Trường THCS Họ và tên GV Tổ Văn Tiết 42 ÔN TẬP GIỮA KÌ II Môn Lịch sử Lớp 6 Số tiết 01 tiết A Mục tiêu 1 Kiến thức + Trung Quốc, Hy lạp, La Mã và các nước Đông Nam Á + Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc + Chín[.]
Trang 1Trường THCS Họ và tên GV:
Tổ : Văn
Tiết 42
ÔN TẬP GIỮA KÌ II Môn Lịch sử- Lớp 6
Số tiết: 01 tiết
A Mục tiêu
1 Kiến thức
+ Trung Quốc, Hy lạp, La Mã và các nước Đông Nam Á
+ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
+ Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Băc đối với nước ta
2 Năng lực
* Năng lực riêng/đặc thù:
+ Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại
+ Trình bày quá trình giao lưu thương mại và văn hoá khu vực ĐNA
+ Lập bảng so sánh nhà nước Văn Lang và Âu Lac
+ Nêu các chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Phương Băc đối với nước ta
- Bồi dưỡng kỹ năng bước đầu so sánh, khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: tư duy độc lập, tự quản lí các hoạt động học
tập của cá nhân, biết tự tìm kiếm nguồn thông tin, tự mình thực hiện những nhiệm vụ được phân công
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp, đối thoại,
biết tôn trọng ý kiến khác biệt, hướng tới sự hoà giải và hợp tác với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết suy luận khoa học, có
khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề mới
3 Phẩm chất
Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra
- Giáo dục lòng tự hào ngưỡng mộ sự sáng tạo của con người ở thời đại cổ đại
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
Trang 21 Giáo viên
- Các phiếu bài tập, hệ thống câu hỏi
- Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh
- Ôn tập kiến thức
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5’)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh xác định được mục tiêu và nội dung về
kiến thức, kĩ năng trong trong tiết ôn tập
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “vòng quay may mắn”.
c) Sản phẩm: HS lắng nghe câu hỏi, sử dụng phiếu học tập để trả lời câu hỏi d) Cách thức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu tên trò chơi, phổ biến thể lệ, cách
chơi, cử 1 HS làm quản trò, 1 HS làm thư ký
Câu 1: Nhà Hán có những chính sách nào để đồng hóa dân ta.
A Tăng cường đàn áp đánh đập dân ta
B Tăng cường đưa người Hán sang nước ta, buộc dân ta phải học chữ Hán và sống theo phong tục tập quán cùng những luật lệ hà khắc của người Hán
C Tăng cường bắt dân ta đi lính
Câu 2: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân ta chống phong kiến phương
Bắc?
A Khởi nghĩa Hai Bà Trưng B Khởi nghĩa Bà Triệu C Khởi nghĩa Lý Bí
Câu 3 Sau khi cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi, Lý Bí đã có hành động gì ?
A Trao quyền cho Triệu Quang Phục
B Dời đô về vùng cửa sông Tô Lịch
C Truyền ngôi cho Lý Phật Tử
D Lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước là Vạn Xuân
Câu 4 Thành Cổ Loa mang tính chất là
A chiến luỹ
B hiện đại
C thành trì
D công trình phòng thủ
Câu 5 Vũ khí được xem là đặc biệt lợi hại nhất của quân đội Âu Lạc đó là
A Nỏ
B Dao găm
C Giáo mác
D Rìu chiến
Câu 6 Bài học lớn nhất cần rút kinh nghiệm cho đời sau trước thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống Triệu Đà xâm lược đó là:
Trang 3A Phải đề cao cảnh giác với kẻ thù.
B Phải có vũ khí tốt, lực lượng mạnh
C Phải có lòng yêu nước và quyết tâm chống giặc
D Phải có tinh thần đoàn kết, quân dân trên dưới một lòng
Câu 7 nguyên nhân bùng nố các cuộc khởi nghĩa giành độc lập cuối thế kỉ X là
A Đánh đuổi giặc
B Để được suy tôn lên làm vua
C Đánh đuổi giặc để được lên làm thủ lĩnh
D Bất bình với chính sách cai trị của chính quyền đô hộ
Câu 8 nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng và các vị tướng ở khắp nơi thể hiện điều gì?
A Thể hiện sự phát triển của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
B Thể hiện vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc
C Khẳng định tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta
D Nhân dân kính trọng và ghi nhớ công ơn của Hai Bà Trưng và các vị tướng Câu 9 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X hầu hết chỉ giành được chủ quyền trong thời gian ngắn vì
A Người lãnh đạo không có tài năng
B Nhân dân ta không triệt để chống giặc
C Chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn
D So sánh lực lượng chênh lệch giữa ta và địch
Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3 : HS tích cực tham gia trò chơi.
Bước 4 : GV chốt khái quát, đánh giá bài làm của học sinh.
2 HOẠT ĐỘNG 2 : ÔN TẬP KIẾN THỨC (20’)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh xác định được mục tiêu và nội dung về
kiến thức, kĩ năng trong trong tiết ôn tập
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
d) Cách thức thực hiện:
GV tổ chức cho HS ôn tập các nội dung chính sau:
Câu 1 Em có nhận xét gì về chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nước ta trong thời kì Bắc thuộc, chính sách nào thâm hiểm nhất?
- Chính sách cai trị đối với nhân dân ta rất tàn bạo
- Thâm độc nhất là chính sách đồng hoá dân tộc ta
Trang 4Câu 2 Sau hơn 1000 năm bị đô hộ, tổ tiên của chúng ta đã để lại cho chúng ta những gì, nhân dân ta đã giữ được những phong tục tập quán gì, ý nghĩa của điều này?
Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập, tổ tiên của chúng ta đã để lại cho chúng ta:
- Lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập dân tộc của đất nước, ý thức vươn lên bảo vệ văn hoá dân tộc
- Nhân dân ta đã giữ được: tiếng nói và các phong tục, nếp sống với những đặc trưng riêng của dân tộc: xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giày
- Chứng tỏ sức sống mãnh liệt của dân tộc ta
Câu 3 Giải thích nguyên nhân bùng nổ các cuộc khởi nghĩa giành độc lập trước thế kỉ X?
Bất bình với chính sách cai trị của chính quyền đô hộ như:
- Chiếm ruộng đất, lập thành ấp, trại để bắt dân ta cày cấy Người Việt mất ruộng, bị biến thành nông nô của chính quyền đô hộ
- Thực thi chính sách tô thuế nặng nề như tô, dung, điệu, lưỡng thuế Nhân dân
bị bóc lột nặng nề, đời sống cùng cực
Bắt cống nạp nhiều vải vóc, hương liệu và sản vật quý để đưa vế Trung Quốc -Nhân dân phải khổ cực lao động đê’ nộp cống vật, tài nguyên bị vơ vét cạn kiệt
- Nắm độc quyền về sắt và muối Nhân dân thiếu muối, sắt để sinh hoạt và đúc
vũ khí
Câu 4 : Em có suy nghĩ gì về việc Lý Bí đặt tên nước ta là Vạn Xuân?
Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân thể hiện lòng mong muốn cho sự trường tồn của dân tộc, của đất nước Khẳng định ý chí giành độc lập của dân tộc, mong đất nước mãi thanh bình, yên vui, tươi đẹp như một vạn xuân
3.Hoạt động 3: Luyện tập ( 10’)
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được học ở các chương
b) Nội dung: GV hướng dẫn cho HS hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi bằng phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS lập bảng theo các tiêu chí đã nêu để tạo cơ sở so sánh hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc
Giống nhau Vua có quyền quyết định tối cao
Trang 5Giúp vua cai trị đất nước là các Lạc hầu, Lạc tướng Lạc tướng đứng đầu các bộ, Bộ chính đứng đầu các chiềng, chạ
Khác nhau Kinh đô ở vùng đồng bằng:
Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội
Có thành Cổ Loa vừa là kinh đô, trung tâm kinh tế chính trị, vừa là công trình quân sự bảo vệ an ninh quốc gia Có quân đội mạnh
Kinh đô ở vùng trung du: Bạch Hạc – Phú Thọ
Vua Hùng quyền lực không tập trung nhiều hơn An Dương Vương
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(10p)
a Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập
b Nội dung:GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở
nhà
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức :
Đẩt đai Chiếm ruộng đất, lập thành ấp,
trại để bắt dân ta cày cấy
Người Việt mất ruộng, bị biến thành nông nô của chính quyền
đô hộ
Thuế khoá
Thực thi chính sách tô thuế nặng nề như tô, dung, điệu, lưỡng thuế
Nhân dân bị bóc lột nặng nề, đời sống cùng cực
Cống phẩm
Bắt cống nạp nhiều vải vóc, hương liệu và sản vật quý để đưa vế Trung Quốc
Nhân dân phải khổ cực lao động đê’ nộp cống vật, tài nguyên bị vơ vét cạn kiệt
Thủ công
nghiệp
Nắm độc quyền về sắt và muối
Nhân dân thiếu muối, sắt để sinh hoạt và đúc vũ khí
Trang 6GV ghi nhận và khuyến khích cả những suy luận hợp lí khác của HS.
TRƯỜNG THCS
Tổ: Văn
Giáo viên giảng dạy:
Tiết 43: Kiểm tra giữa học kì II Môn Lịch sử- Lớp 6
Số tiết: 01 tiết ( Kiểm tra theo đề của nhà trường)