1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TỈNH ỦY QUẢNG NAM ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

6 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định Về Thực Hiện Chính Sách Khuyến Khích Thoát Nghèo Bền Vững Giai Đoạn 2014 - 2015 Tại Quảng Nam
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Nam
Chuyên ngành Chính sách phát triển kinh tế xã hội
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2014
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỈNH ỦY QUẢNG NAM ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Số 2813 /QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng Nam, ngày 16 tháng 9 năm 2014 QUYẾT ĐỊNH Về th[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

Số: 2813 /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Nam, ngày 16 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững giai đoạn 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII về thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững giai đoạn 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 156/TTr-LĐTBXH ngày 22/8/2014

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững giai đoạn

2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam với các nội dung sau:

1 Chính sách khuyến khích đối với hộ thoát nghèo

a) Đối tượng và phạm vi áp dụng: Hộ nghèo trên phạm vi toàn tỉnh đã thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo

b) Điều kiện hưởng chính sách

Nam phê duyệt tại Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 11/02/2014), có đơn tự nguyện cam kết thoát nghèo, vượt qua chuẩn cận nghèo theo quy định hiện hành tối thiểu 03 (ba) năm liên tiếp kể từ thời điểm được công nhận thoát nghèo

- Sau khi điều tra, rà soát hằng năm được UBND cấp xã quyết định công

định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ

- Không áp dụng đối với các hộ nghèo không tự nguyện cam kết thoát

động, không có tổ chức sản xuất kinh doanh, không có việc làm và thu nhập ổn định, sống phụ thuộc chủ yếu từ sự chu cấp của người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng theo quy định của pháp luật hoặc từ nguồn trợ cấp của nhà nước, nguồn trợ giúp, đỡ đầu của các cá nhân, đơn vị từ thiện

c) Thời gian thực hiện

- Thời gian đăng ký thoát nghèo: Năm 2014 và năm 2015

- Thời gian thụ hưởng chính sách: Từ năm 2015 đến năm 2018, cụ thể:

Trang 2

+ Đăng ký năm 2014 và được công nhận thoát nghèo năm 2014: Được hưởng chính sách kể từ năm 2015 (chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục thực hiện đến hết năm 2016, chính sách tín dụng thực hiện đến hết năm 2017)

+ Đăng ký năm 2015 và được công nhận thoát nghèo năm 2015: Được hưởng chính sách kể từ năm 2016 (chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục thực hiện đến hết năm 2017, chính sách tín dụng thực hiện đến hết năm 2018)

d) Chính sách

- Được hỗ trợ 100% mệnh giá mua thẻ bảo hiểm y tế theo loại hình bảo hiểm

y tế tự nguyện trong thời gian 24 tháng

- Được miễn học phí cho học sinh các cấp phổ thông; hỗ trợ chi phí học tập theo mức 70.000 đồng/học sinh/tháng cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh các cấp phổ thông; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3,4,5 tuổi theo mức 120.000 đồng/em/tháng (9 tháng/năm); cấp bù 50% học phí cho học sinh, sinh viên học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Các chính sách

hỗ trợ nêu trên được thực hiện trong 02 năm học liên tục

- Được bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động Mức vay tối đa là 20.000.000 đồng/hộ Thời gian vay không quá 36 tháng

Khuyến khích các địa phương có mức thưởng cao hơn nhưng phần chênh lệch tăng so với mức thưởng nêu trên do ngân sách địa phương (cấp huyện và cấp xã) đảm bảo

e) Phương thức thực hiện

Các chính sách y tế, giáo dục, tín dụng và tiền thưởng được thực hiện một lần sau khi hộ nghèo có cam kết và được công nhận thoát nghèo

2 Chính sách khuyến khích đối với thôn có tỷ lệ nghèo cao

lên

b) Điều kiện hưởng chính sách

- Có xây dựng và triển khai kế hoạch giảm nghèo với những giải pháp, biện pháp giảm nghèo sát đúng với thực tế, điều kiện của thôn theo địa chỉ và nguyên nhân nghèo của từng hộ nghèo, cận nghèo;

- Tổ chức điều tra, rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo đúng quy trình, không bỏ sót hộ nghèo, cận nghèo; tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra hộ nghèo, cận nghèo và kết quả thực hiện chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo với cấp trên đúng quy định;

- Không có vi phạm về việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo

và quy trình điều tra, rà soát xác định hộ nghèo hằng năm trên địa bàn;

- Không có hộ chính sách, người có công thuộc diện nghèo;

- Không có hộ tái nghèo, trừ các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn;

- Có đăng ký giảm tỷ lệ hộ nghèo hằng năm từ 6% trở lên, hộ cận nghèo từ 4% trở lên và giảm 02 năm liên tục kể từ năm 2014

Trang 3

- Thời gian đăng ký: Năm 2014.

- Thời gian thụ hưởng chính sách: Năm 2016

d) Chính sách: Được thưởng bằng công trình cần thiết cho cộng đồng của thôn, trị giá 300.000.000 đồng/thôn

e) Phương thức thực hiện: Thưởng một lần sau hai năm liên tiếp được công nhận đạt tỷ lệ giảm nghèo theo quy định trên kể từ thời điểm đăng ký

3 Tổng kinh phí dự kiến thực hiện: Dự kiến 87.606.610.000 đồng, trong đó:

- Nguồn ngân sách tỉnh: 77.375.463.000 đồng

- Nguồn ngân sách các huyện, thành phố: 10.231.148.000 đồng

Cụ thể:

a) Chính sách khuyến khích hộ thoát nghèo: 62.577.610.000 đồng, trong đó:

- Vốn ngân sách tỉnh: 55.258.713.000 đồng

- Vốn ngân sách huyện, thành phố: 7.318.898.000 đồng

b) Chính sách khuyến khích thôn có tỷ lệ nghèo cao đạt tiêu chuẩn và tỷ lệ giảm nghèo: 24.184.000.000 đồng, trong đó:

- Ngân sách tỉnh: 21.916.750 đồng;

- Ngân sách huyện, thành phố: 2.267.250.000 đồng

c) Kinh phí quản lý, điều hành: 845.000.000 đồng, trong đó:

- Ngân sách tỉnh: 200.000.000 đồng

- Ngân sách huyện, thành phố: 645.000.000 đồng

4 Nguồn kinh phí thực hiện

a) Đối với hộ thoát nghèo

- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế

chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học được phân cấp thực hiện như sau:

+ Các huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Nam Trà My, Bắc Trà

My, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Phước Sơn: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%;

+ Các huyện: Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%;

+ Các huyện, thành phố: Hội An, Tam Kỳ, Núi Thành, Điện Bàn: Tự cân đối

từ ngân sách địa phương;

- Ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí thực hiện các chính sách sau:

+ Hỗ trợ chi phí học tập theo mức 70.000 đồng/học sinh/tháng cho trẻ em học mẫu giáo, học sinh các cấp phổ thông;

+ Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ từ 3 - 5 tuổi theo mức 120.000 đồng/trẻ/tháng (9 tháng/năm);

+ Thưởng bằng tiền mặt 5.000.000 đồng/hộ thoát nghèo;

Trang 4

+Miễn học phí cho học sinh con của hộ thoát nghèo đang theo học ở các cấp phổ thông được thực hiện trực tiếp tại trường, ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động dạy và học cho các trường khi thực hiện miễn học phí theo quy định

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay cho hộ thoát nghèo theo quy định tại tiết d, khoản 1 Điều này khi vay vốn tại các Ngân hàng, cụ thể:

+ Hộ thoát nghèo đủ điều kiện vay vốn từ các chương trình cho vay do Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% lãi suất vay cho hộ thoát nghèo để phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động cho ngân hàng theo mức lãi suất vay của chương trình tín dụng đó;

+ Hộ thoát nghèo vay vốn tại các Ngân hàng thương mại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% lãi suất vay cho hộ thoát nghèo theo mức lãi suất vay do Ngân hàng Nhà nước thông báo tại thời điểm vay

b) Đối với thôn

- Các huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Nam Trà My, Bắc Trà

My, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Phước Sơn: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%;

- Các huyện: Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%;

- Các huyện, thành phố: Hội An, Tam Kỳ, Núi Thành, Điện Bàn: Tự cân đối

từ ngân sách địa phương

5 Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí

a) Lập dự toán

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch

và dự toán kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo hằng năm và

giai đoạn từ năm 2015 – 2018 theo quy định tại Quyết định này gửi Sở Tài chính,

Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh

bố trí trong dự toán kế hoạch hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện

b) Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ

Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và chế độ tài chính - kế toán hiện hành

Điều 2 Tổ chức thực hiện

1 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này

- Hướng dẫn thực hiện chính sách khuyến khích hộ thoát nghèo về giáo dục đối với nội dung cấp bù 50% học phí cho học sinh, sinh viên con hộ thoát nghèo học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; chính sách khuyến khích về y tế đối với nội dung hỗ trợ 100% mệnh giá mua thẻ bảo hiểm y

Trang 5

dụng đối với khoản vay của các hộ thoát nghèo theo hướng Chủ tịch UBND cấp

xã là người chịu trách nhiệm thực hiện tín chấp khoản vay này

- Tổng hợp, thẩm định số lượng, danh sách hộ nghèo đăng ký, đủ điều kiện thoát nghèo, thôn đăng ký và đủ điều kiện, tiêu chuẩn và mức giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và cả giai đoạn; xây dựng dự toán kinh phí thực

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; tổng hợp, báo cáo, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện quyết định

2 Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, hướng dẫn thủ tục hồ sơ khen thưởng đối với hộ thoát nghèo và thôn có tỷ lệ nghèo cao đạt tiêu chuẩn và mức giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo; phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách và thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các địa phương

3 Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện chính sách khuyến khích về giáo dục, gồm: Miễn học phí cho học sinh các cấp phổ thông; hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh các cấp phổ thông; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3,4,5 tuổi

4 Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các chính sách đối với hộ thoát nghèo hằng năm và

cả giai đoạn; phối hợp với các ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn chính sách hỗ trợ lãi suất vay đối với hộ thoát nghèo và một số chính sách khuyến khích khác có liên quan

5 Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư để thực hiện chính sách đối với thôn đạt tiêu chuẩn và mức giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm

công trình cho thôn có tỷ lệ nghèo cao đạt tiêu chuẩn và mức giảm tỷ lệ hộ nghèo,

hộ cận nghèo theo quy định tại quyết định này

6 Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh tuyên truyền nội dung chính sách; đăng tin, bài về những gương thoát nghèo bền vững điển hình, các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện chính sách nhằm phát động thành phong trào tự nguyện đăng ký thoát nghèo

để giảm nghèo nhanh và bền vững

7 Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo hệ thống Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm thực hiện cho vay theo hình thức tín chấp đối với các hộ thoát nghèo có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh

8 Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Giao dịch các huyện, thành phố ưu tiên nguồn vốn để cho vay đối với hộ thoát nghèo từ các chương trình cho vay của Ngân hàng để phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động

Trang 6

9 Các Sở, Ban ngành liên quan, thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình hỗ trợ

hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này

10 Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định này; bố trí ngân sách huyện, thành phố theo tỷ lệ quy định của Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Quyết định này để cùng với ngân sách tỉnh thực hiện chính sách; chỉ đạo thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát hộ nghèo và phê duyệt, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả điều tra hộ nghèo hằng năm

- Chỉ đạo cấp xã và thôn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; thực hiện rà soát nắm kỹ nguyên nhân nghèo, nguyện vọng, điều kiện của từng hộ nghèo, tiến hành phân loại các nhóm hộ nghèo, xác định và lập danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, tổ chức vận động hộ nghèo tự nguyện đăng ký thoát nghèo,

từ đó tập trung ưu tiên các nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo đăng ký thoát nghèo để thoát nghèo bền vững Công nhận danh sách hộ thoát nghèo trên địa bàn để làm

cơ sở thực hiện chính sách

- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Ban Chỉ đạo giảm nghèo huyện, thành phố đứng điểm theo dõi các xã, phường, thị trấn để theo dõi, hỗ trợ việc thực hiện chính sách; tổng hợp, phê duyệt số lượng, danh sách đối tượng thuộc diện hưởng chính sách trên địa bàn huyện, thành phố gửi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp

- Sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh hằng quý, 06 tháng, năm và cả giai đoạn (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương

binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Bộ Lao động - TBXH;

- TT TU, HĐND, UBND tỉnh;

- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

- Sở, ban, ngành, đoàn thể;

- CPVP;

- Lưu VT, TH, VX (nguyên)

/ datastore7/vhost/data6.store123doc.com/shared/docume

nt/data/upload/2023_01/06/udd1672938215.doc

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Thanh

Ngày đăng: 06/01/2023, 00:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w