1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHÒNG GD-ĐT HƯƠNG TRÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

15 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế Chi tiêu Nội Bộ Thực Hiện Chế Độ Tự Chủ Trong Trường THCS Nguyễn Khoa Đăng
Trường học Trường THCS Nguyễn Khoa Đăng
Chuyên ngành Quản lý Tài chính
Thể loại Quy chế
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hương Trà
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD ĐT HƯƠNG TRÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHOA Đ[.]

Trang 1

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG

VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHOA ĐĂNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-THCS ngày 05 tháng 01 năm 2020

của Trường THCS Nguyễn Khoa Đăng)

CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính được áp dụng tại trường THCS

1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chế độ tự chủ hàng năm với trường THCS bao gồm các khoản chi thường xuyên điều và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định

Đối với nguồn kinh phí nhà nước giao không thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác thì thực hiện theo các định mức chi tại quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước

2 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức đoàn thể và toàn thể cán bộ giáo viên, nhân

viên, người lao động của nhà trường

Điều 2 Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho đơn vị

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trong nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ trong việc quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị theo quy định

- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Công bằng trong đơn vị, khuyến khích tiết kiệm chi nhằm tăng thêm thu nhập Đối với nội dung chi không quy định tại quy chế này được thực hiện theo quy định của Nhà nước

Điều 3 Nguyên tắc xây dựng quy chế.

1 Quy chế chi tiêu nội bộ phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, thực hiện khoản chi thường xuyên phù hợp với hoạt động của đơn vị, sử dụng kinh phí có hiệu quả

và tăng cường công tác quản lý tài chính

2.Trên cơ sở thu, chi tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước trường vận dụng điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, định mức chi cho phù hợp với thực tế hoạt động của nhà trường

3 Căn cứ vào yêu cầu, nội dung và hiệu quả của công việc, trong phạm vi nguồn tài chính đước sử dụng Hiệu trưởng nhà trường được quyết định các mức chi quản lý, chi nghiệp vụ nhưng không vượt quá các mức chi do Nhà nước quy định và trên cơ sở phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng tài chính của đơn vị

4 Các định mức, chế độ không có trong quy chế chi tiêu nội bộ này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và cấp có thẩm quyền

5 Trước khi ban hành quy chế, lãnh đạo trường, BCH Công đoàn đã kiểm tra rà soát và xem xét lại quy định, quy trình ban hành quyết định Quy chế chi tiêu nội bộ năm

2019 thay thế Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2018

Điều 4 Căn cứ để xây dựng quy chế.

Trang 2

1.Hệ thống tiêu chuẩn định mức chi và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính hiện hành của Nhà nước

2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao

3 Căn cứ Thông báo số /TB-UBND ngày tháng năm 2019 của UBND thị xã Hương Trà về việc phân bổ kinh phí sự nghiệp giáo dục năm 2019,

4 Dự toán đã thực hiện năm 2018

5 Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên và trang thiết bị, tài sản trong đơn vị

CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I: NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC NỘI DUNG CHI THỰC HIỆN

CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ Điều 5 Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ

-Nguồn ngân sách nhà nước cấp ;

-Nguồn kinh phì hợp pháp khác (nếu có)

Điều 6 Các nội dung chi thực hiện chế độ tự chủ

- Tiền lương

- Tiền công

- Phụ cấp lương

- Các khoản đóng góp theo lương

- Khen thưởng, phúc lợi tập thể

- Các khoản thanh toán cá nhân theo quy định

- Các khoản thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước, vệ sinh môi trường…)

- Chi vật tư văn phòng (văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ văn phòng…)

- Chi hội nghị (tài liệu)

- Công tác phí

- Chi phí chuyên môn nghiệp vụ chuyên môn từng ngành

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản (hệ thống điện, nước, máy vi tính, máy in, bàn ghế và trang thiết bị chuyên dùng…)

- Các khoản chi hoạt động thường xuyên khác

MỤC II: QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN Điều 7 Nguyên tắc thanh toán chi phí

1 Khi thanh toán, người đề nghị thanh toán lập “Bảng kê thanh toán” tập hợp tất

cả chứng từ gốc phát sinh liên quan (chứng từ gốc theo quy định của Bộ Tài chính quy định bao gồm: Hóa đơn tài chính, phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, vé, giấy đi đường…)

2 Ngoài các chứng từ theo quy định của Nhà nước, người thanh toán cần cung cấp những giấy tờ cần thiết có liên quan như: Quyết định, công văn mời, giấy giới thiệu (khi thanh toán công tác phí); giấy nhận tiền, giấy đề nghị mua sắm, dự trù mua hàng, báo giá (khi thanh toán mua hàng); dự trù tạm ứng (khi có nhu cầu tạm ứng); bảng báo giá, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, giấy giao nhận tài sản (khi thanh toán các khoản mua sắm lớn, thuê dịch vụ bên ngoài…)

3 Đối với việc mua sắm tài sản phải đảm bảo đúng các thủ tục đã được Nhà nước quy định

4 Các chứng từ phát sinh đến ngày 31/12 của năm sẽ được xem xét thanh toán trong năm tài chính đó, thời hạn nhận thanh toán đến hết ngày 31/01 của năm sau, đối với các chứng từ cung cấp sau thời hạn nói trên sẽ không được xem xét thanh toán

Điều 8 Trình tự thủ tục thanh toán

Trang 3

1 Khi có nhu cầu thanh toán, người thanh toán lập giấy “Đề nghị thanh toán” (theo mẫu), kèm theo chứng từ gốc có liên quan gửi kế toán

2 Kế toán tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán; Kế toán kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

3 Căn cứ giấy đề nghị, chứng từ thanh toán được duyệt, kế toán chuyển thanh toán qua tài khoản cá nhân hoặc nhận tiền mặt tùy theo nội dung chi

Điều 9 Tạm ứng và thanh toán tạm ứng

1 Khi có nhu cầu tạm ứng tiền mặt để phục vụ công tác, cá nhân viết giấy đề

nghị tạm ứng có xác nhận của Kế toán, Hiệu trưởng, trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng,

dự toán số tiền đề nghị tạm ứng và thời gian hoàn trả tạm ứng Trên cơ sở giấy đề nghị tạm ứng, kế toán kiểm tra nguồn tiền mặt tồn quỹ, số dư tạm ứng cá nhân chưa thanh toán trước đó và nội dung tạm ứng để trình Hiệu trưởng duyệt tạm ứng; căn cứ mức duyệt tạm ứng của Hiệu trưởng, kế toán lập phiếu chi tạm ứng (nếu tạm ứng cho công việc sữa chữa, mua sắm, công việc chuyên môn cần có bảng dự toán kinh phí chi tiết kèm theo làm căn cứ để duyệt cho tạm ứng không vượt quá mức dự toán)

2 Người tạm ứng có trách nhiệm thanh toán các khoản đã tạm ứng sau khi thực hiện xong nhiệm vụ được phân công (chậm nhất là 15 ngày sau đó) Căn cứ vào chứng từ thanh toán thực tế phát sinh, nếu số tiền thanh toán được duyệt vượt số tiền đã tạm ứng thì Kế toán có trách nhiệm thanh toán bổ sung cho đủ, ngược lại cá nhân tạm ứng phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trước đó; quá hạn thanh toán Kế toán sẽ khấu trừ vào lương

và các khoản chi cho cá nhân để thu hồi tạm ứng

3 Nguyên tắc tạm ứng: Người được tạm ứng phải hoàn tạm ứng của lần trước nợ

cũ thì mới được tạm ứng tiếp (trừ các trường hợp đặc biệt phải có giấy giải trình lý do và được Hiệu trưởng đồng ý)

4 Đối với các khoản chi mua sắm, sữa chữa tài sản, văn phòng phẩm, dụng cụ vật

tư văn phòng …được thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, hạn chế tối đa việc thanh toán bằng tiền mặt theo quy định tài chính

MỤC III: ĐỊNH MỨC CHI CỤ THỂ QUY TRÌNH, THỜI GIAN THỰC HIỆN Điều 10 Chi thanh toán cá nhân

1 Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp:

Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp của cán bộ, công chức, nhân viên được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

a) Phương thức chi trả: Chuyển trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của cán bộ, giáo viên, nhân viên

b) Thời gian chi trả: Từ ngày 01 đến ngày 15 hàng tháng, trừ một số trường hợp khách quan

1 Các khoản trích nộp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm

thất nghiệp và kinh phí công đoàn Kế toán thực hiện trích nộp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định hiện hành của nhà nước

2 Chế độ ốm đau, thai sản,nghỉ nghơi dưỡng sức :

Khi CBCC, VC nghỉ ốm đau, thai sản theo chế độ, phải trình giấy nghỉ phép và các giấy tờ liên quan khác theo quy định, riêng trường hợp nghỉ ngơi dưỡng sức phải có thêm biên bản họp xét và đề nghị của công đoàn cơ sở, sau đó gửi cho kế toán làm thủ tục gửi cơ quan có thẩm quyền để hưởng các chế độ theo luật định Kế toán sẽ thanh toán các chế độ cho CBCC, VC khi nhận được kết quả thông báo của cơ quan quan có thẩm quyền

Điều 11 Các khoản chi phụ cấp khác

Trang 4

1 Chi phụ cấp chức vụ:

- Được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ phụ cấp chức

vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức

Thực hiện theo thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/12/2005 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập Khi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp chức

vụ từ 03 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp chức vụ Cụ thể như sau:

- Hiệu trưởng hệ số: 0,35

- Phó hiệu trưởng hệ số: 0,25

- Tổ trưởng hệ số: 0,2

- Tổ phó CM hệ số 0,15

2 Chi phụ cấp ưu đãi ngành :

Thực hiện Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT_BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Liên bộ: Bộ Giáo dục & Đào tạo- Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiên Quyết định số 244/2005/QĐ-Ttg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các

cơ sở giáo dục công lập

Các trường hợp không được hưởng phụ cấp ưu đãi :

- Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 03 tháng

- Thời gian nghỉ việc riêng không lương liên tục từ 01 tháng trở lên

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời gian quy định của Điều lệ BHXH hiện hành, thì thời gian nghỉ vựợt quá quy định đó không được hưởng phụ cấp ưu đãi

- Thời gian bị đình chỉ giảng dạy

3 Chi phụ cấp Thâm niên vượt khung:

Thực hiện theo Thông tư 11-LĐ/TT-1986 hướng dẫn thi hành chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung do Bộ Lao động ban hành

4 Phụ cấp trách nhiệm kế toán: Hàng tháng, cán bộ phụ trách kế toán cơ quan

được hưởng phụ cấp trách nhiệm kế toán theo Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước Cụ thể:

- Kế toán: 0,1

5 Phụ cấp trách nhiệm giáo viên Tổng phụ trách: Hàng tháng, giáo viên Tổng

phụ trách được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo Thông tư liên ngành số 23/TTLN ngày

15 tháng 01 năm 1996 của Ban TCCB Chính phủ - Bộ Giáo dục và đào tạo – Bộ Tài chính – Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn chế độ công tác và phụ cấp trách nhiệm đối với giáo viên làm Tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong trường phổ thông Cụ thể:

- Giáo viên TPT hệ số: 0,1

6 Phụ cấp bồi dưỡng, trang phục cho giáo viên thể dục: Được thực hiện theo

qui định hiện hành của nhà nước

-Điều kiện thanh toán: Khi thanh toán phải có bảng kê số tiết giảng thực hành thực tế từng lớp (gồm số tiết giảng thực hành hàng tháng,số tiết giảng thực hành lũy kế từ đầu năm học đến hết tháng kê thanh toán)và được người phụ trách chuyên môn của Nhà trường xác nhận

8 Phụ cấp làm thêm ngoài giờ, phụ cấp trực:

a Phụ cấp thừa giờ:

Trang 5

Thông tư số 28/2009/TT-BGD&ĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về việc ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông

Thực hiện theo Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của liên bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính v/v hướng dẫn chế độ trả lương thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

Thanh toán tiền lương giáo viên và nhân viên hợp đồng theo QĐ Số 1722/QĐ-UBND của 1722/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế, ngày 24 tháng 8 năm 2011

- Ngoài ra giáo viên dạy thay cho giáo viên đi học, đi công tác, nghỉ ốm đau, thai sản được Ban giám hiệu phân công thì được tính thêm giờ theo thực tế tiết dạy nếu vượt chỉ tiêu tiết dạy theo Thông tư 28/2009/TT-BGD&ĐT, ngày 21/10/2009

Mỗi giáo viên chỉ được tính thêm giờ kiêm nhiệm 01 nhiệm vụ cao nhất, giáo viên dạy thay không quá 200 tiết/năm

Danh sách dạy thêm giờ phải được Phòng Giáo dục duyệt

+ Chế độ làm thêm giờ:

Thực hiện theo chế độ quy định của Nhà nước và nhà trường quy định Yêu cầu Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên phải chủ động rà soát công việc, để hoàn thành nhiệm vụ được giao Số giờ làm thêm trong năm của mỗi Cán bộ, Viên chức không vượt quá 200 giờ/năm/người

Trường hợp có nhu cầu công việc đột xuất, cấp thiết cần phải làm thêm giờ, được lãnh đạo đồng ý thì thanh toán tiền làm ngoài giờ theo thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức

Người lao động làm thêm giờ phải có đề nghị làm thêm giờ hoặc yêu cầu làm thêm giờ và phiếu báo làm thêm giờ của các bộ phận phải được Hiệu trưởng phê duyệt

Tiền thêm giờ được thanh toán vào cuối mỗi năm học khi đã được Phòng GD&ĐT Hương trà xét duyệt

* Chứng từ, tài liệu kế toán thanh toán tiền làm thêm giờ, chi làm việc ngày chủ

nhật, chi trực bảo vệ gồm:

- Bảng chấm công

- Tờ trình đăng ký làm thêm giờ

- Bảng chấm công làm thêm giờ, chi làm việc ngày chủ nhật, chi trực

- Giấy báo làm thêm giờ

- Lịch trực được hiệu trưởng đơn vị phê duyệt

- Bảng kê thanh toán làm thêm giờ

Ngoài các mục trên còn tùy vào tình hình thực tế cụ thể, thủ trưởng đơn vị xem xét

và quyết định

Hiệu trưởng đơn vị chịu trách nhiệm quản lý công chức, viên chức tại đơn vị mình Kế toán căn cứ bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ và giấy báo làm thêm giờ đã được duyệt làm thủ tục thanh toán

b Chi phụ cấp trực: Thực hiện theo Quyết định 1839/2007/QĐ-UBND ngày

21/8/2007 của UBND tỉnh TT.Huế về việc ban hành Quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Áp dụng cho cán bộ, viên chức, công chức được phân công trực ngoài giờ hành chính đối với các công việc không thuộc về chuyên môn nghiệp vụ được giao như trực các ngày Lễ, Tết; trực đại hội, hội nghị; trực bão, lụt; trực bảo vệ theo chủ trương của cấp trên thì không trả lương làm ngoài giờ mà thanh toán một mức chung, không phân biệt ngạch, bậc lương Cụ thể như sau:

- Mức bồi dưỡng buổi trực ngày thường là: 20.000đ/người/buổi; ngày Lễ, chủ nhật

là: 30.000đ/người/buổi; trực đêm bồi dưỡng là: 50.000đ/người/đêm.

Trang 6

9 Chi hỗ trợ cho người làm công tác phổ cập (tùy vào kinh phí hỗ trợ của UBND Phường)

Đối với nhà trường Mức hỗ trơ cụ thể như sau:

Đối với người tổng hợp, rà soát số liệu và làm các văn bản có liên quan phổ cập chi hỗ trợ 100.000đ/người/đợt

Hỗ trợ ăn trưa khi làm cả ngày

Điều 12 Khen thưởng:

Chế độ chi thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

1.1 Nội dung chi:

a) Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen;

b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;

c) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp cho công tác thi đua, khen thưởng, như: công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng;

1.2 Mức chi:

a) Chi tiền thưởng:

- Mức chi tiền thưởng: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

- Hằng năm trường dựa vào danh sách khen thưởng của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND thị xã khen thưởng cho cá nhân và tập thể để khen thưởng theo quy định hiện hành

b) Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen: Theo hóa đơn, hợp đồng với đơn vị sản xuất

c Các nội dung và mức chi như sau:

* Khen thưởng cho cá nhân:

- Khen thưởng cho giáo viên đạt giải giáo viên giỏi cấp Tỉnh 200.000đ Giáo viên

có học sinh đạt học sinh giỏi cấp Tỉnh: 200.000 đ.

- Khen thưởng cho giáo viên đạt giải (từ giải khuyến khích đến giải nhất) giáo

viên dạy giỏi cấp thị xã 200.000 Giáo viên có học sinh đạt giải cấp thị xã: 100.000 đ.

- Khen thưởng cho học sinh giỏi toàn diện 200.000

- Khen thưởng cho học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh: 100.000 đ

- Khen thưởng cho học sinh giỏi đạt giải cấp thị xã: 75.000 đ

- Khen thưởng cho học sinh giỏi cấp Trường: 50.000 đ

- Khen thưởng cho học sinh tiên tiến cấp Trường: 35.000 đ

- Khen thưởng cho học sinh giỏi trong công tác đoàn đội: 35.000 đ

Trong trường hợp một học sinh đạt giải nhiều cấp trong cùng một bộ môn thì chỉ được nhận thưởng cấp cao nhất của bộ môn đó

*Khen thưởng cho tập thể:

- Thưởng tổ xuất sắc: 150.000đ/tổ/năm học

- Thưởng lớp tiên tiến xuất sắc: 100.000đ/lớp/năm học:

Tất cả các khoản chi khen thưởng ở mục c nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chi hội khuyến học để chi vào quỹ khuyến học.

Điều 13 Chi văn phòng phẩm :

1 Quản lý, sử dụng văn phòng phẩm:

a) Định kỳ vào tháng đầu của Quý, tháng khi có nhu cầu sử dụng các loại văn phòng phẩm phục vụ công tác chung cho các bộ phận chuyên môn Trên cơ sở danh mục

Trang 7

các loại văn phòng phẩm được sử dụng tại cơ quan các bộ phận lập dự trù đề nghị mua sắm có xác nhận của Hiệu trưởng, nhân viên văn thư căn cứ vào yêu cầu của từng bộ phận lập dự trù chung, kế toán cân đối kinh phí trình Hiệu trưởng phê duyệt để mua sắm

và cấp phát một lần ngay từ đầu năm, các bộ phận trên cơ sở dự trù tính toán cân đối để

sử dụng có hiệu quả, tránh tình trạng mua sắm lắc nhắc không có kế hoạch Mọi đề xuất mua sắm trên tinh thần tiết kiệm và CB, GV, NV phải có ý thức bảo quản vật tư văn phòng phẩm để sử dụng lâu dài

b) Việc thay mực, đổ mực máy in: Khi có nhu cầu các bộ phận lập giấy đề xuất có xác nhận của Hiệu trưởng Căn cứ vào đề xuất của các bộ phận, nhân viên phụ trách CSVC có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và cung cấp kịp thời cho các bộ phận (Nhà trường sẽ chọn và hợp đồng với nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng và giá cả vừa phải để cung cấp theo nhu cầu)

c) Đối với giấy in : Việc sử dụng phải tuyệt đối tiết kiệm, khi thảo văn bản hoặc photo văn bản phải tận dụng giấy cả hai mặt, dự thảo văn bản hạn chế việc in nhiều lần

và nên trao đổi qua mạng nội bộ để thực hành tiết kiệm về vật tư, thời gian và công sức d) Mua sắm công cụ dụng cụ, vật tư phục vụ công tác vệ sinh môi trường trong khuôn viên trường: Hàng quý, khi có nhu cầu nhân viên có liên quan lập kế hoạch dự trù mua sắm vật dụng mau hỏng, vật tư phục vụ vệ sinh đề xuất Hiệu trưởng duyệt để thực hiện mua sắm

e) Mọi việc mua sắm giao nhân viên phụ trách cơ sở vật chất thực hiên trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các bộ phận, lập dự trù trình Hiệu trưởng phê duyệt Kế toán có trách nhiệm kiểm tra, thẩm tra về giá và chuẩn bị nguồn chi Trong trường hợp đặc biệt,

cá nhân được Hiệu trưởng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm không qua phụ trách CSVC vẫn phải bảo đảm đầy đủ các thủ tục, nguyên tắc về mua sắm mới được thanh toán và chịu trách nhiệm về nội dung được giao

f) Chi khoán tiền giấy soạn giáo án cho giáo viên 1.200đ/giáo án, tổ trưởng tỏng hợp số giáo án của tổ viên trong tổ nộp kế toán vào cuối mỗi học kỳ để thanh toán

g) Chi khoán văn phòng phẩm cho CB,GV,NV 100.000đ/giáo viên/ học kỳ

Điều 14 Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định: Thực hiện theo quyết định số

55/2014/QĐ -UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 21 tháng 8 năm 2014 và quyết định 54/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 20 tháng 8 năm 2014

1 Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc:

a) Trình tự thủ tục: Căn cứ nhu cầu sử dụng thực tế, định kỳ năm, bộ phận phụ trách CSVC lập kế hoạch, nhu cầu mua sắm tài sản trang thiết bị làm việc Trên cơ sở đó,

kế toán tổng hợp nhu cầu mua sắm, cân đối nguồn và đề xuất phê duyệt danh mục để thực hiện Trường hợp mua sắm đột xuất để kịp thời phục vụ công tác không có trong kế hoạch, kế toán cấn đối nguồn và báo cáo Hiệu trưởng phê duyệt để thực hiện

b) Trên cơ sở danh mục mua sắm trang thiết bị được duyệt, Kế toán dựa vào các tiêu chuẩn áp dụng cho nhà cung cấp: Chất lượng hàng hóa; giá cả; thời gian và năng lực,

đề xuất lựa chọn nhà cung cấp có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của cơ quan, để tiến hành thủ tục ký kết hợp đồng mua sắm theo quy định hiện hành của Nhà nước

2 Chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định:

a) Chi sửa chữa thường xuyên là những việc có tính chất thông thường, giá trị nhỏ nhưng hết sức cần thiết như sửa chữa, bảo dưỡng máy móc chuyên dùng (máy tính, máy in ), hệ thống vệ sinh, điện thông thường (cháy bóng, cầu dao, cầu chì ) Khi có nhu cầu, các bộ phận làm văn bản đề xuất gửi về Kế toán tổng hợp, cân đối nguồn và đề xuất Hiệu trưởng phê duyệt để thực hiện hợp đồng sửa chữa theo quy định

Trang 8

b) Đối với những sửa chữa, bảo dưỡng máy móc chuyên dùng thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, khi các bộ phận đề xuất sữa chữa, bảo dưỡng cần có xác nhận của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin

3 Sửa chữa lớn tài sản cố định:

Chi sửa chữa tài sản (Mục 6900):

Sửa chữa thường xuyên: Theo biên bản kiểm tra thực tế khối lượng công việc để lập dự

toán, Hiệu trưởng quyết định Nhằm bảo quản, sử dụng tài sản có hiệu quả mỗi Cán bộ,

viên chức phải có tinh thần trách nhiệm không để tài sản hư hỏng, mất mát do chủ quan, khi phát hiện tài sản có hiện tượng hư hỏng xuống cấp phải báo ngay cho hiệu trưởng để kịp thời xử lý

a) Sửa chữa lớn tài sản cố định là việc sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, duy tu bảo dưỡng định kỳ nhằm tăng thêm tuổi thọ, tăng hiệu suất của tài sản có giá trị lớn (như nhà làm việc, đường điện, hệ thống cấp, thoát nước các công trình kiến trúc )

b) Kinh phí để thực hiện sửa chữa lớn tài sản cố định là kinh phí chi không thường xuyên, việc sửa chữa lớn tài sản cố định phải có kế hoạch từ năm trước và được bố trí trong dự toán kinh phí hàng năm Các khoản chi phí trong dự toán sửa chữa phải được xây dựng trên cơ sở các định mức kỹ thuật, định mức chi phí, các quy định về tài chính, quy định về đấu thầu và phải đảm bảo tiết kiệm, đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra

c) Các hạng mục sửa chữa, nâng cấp và cải tạo tài sản phải được thẩm định thiết

kế và dự toán kinh phí trước khi thực hiện Khi quyết toán phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ theo quy định và chuyển khoản thanh toán theo đúng hợp đồng ký kết

d) Điều 15 Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc:

1 Cước phí bưu chính:

a) Cước phí bưu chính bao gồm: cước phí gửi công văn, tài liệu, bưu phẩm, bưu kiện; chi mua tem thư (nếu có) phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của trường học

b) Cước phí bưu chính được thanh toán theo thực tế sử dụng

Kế toán thực hiện việc sửa chữa lớn tài sản cố định theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

2 Chi mua báo, tạp chí, ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chuyên môn:

Căn cứ danh mục báo, tạp chí, ấn phẩm đề nghị cung cấp, kế toán rà soát danh mục báo, tạp chí, ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị, tổng hợp, báo cáo Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt làm căn cứ

Điều 16 Chế độ chi hội nghị sơ kết, tổng kết:

Căn cứ theo điều 11 và 12 của Thông tư 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài

Chính

Đồng thời thực hiện theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

Giảm bớt các cuộc họp không cần thiết hoặc lồng ghép các cuộc họp để tiết kiệm chi phí

Thực hiện như sau:

- Chi tiền nước 30.000 đồng/1 đại biểu/1 ngày.

- Trang trí hội trường: thanh toán theo hoá đơn thực tế

- Tiền tài liệu, thuê hội trường: thanh toán theo hóa đơn thực tế trên cơ sở phê duyệt của Hiệu trưởng

Điều 17 Chế độ công tác phí

Theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 05 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 9

* Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:

- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

- Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi làm nhiệm vụ chuyên môn;

- Có đủ chứng từ để thanh toán theo quy định (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo các phương thức khoán)

* Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

- Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;

- Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học;

- Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;

- Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền

* Hiệu trưởng phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi

dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao

* Chứng từ thanh toán gồm có:

- Giấy đi đường do lãnh đạo triệu tập đi công tác, cấp giấy công lệnh (ghi rõ ngày

đi, ngày về, nơi đến công tác, ký xác nhận, đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi đến công tác hoặc khách sạn, nhà khách nơi lưu trú)

- Giấy mời, công văn, giấy triệu tập của nơi đến công tác

- Vé máy bay, tàu, xe đi lại theo chế độ quy định

- Hóa đơn tài chính, các chứng từ thanh toán khác

* Tiền thanh toán đối với CBGV đi công tác không thường xuyên được tính như sau:

Khoản cách từ 15 km đến 30 km được thanh toán với mức :10.000 đ/lượt đi về ;từ

30 km trở lên được thanh toán với mức: 20.000 đ/lượt đi về

Đối với một số CB, GV, CNV đi công tác thường xuyên, đi giao dịch với các đơn

vị cơ quan trong thị xã như: Đi kho bạc, phòng giáo dục, giáo viên làm công tác, Kế toán, Văn thư, thủ quỹ được khoán như sau:

STT ĐỐI TƯỢNG

tháng Ghi chú

CTP

Điều 18 Quản lý sử dụng điện, nước

1 Về sử dụng điện:

a) Điện thắp sáng: Tránh mở tràn lan gây lãng phí, chỉ sử dụng một số đèn phục vụ cho công tác bảo vệ ban đêm

b) Các thiết bị điện: Chỉ mở để phục vụ công tác, không mở liên tục mà không sử dụng đến (trừ trường hợp đặc biệt)

c) Sau giờ làm việc các phòng kiểm tra và tắt tất cả các thiết bị điện và toàn bộ hệ thống điện trong phòng làm việc khi rời khỏi phòng làm việc để bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ Các phòng có nhu cầu làm việc ngoài giờ phải sử dụng điện hết sức tiết kiệm Tránh bật điện thắp sáng tràn lan gây lãng phí Bảo vệ thực hiện việc tắt hệ thống điện toàn cơ quan sau giờ làm việc (trừ điện chiếu sáng ở các khu vực cần thắp sáng)

Trang 10

d) Không được dùng hệ thống điện của cơ quan sử dụng vào việc riêng dưới mọi hình thức

2 Về sử dụng nước sinh hoạt:

a) Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh sử dụng nước phải tiết kiệm không

để nước chảy lãng phí

b) Nhà trường có kế hoạch và biện pháp quản lý việc sử dụng nước đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả

c) Không được dùng hệ thống cấp nước của cơ quan sử dụng vào việc riêng dưới mọi hình thức

Điều 19 Thanh toán chi phí thuê mướn:

a) Thanh toán theo thực tế công việc thuê mướn, tiết kiệm tối đa các khoản chi phí thuê mướn

b) Chi phí thuê làm vệ sinh môi trường thanh toán theo thực tế

Điều 20 Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được thực hiện theo quy định tại Quyết định 06/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 21 Các khoản chi phí nghiệp vụ chuyên môn

1 Chi phí mua vật tư, hàng hóa dùng cho chuyên môn:

Định kỳ vào đầu năm học, khi có nhu cầu sử dụng các loại hàng hóa, vật tư phục

vụ công tác chuyên môn, trên cơ sở danh mục các loại hàng hóa, vật tư được sử dụng theo quy định của Ngành ,văn thư căn cứ vào nhu cầu của các tổ ,giáo viên ,tổng hợp lập dự trù đề nghị mua sắm có xác nhận của Hiệu trưởng gửi về Kế toán để cân đối kinh phí ,trình Hiệu trưởng phê duyệt để mua sắm và cấp phát Mọi đề xuất mua sắm trên tinh thần tiết kiệm

Căn cứ Quyết định 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính Phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của

cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập,

Căn cứ Thông tư số 19/2016 /TT –BTC ngày 01/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định 58/2015/QĐ-TTg , Thông tư 58/TT – BTC ngày 29/03/2016 của Bộ tài chính và Công văn số 5808/UBND –TC ngày 26/9/2016 của UBND tỉnh về việc mua ô tô, máy móc thiết bị

Mua sắm TSCĐ bằng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, thì phải chấp hành theo đúng dự toán được duyệt và chấp hành theo quy chế hiện hành của nhà nước

Mọi tài sản, hiện vật mua, trang cấp đều phải có phiếu nhập kho, phải giao người

có trách nhiệm giữ, nếu dùng chung phải kí bàn giao cho bảo vệ

2 Trang thiết bị dùng cho công tác chuyên môn:

Theo học kỳ, khi có nhu cầu nhân viên thư viện lập kế hoạch dự trù mua sắm trang thiết bị, vật tư phục vụ dạy học đề xuất lãnh đạo duyệt để thực hiện mua sắm

- Chi mua hàng hóa vật tư, chi làm đồ dùng dạy học và làm đồ dụng dạy học cho các tiết thao giảng (đồ dùng sau khi dạy xong đưa vào dung chung)

-Trang thiết bị cho chuyên môn, ấn chỉ, tài liệu là các khoản chi thường xuyên cho công tác giảng dạy hoạt động chuyên môn nghiêp vụ Mua sách, tài liệu, chế độ dùng cho công tác chuyên môn như mua sổ Giáo án, sổ dự giờ, sổ hội họp,… Các khoản chi này đơn vị sẽ mua hoặc khoán, và cấp phát theo yêu cầu sử dụng của các tổ , nhóm bộ môn

- Chi phí pho to, in ấn:

Khi có nhu cầu các bộ phận lập giấy đề xuất có xác nhận của hiệu trưởng gửi về văn thư Căn cứ vào đề xuất của các tổ chuyên môn, văn thư có trách nhiệm kiểm tra,

Ngày đăng: 05/01/2023, 23:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w