượng bất động sản trực tiếp tại bộ phận một cửa liên thông Trường hợp ở địaphương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần :
++ Văn bản ủy quyền khai thuế thay ( nếu có)
++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN.
++ Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền
sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịutrách nhiệm vào bản chụp đó
++ Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản
++ Trường hợp khai thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyển nhượngbất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác định các chiphí liên quan
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khai thay thuế
thu nhập cá nhân cho cá nhân chuyển nhượng bất động sản theo quy định
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo số thuế phải nộp mẫu
số 11-1/TB-TNCN
- Lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai mẫu số 11/KK-TNCN.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
Trang 20- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Trang 21I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI:
…
II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ:
1 Thủ tục: Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Trình tự thực hiện:
Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậmnhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuếGTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quýphát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý)
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Chi cục Thuế
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính
+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quanthuế
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT;
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT;
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 2/GTGT;
01 Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng,lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT
- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho cácđịa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán(nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trang 22Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
theo quy định của pháp luật về thuế GTGT
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thuế
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế
không có kết quả giải quyết
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lý
thuế
+ Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
Mẫu biểu kèm theo
01.To khai thue
GTGT 01-GTGT.xls
02.Bang ke dau ra 01-1-GTGT.doc
03.Bang ke dau vao 01-2-GTGT.doc
D:\NAM 2014\TT 156\
16 Danh gia tac dong\Vu CS- lam lai thang 3-2014\MAU BIEU LUU HANH TT 156 (SUA NGAY 29.11)\MAU BIEU KEM THEO THONG TU 156\3 KHAI THUE GTGT\07 01 - 5 GTGT bang ke so thue da nop tinh ngoai.docD:\NAM 2014\TT 156\16 Danh gia tac dong\Vu CS- lam lai thang 3-2014\MAU BIEU LUU HANH TT 156 (SUA NGAY 29.11)\MAU BIEU KEM THEO THONG TU 156\3 KHAI THUE GTGT\08.Bang phan bo 01-6-GTGT.xls
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.
Trang 23- Trình tự thực hiện:
Người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi hoặckhác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuếriêng cho dự án đầu tư và gửi đến cơ quan thuế
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Chi cục Thuế
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính
+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quanthuế
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
++ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT;
++ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 2/GTGT
01-+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế
GTGT
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế
không có kết quả giải quyết
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một