1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ TÀI THẠC SỸ: QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025

84 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch Ứng dụng và Phát triển Công Nghệ Thông Tin Thành Phố Hải Phòng Đến Năm 2025
Tác giả Phan Trần Bách
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Quy hoạch và Phát triển Công nghệ Thông tin
Thể loại Thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua, thành phố đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, từngbước nâng cao hiệu quả hoạt động của c

Trang 1

ĐỀ TÀI THẠC SỸ:

QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ĐẾN NĂM 2025

Người thực hiện: Phan Trần Bách – CIO KO2

Hà Nội, tháng 10/2013

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH

II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH

2.1 Cơ sở xây dựng 5

2.2 Căn cứ pháp lý 5

III PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH

3.1 Phương pháp tiếp cận 8

3.2 ISP và BPR 9

3.3 Một số phương pháp thu thập thông tin 9

IV MỤC TIÊU TỔNG QUAN CỦA QUY HOẠCH

V THÀNH TỰU KINH TẾ XÃ HỘI

5.1 Thành tựu kinh tế 10

5.2 Văn hóa – xã hội 11

Phần II HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 12

I HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

1.1 Quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin 12

1.2 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin 13

1.3 Hiện trạng công nghiệp công nghệ thông tin 20

1.4 Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin 22

1.5 Hiện trạng nhân lực công nghệ thông tin 26

1.6 Kinh phí đầu tư phát triển công nghệ thông tin 30

II ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

2.1 Đánh giá chung hiện trạng công nghệ thông tin 31

2.2 Vai trò của công nghệ thông tin đối với phát triển kinh tế - xã hội 32

2.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 33

2.4 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn cần khắc phục 35

PHẦN III CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA THÀNH PHỐ HÀI PHÒNG 37

PHẦN IV QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025 44

I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

II MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

2.1 Mục tiêu tổng quát 45

2.2 Các chỉ tiêu lớn 46

III NỘI DUNG QUY HOẠCH ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2025

3.1 Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước 47

3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống xã hội 58

3.3 Quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin 61

3.4 Quy hoạch Nguồn nhân lực Công nghệ thông tin 64

3.5 Quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 67

Trang 3

IV DANH MỤC DỰ ÁN, KHÁI TOÁN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

PHẦN V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 74

I GIẢI PHÁP

1.1 Nâng cao nhận thức về vai trò công nghệ thông tin 74

1.2 Cơ chế chính sách và quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin 74

1.3 Phát triển khoa học công nghệ 75

1.4 Thu hút vốn đầu tư, hỗ trợ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin 76

1.5 Phát triển nhân lực công nghệ thông tin 77

1.6 Các giải pháp khác 77

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trang 4

Phan Trần Bách – CIO K02

PHẦN I CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH

Công nghệ thông tin ngày nay đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnhvực, góp phần vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi cơbản cách quản lý, học tập, làm việc của con người Rất nhiều quốc gia đã xácđịnh phát triển công nghệ Thông tin và Truyền thông là hướng ưu tiên trongchiến lược phát triển kinh tế xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin, trong thời gianqua, Chính Phủ đã quan tâm chỉ đạo và đầu tư đáng kể cho việc ứng dụng vàphát triển công nghệ thông tin trong đời sống kinh tế xã hội

Thời gian qua, thành phố đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, từngbước nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan Đảng và bộ máy quản lýhành chính Nhà nước; góp phần nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố; nhận thức của nhân dântrong việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ Thông tin và Truyền thôngđược nâng lên đáng kể

So với cả nước, thành phố Hải Phòng đã đạt được một số kết quả tốt Tuynhiên, việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin hiện nay vẫn chưa đápứng được yêu cầu, chưa tự khẳng định được vị trí mũi nhọn, phương tiện "đi tắtđón đầu" phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới và phát triển, thực hiện cácmục tiêu kinh tế xã hội của thành phố

Trong Quyết định số 15/2007/QĐ-BBCVT ngày 15/6/2007 của Bộ Bưu

chính viễn thông về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ Thông tin

và Truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng

đến năm 2020, quy định rõ “Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ xây dựng( hoặc điều chỉnh,

bổ sung) quy hoạch phát triển viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, thành phố theo định hướng quy hoạch này; đưa các nội dung triển khai quy hoạch này vào kế hoạch hàng năm, 5 năm”.

Trong thời gian vừa qua, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành nhiềuvăn bản mới về chiến lược, chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triểnCNTT, đặc biệt ngày 22/9/2010, Chính phủ đã có Quyết định số 1775/QĐ-TTgphê duyệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thôngtin - truyền thông” Để có cơ sở xây dựng các kế hoạch và chủ động thực hiệnhàng năm và 5 năm phù hợp với chiến lược, chính sách của Quốc gia, HảiPhòng cần có Quy hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin đến năm2020

Quy hoạch sẽ phân tích thực trạng, xu thế phát triển công nghệ thông tin,lợi thế và hạn chế của thành phố trong việc ứng dụng và phát triển công nghệthông tin trong phát triển kinh tế xã hội Từ đó đề xuất các quan điểm, mục tiêu,

Trang 5

định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghệ thông tin trên địa bànthành phố đến năm 2020

II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH

y ban nhân dân Thành ph ban hành

17/8/2011 v vi c phê duy t ề ệ ệ Đề án "Quy ho ch phát tri n B u chính, vi n thôngạ ể ư ễthành ph H i Phòng ố ả đến n m 2020"ă

Chính ph ã ban hành Quy t nh s 271/20ủ đ ế đị ố 10/Q -TTg ngày 27/11/Đ 2011phê duy t “ i u ch nh, b sung Quy ho ch t ng th phát tri n kinh t - xã h iệ Đ ề ỉ ổ ạ ổ ể ể ế ộthành ph H i Phòng ố ả đến n m 2020”;ă

Ban Thường v Thành u ã ban hành Ngh quy t s 02-NQ/TU ngàyụ ỷ đ ị ế ố21/3/2010 v ề đẩy m nh c i cách hành chính, nâng cao hi u l c, hi u qu qu n lýạ ả ệ ự ệ ả ảNhà nước c a b máy Nhà nủ ộ ước;

Thông báo k t lu n c a Ban Thế ậ ủ ường v Thành y H i Phòng s 98-TB/TUụ ủ ả ốngày 21/11/2007 v k t qu th c hi n Ch th s 58-CT/TW c a B Chính tr về ế ả ự ệ ỉ ị ố ủ ộ ị ề

y m nh ng d ng và phát tri n công ngh thông tin; m t s gi i pháp y m nh

th c hi n giai o n 2006-2010;ự ệ đ ạ

Công nghệ thông tin tại Hải Phòng những năm gần đây đã có những bướctiến rõ rệt Về cải cách hành chính, tại các quận, huyện đang đẩy mạnh xây dựngdịch vụ công một cửa Đặc biệt, Hải Phòng được đánh giá là thành phố có nhiềutiềm năng trong việc phát triển công nghiệp phần mềm Nguồn nhân lực côngnghệ thông tin của thành phố ở mức độ khá, thành phố có vị trí địa lý gần với HàNội là trung tâm công nghệ thông tin lớn của cả nước Thành phố đã thành lậpTrung tâm phần mềm có nhiệm vụ thực hiện đào tạo lập trình viên theo tiêuchuẩn quốc tế, tổ chức hợp tác sản xuất gia công sản phẩm phần mềm, hỗ trợ vànuôi dưỡng các doanh nghiệp sản xuất, thực hiện các dịch vụ thông tin vàInternet Đây sẽ là tiền đề cho phát triển công nghiệp phần mềm của thành phố.Một số khu công nghiệp của thành phố đã và đang đi vào hoạt động trong

đó đặc biệt tập trung cho đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin

2.2 Căn cứ pháp lý

a Các văn bản của Trung ương

− Luật Giao dịch điện tử của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Trang 6

− Quyết định 246/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt “Chiến lược phát triển Công nghệ Thông tin và Truyềnthông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”;

− Quyết định số 271/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướngChính phủ về việc Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

− Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ "Vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội";

− Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Thủ tướng Chínhphủ Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số vàdịch vụ chứng thực chữ ký số;

− Chỉ thị số 07/ CT-BBCVT ngày 07/7/ 2007 của Bộ Bưu chính, Viễnthông Về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin vàTruyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 (gọi tắt là “Chiến lượcCất cánh”)

− Quyết định số 15/2007/QĐ-BBCVT ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng

Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc phê duyệt Quy hoạch phát triểncông nghệ Thông tin và Truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc

bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

− Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ, vềỨng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhànước;

− Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển côngnghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

− Chỉ thị số 05/2008/CT-BTTTT ngày 8/7/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thôngtin Việt Nam;

− Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 của Quốc hội khóa XII, Kỳhọp thứ IV ngày 13/11/2008;

− Luật Công nghệ thông tin (luật số 67/2006/QH11 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 9 thông quangày 29/6/2006);

− Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày 3/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về Ban hành “Quy chế quản lý Chương trình phát triển côngnghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung

số Việt Nam”

− Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về Quản lý đầu tưứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước;

Trang 7

− Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng chínhphủ về việc Phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2009-2010;

− Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/06/2009 của Thủ tướng chínhphủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lựccông nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

− Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin

số quốc gia đến năm 2020;

− Quyết định số 1073/2010/QĐ-TTg ngày 12/07/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mạiđiện tử giai đoạn 2011-2015;

− Quyết định số 1605/2010/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn

2011 - 2015;

− Quyết định số 1755/2010/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thànhnước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông;

b Các văn bản của Thành phố

− Quyết định số 1567/QĐ-TTG ngày 31/10/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành kế hoạch triển khai tiếp Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2003 của Bộ Chính trị về xây dựng vàphát triển thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008-2015 do thủ tướngchính phủ ban hành

− Nghị Quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18-4-2008 về một số chủtrương, giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực chất lượng cao đáp ứngyêu cầu hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố đến năm

2010, 2020

− Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/09/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố HảiPhòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050

− Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 2/72009 của Ủy ban nhân dânthành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai cácchương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành phốHải Phòng 2009-2012

− Quyết định số 1185/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của Ủy ban nhân dânthành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động cơ quan Nhà nước 2009-2010

III PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH

Nghiên cứu để xây dựng quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ

Trang 8

thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020 sử dụng các phương pháp sau:

3.1 Phương pháp tiếp cận

Mô hình Công nghệ thông tin ở nước ta hiện nay được đặc trưng bởi bốnthành phần cơ bản:

 Ứng dụng công nghệ thông tin

 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin

 Công nghiệp công nghệ thông tin

Bốn thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau và tạo nênsức mạnh công nghệ thông tin của quốc gia

Công nghệ thông tin được phát triển và thúc đẩy bởi ba chủ thể quan trọng

là Chính phủ, doanh nghiệp và người sử dụng, trong đó:

 Chính phủ đóng vai trò tạo môi trường pháp lý, thể chế, chính sách, tổchức, quản lý, điều phối, đào tạo, hợp tác quốc tế, thúc đẩy và hỗ trợ chocông nghệ thông tin phát triển

 Các doanh nghiệp công nghệ thông tin tham gia đầu tư, cung cấp sảnphẩm, dịch vụ, phát triển thị trường và cùng tham gia với Chính phủ trongcác hoạt động đào tạo, phổ biến kiến thức, kỹ thuật, công nghệ xây dựng

và thực hiện chính sách phát triển công nghệ thông tin

 Người sử dụng là các tổ chức, nhân dân, cán bộ nhà nước – với tư cách làđơn vị, cá nhân sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.Người sử dụng gián tiếp đầu tư vào công nghệ thông tin thông qua thịtrường và cùng với các doanh nghiệp, tham gia cùng với Chính phủ tronghoạt động xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển công nghệthông tin

Ba chủ thể này luôn gắn bó, phối hợp chặt chẽ với nhau, có quan hệ hữu cơtrong môi trường phát triển thống nhất bao gồm: hệ thống pháp lý, chính sách vềcông nghệ thông tin, môi trường đầu tư cho công nghệ thông tin và thị trườngcông nghệ thông tin

Mô hình “Bốn thành phần – ba chủ thể” của công nghệ thông tin Việt Nam

đã được Bộ Thông tin Truyền thông sử dụng làm cơ sở để xây dựng Chiến lượcphát triển công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và địnhhướng đến 2020

Mô hình công nghệ thông tin Việt Nam nói trên cũng được sử dụng làm cơ

sở để xây dựng Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thànhphố Hải Phòng đến năm 2020 Trong đó, khái niệm “Chính phủ” bao gồm các cơquan chính quyền cấp tỉnh/thành phố, huyện, xã trong tỉnh/thành phố

Mô hình “Bốn thành phần, ba chủ thể”

Trang 9

3.2 ISP và BPR

ISP (Information Strategy Planning): Các dự án lớn trong nội dung quyhoạch phát triển công nghệ thông tin cần đảm bảo nguyên tắc phải hoạch địnhchiến lược thông tin trước khi lên phương án và phối hợp thực hiện nhằm mụcđích đạt hiệu quả phát triển cao nhất, không chồng chéo trong quy trình quản lý

và thực hiện

BPR (Business Process Re-engineering): cần Xác định rõ mục tiêu quyhoạch; Khảo sát sâu các quy trình nghiệp vụ, quản lý điều hành, trao đổi thôngtin của các chủ thể trong mô hình trên; Hiểu rõ đường lối chủ trương phát triểnngành của địa phương và cả nước; Nắm được xu hướng phát triển CNTT để xâydựng những phương án, kế hoạch phát triển phù hợp nhất và có tính khả thi cao

3.3 Một số phương pháp thu thập thông tin

-Phương pháp điều tra mẫu

Thu thập số liệu thông qua điều tra mẫu:

Thu thập các báo cáo về ứng dụng công nghệ thông tin tại một số cơ quanđơn vị tiêu biểu về: phần cứng, phần mềm, các cơ sở dữ liệu, các dịch vụ công…

- Phương pháp điều tra khảo sát

Thông qua điều tra khảo sát bằng phiếu: Sử dụng các phiếu điều tra cungcấp cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhằm thu thập những thông tin cầnthiết phục vụ cho quy hoạch

Thông qua điều tra khảo sát trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp các các bộchuyên trách về công nghệ thông tin, các cán bộ sử dụng phần mềm tác nghiệp

về công nghệ thông tin để thu thập số liệu, các nhu cầu ứng dụng và phát triểnCNTT; hạ tầng công nghệ thông tin của đơn vị trong thời gian tới

Thu thập các yêu cầu kiến nghị của các đơn vị trong quá trình ứng dụngcông nghệ thông tin

- Phương pháp thống kê

Trang 10

Thống kê các số liệu tổng hợp từ các nguồn khác nhau trên các trang thôngtin, cổng thông tin của các cơ quan nhà nước có tính đúng đắn cao.

Tổng hợp số liệu từ các văn bản báo cáo của các đơn vị, tổ chức của Thànhphố về hạ tầng, ứng dụng, nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Tổng hợp các yêu cầu kiến nghị có chọn lọc của cơ quan đơn vị để đưa vàoquy hoạch cho phù hợp và có tính khả thi

- Phương pháp nội suy

Dựa vào các số liệu khảo sát không đầy đủ tiến hành nội suy tuyến tính các

số liệu trong lĩnh vực tương ứng ở các bộ phận khác nhau, ở các đơn vị khácnhau

- Phương pháp chuyên gia

Về thực chất, phương pháp chuyên gia là phương pháp dự báo mà kết quả

là các thông số do các chuyên gia đưa ra Nhiệm vụ của chuyên gia là đưa ranhững dự đoán khách quan về tương lai phát triển của công nghệ thông tin dựatrên trình độ và kinh nghiệm của chuyên gia Sau khi đã thu thập ý kiến của cácchuyên gia, cần xử lý các thông tin theo phương pháp xác suất thống kê Thực tếphương pháp chuyên gia hoàn toàn mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nhậnthức của từng cá nhân, nhưng khi đã được xử lý theo phương pháp xác suấtthống kê thì tính chủ quan sẽ được khách quan hoá bởi các mô hình toán học và

vì vậy có thể nâng cao độ tin cậy của dự báo

IV MỤC TIÊU TỔNG QUAN CỦA QUY HOẠCH

Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong các cơ quan Nhànước, gắn với quá trình cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạtđộng của các Sở ban ngành, quận/huyện, xã/phường phục vụ người dân vàdoanh nghiệp, hình thành cơ bản nền Chính phủ điện tử Thành phố Hải Phòng.Xây dựng các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu, cung cấp các dịch vụcông, từng bước tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước

Phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo nâng cao trình độdân trí và chất lượng nguồn nhân lực

Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo đồng bộ, đáp ứng các yêucầu về an ninh, phục vụ công việc cho các cấp quận/huyện trở lên vào năm 2015

và xã/phường trong giai đoạn 2015-2025

Phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tếmũi nhọn của Thành phố Thu hút được đội ngũ cán bộ công nghệ thông tintrong nước phục vụ trong các ngành khác nhau, góp phần nâng cao, phát triểnkinh tế xã hội của thành phố

V THÀNH TỰU KINH TẾ XÃ HỘI

5.1 Thành tựu kinh tế

Năm 2012, GDP của thành phố Hải Phòng tăng 8,12%, mức tăng trưởng

Trang 11

này thấp hơn mục tiêu đề ra là 11,5 - 12,5% và thấp hơn mức tăng trưởng củanăm 2011 là 11,03%.

Theo báo cáo kinh tế xã hội của Thành phố Hải Phòng năm 2012, tổng thungân sách nhà nước trên địa bàn Thành Phố hải Phòng đạt 39.518 Tỷ đồng, bằng84% so với năm 2011, bằng 69,7% dự toán hội đồng nhân dân Thành phố giao.Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2012 của Hải Phòng ước trên 8.390 tỷ đồng,tăng 15,6% so với năm 2011 và bằng 93,9% dự toán Hội đồng nhân dân Thànhphố giao

5.2 Văn hóa – xã hội

Giáo dục – đào tạo: Năm học 2011 – 2012 tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệpTrung học phổ thông của thành phố đứng thứ 7 toàn quốc, tỷ lệ học sinh đỗ tốtnghiệp Bổ túc trung học phổ thông đứng thứ 5 toàn quốc Đến nay toàn Thànhphố đã có 207/733 trường đạt chuẩn quốc gia tỷ lệ 28,24%

Y tế: Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, công tác khám chữabệnh luôn được đảm bảo tốt, các kỹ thuật chuyên sâu được triển khai thườngquý Công tác tuyên truyền, giáo dục về dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ

em được đẩy mạnh

Công tác Thông tin và Truyền thông: Tập trung tuyên truyền có hiệu quảcác sự kiện chính trị, kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước và Thành phố.Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị và phục vụ nhân dân Tổ chức nhiều hoạtđộng tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị - kinh tế xã hội với quy mô sâurộng từ thành phố đến cơ sở với nhiều hình thức phong phú

Trang 12

1.1.1 Đường lối chủ trương phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin

Để phát triển công nghệ thông tin mạnh mẽ và đồng bộ, thành phố HảiPhòng đã thành lập Sở Thông tin và Truyền thông - là cơ quan quản lý Nhà nước

về lĩnh vực thông tin và truyền thông của thành phố Trong thời gian qua, Sở đã

ổn định cơ sở vật chất, tổ chức, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nướcđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

kỹ thuật viên công nghệ thông tin

Hải Phòng cũng đẩy mạnh các ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơquan Nhà nước góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành củachính quyền nhằm từng bước xây dựng một chính quyền hiện đại từ thành phốđến các sở ngành, quận, huyện Ứng dụng công nghệ thông tin gắn với quá trìnhcải cách hành chính

1.1.2 Công tác chỉ đạo, tổ chức, quản lý công nghệ thông tin

Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin thành phố giai đoạn 2010-2015 đượcthành lập theo Quyết định số 351/QĐ-UBND ngày 06/03/2009 của UBND thànhphố Ban Chỉ đạo có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố chỉ đạo đẩymạnh bốn lĩnh vực ứng dụng, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và công nghiệpcông nghệ thông tin nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố Mặc

dù mới thành lập nhưng Ban Chỉ đạo đã chỉ đạo sát sao, tham mưu kịp thời choUBND thành phố trong việc thúc đẩy phát triển CNTT

Trước khi thành lập Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin của thành phố, nhiềuđơn vị có Ban chỉ đạo công nghệ thông tin riêng để thực hiện điều hành các hoạtđộng về ứng dụng công nghệ thông tin Tuy nhiên, sự chỉ đạo này mang tính độclập, không đồng bộ và thiếu nhất quán

1.1.3 Công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, dự án phát triển ứng dụng công nghệ thông tin

Nhằm thực hiện hiệu quả công tác quản lý ứng dụng CNTT, năm 2012Thành phố đã thực hiện và điều chỉnh kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tintrong cơ quan Nhà nước ban hành năm 2007

Trang 13

Lãnh đạo thành phố đã và đang dành nhiều sự quan tâm cho sự phát triểnứng dụng công nghệ thông tin UBND thành phố đã ban hành Quy chế phối hợpphòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thôngtin trên địa bàn thành phố Hải Phòng tại Quyết định số 942/2008/QĐ-UBND.Tiếp đó, Thành phố ban hành Quyết định số 992/QĐ-UBND về việc phê duyệt

Đề án Xây dựng Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng năm 2008

Thành phố đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng và thực hiện các chiếnlược, dự án phát triển ứng dụng công nghệ thông tin như đầu tư trang thiết bị, cơ

sở hạ tầng, triển khai mạng lưới Internet rộng khắp Các trường học, cơ sở y tếtại các khu vực trung tâm được đầu tư cơ sở vật chất tương đối tốt

1.2 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước

Hải Phòng có 15 Quận/huyện và 20 sở,ban, ngành

Theo thống kê số liệu tổng hợp khảo sát của Hội Tin học Việt Nam thì sốliệu hiện trạng ứng dụng CNTT của Thành phố Hải Phòng như sau:

2 Tỷ lệ CBCC của TP sử dụng thư điện tử trong công việc 56.80%

3 Tỷ lệ doanh nghiệp có website 21.20%

4 Tin học hóa các thủ tục hành chính ở các sở, ban, ngành

Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn trên máy tính 31.30% 28.90%

Tỷ lệ TTHC được thực hiện một phần trên máy tính 48.20% 46.90%

Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn thủ công 20.50% 24.20%

5 Tin học hóa các thủ tục hành chính ở UBND các quận, huyện

Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn trên máy tính 34.10% 30.60%

Tỷ lệ TTHC được thực hiện một phần trên máy tính 43.40% 38.40%

Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn thủ công 22.50% 31.00%

6 Tin học hóa các thủ tục hành chính ở UBND các phường, xã

Trang 14

Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn trên máy tính 25.10% 19.30%

Tỷ lệ TTHC được thực hiện một phần trên máy tính 39.30% 40.40%

Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn thủ công 35.60% 40.30%

7 Triển khai các ứng dụng cơ bản tại UBND Quận/huyện/Thành phố

Quản lý văn bản và điều hành công việc trên mạng 96.80% 96.80% 92.10% Quản lý VB - ĐH công việc trên mạng ở 05 thành

8 Triển khai các ứng dụng cơ bản tại các sở, ban, ngành

Quản lý văn bản và điều hành công việc trên mạng 67.30% 60.30% 46.30%

Trong các đơn vị, phạm vi triển khai ứng dụng chưa được thực hiện trêndiện rộng, thường giới hạn trong phòng ban: như phần mềm quản lý văn bản sửdụng bộ phận văn thư, điều hành tác nghiệp dùng ở bộ phận văn phòng, bộ phận

kế toán Các phần mềm chưa được tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu tạo ra dữ liệutrong quá trình tác nghiệp

Trong phạm vi thành phố, các ứng dụng công nghệ thông tin chưa đượctriển khai đồng bộ nên phần mềm có thể sử dụng chung chưa thể kết nối và hoạtđộng liên thông giữa các đơn vị Vì vậy các ứng dụng chỉ hoạt động trong từngđơn vị, chưa sử dụng đồng bộ trong thành phố

Cơ sở dữ liệu:

Có 31,4% đơn vị có cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang vận hành với tổng số

26 cơ sở dữ liệu; trong đó khối sở, ngành là chủ yếu, khối quận/huyện chỉ có

Trang 15

13,3% số đơn vị vận hành cơ sở dữ liệu.

Các hệ thống dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên, dữ liệu phát sinhtrực tiếp trong quá trình tác nghiệp, tuy nhiên, các hệ thống dữ liệu này khônghoạt động đồng bộ với các ứng dụng công nghệ thông tin Dữ liệu thường bịphân tán và không đầy đủ do không có sự tập trung đầu tư dồng bộ giữa các đơn

vị trong các ngành có liên quan đến nhau Hơn nữa, trên thực tế, đơn vị cũnggặp nhiều khó khăn khi xây dựng hệ thống dữ liệu hoàn chỉnh

Hệ thống dữ liệu chưa được công bố rộng rãi và được chia sẻ sử dụngchung, cơ quan chuyên môn là Cục Thống kê thành phố thống kê dữ liệu từ cácđịa phương (phòng thống kê quận, huyện) và các ngành (báo cáo) chưa ứngdụng cập nhật dữ liệu thông qua quá trình tác nghiệp Ngành Thống kê đã cónhiều chương trình ứng dụng nhưng chỉ được sử dụng trong nội bộ ngành

Các hệ thống cơ sở dữ liệu thường xuyên được cập nhật tốt, đầy đủ chủ yếutrong các ngành dọc như thuế, hải quan Do vậy, thành phố cần thiết phải xâydựng các cơ sở dữ liệu quan trọng như dân cư, tài nguyên trong đó chủ yếu cơ

sở dữ liệu về tài nguyên đất và cơ sở dữ liệu doanh nghiệp phải được thống nhất.Hiện trạng hạ tầng chưa đáp ứng cho xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệulớn, thành phố chưa có định hướng rõ sử dụng dữ liệu tập trung hoặc phân tán.Các cơ quan triển khai thường phân tán cả phần cứng và phần mềm dẫn đến giớihạn năng lực lưu trữ, độ an toàn cũng như phục vụ cho mục đích chia sẻ dữ liệudùng chung

Hiện nay do thiếu các quy định từ cấp ngành chưa có tiêu chuẩn thống nhấtxây dựng cơ sở dữ liệu dẫn đến quá trình hoạt động tích hợp dữ liệu rất khókhăn cho các đơn vị

Dịch vụ công

Năm 2012, 100% các đơn vị cấp sở/ngành, quận/huyện đã xây dựng Cổngthông tin điện tử thành phần trên Cổng thong tin điện tử của thành phố giới thiệuchức năng nhiệm vụ, một số biểu mẫu dịch vụ hành chính công, tỷ lệ trung bìnhtính chung cho cả hai khối đơn vị trên đã cung cấp dịch vụ hành chính công trênCổng thông tin điện tử thành phố là 84,8% Tỷ lệ cụ thể trong từng khốisở/ngành, khối quận/huyện như sau:

Tỷ lệ đơn vị

Khối đơn vị

Chưa cung cấp dịch vụ công trên Cổng thông tin điện tử thành phố

Cung cấp dịch vụ công mức 1 trên Cổng thông tin điện tử thành phố

Cung cấp dịch vụ công mức 2 trên Cổng thông tin điện tử thành phố

Cung cấp dịch vụ công mức 3 trên Cổng thông tin điện tử thành phố

Theo bảng tổng hợp trên, hầu hết các đơn vị khối sở/ngành, quận/huyện đãcung cấp dịch vụ hành chính công trên Cổng thông tin điện tử của thành phố.Tổng cộng có 245 dịch vụ hành chính công tích hợp trên Cổng thông tin điện tử

Trang 16

- Khối sở/ngành hiện đã cung cấp 108 dịch vụ công mức 1 (cung cấp thôngtin), 29 dịch vụ công mức độ 2 (cung cấp biểu mẫu), chưa cung cấp dịch vụcông mức độ 3 (giao dịch trực tuyến) Trung bình mỗi đơn vị cung cấp 6 dịch vụcông mức 1 và 1,6 dịch vụ công mức 2.

Số lượng quy trình, thủ tục và biểu mẫu khối quận/huyện cung cấp cao Tuynhiên, các dịch vụ hành chính công chưa được tích hợp với nhau thành một hệthống dịch vụ hành chính công thống nhất trên Cổng thông tin điện tử thànhphố Các đơn vị vẫn chưa triển khai kế hoạch chuẩn hóa các quy trình thủ tục,biểu mẫu trước khi nâng cấp các dịch vụ công lên mức giao tiếp Đây là bướcquan trọng quyết định khả năng tích hợp các hệ thống dịch vụ hành chính côngcủa các đơn vị

Hiện mới có 1 dịch vụ hành chính công được cung cấp ở mức giao tiếp trựctuyến, hệ thống các phần mềm ứng dụng của các đơn vị trong triển khai, vậnhành dịch vụ hành chính công hầu như chưa được xây dựng Do thành phố xâydựng Cổng thông tin điện tử mới thay cho Website và đang trong quá trình thửnghiệm nên số lượng người truy cập còn rất thấp, khoảng trên 15.000 lượt truycập, số dịch vụ công đã cung cấp đạt hiệu quả chưa cao Số lượng các quy định,

cơ chế sử dụng các ứng dụng vận hành dịch vụ công trong các cơ quan đơn vịquận/huyện, sở/ngành còn rất ít

Đa số các dịch vụ công này đều thuộc loại dịch vụ hành chính công G2B(phạm vi áp dụng là các tổ chức, doanh nghiệp) và G2C (pham vi áp dụng làngười dân), số lượng các dịch vụ công có phạm vi áp dụng đối với các cơ quanĐảng, Nhà nước chiếm tỷ lệ nhỏ, đa số do khối sở/ngành cấp, như Sở Tài chính,

Sở Giáo dục và Đào tạo ,Sở Kế hoạch - Đầu tư …Tuy nhiên, hầu hết các dịch

vụ công chỉ dừng ở mức cung cấp thông tin, chỉ có 1 dịch vụ hành chính côngcung cấp biểu mẫu

1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp

a Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin

Doanh nghiệp gia công và cung cấp giải pháp phần mềm

Trong tổng số các nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin tỷ

lệ doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực gia công phần mềm và dịch vụ cungcấp các giải pháp phần mềm chiếm tỷ lệ nhỏ Các doanh nghiệp này chủ yếu sửdụng cơ sở dữ liệu My SQL, SQL Server, Visual Foxpro Ngoài các sản phẩmphần mềm gia công theo yêu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp này cũng cóđược trang bị các phần mềm cơ bản phục vụ quản lý tài chính, kế toán, quản lý

Trang 17

nhân sự, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế…

100% các doanh nghiệp này đều có website Các doanh nghiệp gia công vàcung cấp các giải pháp phần mềm đều tham gia Thương mại điện tử Ngoài truycập Internet tìm kiếm thông tin, kiểm tra thị trường các doanh nghiệp này còn cóhoạt động giao tiếp, mua, bán hàng qua mạng thực hiện trên website của doanhnghiệp mình

Doanh nghiệp phần cứng

Các doanh nghiệp công nghệ thông tin thành phố chủ yếu hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh phần cứng, buôn bán và cung cấp thiết bị Các mặt hàngkinh doanh là máy tính, các bộ phận, linh kiện máy tính và các linh kiện điện tửcông nghệ cao… Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp này cònhạn chế, chỉ có 45,5% các doanh nghiệp trang bị phần mềm Misa và Atisoftphục vụ cho công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp

Có 45,5% các doanh nghiệp kinh doanh các thiết bị phần cứng có website,100% các doanh nghiệp đều kết nối mạng Internet, việc truy cập mạng Internetdừng ở mức tìm kiếm thông tin, kiểm tra thị trường, chưa có hoạt động giao dịchthương mại qua mạng

b Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp khác

Doanh nghiệp lớn:

Ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang thâm nhập vào các hoạt động sảnxuất, cung cấp dịch vụ, điều hành, quản lý, trở thành bộ phận cấu thành quantrọng trong một số ngành kinh tế trọng yếu của thành phố như: Ngân hàng, cảng,hàng không, tài chính, bảo hiểm, viễn thông, điện lực…

Trong các doanh nghiệp ngân hàng:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngân hàng khá tốt Hầu hết cácngân hàng đã xây dựng cơ sở dữ liệu 100% các đơn vị được trang bị phần mềmchuyên dụng quản lý ngân hàng như: Các gói phần mềm TCBS, T24 CoreBank,SIBS, Silver kech… Các phần mềm này đã hỗ trợ tối đa cho các hoạt động tácnghiệp của hệ thống ngân hàng như: Thanh toán quốc tế, quản lý khách hàng,chuyển tiền điện tử liên ngân hàng, chuyển tiền điện tử nội bộ, thanh toán quathẻ, tra cứu số dư tài khoản, tỉ giá, lãi suất… Tuy nhiên, 10% chi nhánh ngânhàng đặt tại Hải Phòng vẫn chưa có khả năng chuyển khoản do hệ thống bảo mậtcòn yếu, chưa được trang bị tốt; 100% các ngân hàng đều có website nhưng đa

số là website của tổng công ty, chưa có website riêng cho chi nhánh đơn vịmình Hầu hết các ngân hàng đều tích cực nâng cấp cơ sở hạ tầng, tham giathương mại điện tử, giao dịch qua mạng với khách hàng

Trong các doanh nghiệp cảng:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp cảng thành phố HảiPhòng tương đối tốt, 100% các đơn vị được trang bị các phần mềm quản lýchuyên ngành như phần mềm quản lý lao động và phương tiện tại cảng, kết nốiEDI với các hãng tàu, quản lý hệ thống thông tin trong doanh nghiệp (phần mềmMIS), quản lý tài chính, quản lý nhân sự - tiền lương, quản lý văn bản và điềuhành, quản lý thu nhập doanh nghiệp

Trang 18

100% các doanh nghiệp có website riêng phục vụ cho hoạt động kinhdoanh và tham gia thương mại điện tử Đã có 50% doanh nghiệp tích hợp phầnmềm quản lý các văn bản chỉ đạo điều hành lên website của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp cảng tại Hải Phòng tích cực tham gia hoạt động thương mại điện

tử nhưng do đặc thù của hoạt động kinh doanh cảng là dịch vụ vận tải, trungchuyển hàng hóa, đóng gói, vận tải hàng hải… nên không có hoạt động giaodịch điện tử

Trong các doanh nghiệp khác:

Hầu hết các doanh nghiệp đã tự trang bị phần mềm quản lý tài chính, kếtoán; kết nối Internet phục vụ cho công việc như tìm kiếm thông tin và thịtrường

Ngoài ra một số doanh nghiệp được trang bị phần mềm chuyên dụng do đặcthù của hoạt động kinh doanh như trong lĩnh vực bưu điện được trang bị phầnmềm phát hành báo chí, chuyển tiền EMS, kế toán, email nội bộ, bưu phẩm bưukiện, lập hợp đồng viễn thông, epost, paypost, subman

Trong lĩnh vực chứng khoán, công ty chứng khoán Hải Phòng được trang bị

hệ thống phần mềm giao dịch chứng khoán, smart, quản lý cổ đông, đấu giá…Một số doanh nghiệp lớn đã sử dụng giải pháp phần mềm MIS quản lý hệ thốngthông tin trong Doanh nghiệp

Hải Phòng có khoảng 70% doanh nghiệp lớn đã có website riêng phục vụcho hoạt động kinh doanh và tham gia thương mại điện tử 11,7% các doanhnghiệp đã có hoạt động giao dịch mua bán hàng qua mạng

Doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ cònnhiều hạn chế

Một số doanh nghiệp đã trang bị phần mềm ứng dụng như quản lý tài chính

kế toán và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế Khoảng 30% doanh nghiệp vừa vànhỏ đã có website riêng; hầu hết các doanh nghiệp đã kết nối Internet

Một số doanh nghiệp vừa có sử dụng phần mềm phục vụ cho công việc nhưtạo logo, bao bì, nhãn mác; sử dụng cơ sở dữ liệu nhỏ lưu trữ sản phầm củadoanh nghiệp

Đánh giá chung:

Nhận thức tầm quan trọng ứng dụng CNTT-TT trong doanh nghiệp ngàycàng cao, ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp Hải Phòng đangtrong quá trình phát triển

Các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều giải pháp hiệu quả trong hệ thốngthanh toán, quản lý doanh nghiệp và các dịch vụ trong thương mại điện tử, tuynhiên mới chỉ dừng ở các doanh nghiệp vừa và lớn như cảng, ngân hàng, chứngkhoán, doanh nghiệp công nghệ thông tin Các doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vựckhác ứng dụng công nghệ thông tin còn yếu, chưa chú trọng tới hoạt động ứngdụng công nghệ thông tin

1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực đời sống xã hội

a Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

Trang 19

Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục và đào tạo là vấn đềquan trọng không chỉ với Hải Phòng Hiện tại, lãnh đạo ngành rất quan tâmtrong việc nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường.Hàng năm, ngành giáo dục và đào tạo Hải Phòng đều tổ chức ngày hội côngnghệ thông tin nhằm trao đổi kinh nghiệm quản lý, ứng dụng công nghệ thôngtin trong giảng dạy.

Quản lý và gửi nhận văn bản qua mạng đã triển khai nhưng chưa đồng bộ

do chưa có quy chế bắt buộc đối với các đơn vị

Phần mềm quản lý trường học triển khai được 50% số trường Trung họcphổ thông Ngoài ra các trường đã tự đầu tư kinh phí để mua phần mềm phục vụcông tác quản lý

Một số các phần mềm triển khai theo ngành giáo dục như: quản lý nhân sự,quản lý tài chính, quản lý hồ sơ trường học

Các cơ sở dữ liệu đã có: cơ sở dữ liệu trường học, cơ sở dữ liệu giáo viên,

cơ sở dữ liệu thi tốt nghiệp

Có 2 dịch vụ công đã được cung cấp trên trang web của Sở: cấp lại vănbằng chứng chỉ; chuyển trường (ở mức cung cấp thông tin và các biểu mẫu quamạng)

Để thống kê số liệu nhanh chóng, chính xác cho công tác phổ cập trung học

và nghề của thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo đã triển khai phần mềm quản lýphổ cập tại các phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện và tại cơ quan Sở.Cácphòng Giáo dục và Đào tạo tích cực tổ chức xây dựng hệ thống tư liệu, bài giảngđiện tử là Phòng các Giáo dục Hồng Bàng, Đồ Sơn, Kiến Thuỵ, Hải An

Hiện nay, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo đang xây dựng thí điểmtrường học điện tử, giai đoạn đầu mỗi đơn vị được đầu tư 3 tỷ đồng nhằm xâydựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại và nguồn nhân lực công nghệthông tin chất lượng cao

Bên cạnh các trường có truyền thống và thế mạnh về ứng dụng CNTT nhưcác trường đại học trên địa bàn thành phố, một số trường cao đẳng, trung cấpcũng đã có nhưng chuyển biến mạnh mẽ trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT.Các đơn vị điển hình trong việc đưa CNTT vào đổi mới phương pháp dạy họcnhư trường Cao đẳng Hàng Hải I, trường Cao đẳng Cộng đồng Trường Caođẳng Hàng Hải I đã đầu tư hàng tỷ đồng xây dựng các phòng học mô phỏng máy

và lái tàu 100% các trường đại học, cao đẳng đều đã ứng dụng công nghệ thôngtin trong giảng dạy cũng như trong việc quản lý Nhiều môn học đã được giảngdạy bằng giáo án điện tử với sự trợ giúp của hệ thống các thiết bị máy chiếu hiệnđại 100% các trường đại học, cao đẳng đã xây dựng website riêng để giới thiệuhình ảnh, cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của trường, đồng thời cung cấpthông tin, biểu mẫu của các thủ tục hành chính trên website của trường mình

b Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Sở Y tế đã cung cấp hai dịch công ở mức độ hai: quy trình cấp giấy chứngnhận đủ điều kiện hành nghề y dược tư nhân, quy trình cấp chứng chỉ hành nghề

y dược tư nhân trên website của Sở Y tế và Cổng thông tin điện tử của thành

Trang 20

Tại khối các đơn vị bệnh viện, hiện đã có 43% các đơn vị bệnh viện sửdụng phần mềm quản lý bệnh viện (Medisoft) được tích hợp từ nhiều phần(modules) hoạt động riêng rẽ như: quản lý phòng khám; quản lý viện phí; quản

lý bệnh nhân nội trị; quản lý Dược; quản lý bệnh nhân ngoại trú; quản lý vật tư;quản lý phòng mổ; quản lý nhân sự; quản lý xét nghiệm; quản lý lương; quản lýchẩn đoán hình ảnh; Báo cáo tổng hợp tình hình chung cho cán bộ lãnh đạo.Nhưng đa số các đơn vị vẫn chưa khai thác, sử dụng hết các phần mềm ứngdụng được trang bị ví dụ như Bệnh viện mắt Hải Phòng đã được trang bị phầnmềm quản lý viện phí nhưng vẫn chưa sử dụng, các ứng dụng hầu như chỉ sửdụng ở khối văn phòng Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng và Bệnh viện Phụ sản làhai đơn vị sử dụng và khai thác các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý Bệnh viện tương đối tốt Có 29% các bệnh viện được trang bị phầnmềm kế toán (Misa)

Các trạm y tế xã/phường chủ yếu vẫn chưa có các ứng dụng về công nghệthông tin

Tại các cơ sở y tế được cài đặt phần mềm y tế cơ sở, tuy nhiên dữ liệukhông cho phép cập nhật qua mạng với hệ thống tuyến trên (cấp quận, huyện),

mà bằng hình thức sao chép

Hầu hết các đơn vị y tế đều chưa xây dựng website, chưa giới thiệu đượcrộng rãi năng lực của đơn vị mình trên môi trường mạng nên nhiều bệnh nhân cótâm lý phải điều trị tại các Bệnh viện lớn trong khi các Bệnh viện ở Hải Phòng

đủ khả năng điều trị Do đó, các bệnh viện cần phải chú trọng việc cung cấpthông tin về đơn vị trên môi trường mạng để nhân dân được biết Có 2 đơn vị cówebsite là Trung tâm phòng chống HIV và Bệnh viện đa khoa Việt Tiệp giớithiệu về chức năng và các hoạt động của đơn vị mình

Đánh giá chung:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy và quản lý giáodục của Hải Phòng tương đối tốt Các bậc học, ngành học đều ứng dụng côngnghệ thông tin trong việc dạy, học và nghiên cứu Trong lĩnh vực y tế ngoài sửdụng các thiết bị và phần mềm chuyên dụng cho ngành y tế thì ứng dụng côngnghệ thông tin trong công tác quản lý bệnh viện còn yếu, đa số các đơn vị vẫnchưa xây dựng website riêng, chưa giới thiệu được hình ảnh và năng lực của đơn

vị trên môi trường mạng Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đờisống văn hoá cộng đồng trên địa bàn thành phố Hải Phòng cũng đã được nângcao, nhất là trong lĩnh vực du lịch và khách sạn phục vụ khách du lịch Ngoài ratrong lĩnh vực lao động tìm kiếm việc làm, tỷ lệ người dân có khả năng sử dụngứng dụng công nghệ thông tin cũng tăng cao, hoạt động tìm kiếm việc làm thôngqua môi trường mạng đã thành phổ biến

1.3 Hiện trạng công nghiệp công nghệ thông tin

Chưa có số liệu chính thức thống kê đầy đủ về các doanh nghiệp công nghệthông tin tại Hải Phòng tính đến thời điểm hiện tại Tuy nhiên có thể nhận thấy

số lượng các doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Hải Phòng có tăng lên trongthời gian gần đây Trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh

Trang 21

vực kinh doanh thiết bị phần cứng Các doanh nghiệp phần cứng chủ yếu là bánmáy tính và cung cấp dịch vụ bảo trì Số doanh nghiệp có đăng ký sản phẩm cóthương hiệu ít chỉ chiếm khoảng 13%.

Số lượng các doanh nghiệp phần mềm chiếm tỷ lệ thấp hơn đặc biệt là cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nội dung (chiếm khoảng 4%)

Đã hình thành được một số doanh nghiệp phần mềm trên thành phố Tuynhiên sản phẩm của các doanh nghiệp này chủ yếu là xây dựng website thươngmại điện tử, chưa có các phần mềm thương mại hay các sản phẩm phần mềm cóthương hiệu Doanh thu của các doanh nghiệp công nghệ thông tin chưa cao.Thành phố đã xây dựng Trung tâm phần mềm, đây sẽ là tiền đề cho việcxây dựng ngành công nghiệp phần mềm của thành phố sau này

Đặc biệt thành phố đang rất quan tâm thu hút đầu tư đối với các lĩnh vựccông nghệ, kỹ thuật cao tại các khu công nghiệp, khu kinh tế

Phân bố doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Hải Phòng

So với các tỉnh/thành phố trong cả nước, Hải Phòng có khá nhiều doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin Tuy nhiên, quy mô của cácdoanh nghiệp đang ở mức vừa và nhỏ, chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp kinhdoanh buôn bán thiết bị Các doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin củaHải Phòng chủ yếu hoạt động trên phạm vi địa bàn thành phố, số lượng các đơn

vị phát triển chi nhánh, văn phòng đại diện còn rất hạn chế Hình thức phân phốisản phẩm phổ biến là phân phối trực tiếp, không qua kênh phân phối hay quawebsite, rất ít các doanh nghiệp triển khai thương mại điện tử, mặc dù các doanhnghiệp công nghệ thông tin có nhiều điều kiện thuận lợi để có thể ứng dụngthương mại điện tử hơn các doanh nghiệp ở lĩnh vực khác

Phần lớn các doanh nghiệp công nghệ thông tin có quy mô nhỏ, nhân lựcdưới 100 người, doanh thu dưới 15 tỷ/1 năm.Doanh thu của ngành công nghiệpcông nghệ thông tin so với các ngành khác chưa đáng kể

Công nghiệp phần cứng: thành phố Hải Phòng không có các nhà máy sản

xuất,lắp ráp về điện tử, thiết bị viễn thông, linh kiện điện tử Chủ yếu là cácdoanh nghiệp cung cấp các thiết bị phần cứng Tất cả các đơn vị hoạt động tronglĩnh vực này mới chỉ thực hiện lắp ráp, phân phối và cung cấp sản phẩm phần

Trang 22

cứng và dịch vụ phần cứng đi kèm Hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ phầncứng chủ yếu được thực hiện bởi các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổphần, số lượng các công ty này chiếm trên 90% tổng số các đơn vị hoạt độngtrong cùng lĩnh vực Hình thức lắp ráp phổ biến là lắp ráp thủ công, chưa cónhiều dây chuyền lắp ráp tự động, bán tự động

Công nghiệp phần mềm: thành phố đang quan tâm phát triển ngành này.

Trung tâm công nghệ phần mềm của thành phố đã được xây dựng và đi vào hoạtđộng, đang triển khai giai đoạn II dự án phát triển trung tâm công nghệ phầnmềm trở thành khu công nghiệp phần mềm tập trung Gần đây, số lượng cácdoanh nghiệp phần mềm đang được nâng lên, mặc dù chưa nhiều song cũng làmột dấu hiệu tích cực Hiện tại công nghiệp phần mềm mới của thành phố đangtừng bước phát triển, các doanh nghiệp chủ yếu làm sản phẩm theo yêu cầu củakhác hàng, chưa làm các sản phẩm phần mềm đóng gói

Công nghiệp nội dung: ngành công nghiệp nội dung số của Hải Phòng

hiện vẫn chưa phát triển mạnh Thành phố đang thực hiện các đề án hỗ trợ cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và tìm kiếm đối tác, quảng bá thươnghiệu, mở rộng thị trường

Dịch vụ công nghệ thông tin: phát triển với quy mô nhỏ, chủ yếu là doanh

nghiệp cung cấp các dịch vụ bảo trì, sửa chữa máy, kết nối mạng

Đánh giá chung:

Công nghiệp công nghệ thông tin của Hải Phòng còn yếu (các doanhnghiệp chỉ lắp ráp, kinh doanh thiết bị phần cứng chiếm đa số 44%), tỷ trọngngành công nghiệp nội dung thấp (4%), đa phần mới chỉ phát triển công nghiệpphần cứng ở mức gia công lắp ráp, kinh doanh, bảo trì thiết bị và linh kiện máytính Công nghiệp phần mềm đã bước đầu tiếp cận được các giải pháp công nghệhiện đại, tỷ trọng ngành công nghiệp công nghệ thông tin đang có xu thế tăngnhanh Việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin ở HảiPhòng gặp nhiều khó khăn, do sức hút quá lớn từ Hà Nội Các chính sách thuhút thực sự chưa phát huy được hiệu quả Công nghiệp công nghệ thông tin củaHải Phòng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố

1.4 Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin

1.4.1 Hạ tầng công nghệ thông tin trong CQNN, DN, hộ dân

Theo thống kê số liệu tổng hợp khảo sát của Hội Tin học Việt Nam thì sốliệu hiện trạng hạ tầng CNTT của Thành phố Hải Phòng như sau:

Trang 23

3 Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính 18.80% 16.80% 18.90%

4 Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng 11.30% 8.90% 9.30%

5 Tỷ lệ MT/CBCC trong các CQNN của tỉnh, TP 0.58 0.38 0.31

6 Tỷ lệ MT trong các CQNN có kết nối Internet băng rộng 88.80% 79.60% 73.50%

7 Giải pháp an toàn thông tin

Trang 24

Sở, ban, ngành 6.70%

9 Tỷ lệ máy tính/CBNV trong các DN 0.27 0.48 0.27

10 Tỷ lệ các DN có kết nối Internet băng rộng 56.20% 58.50% 59.80%

11 Tỷ lệ đầu tư năm 2011 cho hạ tầng kỹ thuật/CBCC, VNĐ 3,663,820 1,859,193 1,519,692

12 Tỷ lệ đầu tư cho hạ tầng ATTT/CBCC, VNĐ 250,058

Trong đó triển khai các giải pháp an ninh thông tin và an toàn dữ liệu baogồm các nội dung về Máy tính cài PM diệt virus, số đơn vị triển khai tường lửa,phần mềm lọc thư rác, lắp đặt băng từ, lắp đặt tủ đĩa, lắp đặt SAN, NAS, DAS,lắp đặt thiết bị lưu trữ khác

1.4.2 Hạ tầng công nghệ thông tin trong giáo dục và y tế

a Hạ tầng công nghệ thông tin trong giáo dục:

Các trường trung học phổ thông đã đưa môn tin học vào giảng dạy nên100% các trường trung học phổ thông đã được trang bị tối thiểu 1 phòng máy vàmỗi phòng có ít nhất 25 bộ máy tính Do nhu cầu sử dụng máy vi tính trong thựchành của học sinh tương đối cao số lượng lớp nhiều nên hầu hết các trường đãtrang bị thêm phòng máy phục vụ dạy thực hành tin học cho học sinh Số lượngmáy tính mới chỉ đáp ứng được cho một nửa số học sinh có máy trong giờ thựchành, phần lớn các hai học sinh sử dụng 1 máy tính

Đối với các trường trung học cơ sở và tiểu học, do Bộ chưa có quy chế nêncác trường tự đầu tư phòng máy theo nhu cầu giảng dạy và nguồn kinh phí riêngcủa trường

Mỗi trường tiểu học và trung học cơ sở được cấp từ 1 đến 2 bộ máy tính đểthực hiện sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin do Bộ và Sở triển khai.Tổng số máy tính trong các trường phổ thông khoảng 11.000 bộ máy tính đạt tỷ

lệ 26 máy tính/1 đơn vị và 2.100 máy in

100% các trường trung học phổ thông đã được kết nối Internet đáp ứng choviệc trao đổi thông tin giữa các trường và giữa trường với Sở Nhiều trường đãkết nối Internet đến phòng máy thực hành để giảng dạy

98% trường trung học cơ sở và 95% trường tiểu học đã được kết nốiInternet

Một số xã chưa có đường kết nối ADSL, các trường phải kết nối bằngDial-up nên việc vào mạng vẫn còn hạn chế

Hạ tầng công nghệ thông tin trong các trường cao đẳng, đại học:

Hạ tầng công nghệ thông tin trong các trường đại học, cao đẳng kha tốt.100% các trường đại học và cao đẳng đã kết nối Internet và mạng nội bộ.Trường Đại học Hàng Hải đã kết nối cáp quang với các tỉnh thành trong nước và

Trang 25

Quốc tế

Trung bình có 398 máy tính/1 đơn vị trường học, 5,4 máy chủ/1 đơn vịtrường học Mỗi trường được trang bị trung bình là 14 phòng máy, mỗi phòngkhoảng 21 máy tính phục vụ cho việc học của sinh viên Quy mô các trườngcũng khác nhau do đó đầu tư cho công nghệ thông tin của các trường cũng ở cácmức khác nhau Có trường chỉ được trang bị khoảng 100 máy tính như trườngCao đẳng Cộng Đồng, trong khi trường Đại học Hàng Hải được trang bị 1000máy tính, 10 máy chủ và 50 máy chiếu phục vụ cho việc dạy và học của giáoviên, sinh viên trong trường

b Hạ tầng công nghệ thông tin trong y tế

Tại Sở Y tế Hải Phòng hiện được trang bị hệ thống máy tính tương đối đầy

đủ, trung bình có khoảng 0,67 máy tính/1 cán bộ, ngoài cán bộ không cần thiếtlàm việc trên máy thì đa số mỗi cán bộ đều có 1 máy tính phục vụ công việc Sốlượng máy in đủ để phục vụ nhu cầu công việc, trung bình cứ 3 máy tính có 1máy in Hạ tầng mạng của Sở Y tế còn yếu, mới chỉ có 70% máy tính của Sởđược kết nối mạng nội bộ và mạng Internet, chưa có kết nối với mạng chuyêndụng của thành phố

Tại khối các đơn vị Bệnh viện: Trung bình có khoảng 22 máy tính/1 đơn vị,0,3 máy chủ/1 đơn vị, 8,6 máy in/1 đơn vị 28,5% đơn vị có máy chủ và 100%các đơn vị đã có hệ thống mạng nội bộ và kết nối Internet, trong đó 54% máytính trong các đơn vị kết nối mạng nội bộ và 28% máy kết nối mạng Internet

Do kinh phí cũng như quy mô của bệnh viện nên việc trang bị hạ tầng máytính không đồng đều Bệnh viện ít nhất có chưa đến 10 bộ máy vi tính và bệnhviện nhiều nhất có trên 60 bộ máy vi tính

Có 2 bệnh viện được trang bị tốt là bệnh viện Phụ sản, bệnh viện Trẻ emHải Phòng với số máy tính được trang bị phục vụ cho công việc là trên 40 bộ.Hiện vẫn chưa có mạng kết nối các bệnh viện và cơ sở y tế riêng củangành y tế

Hầu hết trang bị máy tính tại các trạm y tế xã/phường còn hạn chế

Đánh giá chung về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của thành phố

Trang thiết bị máy tính trang bị cho các cơ quan phục vụ công việc củathành phố bước đầu đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản nhất

Hạ tầng trong giáo dục còn hạn chế, số lượng máy tính chưa đáp ứng đượcnhu cầu thực hành của học sinh

Hệ thống mạng diện rộng vẫn chưa được triển khai toàn thành phố, mớichỉ phát triển ở một số đơn vị

Hệ thống cơ sở dữ liệu chủ yếu được xây dựng ở các đơn vị phục vụ chonhu cầu chuyên môn trong phạm vị hẹp Chưa có sự chia sẻ cơ sở dữ liệu chonhau Các cơ sở dữ liệu khó tích hợp thành cơ sở dữ liệu chung toàn thành phố

Hạ tầng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp Hải Phòng tương đốitốt, đặc biệt là các doanh nghiệp ngân hàng, chứng khoán, bưu điện và doanhnghiệp công nghệ thông tin Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực khácchưa chú trọng nhiều tới đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin

Trang 26

Về an toàn bảo mật thông tin: Mới triển khai cục bộ tại các đơn vị và việctriển khai của từng đơn vị Các máy tính tự cài phần mềm diệt virus, các phầnmềm diệt virus chủ yếu là phần mềm không thu phí Chưa có hệ thống an ninhcho toàn thành phố.

1.5 Hiện trạng nhân lực công nghệ thông tin

Theo thống kê số liệu tổng hợp khảo sát của Hội Tin học Việt Nam thì sốliệu hiện trạng nguồn nhân lực CNTT của Thành phố Hải Phòng như sau:

2 Tỷ lệ các trường THCS có giảng dạy tin học 71.90% 64.40% 59.90%

3 Tỷ lệ các trường THPT có giảng dạy tin học 97.60% 100.00% 98.70%

4 Tỷ lệ trường cao đẳng, đại học có chuyên

1.5.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước

Trung bình mỗi đơn vị có khoảng 62 cán bộ, tỷ lệ cán bộ được biên chế là83,8% Tỷ lệ cán bộ được phổ cập tin học là 95%.Tổng số đơn vị có toàn bộ cán

bộ ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chiếm 17,1% 71,4% số đơn vị

có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, trung bình trong mỗi đơn vị này

có 1,6 cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, nhiệm vụ của các cán bộ làquản lý và vận hành các ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị, tư vấn cholãnh đạo triển khai các dự án, kế hoạch công nghệ thông tin trong nội bộ cơquan, đơn vị mình Về trình độ công nghệ thông tin của các cán bộ: tỷ lệ cán bộ

có trình độ Thạc sỹ công nghệ thông tin rất nhỏ, khoảng 0,2%, chưa có Tiến sỹcông nghệ thông tin; 2,4% số cán bộ có trình độ Đại học công nghệ thông tin,0,4% số cán bộ có trình độ Cao đẳng công nghệ thông tin Một số ít đơn vị cócán bộ có chứng chỉ của Cisco và Microsoft

- Các cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO) trong các cơ quan, đơn vị

Trang 27

thành phố Hải Phòng còn ít, bởi vừa phải có năng lực lãnh đạo, quản lý vừa phải

có khả năng định ra chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với điềukiện thực tế đơn vị; có quyền quyết định về công nghệ sử dụng, cách thức, quytrình vận hành của hệ thống công nghệ thông tin

- CIO thường lấy nguồn từ ban giám đốc hoặc trưởng bộ phận công nghệthông tin, học bổ sung các kỹ năng kiến thức cần thiết Nhưng do chưa có dự án,

kế hoạch đào tạo cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin nên số lượng cán bộ cònhạn chế do đó việc điều phối về công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố chưacao Chưa có định hướng tốt trong việc gắn tác nghiệp với công nghệ thông tin

1.5.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong Ngân hàng

Trong lĩnh vực ngân hàng theo mẫu khảo sát thu được: 100% các ngânhàng đều có bộ phận phụ trách và cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tinphụ trách điều hành hệ thống và xử lý các sự cố về mạng và phần mềm ứngdụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp Các cán bộ chuyên trách đều cótrình độ cao đẳng, đại học công nghệ thông tin trở lên và có kiến thức chuyênsâu về quản trị mạng Trung bình mỗi đơn vị có khoảng 150 nhân viên, số nhânviên có trình độ Đại học về công nghệ thông tin chiếm 1,5% trong tổng số nhânviên, số nhân viên có trình độ cao đẳng về công nghệ thông tin chiếm 0,7%.Chưa có nhân viên nào có trình độ tiến sỹ và thạc sỹ công nghệ thông tin Tất cảcác nhân viên khác đều được đào tạo cơ bản về tin học và sử dụng phần mềm tácnghiệp

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các Cảng

Trung bình mỗi đơn vị có khoảng 2.089 lao động, do đặc thù của hoạt độngkinh doanh là dịch vụ vận tải, trung chuyển hàng hóa, đóng gói, vận tải hàng hảinên nguồn nhân lực chuyên về công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp cảngthành phố Hải Phòng chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 0,65% Về trình độ công nghệthông tin: số lao động có trình độ đại học về công nghệ thông tin chiếm 0,36%,

số lao động có trình độ cao đẳng về công nghệ thông tin chiếm 0,28%

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp này còn yếu,tuy nhiên cũng đáp ứng được cơ bản cho nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tintrong nội bộ các đơn vị

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp khác

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác: nguồn nhânlực công nghệ thông tin chiếm tỷ lệ khá nhỏ khoảng 0,22%, trong đó số lao động

có trình độ tiến sỹ và thạc sỹ về công nghệ thông tin chiếm 0,03%, số lao động

có trình độ đại học về công nghệ thông tin chiếm 0,66%, số lao động có trình độcao đẳng công nghệ thông tin chiếm 0,08% và 0,09% lao động có trình độ trungcấp công nghệ thông tin

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp có cả trình độtiến sỹ và thạc sỹ về công nghệ thông tin, cho thấy nhiều doanh nghiệp lớn cũng

đã quan tâm đến trình độ nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ ứng dụng

Trang 28

công nghệ thông tin trong họat động kinh doanh.

1.5.3 Nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong doanh nghiệp phần mềm: Sốlao động chuyên về công nghệ thông tin chiếm 61,1% Trong số này, cán bộ vềthiết kế chiếm tỷ lệ nhỏ, số lao động về kỹ thuật viên chiếm tỷ lệ 37% và số lậptrình viên chiếm 26% Điều này cho thấy lao động cho phát triển phần mềm cònhạn chế Về trình độ: không có tiến sỹ công nghệ thông tin, 2% lao động có trình

độ thạc sỹ, 52% lao động có trình độ đại học, 22% lao động có trình độ caođẳng, 24% lao động có trình độ trung cấp hoặc tương đương

Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phần mềm:

Do nhiều doanh nghiệp phần cứng có quy mô chưa lớn chủ yếu là cung cấpthiết bị và bảo trì nên số lượng kỹ thuật viên chiếm tỷ lệ cao 56% Số nhân viênquản trị mạng chỉ chiếm 8% và thiết kế hệ thống chiếm 7% Số lượng các lậptrình viên phần cứng, vi điều khiển, linh kiện tự động, bán tự động, thiết bịngoại vi chiếm 14% Cần tăng cường thêm số lượng lao động về quản trị mạng

và thiết kế hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Về trình độ côngnghệ thông tin của lao động trong các doanh nghiệp này: không có tiến sỹ vềcông nghệ thông tin, thạc sỹ chiếm 1%, đại học chiếm 35%, cao đẳng chiếm26%, trung cấp chiếm 19%

Trang 29

Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phần cứng:

1.5.4 Nguồn nhân lực trong giáo dục, y tế

Nguồn nhân lực trong giáo dục:

Đến năm 2012, Hải Phòng đã bồi dưỡng kiến thức cơ bản về tin học cho3.098 giáo viên, 820 giáo viên được bồi dưỡng kiến thức tin học nâng cao trongkhuôn khổ chương trình Partners in Learning của Microsoft Việt Nam; 40 giáoviên cốt cán được bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mớiphương pháp giảng dạy trong chương trình “Dạy học cho tương lai” (Teach tothe Future) của Intel

Đã cấp và tập huấn sử dụng thư điện tử (email) với tên miền riêng của SởGiáo dục và Đào tạo cho 100% các đơn vị trực thuộc và cán bộ quản lý giáo dụccác đơn vị trực thuộc Sở Phối hợp với Dự án Phát triển giáo viên tiểu học,WUSC bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho 63 giáo viên và 200 cán bộ quản

Hầu hết các trường đều chưa có cán bộ chuyên trách về công nghệ thôngtin Phụ trách về công nghệ thông tin ở nhà trường chủ yếu do các thầy/cô giáodạy tin học đảm nhiệm

Trong các trường đại học, cao đẳng của thành phố, số giáo viên dạy côngnghệ thông tin chiếm tỷ lệ 7,1%, trung bình mỗi trường có khoảng 20 giáo viêndạy công nghệ thông tin 100% các giáo viên dạy công nghệ thông tin đều cótrình độ đại học trở lên

Nguồn nhân lực trong Y tế:

Sở Y tế: có trên 40 cán bộ trong đó chỉ có 2,3% tổng số cán bộ có trình độđại học về công nghệ thông tin và làm nhiệm vụ chuyên trách về công nghệthông tin cho Sở Ngoài ra các cán bộ thuộc Sở đều chưa có trình độ chuyênmôn về công nghệ thông tin

Khối các đơn vị Bệnh viện: Trung bình mỗi đơn vị có khoảng 193 cán bộ

Trang 30

trong đó chỉ có 0,3% số cán bộ có trình độ đại học về công nghệ thông tin, 1,6%

số cán bộ có trình độ cao đẳng về công nghệ thông tin, 3,7% cán bộ có trình độtrung cấp hoặc tương đương về công nghệ thông tin Chỉ có 28,6% số đơn vị có

bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin

Nguồn nhân lực về công nghệ thông tin trong ngành Y tế chủ yếu chỉ đápứng sử dụng các ứng dụng cơ bản Do đặc thù của ngành hầu hết cán bộ, nhânviên đều phải có trình độ về y học nên nguồn nhân lực có trình độ cao về côngnghệ thông tin rất ít, hiện tại không có cán bộ có trình độ thạc sỹ hoặc trên thạc

sỹ về công nghệ thông tin

Đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của lãnh đạo còn hạnchế

Bình quân mỗi đơn vị có 2 cán bộ có chuyên môn về công nghệ thông tin từcao đẳng, đại học trở lên, tuy nhiên tập trung chủ yếu ở một số sở ngành; số cán

bộ có chứng chỉ quốc tế không nhiều Số cán bộ chuyên trách về công nghệthông tin ở các huyện ít

Các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin chủ yếu làm kỹ thuật sửachữa mạng, máy tính

Năng lực của cán bộ quản lý công nghệ thông tin còn hạn chế

Giáo viên dạy tin học có trình độ về công nghệ thông tin chủ yếu tập trung

ở các trường trung học phổ thông

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong doanh nghiệp tập trung chủyếu ở doanh nghiệp công nghệ thông tin và các doanh nghiệp trong lĩnh vựcnhư: điện, nước, ngân hàng, hàng không, bưu điện…Các doanh nghiệp chuyên

về kinh doanh, sản xuất đa phần không có bộ phận chuyên trách về công nghệthông tin, chủ yếu nhân viên biết sử dụng máy tính và các ứng dụng cơ bản củatin học

1.6 Kinh phí đầu tư phát triển công nghệ thông tin

Trong những năm gần đây nguồn đầu tư cho công nghệ thông tin đã được

sự quan tâm hơn của lãnh đơn vị và thành phố

Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin: Bình quân mỗi đơn vị đầu tư

100 triệu đồng/năm, mặc dù không cao nhưng nếu được định hướng theo mụctiêu chung và phù hợp với trình độ, nhu cầu ứng dụng của mỗi đơn vị thì manglại hiệu quả cao hơn; cơ cấu đầu tư tập trung nhiều hơn cho phần cứng (67%),đầu tư cho đào tạo, kết nối, duy trì hoạt động ở mức rất thấp (4-8%), điều nàydẫn đến hiệu quả ứng dụng nhìn chung chưa cao, gây lãng phí

Đầu tư cho công nghệ thông tin còn dàn trải chưa có sự tập trung

Nguồn kinh phí đầu tư cho công nghệ thông tin còn hạn chế chưa đủ đápứng yêu cầu trong mỗi đơn vị cũng như của thành phố

Việc đầu tư dàn trải và thiếu kinh phí, đầu tư từng phần nhỏ một khôngmang lại những kết quả cao

Trang 31

Đầu tư của thành phố chưa được thực hiện đồng bộ theo các định hướngchung, các đơn vị đầu tư theo nhu cầu phát sinh dẫn đến khi triển khai ứng dụngchung của thành phố gặp khó về sự đồng bộ và kết nối.

II ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

2.1 Đánh giá chung hiện trạng công nghệ thông tin

Hạ tầng công nghệ thông tin:

Hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước khá tốt Số lượngmáy tính để bàn và máy tính xách tay cũng được trang bị khá đầy đủ phục vụcho công việc Tuy nhiên số máy chủ được đầu tư phục vụ cho việc triển khaicác hệ thống ứng dụng cho toàn đơn vị còn hạn chế

Hạ tầng công nghệ thông tin trong giáo dục đã được đầu tư khá tốt ở cáctrường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học Đầu tưcho công nghệ thông tin ở các trường trung học cơ sở và tiểu học vẫn chưa đápứng tốt cho việc dạy và học môn tin học của cả giáo viên và học sinh Hạ tầngcông nghệ thông tin trong y tế còn yếu, nhất là các trạm y tế xã/phường/thị trấn,chỉ một số bệnh viện có hạ tầng công nghệ thông tin tốt Hiện vẫn chưa có mạngkết nối giữa các bệnh viện và cơ sở y tế riêng của ngành y tế

Khối doanh nghiệp hiện đã nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quantrọng của công nghệ thông tin nên đã đầu tư khá quy mô cho xây dựng hạ tầngcông nghệ thông tin, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và lớn trong các lĩnh vựcchứng khoán, ngân hàng, bưu điện, cảng biển, doanh nghiệp gia công và cungcấp giải pháp phần mềm, dịch vụ, nội dung số Các doanh nghiệp nhỏ và cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực khác do quy mô, lĩnh vực hoạt động chiến lượckinh doanh nên vốn đầu tư cho công nghệ thông tin chiếm tỷ lệ rất nhỏ

Ứng dụng công nghệ thông tin:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan đơn vị Nhà nước đã đượctriển khai rộng nhưng chưa đồng bộ, 100% các quận/huyện, sở/ngành đã xâydựng website tích hợp lên cổng thông tin điện tử thành phố, cung cấp khá tốt về

số lượng dịch vụ công, 21,2% các dịch vụ công đã được cung cấp biểu mẫu vàchỉ có 6 dịch vụ công đạt mức độ 3 (giao dịch trực tuyến)

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo: các đơn vị quantâm, tích cực triển khai thực hiện các đề án, kế hoạch ứng dụng phát triển côngnghệ thông tin theo ngành dọc của Bộ giáo dục Một số trường điểm của thànhphố như Trường Đại học Hàng Hải có hệ thống máy tính và hệ thống mạng rấttốt Hầu hết các đơn vị Bệnh viện đã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạtđộng quản lý y tế nhưng triển khai chưa đồng bộ và triệt để, tiến độ triển khaicủa một số đơn vị còn chậm Các trạm y tế xã phường hầu như chưa có ứngdụng nào

Các doanh nghiệp vừa và lớn trong các lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng,bưu điện, cảng biển, doanh nghiệp công nghệ thông tin đã tự trang bị hạ tầngứng dụng công nghệ thông tin khá tốt, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tinmang lại được hiệu quả cao trong kinh doanh Ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 32

trong các doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp trong lĩnh vực khác còn hạn chế.

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:

Thành phố đã thực hiện nhiều giải pháp phát triển nguồn nhân lực chấtlương cao theo nghị quyết 04/1008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 4 năm 2008 củaHội đồng nhân dân thành phố, tuy nhiên việc đào tạo chậm triển khai và cần mộtthời gian nhất định nên nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quanĐảng và Nhà nước hiện vẫn còn hạn chế, đội ngũ cán bộ chuyên trách côngnghệ thông tin còn thiếu, nhiều đơn vị chưa cử cán bộ lãnh đạo, quản lý đi đàotạo chuyên sâu về công nghệ thông tin vì thế chưa có định hướng, sáng tạo trongứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo tại cáctrường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học về cơbản đã đáp ứng được nhu cầu đào tạo công nghệ thông tin của thành phố, Tronglĩnh vực Y tế do hạ tầng công nghệ thông tin chưa lớn, nhu cầu sử dụng ứngdụng công nghệ thông tin chưa cao nên nguồn nhân lực công nghệ thông tin cònhạn chế, chỉ một số ít các đơn vị Bệnh viện có hạ công nghệ thông tin và nguồnnhân lực công nghệ thông tin tốt cả về số lượng và chất lượng

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp Hải Phòngcòn thiếu cả về số lượng và chất lượng, cần đào tạo và thu hút nguồn nhân lực

có trình độ cao về công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệthông tin trong hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất, năng lực cạnhtranh; tin học hoá các công đoạn quản lý, sản xuất và xúc tiến thương mại

Công nghiệp công nghệ thông tin: chưa có bước phát triển đáng kể Hiện

tại, Hải Phòng chưa có kế hoạch cho phát triển công nghiệp phần cứng Đầu tưcho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin chưa thỏa đáng Hải Phòng cầnphải có đầu tư ban đầu khá lớn cho phát triển công nghiệp phần cứng, công nghệ

và nhân lực công nghiệp công nghệ thông tin

Các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin của thành phố cũng đã một phần đápứng được nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong lĩnh vực gia công và cungcấp các giải pháp phần mềm, dịch vụ, và nội dung số Hạ tầng công nghệ thôngtin và hạ tầng nhân lực trong các doanh nghiệp phần mềm chưa lớn, một sốDoanh nghiệp phần mềm đã liên kết với các đối tác trong và ngoài nước nhằm

mở rộng thị trường, thu hút dự án đầu tư

2.2 Vai trò của công nghệ thông tin đối với phát triển kinh tế - xã hội

Ngành công nghệ thông tin giữ vị trí chiến lược hàng đầu trong sự nghiệpcông nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Trong xu thế hội nhập quốc tế hiệnnay, ngành công nghệ thông tin góp phần thực hiện hội nhập; giảm chi phí, hạgiá thành, lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp và hiệu quả.Với đường lối phát triển đúng đắn, ngành công nghệ thông tin góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, an sinh xã hội và quốc phòng an ninh, phục vụcho sự chỉ đạo, điều hành kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhanh chóng kịp thời cho sảnxuất, kinh doanh và dịch vụ của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế vàphục vụ đời sống nhân dân Ngoài ra công nghệ thông tin còn giúp nâng cao khả

Trang 33

năng phân tích, dự báo kinh tế - yếu tố quan trọng đảm bảo điều hành chính sáchtiền tệ hiệu quả.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước giúp giảm thiểuthời gian, chi phí và tăng kết quả công việc, đặc biệt là trong việc triển khai các

hệ thống các dịch vụ công cung cấp cho cơ quan, doanh nghiệp và người dân Trong các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin có thể dễ dàng quản

lý lao động, sản phẩm, khách hàng Ứng dụng công nghệ thông tin trong sảnxuất thúc đẩy tăng hiệu suất lao động, giảm chí phí nhân công Từ đó dẫn đếngiảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp đổi mới phương pháp dạy học: tích hợpứng dụng công nghệ thông tin ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả, sángtạo; và giúp xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục Ứng dụng côngnghệ thông tin phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạngInternet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọilúc, tìm được nội dung học phù hợp; xóa bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thôngtin do khoảng cách địa lý đem lại Ngoài ra, ứng dụng còn khuyến khích giáoviên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy tính.khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua websitecủa các cơ sở giáo dục và đào tạo và qua Diễn đàn giáo dục trên website Bộ; tổchức cho giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổchức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội họctập cho người học

2.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Hải Phòng cách Thủ đô 102 km và nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi giữa cáctỉnh trong nước và quốc tế qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường biển,đường sông và đường hàng không, và là một trong các cực tăng trưởng của vùngkinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Vị trí địa lý thuận lợi này

đã tạo cho Hải Phòng ưu thế về xuất khẩu sản phẩm công nghệ thông tin, dễdàng tìm kiếm đối tác, tăng cường hợp tác quốc tế và học hỏi kinh nghiệm, côngnghệ của các tỉnh, thành phố phát triển trong nước và quốc tế

Bên cạnh đó, Hải Phòng có khu du lịch Đồ Sơn thuộc vùng Tây vịnh Bắc

Bộ với nhiều nét văn hóa truyền thống đặc trưng có khả năng thu hút nhiềukhách du lịch, thuận lợi cho việc quảng bá thương hiệu các sản phẩm của vùngtrong đó có cả sản phẩm về công nghệ thông tin

Thành phố Hải Phòng tuy ít mỏ khoáng sản lớn nhưng có lịch sử phát triểncông nghiệp điện tử nhiều năm của các cơ sở địa phương và cơ sở có đầu tưnước ngoài, kết hợp yếu tố thuận lợi con người Hải Phòng sáng tạo, chịu khónên việc phát triển công nghiệp công nghệ cao là rất thuận lợi

Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng trong những năm qua ổnđịnh và phát triển với mức tăng trưởng kinh tế khá cao, gấp trên 1,5 lần so vớimức tăng trưởng bình quân chung của cả nước Hải Phòng cùng cả nước đangtrong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, sự kiện này có tác động thúc đẩy sự

Trang 34

phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của thành phố Trong nền kinh tếhiện nay, giá trị gia tăng của kinh tế tri thức tập trung ở mảng dịch vụ Các dịch

vụ chủ yếu trong tổng sản phẩm quốc nội GDP là dịch vụ tài chính, ngân hàng;dịch vụ công nghệ thông tin Hơn hết, công nghệ thông tin là lĩnh vực cơ bảntrong tất cả mọi lĩnh vực kinh tế vì nó được ứng dụng ở khắp nơi Bằng việc ứngdụng công nghệ thông tin, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh tương đối của mảngdịch vụ đó tăng lên

Nhóm ngành Dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất, chiếm tỷ trọng ngày

càng cao trong tổng GDP của thành phố Cơ cấu kinh tế phát triển mạnh về côngnghiệp và dịch vụ, trình độ dân trí cao là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến pháttriển CNTT trên toàn Thành phố

Trang 35

- Hầu hết các cơ quan đều được trang bị máy tính để phục vụ các tácnghiệp hàng ngày; nhiều cơ quan đã có mạng cục bộ (LAN); một số ngành đãkết nối mạng với các đơn vị cấp dưới; kết nối Internet và sử dụng dịch vụ thưđiện tử để giao dịch và khai thác thông tin qua mạng Hạ tầng viễn thông vàInternet đã có những bước phát triển đột phá, được mở rộng về quy mô, dunglượng, chất lượng và vùng phục vụ, đáp ứng cơ bản yêu cầu của các cơ quan,đơn vị, cá nhân trên địa bàn; Internet băng thông rộng phát triển nhanh về sốlượng và chất lượng.

- Thông qua việc triển khai Đề án tin học hoá quản lý hành chính Nhà nướcthành phố Hải Phòng (Đề án 06) và các kế hoạch hàng năm, công tác tin học hoá

đã thu được một số kết quả, tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước; xuất hiện một số mô hình, cáchlàm mới hiệu quả trong ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hànhchính như xây dựng hệ thống “Một cửa” tại quận Ngô Quyền, Quận Hồng Bàng;đưa vào vận hành hệ thống dịch vụ thư điện tử với gần 3.000 hộp thư cho các cơquan quản lý Nhà nước và công chức thành phố; hệ thống trang thông tin điện tửthành phố, gồm trang chủ do Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý, thực hiệnquản trị, biên tập thông tin và 64 Website thành phần của các Sở, ban, ngành,quận huyện được xây dựng

- Mặc dù đã có bước phát triển mạnh, hạ tầng công nghệ thông tin vẫn chưađáp ứng được các nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của thànhphố Hệ thống mạng nội bộ còn thiếu nhiều Hệ thống cơ sở dữ liệu của thànhphố còn sơ sài, manh mún, dàn trải; đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đất đai, quyhoạch, quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Nhà nước mớichỉ là bước khởi đầu, hiệu quả chưa cao; ứng dụng công nghệ thông tin trongdịch vụ hành chính công và phục vụ cải cách hành chính còn rất hạn chế; hiệuquả sử dụng của các hệ thống công nghệ thông tin còn khiêm tốn Việc triển khaicác phần mềm dùng chung trên mạng còn gặp nhiều khó khăn Các phần mềmtác nghiệp khác một mặt chưa được quan tâm đầu tư một cách bài bản, mặt khác

Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2025

Trang 36

nếu có thì cũng chưa phát huy được tác dụng do thiếu các cơ sở dữ liệu thông tinchuyên ngành theo từng lĩnh vực Các chế độ chính sách và nguồn vốn cho việcduy trì, cập nhật, nâng cấp và phát triển các cơ sở dữ liệu sau khi xây dựng cònchưa được xác định một cách đồng bộ.

- Nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quanNhà nước còn rất mỏng, chất lượng không cao Thiếu cán bộ quản lý, chuyêngia đầu ngành, nhân lực có trình độ cao

- Cơ cấu đầu tư cho công nghệ thông tin chưa hợp lý, tập trung đầu tư vàophần cứng trong khi đó chưa chú trọng đến ứng dụng các phần mềm, xây dựng

cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin điều hành

c Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục

- Nhận thức của cán bộ lãnh đạo trong việc ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin chưa đầy đủ, chưa sâu sắc; dẫn tới thiếu chủ động, chưa thật sựkiên quyết trong chỉ đạo hành động

- Hệ thống các đơn vị tư vấn, thiết kế, bảo đảm kỹ thuật phù hợp với điềukiện của thành phố và mạng lưới cán bộ, bộ phận chuyên trách về công nghệthông tin tại các cơ quan, đơn vị chưa được quan tâm củng cố, kiện toàn Thànhphố thiếu cơ quan chuyên trách triển khai ứng dụng công nghệ thông tin Vai trò

và thẩm quyền cơ quan chuyên trách yếu…

- Các đề án, chương trình, dự án trọng điểm ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin của thành phố chưa được hoạch định và triển khai nhanh chóng

do chưa có quy hoạch, kế hoạch, hạn chế về vốn, phức tạp về thủ tục đầu tư và

sự không phù hợp về cơ chế quản lý, lúng túng trong năng lực xây dựng và tổchức triển khai ở nhiều cơ quan, đơn vị

- Kinh phí đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin còn hạn chế, chưa có

kế hoạch đồng bộ hàng năm; kinh phí ngân sách và huy động các nguồn khácchưa nhiều

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn vàphổ cập kiến thức phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhànước chưa phù hợp, chưa hiệu quả

Trang 37

PHẦN III CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CỦA THÀNH PHỐ HÀI PHÒNG

Cơ sở để xây dựng các phương án phát triển công nghệ thông tin là:

- Lĩnh vực ưu tiên phát triển

- Mức độ phù hợp với các thành phần, mục tiêu trong: Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020; chiến lượcphát triển công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam đến năm;

Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng, Kếhoạch triển khai các chương trình phát triển công nghiệp công nghệthông tin thành phố Hải Phòng 2010-2015

Mục tiêu của các phương án nhằm xây dựng Hải Phòng có cơ sở hạ tầng,ứng dụng, nguồn nhân lực xứng tầm với thành phố đô thị loại I cấp quốc gia,hoàn thành mục tiêu xây dựng chính phủ điện tử, cùng với thủ đô Hà Nội là đầutàu trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Với cơ sở lý luận trên, Hải Phòng có thể có 4 phương án phát triển:

Phương án 1: ứng dụng công nghệ thông tin đạt mức trung bình khá, các

chỉ tiêu Công nghệ thông tin bằng quy định chung của nhà nước Đây là phương

án phát triển trên giả định có sự tác động không thuận lợi của ngoại cảnh đếncác lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin Sự hợp tác của các đối tác chiếnlược, đối tác kinh doanh, đối tác tri thức không được thuận lợi, nguồn đầu tư,viện trợ bên ngoài giảm Kinh tế xã hội của thành phố không có bước phát triểnđột phá Tốc độ tăng trưởng GDP, giai đoạn 2013-2025 khoảng 10,5 %/năm.Đây là phương án có mức đầu tư thấp nhất và đáp ứng các quy định chung

về ứng dụng CNTT ở mức tối thiểu Phương án này có tính khả thi cao về nguồnnhân lực và phạm vi triển khai chưa đến cấp xã, phường

Thực hiện khi kinh tế tỉnh phát triển ở mức trung bình, khó huy động vốnđầu tư và tỉnh có nhiều ưu tiên cho các lĩnh vực khác

Nội dung phương án: Hoàn thiện hạ tầng CNTT và các hệ thống ứng dụng

trong các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện đảm bảo các chỉ tiêu bình quâncủa chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhànước giai đoạn 2011-2015 theo quyết định 1605/QĐ-TTg của Thủ tướng chínhphủ Đảm bảo việc đầu tư, phát triển CNTT đáp ứng được nhu cầu chỉ đạo, điềuhành, tác nghiệp của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, phục vụ có hiệuquả người dân và doanh nghiệp:

- Cơ sở dữ liệu: mỗi sở, ngành, huyện, thành phố đều triển khai hệ thống cơ

sở dữ liệu cơ bản phục vụ các phần mềm tác nghiệp, chuyên ngành

- Hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành: mỗi sở, ngành có phần mềmđiều hành tác nghiệp nội bộ và liên thông và ít nhất 1 hệ thống gồm 2 phần mềmchuyên ngành

- Hệ thống phần mềm của UBND huyện, thành phố đều được trang bị hệthống phần mềm hỗ trợ cán bộ, công chức trong công việc

Trang 38

- Phần mềm quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính được triển khaicho tất cả các đơn vị sở, ngành, huyện, thành phố.

- Hệ thống họp giao ban điện tử đa phương tiện được triển khai cho tất cả các

sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố

- Mỗi đơn vị cấp huyện, sở ngành cung cấp hầu hết các dịch vụ hành chínhcông mức 2 và 1-5 dịch vụ hành chính công mức 3 (giao dịch trực tuyến giữaNhà nước và người dân)

- Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của sở, ngành,huyện, thành phố đều được nâng cấp đảm bảo đủ chức năng theo yêu cầu củachính phủ và tích hợp được các dịch vụ hành chính công của sở, ngành, huyện,thành phố ở tất cả các mức

- Hạ tầng CNTT trong các đơn vị sở, ngành, huyện, thành phố được hoànthiện hệ thống mạng LAN và hệ thống thiết bị ngoại vi đảm bảo được yêu cầu

sử dụng của các đơn vị

- Trường học các cấp được đầu tư đảm bảo ít nhất 1 phòng học có số máytính đáp ứng yêu cầu tối thiểu, kết nối LAN, Internet, máy chủ Ứng dụng CNTT

có cơ sở dữ liệu giáo viên và học sinh, phần mềm quản lý giáo dục, khoảng 14%

số môn học được ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy và học tập Mỗitrường đều có trang thông tin điện tử riêng

- Các bệnh viện được trang bị máy tính đến các khoa, phòng, kết nối mạngLAN và Internet và máy chủ Ứng dụng CNTT có hệ thống cơ sở dữ liệu y tế, hệthống phần mềm quản lý bệnh viện, quản lý tài chính, hệ thống tư vấn điều trị từ

xa và cổng thông tin điện tử

Ước tính kinh phí triển khai cho phương án này là 500 tỷ đồng trong giaiđoạn 2013-2025, mỗi năm chi cho CNTT khoảng 0,5% tổng chi ngân sách địaphương

Phương án 2: Ưu tiên phát triển ứng dụng trong cơ quan Nhà nước đạt các

chỉ tiêu cao, sau đó kinh phí sẽ ưu tiên phát triển ngành công nghiệp CNTT vàphát triển công nghệ thông tin trong giáo dục và y tế

Đây là phương án có mức đầu tư cao và đáp ứng các quy định chung vềứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước ở mức cao Phương án này ứng dụngCNTT trong cơ quan Nhà nước có phạm vi triển khai đến xã, phường, thị trấn.Nội dung phương án: tập trung đầu tư, phát triển hạ tầng và các hệ thốngthông tin điều hành, tác nghiệp, phần mềm chuyên ngành cho khối cơ quan Nhànước ở tất cả các đơn vị từ cấp tỉnh đến xã, phường, thị trấn Đảm bảo xây dựnghoàn thiện nền tảng chính phủ điện tử ở tỉnh phục vụ một cách tốt nhất cho tácnghiệp nội bộ cơ quan Nhà nước và giao dịch giữa cơ quan Nhà nước và doanhnghiệp, người dân:

- Cơ sở dữ liệu: mỗi sở, ngành, huyện, thành phố đều triển khai hệ thống cơ

sở dữ liệu chuyên ngành rộng toàn lĩnh vực, phục vụ các phần mềm tác nghiệp,chuyên ngành

Trang 39

- Hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành: mỗi sở, ngành có phần mềmđiều hành tác nghiệp nội bộ và liên thông và trung bình mỗi đơn vị có 1 hệthống gồm 2-4 phần mềm chuyên ngành.

- Hệ thống phần mềm của UBND huyện, thành phố đều có 2-4 phần mềm hỗtrợ cán bộ, công chức trong công việc

- Phần mềm quản lý cán bộ và quản lý tài chính được triển khai cho tất cả cácđơn vị sở, ngành, huyện, thành phố

- Hệ thống họp giao ban điện tử đa phương tiện được triển khai cho tất cả các

sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Mỗi đơn vị cấp huyện, sở ngành cung cấp hầu hết các dịch vụ hành chínhcông mức 2 và một hệ thống từ 5-10 dịch vụ hành chính công mức 3 (giao dịchtrực tuyến giữa Nhà nước và người dân)

- Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của sở, ban, ngành,huyện, thành phố đều được nâng cấp đảm bảo đủ chức năng theo yêu cầu củachính phủ và tích hợp được các dịch vụ hành chính công của sở, ban, ngành,huyện, thành phố ở tất cả các mức

- Hạ tầng CNTT trong các đơn vị sở, ban, ngành, huyện, thành phố đượchoàn thiện hệ thống mạng và hệ thống thiết bị ngoại vi đảm bảo tốt yêu cầu sửdụng của các đơn vị

- Trường học các cấp được đầu tư đảm bảo ít nhất 1 phòng học có số máytính đáp ứng yêu cầu tối thiểu, kết nối LAN, Internet, máy chủ Ứng dụng CNTT

có cơ sở dữ liệu giáo viên và học sinh, phần mềm quản lý giáo dục, khoảng 25%

số môn học được ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy và học tập Mỗitrường đều có trang thông tin điện tử riêng

- Các bệnh viện được trang bị máy tính đến các khoa, phòng, kết nối mạngLAN và Internet và máy chủ Ứng dụng CNTT có hệ thống cơ sở dữ liệu y tế, hệthống phần mềm quản lý bệnh viện, quản lý tài chính, hệ thống tư vấn điều trị từ

xa và cổng thông tin điện tử

Trang thiết bị đáp ứng được yêu cầu thực hiện khi tỉnh cần nâng cao nănglực quản lý nhà nước của các đơn vị, hỗ trợ để đề án cải cách hành chính đượcthực hiện tốt và tỉnh coi trọng cung cấp dịch vụ hành chính công cho doanhnghiệp và người dân

Phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tếmũi nhọn, chủ lực, phát triển bền vững, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định Tăngcường hợp tác quốc tế, định hướng vào xuất khẩu Công nghiệp công nghệthông tin có tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 25-30%/năm

Ước tính kinh phí triển khai cho phương án này là 800 tỷ đồng trong giaiđoạn 2013-2025, mỗi năm chi cho CNTT khoảng 0,8% tổng chi ngân sách địaphương

Phương án 3: Ưu tiên phát triển giáo dục và y tế, sau khi đạt các chỉ tiêu

tối đa trong Giáo dục và y tế sẽ tiếp tục ưu tiên đầu tư thêm cho phát triển CNTTtrong cơ quan Nhà nước và phát triển công nghiệp CNTT

Trang 40

Đây là phương án có mức đầu tư cao và đáp ứng các quy định chung vềứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước ở mức trung bình Phương án này cóphạm vi triển khai rộng ở khối giáo dục, y tế và chưa triển khai đến cấp xã,phường ở khối cơ quan Nhà nước.

Thực hiện khi tỉnh ưu tiên phát triển con người và nguồn nhân lực, là yếu

tố phát triển bền vững

Nội dung thực hiện phương án: phát triển CNTT trong các cơ quan Nhànước cấp tỉnh và cấp huyện, đảm bảo chỉ tiêu chung của chính phủ Sau đó tậptrung đầu tư phát triển hạ tầng, hệ thống mạng LAN, WAN, hệ thống các phầnmềm quản lý, tác nghiệp và phần mềm chuyên ngành trong ngành giáo dục và y

tế cho các cấp trường học, các bệnh viện và trung tâm y tế Xây dựng cổngthông tin điện tử phát triển toàn diện hệ thống giáo dục trực tuyến, hệ thống điềutrị trực tuyến phục vụ tốt nhất cho người dân:

- Cơ sở dữ liệu: mỗi sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố đều triển khai hệthống cơ sở dữ liệu chuyên ngành cơ bản phục vụ các phần mềm tác nghiệp,chuyên ngành

- Hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành: mỗi sở, ngành có phần mềmđiều hành tác nghiệp nội bộ và liên thông và ít nhất 1 hệ thống gồm 2 phần mềmchuyên ngành

- Hệ thống phần mềm của UBND huyện, thành phố đều được trang bị hệthống phần mềm hỗ trợ cán bộ, công chức trong công việc

- Phần mềm quản lý cán bộ và quản lý tài chính được triển khai cho tất cả cácđơn vị sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố

- Hệ thống họp giao ban điện tử đa phương tiện được triển khai cho tất cả các

sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố, văn phòng UBND tỉnh

- Mỗi đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện, sẽ cung cấp hầu hết các dịch vụ hànhchính công mức 2 và 1-5 dịch vụ hành chính công mức 3 (giao dịch trực tuyếngiữa Nhà nước và người dân)

- Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của sở, ban, ngànhtỉnh, huyện, thành phố đều được nâng cấp đảm bảo đủ chức năng theo yêu cầucủa chính phủ và tích hợp được các dịch vụ hành chính công của sở, ban, ngànhtỉnh, huyện, thành phố ở tất cả các mức

- Hạ tầng CNTT,trong các đơn vị sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố đượchoàn thiện hệ thống mạng và hệ thống thiết bị ngoại vi đảm bảo được yêu cầu sửdụng của các đơn vị

- Trường học các cấp được đầu tư đảm bảo ít nhất 2 phòng học có số máytính đáp ứng tốt cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh, kết nối LAN,Internet, máy chủ Phát triển ứng dụng CNTT, xây dựng cơ sở dữ liệu giáo viên

và học sinh, phần mềm quản lý giáo dục, khoảng 36% số môn học được ứngdụng CNTT,trong công tác giảng dạy và học tập Mỗi trường đều được xây dựngtrang thông tin điện tử đa chức năng

Ngày đăng: 05/01/2023, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w