1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phßng gd&®t huyÖn nghi léc céng hoµ x• héi chñ nghÜa viÖt nam

18 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Tiểu học An Nong 1 giai đoạn 2022-2025
Trường học Trường Tiểu học An Nong 1
Chuyên ngành Quản lý tài chính và tự chủ ngân sách
Thể loại Chính sách và quy định
Năm xuất bản 2022
Thành phố Lộc Bổn
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phßng gd&®t huyÖn nghi léc céng hoµ x• héi chñ nghÜa viÖt nam 1 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN PHÚ LỘC TRƯỜNGTH AN NONG 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Lộc Bổn, ngày 10 tháng 01 nă[.]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN PHÚ LỘC

TRƯỜNGTH AN NONG 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lộc Bổn, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của TrườngTiểu học An Nong 1 giai đoạn 2022- 2025.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /QĐ-TrTHAN1 Ngày 10 /01/2022

của trường Tiểu học An Nong 1.)

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Nguyên tắc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

1 Khi thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đơn vị phải hoàn thành

nhiệm vụ được giao Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm

trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định

của mình, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền

2 Quy chế chi tiêu nội bộ gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định

mức thu, chi thống nhất trong toàn trường, đảm bảo cho nhà trường và các thành

viên hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, sử dụng các nguồn kinh phí chủ

động, có hiệu quả và thống nhất trong công tác quản lý Trong Quy chế chi tiêu

nội bộ ưu tiên nguồn tài chính để thực hiện các chế độ có liên quan đến con

người và các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn để đảm bảo số lượng, chất lượng

hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của nhà trường, tạo điều kiện

từng bước tăng thu nhập cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường

3 Các tiêu chuẩn, định mức thu, chi trong Quy chế chi tiêu nội bộ là căn

cứ để Hiệu trưởng điều hành việc sử dụng, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân

sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp của nhà trường

Đảm bảo dân chủ, công khai và thực hiện trên hiệu quả lao động cá nhân

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm hoàn thành

nhiệm vụ định mức lao động theo đúng văn bản quy định hiện hành của nhà

nước, của ngành và của trường

Xây dựng quy chế căn cứ trên tình hình thực tế của đơn vị và có sự tham

gia ý kiến của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và các tổ chức đoàn thể trong

nhà trường;

Chi tiêu tài chính phù hợp với nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của nhà

trường, nhằm tăng cường công tác quản lý, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được

giao, sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí

Trang 2

4 Quy chế chi tiêu nội bộ là cơ sở pháp lý để Kho bạc nhà nước thực hiện việc kiểm soát chi và gửi Phòng Tài chính - KH huyện để theo dõi, giám sát thực hiện

Điều 2 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí UBND huyện Phú Lộc giao thực hiện chế độ tự chủ hàng năm bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên, nguồn học phí và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật

Đối tượng áp dụng của quy chế này là “công chức, viên chức, người lao động và học sinh của trường Tiểu học An Nong 1 trong hoạt động quản lý, giảng dạy - giáo dục và nghiên cứu, phục vụ, học tập và rèn luyện”

Điều 3 Mục tiêu thực hiện

- Tạo quyền chủ động trong quản lý, chi tiêu tài chính của cơ quan;

- Thúc đẩy việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu; Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí, đảm bảo quyền lợi cho cán

bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường;

- Sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả;

- Tạo quyền chủ động trong các bộ phận và các cán bộ, nhân viên gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;

Điều 4 Cơ sở pháp lý xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

- Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định tiêu chuẩn, định mức chi và chế độ quản lý sử dụng kinh phí của Nhà nước;

- Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ về Quy định

chi tiết một số điều của Luật kế toán;

- Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 04/7/2019 của văn phòng Quốc hội về Luật Kế toán;

- Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính Hướng

dẫn Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp;

- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được NSNN hỗ trợ;

- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản

lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Trang 3

- Các Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

có liên quan;

- Căn cứ QĐ giao dự toán thu, chi hàng năm Các thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan;

- Sau khi có sự thống nhất của toàn thể cán bộ viên chức và người lao động nhà trường Trường Tiểu học An Nong 1 xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cụ thể như sau:

CHƯƠNG II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ

PHẦN A:

NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC NỘI DUNG CHI THỰC HIỆN

CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, KHÔNG TỰ CHỦ

Điều 5 Nguồn kinh phí và các nội dung chi thực hiện chế độ tự chủ

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ gồm:

- Nguồn Ngân sách nhà nước cấp;

Các nội dung chi thực hiện chế độ tự chủ, gồm:

- Tiền lương, tiền công và các phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương;

- Phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;

- Các khoản thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước, vệ sinh môi trường, );

- Chi vật tư văn phòng, in ấn, photo tài liệu;

- Chi hỗ trợ cho các tổ chức, đoàn thể khác như hội người khuyết tật, hội người mù (mua sách, bút, viết, )

- Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc (cước điện thoại, bưu chính, báo chí, )

- Chi hội nghị, tập huấn;

- Công tác phí (chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ, );

- Chi phí thuê mướn (thuê lao động bên ngoài; thuê mướn khác);

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, trang thiết bị làm việc ;

- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn;

- Các khoản chi hoạt động thường xuyên khác

Điều 6 Các nội dung chi không thực hiện chế độ tự chủ

- Kinh phí mua sắm, chi sửa chữa lớn tài sản cố định;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chế độ chính sách giáo dục;

- Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;

Trang 4

- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác

Việc phân bổ, quản lý, sử dụng các khoản kinh phí nêu trên thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước

PHẦN B:

TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CÁC KHOẢN CHI

THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ

Điều 7 Chi trả lương, tiền công, các khoản phụ cấp và trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho CBVC.

1 Tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích nộp BHXH, BHYT,BHTN KPCĐ của cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về mức lương tối thiểu chung; hệ số xếp lương, ngạch, bậc và hệ

số các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước

2 Tiền công lao động hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động ký kết giữa nhà trường và người lao động

3 Khi Nhà nước có điều chỉnh về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định do đơn vị tự bảo đảm các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy định của Chính phủ Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn kinh phí trên, nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem xét, bổ sung để bảo đảm chế độ tiền lương chung theo quy định của Chính phủ

Phương thức chi trả: Chuyển trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của CBVC và người lao động (tiền lương, tiền công), tài khoản của cơ quan BHXH (BHXH,BHYT,KPCĐ) và Liên đoàn lao động huyện (KPCĐ)

Thời gian chi trả : Từ ngày 01 đến ngày 20 hàng tháng

Điều 8 Các khoản phụ cấp và nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn

1 Các khoản phụ cấp: Thực hiện theo quy định hiện hành; gồm có:

Phụ cấp chức vụ

Phụ cấp khu vực

Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Phụ cấp ưu đãi nghề

Phụ cấp trách nhiệm theo nghề theo công việc

Phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề

Phụ cấp đặc biệt khác của ngành

Phụ cấp khác:

Trang 5

Căn cứ quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 quy định về chế

độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng dạy thể dục thể thao;

Căn cứ hướng dẫn số 2377/SGD&ĐT-KHTC ngày 02/12/2013 cửa Sở

GD-ĐT Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với giáo viên thể dục thể thao

2 Nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn: Thực hiện

theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và TT số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

Điều 9 Chế độ thanh toán dạy thừa giờ, tiền làm đêm- thêm giờ và trực các ngày lễ, tết, bão lụt.

1 Chi thanh toán giờ dạy vượt định mức

Thực hiện theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ GD-ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGD ĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ

sở giáo dục công lập

1.1 Nguồn kinh phí chi trả

- Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên;

- Nguồn thu học phí để lại;

1.2 Đối tượng chi trả

- Cán bộ quản lý, giáo viên của trường

1.3 Phương thức và mức chi trả:

Đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy trong trường, căn cứ vào tổng số giờ vượt được tính theo bộ môn trong tổ chuyên môn, sau đó tính cho mỗi giáo viên Giờ dạy vượt định mức được tính bằng tổng số giờ thực hiện (gồm giờ thực dạy cộng với số tiết kiêm nhiệm) trừ đi tổng số giờ định mức đó quy đổi của từng giáo viên trong năm tài chính (gồm cả năm) Định mức giờ của giáo viên theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ GD-ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;

Trang 6

Số giờ vượt định mức không quá 200 giờ/năm được tính trả lương dạy thêm giờ theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT- BGDĐT- BNV-BTC ngày 8/3/2013

Trường hợp giáo viên, nhân viên nghỉ thai sản, ốm đau nằm viện đơn vị ngừng chi trả tiền lương và làm thủ tục chuyển cơ quan BHXH để chi trả các khoản thanh toán cho giáo viên, nhân viên Số tiền lương của giáo viên, nhân viên nghỉ thai sản, ốm đau nói trên đơn vị dùng để thanh toán thừa giờ cho giáo viên dạy thay, thuê giáo viên dạy hợp đồng

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT- BGDĐT- BNV-BTC ngày 8/3/2013 đơn vị được cấp có thẩm quyền giao đủ biên chế thì không được tính vượt giờ kể cả giáo viên kiêm nhiệm nhiều công việc

Công thức tính tiền lương dạy thêm giờ đối với giáo viên dạy vượt định mức giờ tiêu chuẩn/ năm nhưng không quá 200 giờ chuẩn:

Tiền lương 01 giờ dạy thừa giờ = hệ số 2.34 x mức lương cơ sở x 12 tháng :

52 tuần : 23 tiết

- Chứng từ thanh toán:

+ Phiếu kê khai thanh toán thừa giờ của từng cá nhân có xác nhận của tổ trưởng,

bộ phận chuyên môn tính toán xét duyệt số tiết thừa, Hiệu trưởng ký duyệt

+ Bảng tổng hợp số tiết dạy thừa giờ trong năm hoặc từng học kỳ Trên bảng tổng hợp này, có ký xác nhận của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lộc về việc thẩm định số tiết thừa giờ

+ Bảng tổng hợp thanh toán tiền thừa giờ

+ Thời khóa biểu, bảng phân công giảng dạy…

Hợp đồng giáo viên: Mức thù lao 1 tiết dạy = 35.000đ/ tiết.

Hợp đồng nhân viên khi NVnghỉ thai sản: Mức thù lao 1tháng = 3.219.000

- Chứng từ thanh toán: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, văn bằng, thời khóa biểu, phiếu kê khai tiết dạy có phụ trách chuyên môn và hiệu trưởng ký duyệt, bảng thanh toán tiền thuê ngoài mẫu C14-HD

+ Bảng tổng hợp thanh toán tiền thừa giờ

+ Thời khóa biểu, kế hoạch đứng lớp…

2 Chế độ làm ngoài giờ

Làm thêm ngoài giờ áp dụng đối với các trường hợp phát sinh những công việc mới đột xuất ngoài nhiệm vụ thường xuyên và ngày lễ, tết khi được phân công Người/bộ phận có nhu cầu làm ngoài giờ lập dự trù hoặc kế hoạch (nêu rõ nội dung công việc, số người tham gia làm thêm, thời gian và dự kiến kinh phí) trình Hiệu trưởng xem xét, cho ý kiến

Thời gian làm ngoài giờ không quá 30 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm đối với mỗi người lao động

Sau khi hoàn thành công việc, người/bộ phận làm thêm giờ chuyển hồ sơ (gồm giấy đề nghị thanh toán, dự trù/kế hoạch làm thêm giờ và bảng chấm công) đến bộ phận kế toán kiểm tra, cân đối nguồn kinh phí và lập bảng thanh toán tiền làm ngoài giờ với mức tối đa không vượt quá mức quy định tại Thông tư số

Trang 7

08/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hiện hành

3 Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép:

- Chế độ chi trả tiền nghỉ phép được thực hiện theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính; Thông tư số 57/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số diều của TT 141/2011/TT-57/2014/TT-BTC; Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Đối với giáo viên nghỉ hưởng chế độ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè; Thực hiện theo Công văn số 1125/NGCBQLGD-CSNGCB ngày 18/8/2017 của Cục nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về việc hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè

Thủ tục thanh toán:

- Giấy nghỉ phép năm do thủ trưởng đơn vị cấp

- Phải có đơn và được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú xác nhận hoặc giấy tờ cơ sở y tế xác nhận có người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở

y tế, điều trị dài hạn tại nhà hoặc bị chết

- Vé cước tàu xe hợp lệ theo giá cước thực tế tại thời điểm thanh toán

- Căn cứ hợp đồng lao động, bảng chấm công hàng tháng có xác nhận của lãnh đạo và phụ trách chuyên môn trực tiếp quản lý sử dụng lao động; bảng kê thanh toán của người lao động để thanh toán cho cá nhân vào cuối tháng Trả một lần lương theo chế độ của một ngày làm việc

4 Thanh toán chế độ trực các ngày lễ, tết, bão lụt:

Vào các ngày lễ, tết hay các đợt thiên tai xảy ra trên địa bàn huyện, Hiệu trưởng trường sẽ phân công CBVC trực bảo vệ cơ quan, trường lớp nhằm đảm bảo tình hình an ninh trật tự của đơn vị

Thanh toán chế độ trực các ngày lễ, tết, bão, lụt cụ thể như sau:

- Mức chi trả PC trực ngày : 40.000đ/buổi

- Mức chi trả PC trực vào ban đêm : 50.000đ/đêm

Điều 1 0 Chi dịch vụ công cộng

Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện, nước sinh hoạt tại cơ quan, không sử dụng vào mục đích cá nhân

Kế toán thanh toán theo hóa đơn thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ

Hiệu trưởng giao trách nhiệm trực tiếp cho giáo viên chủ nhiệm quản lý, theo dõi việc sử dụng điện trong trường học (cùng với sự hỗ trợ của nhân viên bảo vệ)

Điều 1 1 Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc

Trang 8

Hàng tháng, căn cứ hoá đơn cước phí bưu chính, cước dịch vụ điện thoại, internet thực tế phát sinh do đơn vị cung cấp dịch vụ thông báo, kế toán thực hiện thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ

Về chi mua báo, tạp chí, ấn phẩm: Nhà trường đặt mua sách báo để dùng chung trong cơ quan Bộ phận nào có nhu cầu mua các ấn phẩm phục vụ công tác chuyên môn lập dự trù trình Hiệu trưởng xem xét, cho ý kiến; đặt mua và chuyển

hồ sơ cho kế toán thanh toán theo quy định

Điều 1 2 Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, photo tài liệu, in ấn

- Khoán văn phòng phẩm (bút, viết, phấn, giấy a4):

- Hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng chuyên môn, TT văn phòng, thư ký, thanh tra: 100.000,đ/học kỳ

- Đối với giáo viên, bộ phận hành chính, nhân viên Khi có nhu cầu mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, photo tài liệu, thuê ngoài in ấn tài liệu phục

vụ hoạt động chung và công tác chuyên môn của nhà trường,bộ phận có nhu cầu lập phiếu đề xuất, bảng dự trù kinh phí trình hiệu trưởng xem xét, cho ý kiến, thực hiện mua sắm đúng quy định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả

Kế toán căn cứ vào chứng từ thực tế phát sinh để thanh toán Hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán, phiếu đề xuất, bảng dự trù kinh phí, hóa đơn mua hàng bảng tiếp nhận hàng, bảng phân phối hàng hóa (nếu nhiều người nhận)

Điều 1 3 Chi công tác phí

1 Quy định chung về công tác phí

Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

- Thời gian điều trị, điều dưỡng cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức

- Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn được hưởng chế độ đối với người đi học

- Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác

- Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền

- Đơn vị không có nguồn thanh toán

2 Nội dung chi và mức chi công tác phí

Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Hiệu trưởng xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người

và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm

và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đó được cấp

có thẩm quyền giao, cụ thể như sau:

a, Thanh toán công tác phí khoán theo tháng

Nhà trường thực hiện mức khoán công tác phí theo tháng đối với các cán

bộ thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, cụ thể như sau:

Trang 9

Hiệu trưởng : 400.000/tháng

Phó Hiệu trưởng : 200.000/tháng

Kế toán : 400.000/tháng

Văn thư : 230.000/tháng

Các cán bộ được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp

có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại khoản b mục 2 điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng

b Chế độ công tác phí nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể ( cán bộ viên chức được cơ quan cử đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên)

+ Thanh toán chi phí đi lại: Thanh toán công tác phí đối với những

trường hợp tự túc phương tiện:

- Đi công tác ngoài tỉnh : Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng

từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ du lịch đặc biệt theo yêu cầu

- Đi công tác trong tỉnh: Thanh toán công tác phí đối với những trường hợp

tự túc phương tiện: Đối với những cán bộ viên chức không đủ tiêu chuẩn khoán tiền công tác phí nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên đối với các xã vùng đặc biệt khó khăn và 15 km trở lên đối với các xã còn lại mà tự túc bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện 1.000 đ/km

+ Phụ cấp lưu trú:

- Đi công tác ngoài tỉnh: Mức phụ cấp lưu trú trả cho người đi công tác

150.000đồng/người/ngày Trường hợp đi công tác trong ngày (đi về trong ngày) Mức chi 100.000 đồng/người/ngày

Đi công tác trong tỉnh: Người đi công tác mà quãng đường từ trụ sở cơ

quan đến nơi công tác từ 30 km trở lên thì mức phụ cấp lưu trú được trả cho người đi công tác 100.000 đồng/người/ngày Trường hợp đi công tác trong ngày (đi về trong ngày) Mức chi 80.000 đồng/người/ngày

Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đó được Hiệu trưởng duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú)

+ Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: thực hiện theo

quy định của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

* Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức khoán:

Trang 10

- Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: Cán bộ, công chức, viên chức được cử

đi công tác phải thuê phòng nghỉ thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo phương thức khoán như sau:

+ Đi công tác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, mức khoán: 400.000 đồng/ngày/người

+ Đi công tác tại thành phố trực thuộc Trung ương (ngoại trừ thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh), mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người

+ Đi công tác tại thành phố là đô thị loại I trực thuộc tỉnh, mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người

+ Đi công tác ngoài tỉnh tại các vùng còn lại, mức khoán: 200.000 đồng/ngày/người

- Trường hợp đi công tác trong tỉnh: Cán bộ, công chức, viên chức được

cử đi công tác trong tỉnh mà quãng đường từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ

30 km trở lên phải thuê phòng nghỉ thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo phương thức khoán 150.000 đồng/ngày/người

- Trường hợp đi công tác tại các trường học trong huyện dưới 30 km thì không thanh toán tiền thuê phòng nghỉ

- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế:

Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác phải thuê phòng nghỉ thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ như sau:

+ Đi công tác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: 400.000 đồng/ngày/người

+ Đi công tác tại thành phố trực thuộc Trung ương (ngoại trừ thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 350.000 đồng/ngày/người

+ Đi công tác ngoài tỉnh tại các vùng còn lại: 300.000 đồng/ngày/người Trường hợp đi công tác trong tỉnh: Cán bộ, công chức, viên chức được cử

đi công tác trong tỉnh mà quãng đường từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 30

km trở lên phải thuê phòng nghỉ thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hoá đơn thực tế như sau:

Đi công tác tại thành phố Huế được thanh toán 150.000 đồng/ngày/người

Đi công tác tại các vùng còn lại trong tỉnh được thanh toán 100.000 đồng/ngày/người

* Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng mà đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực

tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng)

Các quy định khác về chế độ công tác phí không quy định trong quy chế này thì được thực hiện các quy định hiện hành

Ngày đăng: 05/01/2023, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w