1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích thiết kế HTTT quản lý dự án cho công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp (fast)

80 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế HTTT quản lý dự án cho công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp (FAST)
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Dự Án
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI (3)
  • 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (3)
  • 3. MỤC TIÊU VÀ NGHIỆM VỤ (6)
  • 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (6)
  • 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (6)
  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG (9)
    • 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN (9)
    • 2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ NGHIÊN CỨU (12)
      • 2.1 Quy trình phân tích, thiết kế (12)
        • 2.1.1 Giai đoạn 1: Khảo sát dự án (13)
        • 2.1.2 Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống (13)
        • 2.1.3 Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống (14)
      • 2.2 Các phương pháp phân tích thiết kế (15)
        • 2.2.1 Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng (0)
        • 2.2.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (0)
      • 2.3 UML và các biểu đồ trong UML (17)
        • 2.3.2 Các biểu đồ trong UML (0)
    • 3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (27)
  • Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ VIỆC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG (28)
    • 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ (28)
      • 1.1 Tổng quan (28)
      • 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp (29)
      • 1.3 Cơ cấu tổ chức (31)
      • 1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây (32)
    • 2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ (35)
      • 2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng (35)
      • 2.2 Thực trạng quản lý dự án của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp. .33 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ DỰ ÁN (36)
    • 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (46)
    • 2. MÔ TẢ BÀI TOÁN (46)
    • 3. CÁC YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG (47)
      • 3.3.1 Yêu cầu chức năng (47)
      • 3.3.2 Yêu cầu phi chức năng (47)
      • 3.3.3 Yêu cầu khác (48)
    • 4. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG (50)
      • 3.4 Phân tích hệ thống (50)
      • 3.5 Thiết kế hệ thống (69)
  • KẾT LUẬN (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)

Nội dung

Ưu điểm của bài nghiên cứu là: Đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống thông tin quản lý dự án tại PT.Anugrah Pertiwi Kontrindo Palembang PT.XYZ - một công

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1

TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp hiện nay là một trong những công ty dẫn đầu về việc cung cấp các phần mềm hỗ trợ quản lý các nghiệp vụ kế toán, tài chính, với sứ mệnh: “Giúp việc quản lý kế toán-tài chính trở nên dễ dàng hơn” Với sự thay đổi liên tục như hiện nay công ty vẫn luôn luôn cập nhật, đổi mới nhằm đưa những sản phẩm đến tay khách hàng luôn là những sản phẩm tốt nhất Số lượng dự án mỗi ngày của các đội nhóm, các bộ phận phải hoàn thành ngày càng nhiều, đặt ra một vấn đề là phải làm thế nào để quản lý được những dự án đó, giúp công việc đạt được hiệu quả cao nhất Nếu quản lý dự án tốt đồng nghĩa với việc có thể đảm bảo được những công việc, sản phẩm được hoàn thành đúng hạn và đảm bảo được chất lượng

Quản lý dự án là công việc khá phức tạp do liên quan đến toàn bộ quá trình thực hiện, điều hành công việc và bị ràng buộc bởi các yếu tố chi phí, thời gian, tài nguyên của doanh nghiệp Nhưng hiện nay, với sự giúp đỡ của những phần mềm quản lý dự án, công việc này trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều.

Để đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin những công ty công nghệ thường sẽ tự xây dựng phần mềm quản lý trong nội bộ công ty thay vì phải đi mua hay sử dụng những phần mềm quản lý bên ngoài Hiện nay, công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp có quy mô khá lớn với lượng dự án phát triển không nhỏ nhưng vẫn chưa có một phần mềm chuyên dụng để quản lý dự án Do đó, việc xây dựng một phần mềm hỗ trợ quản lý dự án ở công ty cổ phần công phần mềm quản lý doanh nghiệp là rất cần thiết.

Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Phân tích thiết kế HTTT quản lý dự án cho công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp (Fast).” nhằm giúp công

ty quản lý tốt và hiệu quả dự án giúp thúc đấy sự phát triển.

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình trong nước

Hiện nay, phần mềm quản lý dự án đã trở nên thật sự cần thiết cho hầu hết các doanh nghiệp Nhận thấy được tầm quan trọng của phần mềm quản lý dự án

Trang 3

nên đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Dưới đây là một số công trình nghiên cứu đã được thực hiện:

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản

lý dự án công ty Sunet”, của Nguyễn Thị Bích Phượng khoa Quản trị hệ thống

thông tin kinh tế & Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương Mại, năm

2012 Ưu điểm của khóa luận này là: Nội dung của đề tài đã khái quát được chức năng cho công việc quản lý dự án như quản lý các công việc, quản lý công việc nhân viên, phân quyền, cập nhật thông tin dự án, gửi thông báo họp và phân tích thiết kế theo hướng đối tượng; Đề tài được nghiên cứu cơ sở lý luận chặt chẽ, đầy đủ, được tìm hiểu nghiên cứu và phân tích sâu Nhược điểm của bài khóa luận trên là: Chưa phân tích sâu, cụ thể được các nghiệp vụ trong từng chức năng, Giao diện hơi khó nhìn và không giống thực tế.

Link tài liệu: thong-thong-tin-quan-ly-du-an-sansut.htm

https://123doc.net//document/2610564-phan-tich-thiet-ke-he-Nghiên cứu khoa học năm 2018 của: Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Tý Hạnh, Khắc Thị Mỹ Hồng sinh viên khoa ”Quản lý dự án” tại Đại học Bách Khoa Đà Nẵng với đề tài: “Nghiên cứu và ứng dụng phần mềm FACEWORKS vào công tác quản lý dự án cho doanh nghiệp xây dựng” Ưu điểm của nghiên cứu này là: Hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý dự án; phân tích được các bước, quy trình ứng dụng phần mềm; nghiên cứu cụ thể phần mềm FACEWORKS ứng dụng cho doanh nghiệp cụ thể Nhược điểm của nghiên cứu này là: Chưa phân tích rõ được kết quả sau khi áp dụng phần mềm.

Link tham khảo: muc-de-tai-Sinh-vien-NCKH-nam-2018-469

http://fpm.dut.udn.vn/nghien-cuu-khoa-hoc/chi-tiet/Danh-Nghiên cứu khoa học với đề tài “Tầm quan trọng của quản lý dự án phần mềm” của Phạm Đức Minh, Nguyễn Cường Tráng, Đặng Hà Trung sinh viên khoa Công nghệ thông tin Trường đại học điện lực vào năm 2013 Ưu điểm của nghiên cứu trên là: Nêu rõ được lý tại sao phải quản lý dự án; Các nguyên lý chung của phương pháp luận quản lý dự án; Lập kế hoạch quản lý dự án như thế nào cho tốt Nhược điểm của bài nghiên cứu là: Chưa nêu ra được những vấn đề

cụ thể cần quản lý trong quản lý dự án, bài còn hơi lan man.

Trang 4

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Phần mềm quản lý dự án đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì vậy

đã có rất nhiều bài nghiên cứu về vấn đề quản lý dự án được đánh giá cao trên thế giới phải kể như:

Bài nghiên cứu với đề tài “Thiết kế hệ thống thông tin quản lý dữ liệu dự án”-“Design of Project Data Managerment Information System”, được thực hiện bởi AP Fadillah và D Fitriana,Trường đại học tổng hợp Indonesia, JI.Jalan Dipatiukur số 112-116 Indonesia vào năm 2008 Ưu điểm của bài nghiên cứu là: Đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống thông tin quản lý dự án tại PT.Anugrah Pertiwi Kontrindo Palembang (PT.XYZ) - một công ty tham gia vào các dịch vụ trong việc mua sắm xây dựng công trình hoặc xây dựng đường bộ; Nghiên cứu đã xây dựng một hệ thống thông tin tích hợp trong việc quản lý dữ liệu, tạo thuận lợi cho công ty trong việc quản lý các dữ liệu, quy trình kinh doanh hiện tại trở nên hiệu quả hơn Nhược điểm của bài nghiên cứu là: Bài còn khá phức tạp, khó hiểu

Bài nghiên cứu với đề tài “Quản lý dự án báo cáo nghiên cứu người dùng”-“Project Managerment User Research Report.” được xuất bản bởi Eileen O’Loughlin-Chuyên viên phân tích quản lý dự án cao cấp, thị trường kỹ thuật số Gartner vào năm 2019 Ưu điểm của bài nghiên cứu là: Bài nghiên cứu làm rõ các vấn đề liên quan đến quản lý dự án như: Ai sử dụng phần mềm quản lý dự án? Làm thế nào để các công ty lựa chọn phần mềm quản lý dự án? ROI phần mềm quản lý dự án là gì? Ý nghĩa của nghiên cứu đối với người dùng? Từ đó giúp người dùng sử dụng, xác định, lựa chọn được các phần mềm quản lý dự án phù hợp với nhu cầu của bản thân và doanh nghiệp Nhược điểm của bài nghiên cứu là: Bài nghiên cứu được viết bằng tiếng anh và chưa có bản dịch vì vấn đề bản quyền.

3

MỤC TIÊU

Trang 5

Đề tài: “Phân tích thiết kế HTTT quản lý dự án cho công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp (Fast) ”được đề xuất cho doanh nghiệp với các mục

tiêu sau:

-

Phân tích và đánh giá thực trạng về vấn đề quản lý dự án tại Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp (Fast)

-

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án cho công ty

-

Đưa ra một số đề xuất và kiến nghị cho Công ty.

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm các đối tượng sau:

-

Hệ thống thông tin quản lý dự án tại Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp (Fast)

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu đề tài được thể hiện qua:

Hệ thống thông tin dự án tại Công ty cổ phần cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp

5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mỗi phần mềm của Công ty thì sẽ có những phương pháp nghiên cứu phù hợp Để thực hiện nghiên cứu này, khóa luận đã sử dụng những phương pháp như sau:

5.1

Phương pháp quan sát thực tiễn:

Quan sát thực tiễn nhằm quan sát các công tác quản lý, các nghiệp vụ quy trình lên plan, phân công, thực hiện dự án để có cái nhìn thực tiễn và tổng quan.

5.2

Phương pháp thu thập dữ liệu:

Đây là phương pháp thu thập thông tin dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) về các đối tượng cần tìm hiểu, thu thập qua các tài liệu, hồ sơ về Công ty Ở đây, các tài liệu chủ yếu sử dụng là thông tin về bộ máy của Công ty, thông tin các nhân viên trong Công ty, các quy trình dự án tại Công ty Các thông tin này cho biết hình ảnh tổng quát và đẩy đủ nhất của công ty.

5.3

Phương pháp xử lý dữ liệu:

Từ nguồn tài liệu thu thập được, cần sử dụng các phương pháp phân tích,

xử lý và tổng hợp số liệu khác ta có thể tạo được nguồn thông tin chính xác và

Trang 6

cần thiết Xử lý dữ liệu chính là một phương pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu Khi xử lý số liệu trong bài khóa luận này sử dụng:

-

Phương pháp so sánh đối chiếu: Đây là phương pháp đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những vấn đề khó khăn thách thức ở bên trong Công ty

-

Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này giúp ta chắt lọc dữ liệu thu thập được để rút ra các suy luận logic Áp dụng phương pháp phân tích để làm

rõ mối quan hệ giữa các đối tượng đặc biệt ở đây cụ thể là quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý chấm công nhân viên có quan hệ mật thiết với nhau.

6

KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Ngoài các mục như: lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình

vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo Nội dung của đề tài khóa luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý

dự án

Chương này nhằm hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích thiết

kế hệ thống thông tin quản lý dự án tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast.

Chương 2: Đánh giá thực trạng về việc quản lý dự án tại Công ty cổ phần

phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast.

Chương này nhằm đưa ra thực trạng về việc cần một hệ thống quản lý dự

án cho Công ty, đưa ra được những ưu nhược điểm của việc quản lý dự án hiện tại của Fast để từ đó nhận thấy được sự cần thiết của phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án cho Công ty

cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast

Chương này nhằm phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng phương pháp hướng đối tượng từ các sơ đồ phân tích như: Usecase, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần

tự cho đến việc thiết kế hệ thống cho Công ty theo hướng đối tượng sử dụng: Biểu đồ hoạt động , biểu đồ lớp chi tiết, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai Tổng kết lại đề tài và đưa ra hướng phát triển của đề tài

Trang 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THÔNG TIN QUẢN LÝ DỰ ÁN

1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1 Khái niệm chung về thông tin và hệ thống thông tin:

1.1.1 Thông tin

Thông tin là một bộ dữ liệu được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng một phươngthức nhất định sao cho chúng mang lại giá trị gia tăng so với giá trị vốn có của bảnthân dữ liệu.Thông tin chính là dữ liệu đã qua xử lý (Phân tích, tổng hợp, thống kê) có

ý nghĩa thiết thực, phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng Thông tin có thểgồm nhiều giá trị dữ liệu có liên qian nhằm mang lại ý nghĩa trọn vẹn cho một sự vật,hiện tượng cụ thể trong một ngữ cảnh Theo PGS.TS Đàm Gia Mạnh Trường Đại họcThương Mại

1.1.2 Hệ thống thông tin

Khái niệm hệ thống thông tin: Là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữliệu, mạng viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý,lưu trữ và truyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp Theo PGS.TS ĐàmGia Mạnh Trường Đại học Thương Mại

Hệ thống thông tin gồm 5 phần chính: Phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu,mạng, con người

Hình 1 1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT

Nguồn: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Đại học Thương mại

Trang 9

- Phần cứng: Là các bộ phận có thể dễ dàng nhìn được bằng mắt thường nhưchuột, bàn phím, màn hình, …Phần cứng trong HTTT là các công cụ kỹ thuật để thuthập, xử lí và truyền thông tin.

- Phần mềm: tập hợp các câu lệnh, chỉ thị được viết bằng một hay nhiều ngônngữ lập trình theo một trật tự xác định Nó thực hiện chức năng bằng cách gửi các chỉthị trực tiếp đến các phần cứng hoặc cung cấp dữ liệu cho các phần mềm khác

- Dữ liệu: là chuỗi bất kỳ của một hoặc nhiều ký hiệu có ý nghĩa thông qua việcgiải thích một hành động cụ thể nào đó Cơ sở dữ liệu là tài nguyên của dữ liệu, nó là

hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thõamãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiềuchương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau Cơ sở dữliệu cần được thu thập, lựa chọn một cách khoa học tạo điều kiện cho người sửdụng dễ dàng sử dụng

- Mạng máy tính: Mạng máy tính là một hệ thống gồm nhiều máy tính và cácthiết bị được kết nối với nhau bởi đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó đểthu thập, trao đổi dữ liệu và chia sẻ thông tin giữa người sử dụng với nhau mặc dù ởcác vị trí, địa điểm khác nhau

- Con người: đóng vai trò với tư cách là chủ thể quản lí, chịu trách nhiệm đưa raquyết định cuối cùng của tổ chức Điều này ảnh hưởng trục tiếp đến hiệu quả của cảdoanh nghiệp Nếu trong một HTTT, phần cứng và phần mềm đóng vai trò trung tâmthì con người giữ vai trò quyết định Công việc quản lí con người là công việc khókhăn, phức tạp trong HTTT

1.2

Khái niệm chung về dự án và hệ thống thông tin quản lý dự án:

1.2.1

Dự án

Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trongmột khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tàichính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhucầu của đối tượng mà dự án hướng đến Thực chất, Dự án là tổng thể những chínhsách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mụctiêu nhất định trong một thời gian nhất định Theo giảng viên Từ Văn Phương NXBĐại học kinh tế quốc dân

1.2.2 Hệ thống thông tin quản lý dự án

Trang 10

Trước khi tìm hiểu về hệ thống thông tin quản lý dự án thì chúng ta cần hiểu rõquản lý dự án là gì, quy trình của quản lý dự án như thế nào.

- Quản lý dự án: Quản lý dự án là thực hành áp dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹthuật để hoàn thành một dự án theo các yêu cầu cụ thể Quản lý dự án để xác định vấn

đề, tạo ra một kế hoạch để giải quyết vấn đề, và sau đó thực hiện kế hoạch đó cho đếnkhi vấn đề đã được giải quyết

- Quy trình quản lý dự án gồm các giai đoạn:

o 1 Khởi tạo dự án (Initiating): Giai đoạn này thực hiện việc định nghĩa một dự án mớihoặc một phát sinh (hoặc trộn lẫn) mới của một dự án có sẵn như: Xác định yêu cầucủa dự án, mức độ ưu tiên của dự án, phân tích các yêu cầu đầu tư, phân công tráchnhiệm cho các bộ phận triển khai

o 2 Lập kế hoạch dự án (Planning): Giai đoạn này yêu cầu thiết lập phạm vi công viêccủa dự án, điều chỉnh lại mục tiêu và xác định đường đi tới mục tiêu đó

o 3 Triển khai (Executing): Giai đoạn này thực hiện hoàn thành các công việc được xácđịnh trong phần lập kế hoạch để đảm bảo các yêu cầu của dự án

o 4 Giám sát và kiểm soát (Monitoring & Control): Giai đoạn này yêu cầu việc theo dõi,

rà soát và điều chỉnh lại tiến độ và khả năng thực hiện của dự án Theo dõi các rủi ro,thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện và có những đề xuất điều chỉnh kịp thời

o 5 Kết thúc (Closing): Giai đoạn này thực hiện để kết thúc tất cả các hoạt động của dự

- Các đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý dự án bao gồm:

Trang 11

• Chủ động điều phối nhân sự, giao việc cho các nhân viên trong dự án

• Theo dõi, giám sát tiến độ của dự án tức thời

• Bám sát hoạt động dự án, phân tích năng suất làm việc của từng nhân sự

• Dễ dàng thay đổi, điều chuyển lại nhân sự khi cần thiết

• Dễ dàng lập kế hoạch công việc cá nhân một cách hệ thống và nhất quán, theo dõi tiến

độ sát sao giúp không bỏ xót công việc

• Báo cáo, cập nhật kết quả, tiến độ dự án, thời gian hoàn thành,… lên hệ thống chung

• Sắp xếp và phân bổ công việc hợp lý theo mức độquan trọng của từng công việc

2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình phân tích, thiết kế:

Để xây dựng một hệ thống thông tin cần thực hiện qua 6 giai đoạn là:Khảo sát dựán; Phân tích hệ thống; Thiết kế hệ thống; Lập trình, xây dựng hệ thống; Kiểm thử; Càiđặt và bào trì Trong đó quy trình phân tích thiết kế hệ thống sẽ được thực hiện ở giaođoạn 1,2,3 cụ thể như sau:

2.1.1 Giai đoạn 1: Khảo sát dự án

Khảo sát dự án là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển một hệ thống thôngtin Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết đểchuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án Giai đoạn khảo sátđược chia làm hai bước:

vụ cho việc phân tích và thiết kế

Bước 2: Đặt ra các vấn đề trọng tâm cần phải giải quyết như sau:

• Thông tin đưa vào hệ thống phải như thế nào?

• Dữ liệu hiển thị và xuất ra khác nhau ở những điểm nào?

• Ràng buộc giữa các đối tượng trong hệ thống cần xây được dựng ra sao?

• Chức năng và quy trình xử lý của hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu nào?

• Cần sử dụng những giải pháp nào? Tính khả thi của từng giải pháp ra sao?

Từ những thông tin thu thập được và vấn đề đã đặt ra trong giai đoạn khảo sát,nhà quản trị và các chuyên gia sẽ chọn lọc những yếu tố cần thiết để cấu thành hệthống thông tin riêng cho doanh nghiệp

Trang 12

2.1.2 Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống

Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ thống,

cụ thể như sau:

• Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính - phụ; nghiệp vụ cần phải xử

lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và quy định hiện hành; đảmbảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trong tương lai

• Phân tích và đặc tả mô hình phân cấp chức năng tổng thể thông qua các biểu đồ

Ở giai đoạn này, các chuyên gia sẽ đặc tả sơ bộ các bảng dữ liệu trên giấy để cócái nhìn khách quan Qua đó, xác định các giải pháp tốt nhất cho hệ thống đảm bảođúng các yêu cầu đã khảo sát trước khi thực hiện trên các phần mềm chuyên dụng

2.1.3 Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống

Thông qua thông tin được thu thập từ quá trình khảo sát và phân tích, các chuyêngia sẽ chuyển hóa vào phần mềm, công cụ chuyên dụng để đặc tả thiết kế hệ thống chitiết Giai đoạn này được chia làm hai bước sau:

Bước 1: Thiết kế tổng thể

Trên cơ sở các tài liệu đã phân tích, giai đoạn này sẽ chuyển thành các bảng thiết

kế dưới dạng các mô hình, các biểu đồ

Bước 2: Thiết kế chi tiết bao gồm các công việc

• Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database): Với mô hình mức vật lý hoàn chỉnh ở giai đoạn thiết

kế đại thể sẽ được kết sinh mã thành file sql

• Thiết kế truy vấn, thủ tục, hàm: thu thập, xử lý thông tin nhập và đưa ra thông tinchuẩn xác theo đúng nghiệp vụ

• Thiết kế giao diện chương trình đảm bảo phù hợp với môi trường, văn hóa và yêu cầucủa doanh nghiệp thực hiện dự án

• Thiết kế chức năng chương trình đảm bảo tính logic trong quá trình nhập liệu và xử lýcho người dùng

• Thiết kế báo cáo dựa trên các yêu cầu của mỗi doanh nghiệp và quy định hiện hành sẽthiết kế các mẫu báo cáo phù hợp hoặc cho phép doanh nghiệp tư tạo mẫu báo cáongay trên hệ thống

• Thiết kế các kiểm soát bằng hình thức đưa ra các thông báo, cảnh báo hoặc lỗi cụ thểtạo tiện lợi và kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập liệu với mục tiêu tăng độ chính xáccho dữ liệu

2.2 Các phương pháp phân tích thi t kế ế

Trang 13

Phân tích, thi t k h th ng thông tin có 2 phế ế ệ ố ương pháp: Phương phápphân tích thi t k hế ế ướng ch c năng và phứ ương pháp phân tích thi t k hế ế ướng

đ i tố ượng

2.2.1 Phương pháp phân tích thi t k hế ế ướng ch c năng:ứ

Đặc trưng của phương pháp này là phân chia chương trình chính thành cácchương trình con, mỗi chương trình con nhằm thực hiện một nhiệm vụ nhất định.Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán con, rồi tiếp tụcphân rã thành cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay và sử dụng cáchàm ngôn ngữ lập trình hướng chức năng

Phương pháp này sử dụng một số biểu đồ sau:

- Biểu đồ phân cấp chức năng

- Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD)

- Mô hình thực thể liên kết

- Mô hình quan hệ

Trang 14

2.2.2 Phương pháp phân tích thi t k hế ế ướng đ i tố ượng:

Cách ti p c n hế ậ ướng đ i tố ượng là m t l i t duy theo cách ánh x các thànhộ ố ư ạ

ph n trong bài toán vào các đ i tầ ố ượng ngoài đ i th cờ ự

Với cách tiếp cận này, một hệ thống được chia tương ứng thành các thành phầnnhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liênquan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau

và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thôngqua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng

Phương pháp này sử dụng một số biểu đồ như sau:

Phương phápphân tích thi t k hế ế ướng

-Phân tích đượccác ch c năng c a hứ ủ ệ

th ngố

-Dễ theo dõi

lu ng d li uồ ữ ệ

-T p trung vào cậ ảhai khía c nh c a hạ ủ ệ

th ng là d li u đ u vàoố ữ ệ ầ

và hành đ ngộ

-Các hàm m i dớ ễdàng b dung khi c nổ ầthi t, d dàng c p nh tế ễ ậ ậ

th ng ph c t p chi ti tố ứ ạ ế

và d cài đ tễ ặ

Trang 15

Nhược đi mể -Ch t p trung vàoỉ ậ

ho c d li u đ u vàoặ ữ ệ ầ

ho c vào hành đ ng.ặ ộ

-Không phù h pợkhi xây d ng nh ngự ữ

ph n m m l n.Vì trongầ ề ớ

m t h th ng l n vi cộ ệ ố ớ ệphân tách thành các bàitoán con, các modul sẽkhông d dàng và hayễ

li u do có nhi u lu ngệ ề ồ

d li u ữ ệ ở đ u vào.ầ

2.3 UML và các biểu đồ trong UML

2.3.1 Giới thiệu chung về ngôn ngữ UML

Khái ni mệ : UML là ngôn ng mô hình hóa, trữ ước h t nó mô t ký phápế ả

th ng nh t, ng nghĩa các đ nh nghĩa tr c quan t t c các thành ph n c a môố ấ ữ ị ự ấ ả ầ ủhình UML được s d ng, hi n th , đ c t , t ch c, xây d ng và làm tài li u cácử ụ ể ị ặ ả ổ ứ ự ệ

v t ph m c a quá trình phát tri n ph n m m hậ ẩ ủ ể ầ ề ướng đ i tố ượng, đ c bi t là phânặ ệtích, thi t k dế ế ướ ại d ng báo cáo, bi u đ , b n m u hay các trang web.ể ồ ả ẫ

2.3.2 Các bi u đ trong UML:ể ồ

Phân tích thi t k hế ế ướng đ i tố ượng theo UML chia làm 2 pha: Pha phân tích

và pha thi t k m i pha sẽ bao g m các lo i bi u đ nh sau:ế ế ỗ ồ ạ ể ồ ư

a,Pha phân tích:

Bi u đ usecase ể ồ : Ch c năng c a bi u đ là: Bi u di n s đ ch c năng c aứ ủ ề ồ ể ễ ơ ồ ứ ủ

h th ng Ch ra s tệ ố ỉ ự ương tác tác nhân và h th ng qua các usecase.ệ ố Đ c đi mặ ể

c a bi u đ usecase:M i usecase mô t m t ch c năng mà h th ng c n ph i cóủ ể ồ ỗ ả ộ ứ ệ ố ầ ảxét t quan đi m ngừ ể ườ ử ụi s d ng Tác nhân là con người hay h th ng th c khácệ ố ựcung c p thông tin hay tác đ ng t i h th ng.Đi kèm v i bi u đ usecase là cácấ ộ ớ ệ ố ớ ể ồ

k ch b n mô t ho t đ ng c a h th ng trong m i use case c th ị ả ả ạ ộ ủ ệ ố ỗ ụ ể

- Các ký hi u:ệ

Trang 16

+ Tác nhân:là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một người dùng thựchoặc các hệ thống máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt động của hệ thống Nhưvậy, tác nhân thực hiện các UseCase Một tác nhân có thể thực hiện nhiều UseCase vàngược lại một UseCase cũng có thể được thực hiện bởi nhiều tác nhân

Ký hiệu:

+ Các Usecase: Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ UseCase Các UseCase được biểudiễn bởi các hình elip.Tên các UseCase thể hiện một chức năng xác định của hệ thống

Ký hiêu: Các UseCase được kí hiệu bằng hình elips

+ Mối quan hệ giữa các UseCase:

Association: thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và UseCase hay

giữa các UseCase với nhau

Include: là quan hệ giữa các Usecase với nhau, nó mô tả việc một UseCase lớn

được chia ra thành các UseCase nhỏ để dễ cài đặt (module hóa) hoặc thể hiện sự dùnglại

Extent: Extend dùng để mô tả quan hệ giữa 2 UseCase Quan hệ Extend được sửdụng khi có một UseCase được tạo ra để bổ sung chức năng cho một UseCase có sẵn

và được sử dụng trong một điều kiện nhất định nào đó

Generalization: được sử dụng để thể hiện quan hệ thừa kế giữa các Actor hoặc giữa các UseCase với nhau

<<Include>>

<<Extend>>

Trang 17

Bi u đ l p: ể ồ ớ Ch c năng c a bi u đ l p là: cho th y c u trúc và quan hứ ủ ể ồ ớ ấ ấ ệ

gi a các thành ph n t o nên ph n m m M t bi u đ l p ch ra c u trúc tĩnhữ ầ ạ ầ ề ộ ể ồ ớ ỉ ấ

c a các l p trong h th ng Các l p là đ i di n cho các “đ i tủ ớ ệ ố ớ ạ ệ ố ượng” được x lýửtrong h th ng Các đệ ố ặc đi m c a bi u đ l p là: M t nhóm đ i tể ủ ể ồ ớ ộ ố ượng có chung

m t s thu c tính và phộ ố ộ ương th c t o thành m t l p Trong bi u đ l p c n xácứ ạ ộ ớ ể ồ ớ ầ

đ nh: Tên các l p, các thu c tính c a l p, m t s phị ớ ộ ủ ớ ộ ố ương th c và m i quan h cứ ố ệ ơbán trong s đ l p.ơ ồ ớ

Mỗi tương tác giữa các đối tượng trong hệ thống sẽ được biểu diễn thông quamối quan hệ giữa các lớp.Các lớp có thể quan hệ với nhau trong nhiều dạng thức:+ liên kết (associated - được nối kết với nhau)

+ phụ thuộc (dependent - một lớp này phụ thuộc vào lớp khác)

+ chuyên biệt hóa (specialized - một lớp này là một kết quả chuyên biệt hóa của lớpkhác)

+ đóng gói ( packaged - hợp với nhau thành một đơn vị)

Trang 18

Với mỗi đối tượng của Professor, có nhiều CourseOffering có thể được dạy Với mỗi đối tượng của CourseOffering, có thể có 1 hoặc 0 Professor giảng dạy.

Biểu diễn bội số quan hệ

Trang 19

Composition là một loại mạnh hơn của Aggregation thể hiện quan hệ class này làmột phần của class kia nên dẫn đến cùng tạo ra hoặc cùng chết đi.

tr ng thái có th có và s chuy n đ i gi a các tr ng thái đó khi có các s ki n tácạ ể ự ể ổ ữ ạ ự ệ

đ ng c a m t đ i tộ ủ ộ ố ượng Đ c đi m c a bi u đ tr ng thái là: Bi u đ tr ng tháiặ ể ủ ể ồ ạ ể ồ ạ

đượ ử ục s d ng đ bi u di n các tr ng thái và s chuy n ti p gi a các tr ng tháiể ể ễ ạ ự ể ế ữ ạ

c a các đ i tủ ố ượng trong m t l p xác đ nh Thông thộ ớ ị ường m i l p sẽ có m t bi uỗ ớ ộ ể

đ tr ng thái (tr l p tr u tồ ạ ừ ớ ừ ượng là l p không có đ i tớ ố ượng)

Thành phần của biểu đồ trạng thái bao gồm:

Trang 20

+ Trạng thái đối tượng (State)

b, Pha thi t k :ế ế

Bi u đ tu n t : ể ồ ầ ự Bi u đ tu n t là bi u đ dùng đ xác đ nh các trình tể ồ ầ ự ể ồ ể ị ự

di n ra s ki n c a m t nhóm đ i tễ ự ệ ủ ộ ố ượng nào đó Nó miêu t chi ti t các thôngả ế

đi p đệ ược g i và nh n gi a các đ i tử ậ ữ ố ượng đ ng th i cũng chú tr ng đ n vi cồ ờ ọ ế ệtrình t v m t th i gian g i và nh n các thông đi p đó.ự ề ặ ờ ử ậ ệ

Ch c năng c a bi u đ tu n t là: Bi u di n m i quan h gi a các đ iứ ủ ể ồ ầ ự ể ễ ố ệ ữ ố

tượng, gi a các đ i tữ ố ượng và tác nhân theo th t th i gian Bi u đ tu n tứ ự ờ ể ồ ầ ự

nh n m nh th t th c hi n c a các tấ ạ ứ ự ự ệ ủ ương tác

Các thành phần của biểu đồ tuần tự:

+ Đối tượng (object or class): biểu diễn bằng các hình chữ nhật

+ Đường đời đối tượng (Lifelines): biểu diễn bằng các đường gạch rời thẳng đứng bêndưới các đối tượng

Entry/activity Exit/activity Do/activity

Object: Class Object: Class

Trang 21

+ Thông điệp (Message): biểu diễn bằng các đường mũi tên

+ Xử lí bên trong đối tượng (biểu diễn bằng các đoạn hình chữ nhật rỗng nối với cácđường đời đối tượng)

− Các loại thông điệp trong biểu đồ tuần tự

+ Thông điệp đồng bộ (Synchronous Message)

Thông điệp đồng bộ cần có một request trước hành động tiếp theo

+ Thông điệp không đồng bộ (Asynchronous Message)

Thông điệp không đồng bộ không cần có một request trước hành động tiếp theo

+ Thông điệp chính mình (Self Message)

Là thông điệp mà đối tượng gửi cho chính nó để thực hiện các hàm nội tại

+ Thông điệp trả lời hoặc trả về (Reply or Return Message)

Là thông điệp trả lời lại khi có request hoặc sau khi kiểm tra tính đúng đắn của một điều kiện nào đó Ví dụ thông điệp loại này như tin nhắn trả về là success hoặc fail

Trang 22

+ Thông điệp tạo mới (Create Message)

Là thông điệp được trả về khi tạo mới một đối tượng

+ Thông điệp xóa (Delete Message) Là thông điệp được trả về khi xóa một đối

tượng

Bi u đ ho t đ ng: ể ồ ạ ộ Bi u di n các ho t đ ng và s đ ng b , chuy n ti pể ễ ạ ộ ự ồ ộ ể ếcác ho t đ ng c a h th ng trong m t l p ho c k t h p gi a các l p v i nhauạ ộ ủ ệ ố ộ ớ ặ ế ợ ữ ớ ớtrong m t ch c năng c th ộ ứ ụ ể

Biểu đồ hoạt động gồm các thành phần sau:

+ Trạng thái khởi tạo hoặc điểm bắt đầu

+ Hoạt động hoặc trạng thái hoạt động

+ Nút quyết định rẽ nhánh

Nút rẽ nhánh trong biểu đồ hoạt động được kí hiệu bằng hình thoi màu trắng

+ Thanh tương tranh hay thanh đồng bộ

Trang 23

+ Cạnh gián đoạn (Interrupting Edge)

+ Luồng hoạt động (Action Folow)

+ Thời gian sự kiện (Time event)

+ Gửi và nhận tín hiệu (Sent and Received Signals)

+ Trạng thái kết thúc hoặc điểm cuối (Final State or End Point)

Trang 24

Bi u đ tri n khai: ể ồ ể Bi u đ tri n khai bi u di n ki n trúc cài đ t và tri nể ồ ể ể ễ ế ặ ểkhai h th ng dệ ố ướ ại d ng các nodes và các m i quan h gi a các node đó ố ệ ữ

Các thành ph n c a bi u đ tri n khai:ầ ủ ể ồ ể

+Node: là m t thành ph n v t lý, nó có th là thi t b ph n c ng ho c m tộ ầ ậ ể ế ị ầ ứ ặ ộmôi trường nào đó mà các thành ph n ph n m m đầ ầ ề ược th c hi n.ự ệ

+ Mối quan hệ:

Association: Mối liên hệ ngữ nghĩa giữa hai hay nhiều

Node chỉ ra sự liên kết giữa chúng

Dependence: Mối quan hệ ràng buộc nhằm chỉ ra khả năng

mà một Node có thể hỗ trợ cho một Component và cho thấy ràng buộc giữa chúng

Trang 25

3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

- Sự thay đổi nhanh chóng của bên ngoài như: Kinh tế, Công nghệ,

- Tính cạnh tranh ngày càng gay gắt

- Các yếu tố văn hóa doanh nghiệp của Việt nam

- Sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ phần mềm và diện toán đám mây

- Sự quan tâm và ủng hộ của Chính phủ Việt Nam

- Phong cách quản lý dự án, quản lý team của các công ty nhà nước, các công ty lớn

3.2 Các yếu tố thuộc tổ chức, doanh nghiệp

- Quy mô của doanh nghiệp cũng như số lượng nhân viên, số lượng dự án trong doanhnghiệp

- Loại hình kinh doanh, cách thức hoạt động của doanh nghiệp

- Cấu trúc tổ chức doanh nghiệp

-Quy trình phát triển dự án mà doanh nghiệp áp dụng

- Các yêu cầu của công việc

3.3 Các yếu tố thuộc cá nhân

- Sự nhận thức về vai trò và vấn đề của việc quản lý dự án trong ban lãnh đạo công ty,

ban lãnh đạo dự án

- Nhân viên làm việc là năng động sáng tạo hay thụ động

-Chất lượng đảm bảo công việc của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức: cần đảm bảo tính côngbằng, đảo bảo tính đủ, tính cần thiết

- Trình độ công nghệ thông tin của các các bộ nhân viên trong công ty

- Nhân viên có kế hoạch phát triển cá nhân dài hạn hay chỉ chú ý đến từng giai đoạnngắn

Trang 26

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ VIỆC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST)

1.1 Tổng quan

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp

- Tên giao dịch: FAST

- Tên tiếng anh: Fast Software Company

1 Phần mềm cho doanh nghiệp

2 Phát triển nghề nghiệp, phát huy năng lực của mỗi cá nhân, xây dựng cuộc sống công

ty vui vẻ

3 Đóng góp cho cộng đồng

- Giá trị cốt lõi:

1 Làm đúng việc, Làm việc đúng và Đúng ngay từ đầu

2 Học hỏi, Đổi mới và Sáng tạo

3 Đồng đội, Chung sức và Chia sẻ

Logo:

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

- Năm 1997: thành lập Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp(FAST)tại Hà Nội : Phát triển, tư vấn và triển khai ứng dụng HTTT quản trị hoạt động và điềuhành doanh nghiệp trên nền tảng CNTT

Trang 27

- Năm 2002: phát triển thêm các văn phòng, chi nhánh tại Tp HCM và Đà NẵngNăm 2003: Fast Accounting đoạt CUP CNTT-TT Việt Nam của Hội Tin học ViệtNam.

- Năm 2006: ra mắt phần mềm kế toán Fast Accounting

- Năm 2007: ra mắt phần mềmPhần mềm quản lý nhân sự tiền lương Fast HRM.Fast Accounting được trao giải “Sản phẩm CNTT hay nhất” – BIT CUP do độc giảTạp chí “Thế giới Vi Tính” bình chọn

- Năm 2014: Fast Accounting được trao giải Sao Khuê danh hiệu Phần mềm tiêubiểu Hiệp hội phần mềm Việt Nam trao tặng và đạt giải Công nghệ thông tin - Truyềnthông TPHCM 2014 (ICT Awards) do Sở CNTT -TT TPHCM trao tặng

- Năm 2015 đạt giải thưởng "Nhân tài Đất Việt" do Tập đoàn VNPT, Đài truyềnhình Việt Nam và Báo Dân trí trao tặng

- Năm 2017 FBO được công nhận danh hiệu Sao Khuê được trao bởi Hiệp hộiPhần mềm Việt Nam - VINASA…

- Top 10 sản phẩm công nghệ thông tin uy tín nhất 2017, Top 50 doanh nghiệpcông nghệ thông tin hàng đầu Việt Nam

Trang 28

1.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức tại công ty:

Hình 1.3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

( Nguồn Fas.com.vn) Trong đó:

- Ban Giám đốc: Ban giám đốc có nhiệm vụ thiết lập chính sách cho công ty và giám sátcác quản lý của công ty

- Ban Trợ lý Giám đốc: Tham mưu và giúp việc cho TGĐ trong việc điều hành hoạtđộng của Công ty Hỗ trợ việc phối hợp giữa các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trongviệc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Ban Marketing & PR: Thu thập thông tin thị trường để xác định nhu cầu thị trường, thịtrường mục tiêu, thị trường mới Xác định phạm vi thị trường cho những sản phẩmhiện tại và dự báo nhu cầu của sản phẩm hàng hóa mới, hướng tiêu thụ sản phẩm, bánhàng, nghiên cứu xu hướng phát triển của khối lượng và cơ cấu nhu cầu, xác địnhnhững đặc thù của các khu vực và các đoạn của thị trường

- Giám đốc điều hành: Có nhiệm vụ điều phối, tổ chức cơ cấu bộ máy, công việc cho cácvăn phòng ở những chi nhánh như Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM

- Giám đốc kỹ thuật: Phụ trách kiểm soát, cho bộ phận kỹ thuật của công ty Tổ chức,các công việc để trung tâm R&D hoàn thành được mục tiêu về sản phẩm mà kháchhàng yêu cầu,

Trang 29

- Phần mềm kế toán Fast Accounting: Ví dụ như phần mềm kế toán FastAccounting

2005.F, phần mềm kế toán Fast Accounting 2006

- Phần mềm quản lý nhân sự tiền lương Fast HRM 2007

- Phần mềm Fast CRM

Các dịch vụ của Fast

Sản xuất và kinh doanh các phần mềm máy tính

Buôn bán các thiết bị máy tính, tin học điện tử

Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệDịch vụ tư vấn và triển khai xây dựng hệ thông thông tin tài chính kế toán vàquản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp

Dịch vụ hỗ trợ sử dụng sau đào tạo và phát triển chương trình theo yêu cầu đặcthù của khách hàng

Lĩnh vực chính của công ty là sản xuất và kinh danh các phần mềm quản lýdoanh nghiệp

1.4

Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây

Sau 22 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần Phần mềm quản lý doanhnghiệp (FAST) đã có sự phát triển tăng trưởng rõ rệt Từ khi chỉ có 17 thành viên khimới thành lập, hiện nay công ty đã mang lại việc làm cho hơn 1000 lao động Dướiđây là thống kê về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2019

Năm

Tổng doanhthu

124.400

Bảng 1.4.1:Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Phần mềm quản lý

doanh nghiệp từ năm 2017 đến 2019

Trang 30

Biểu đồ 1.4.1 Doanh thu của công ty Fast từ 2017 đến 2019

Đơn vị: Tỷ VNĐ (Nguồn tài liệu công ty Fast)

Biểu đồ 1.4.2 Chi phí của công ty Fast từ 2017 đến 2019

Đơn vị: Tỷ VNĐ (Nguồn tài liệu công ty Fast)

Biểu đồ 1.4.3 Lợi nhuận trước thuế của công ty Fast từ 2017 đến 2019

Đơn vị: Tỷ VNĐ (Nguồn tài liệu công ty Fast)

Biểu đồ 1.4.4 Nộp ngân sách của công ty Fast từ 2017 đến 2019

Đơn vị: Tỷ VNĐ (Nguồn tài liệu công ty Fast)

Biểu đồ 1.4.5 Lợi nhuận sau thuế của công ty Fast từ 2017 đến 2019

Đơn vị: Tỷ VNĐ (Nguồn tài liệu công ty Fast)

Nhận xét:

- Nhìn chung doanh thu giai đoạn 2017-2019 của FASTcó bước tăng trưởng rõrệt cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty khá ổn định Dựa trên báo cáo tài chínhkinh doanh ta thấy doanh thu của Fast đã và đang tăng dần theo các năm Năm 2017,doanh thu của công ty đạt 124,4 tỷ đồng Năm 2018, doanh thu của công ty đạt mức133,9 tỷ đồng, tăng gấp 1,08 lần năm trước Năm 2019, doanh thu đạt 148,9 tỷ đồng,tăng 15 tỷ đồng so với năm 2018 Theo báo cáo, tình hình kinh doanh của công ty vôcùng ổn định, và có xu hướng tăng nhanh qua từng năm

2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng

Trong thời kì công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, việc ứng dụng cáctrang thiết bị hiện đại vào quy trình doanh nghiệp là vô cùng cần thiết Song song vớiviệc đầu tư, mua sắm trang thiết bị công nghệ, kỹ thuật hiện đại thì việc thu hút, đào

Trang 31

tạo và sử dụng nhân lực nhằm khai thác tối đa các ứng dụng này là yếu tố có ý nghĩa

vô cùng to lớn

 Thiết bị phần cứng

Tại Văn phòng Hà nội:

- Sử dụng 4 máy chủ

- 170 máy trạm, 80% laptop (dell, asus, hp) và 20% máy tính để bàn (dell)

- Sử dụng 2 máy in thuộc dòng máy in Canon imageCLASS MF267dw

- Sử dụng 2 scan máy thuộc dòng CanoScan 4400F

- Sử dụng 3 photocopy máy thuộc dòng Canon IR2006N

-Sử dụng máy chấm công, hệ thống camera giám sát

 Phần mềm

Bên cạnh việc sử dụng các phần mềm phổ biến của bộ Microsoft Office, cùng vớimột số phần mềm bảo mật công ty còn có các phần mềm chuyên dụng như:

- Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

- Phần mềm ERP trên nền web Fast Business Online được phát triển trên nềntảng web, cho phép truy cập, làm việc mọi lúc, mọi nơi, từ bất kỳ thiết bị nào

- Phần mềm CRM Online- Phần mềm Quản lý Quan hệ Khách hàng trên nền tảngweb : giải pháp quản lý khách hàng toàn diện, giúp doanh nghiệp kinh doanh và xâydựng mối quan hệ với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả

- Sử dụng một cổng thông tin website: http://fast.com.vn Website này sử dụng đểgiới thiệu về công ty cho khách hàng, chứa các thông tin về Công ty, giới thiệu về sảnphẩm và dịch vụ,… mà Công ty cung cấp

2.2 Thực trạng quản lý dự án của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp

2.2.1 Phương pháp quản lý dự án của công ty Fast

Hiện nay Fast đang quản lý dự án theo phương pháp Agile và chạy theo quy trìnhScrum để hiểu thêm về phương pháp quản lý dự án trên cũng như quy trình họat độngcủa nó cần hiểu qua một số khái niệm:

Khái niệm Agile: Agile (viết tắt của Agile Software Development) có nghĩa làphương thức phát triển phần mềm linh hoạt, được ứng dụng trong quy trình phát triển

Trang 32

phần mềm với mục tiêu là đưa sản phẩm đến tay người dùng càng nhanh càng tốt.Scrum là một dạng của mô hình Agile

Khái niệm sprint: Scrum chia dự án thành các vòng lặp phát triển gọi là các sprint.Mỗi sprint thường mất 2- 4 tuần (30 ngày) để hoàn thành Nó rất phù hợp cho những dự

án có nhiều sự thay đổi và yêu cầu tốc độ cao Một sprint hoàn thành một số chức năng,mục đích nào đó trong toàn bộ hệ thống Các tác vụ trong sprint được chia ra thành cácdanh mục, đội làm việc sẽ phát triển và đánh giá lại sao cho đạt được mục đích ban đầutrong khoảng thời gian đề ra

Quy trình vận hành của Scrum bao gồm:

Bước 1: Xây dựng team

Nhóm Scrum được hình thành bao gồm 1 ScrumMaster, 1 Product Owner vàNhóm phát triển (Tester và Developer); Product Owner tạo ra Product Backlog chứa

các yêu cầu của dự án với các hạng mục được sắp theo thứ tự ưu tiên Nhóm phát triển

sẽ thực hiện việc hiện thực hóa dần các yêu cầu của Product Owner với sự lặp đi lặp

lại các giai đoạn nước rút từ 1 đến 4 tuần làm việc (gọi là Sprint) với đầu vào là các

hạng mục trong Product Backlog, đầu ra là các gói phần mềm hoàn chỉnh có thểchuyển giao được (Potentially Shippable Product Increment)

Bước 2: Khởi động dự án và xác định yêu cầu

Dự án Scrum bắt đầu với Product Owner, người chịu trách nhiệm lấy đầu vào từ

những bên liên quan hoặc đại diện của họ, để xây dựng một danh sách các yêu cầu

nhằm tạo ra một Product Backlog (danh sách các yêu cầu về tính năng nghiệp vụ, công

nghệ, vấn đề kỹ thuật, việc sửa lỗi, có thứ tự ưu tiên).Các yêu cầu người dùng cho

Product backlog thường được thu thập dưới dạng những User story ngắn trong một

buổi hội thảo về yêu cầu người dùng 1 hoặc 2 ngày trước buổi họp lập kế hoạch pháthành và kế hoạch Sprint

Bước 3: Lập kế hoạch dự án

Thông thường việc lập kế hoạch kéo dài 4h cho nhóm có Sprint 2 tuần.Mục tiêu

là nhằm xác định tất cả các phát hành mà SP phần mềm nền có, có thể kèm theo lịchtrình chuyển giao

Nhóm cũng thực hiện việc lập kế hoạch Sprint trong hoặc sau lập kế hoạch pháthành Với 1 Sprint kéo dài 1-2 tuần Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt khi nhóm và

Trang 33

Product Owner đồng ý, còn không Sprint Backlog sẽ không nhận thêm hoặc xóa bỏ gì

cả trong toàn bộ Sprint; Một buổi họp kế hoạch Sprint 2 tuần kéo dài trong 4h, vàthường chia nó thành 2 cuộc họp 2h cho mỗi Sprint 2 tuần (họp Grooming và họpPlanning)

• Phần đầu(Grooming): Product Owner sẽ xem xét yêu cầu (các User story cùngphản hồi của nhóm) từ đó quyết định User Story nào nên được phát triển ở Sprint nào

và mục tiêu của chúng là gì -> chủ yếu giải đáp câu hỏi “Là gì”

• Phần sau(Planing): tập trung vào cách làm, Nhóm phát triển sẽ xác định nhữngđầu việc từ những User story đã chọn, lượng thời gian (theo giờ) cần thiết để chuyểnhóa những công việc này thành phần tăng trưởng sản phẩm có thể chuyển giao được

=> log vào phần mềm lập kế hoạch hoặc dán vào Task Board, từ đó giúp nhóm dễdàng phân bổ công việc và theo dõi

Kết quả của buổi lập kế hoạch là Sprint Backlog chứa các công việc cần làm

trong suốt một Sprint

Bước 4: Triển khai Sprint

Sau lập kế hoạch phát hành và Sprint, nhóm bắt đầu công việc của Sprint hiệnthời cùng với những cuộc họp Scrum 15 phút hàng ngày (họp đứng)

Trong suốt quá trình phát triển, nhóm sẽ phải cập nhật Sprint Backlog và thựchiện công việc họp hằng ngày (Daily Scrum) để chia sẻ tiến độ công việc cũng như các

vướng mắc trong quá trình làm việc cùng nhau Nhóm được trao quyền để tự quản

lí và tổ chức lấy công việc của mình để hoàn thành công việc trong Sprint

• Mục đích 1: nhóm Scrum và Product Owner thảo luận về những công việc đãhoặc chưa hoàn thành

Trang 34

• Mục đích 2: trình diễn kết quả đã xây dựng được cho Product Owner để nhậnphản hồi.

• Mục đích 3: cập nhật thông tin từ Product Owner

Sau đó nhóm Scrum tổ chức Họp cải tiến Sprint ngay sau buổi họp Sơ kết Sprint

và trước khi bắt đầu Sprint tiếp theo (họp RETRO); Cuộc họp này kéo dài 2h/1 Sprint

2 tuần nhằm:

• Xác định những gì tốt và không tốt trong Sprint hiện thời

• Xem các họ cộng tác như thế nào để đạt hiệu quả hơn nữa trong Sprint tiếp theo

Các Sprint sẽ được lặp đi lặp lại cho tới khi nào các hạng mục trong ProductBacklog đều được hoàn tất hoặc khi Product Owner quyết định có thể dừng dự án căn

cứ tình hình thực tế

2.2 Thực trạng quản lý dự án của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp.

2.2.1 Phương pháp quản lý dự án tại công ty Fast:

Hiện nay Fast đang quản lý dự án theo phương pháp Agile và chạy theo quy trìnhScrum để hiểu thêm về phương pháp quản lý dự án trên cũng như quy trình họat độngcủa nó cần hiểu qua một số khái niệm:

Khái niệm Agile: Agile (viết tắt của Agile Software Development) có nghĩa làphương thức phát triển phần mềm linh hoạt, được ứng dụng trong quy trình phát triểnphần mềm với mục tiêu là đưa sản phẩm đến tay người dùng càng nhanh càng tốt.Scrum là một dạng của mô hình Agile

Khái niệm sprint: Scrum chia dự án thành các vòng lặp phát triển gọi là các sprint.Mỗi sprint thường mất 2- 4 tuần (30 ngày) để hoàn thành Nó rất phù hợp cho những dự

án có nhiều sự thay đổi và yêu cầu tốc độ cao Một sprint hoàn thành một số chức năng,mục đích nào đó trong toàn bộ hệ thống Các tác vụ trong sprint được chia ra thành cácdanh mục, đội làm việc sẽ phát triển và đánh giá lại sao cho đạt được mục đích ban đầutrong khoảng thời gian đề ra

Quy trình vận hành của Scrum bao gồm:

Bước 1: Xây dựng team

Nhóm Scrum được hình thành bao gồm 1 ScrumMaster, 1 Product Owner vàNhóm phát triển (Tester và Developer); Product Owner tạo ra Product Backlog chứa

Trang 35

các yêu cầu của dự án với các hạng mục được sắp theo thứ tự ưu tiên Nhóm phát triển

sẽ thực hiện việc hiện thực hóa dần các yêu cầu của Product Owner với sự lặp đi lặp

lại các giai đoạn nước rút từ 1 đến 4 tuần làm việc (gọi là Sprint) với đầu vào là các

hạng mục trong Product Backlog, đầu ra là các gói phần mềm hoàn chỉnh có thểchuyển giao được (Potentially Shippable Product Increment)

Bước 2: Khởi động dự án và xác định yêu cầu

Dự án Scrum bắt đầu với Product Owner, người chịu trách nhiệm lấy đầu vào từ

những bên liên quan hoặc đại diện của họ, để xây dựng một danh sách các yêu cầu

nhằm tạo ra một Product Backlog (danh sách các yêu cầu về tính năng nghiệp vụ, công

nghệ, vấn đề kỹ thuật, việc sửa lỗi, có thứ tự ưu tiên).Các yêu cầu người dùng cho

Product backlog thường được thu thập dưới dạng những User story ngắn trong một

buổi hội thảo về yêu cầu người dùng 1 hoặc 2 ngày trước buổi họp lập kế hoạch pháthành và kế hoạch Sprint

Bước 3: Lập kế hoạch dự án

Thông thường việc lập kế hoạch kéo dài 4h cho nhóm có Sprint 2 tuần.Mục tiêu

là nhằm xác định tất cả các phát hành mà SP phần mềm nền có, có thể kèm theo lịchtrình chuyển giao

Nhóm cũng thực hiện việc lập kế hoạch Sprint trong hoặc sau lập kế hoạch pháthành Với 1 Sprint kéo dài 1-2 tuần Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt khi nhóm vàProduct Owner đồng ý, còn không Sprint Backlog sẽ không nhận thêm hoặc xóa bỏ gì

cả trong toàn bộ Sprint; Một buổi họp kế hoạch Sprint 2 tuần kéo dài trong 4h, vàthường chia nó thành 2 cuộc họp 2h cho mỗi Sprint 2 tuần (họp Grooming và họpPlanning)

• Phần đầu(Grooming): Product Owner sẽ xem xét yêu cầu (các User story cùngphản hồi của nhóm) từ đó quyết định User Story nào nên được phát triển ở Sprint nào

và mục tiêu của chúng là gì -> chủ yếu giải đáp câu hỏi “Là gì”

• Phần sau(Planing): tập trung vào cách làm, Nhóm phát triển sẽ xác định nhữngđầu việc từ những User story đã chọn, lượng thời gian (theo giờ) cần thiết để chuyểnhóa những công việc này thành phần tăng trưởng sản phẩm có thể chuyển giao được

=> log vào phần mềm lập kế hoạch hoặc dán vào Task Board, từ đó giúp nhóm dễdàng phân bổ công việc và theo dõi

Trang 36

Kết quả của buổi lập kế hoạch là Sprint Backlog chứa các công việc cần làm

trong suốt một Sprint

Bước 4: Triển khai Sprint

Sau lập kế hoạch phát hành và Sprint, nhóm bắt đầu công việc của Sprint hiệnthời cùng với những cuộc họp Scrum 15 phút hàng ngày (họp đứng)

Trong suốt quá trình phát triển, nhóm sẽ phải cập nhật Sprint Backlog và thựchiện công việc họp hằng ngày (Daily Scrum) để chia sẻ tiến độ công việc cũng như các

vướng mắc trong quá trình làm việc cùng nhau Nhóm được trao quyền để tự quản

lí và tổ chức lấy công việc của mình để hoàn thành công việc trong Sprint

• Mục đích 1: nhóm Scrum và Product Owner thảo luận về những công việc đãhoặc chưa hoàn thành

• Mục đích 2: trình diễn kết quả đã xây dựng được cho Product Owner để nhậnphản hồi

• Mục đích 3: cập nhật thông tin từ Product Owner

Sau đó nhóm Scrum tổ chức Họp cải tiến Sprint ngay sau buổi họp Sơ kết Sprint

và trước khi bắt đầu Sprint tiếp theo (họp RETRO); Cuộc họp này kéo dài 2h/1 Sprint

2 tuần nhằm:

• Xác định những gì tốt và không tốt trong Sprint hiện thời

• Xem các họ cộng tác như thế nào để đạt hiệu quả hơn nữa trong Sprint tiếp theo

Các Sprint sẽ được lặp đi lặp lại cho tới khi nào các hạng mục trong ProductBacklog đều được hoàn tất hoặc khi Product Owner quyết định có thể dừng dự án căn

Ngày đăng: 05/01/2023, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Cam kết giữ bí mật thông tin riêng công ty và chỉ dùng thông tin cung cấp tại phiếu điều tra này cho mục đích khảo sát tổng hợp về hệ thống thông tin của Viện Trí tuệ - Nhân tạo Khác
2) Với những câu hỏi đã có sẵn phương án trả lời, xin chọn câu trả lời thích hợp bằng cách đánh dấu X vào cô ( ) hoặc [ ] tương ứng Khác
3) Dấu ( ): Chỉ chọn một trong các câu trả lời; Dấu [ ]: Có thể chọn nhiều hơn một câu trả lời.I. Thông tin về công ty Khác
8. Thị trường kinh doanh của công ty hiện nay[ ] Trong nước [ ] Quốc tếII. Hệ thống thông tin trong công ty Khác
1. Công ty có áp dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động kinh doanh hay không?( ) Có ( ) Không Khác
2. Theo anh/chị các phòng ban trong công ty được trang bị máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh như thế nào?( ) Rất đầy đủ ( ) Kém đầy đủ( ) Khá đầy đủ ( ) Không đầy đủ( ) Đầy đủ Khác
3. Công ty đầu tư bao nhiêu kinh phí cho việc trang bị máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin trong một năm?( ) Dưới 50 triệu ( ) Từ 100 - 200 triệu ( ) Từ 50 - 100 triệu ( ) Trên 200 triệu Khác
5. Theo anh chị phương pháp quản trị dự án hiện nay của công ty như thế nào?( ) Rất hiệu quả ( ) Kém hiệu quả ( ) Khá hiệu quả ( ) Không hiệu quả ( ) Hiệu quả Khác
6. Theo anh/chị hiện nay Fast cần thiết nên xây dựng phần mềm quản trị dự án hay quản trị tác vụ ?( ) Quản trị dự án ( ) Quản trị tác vụ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w