1. Trang chủ
  2. » Tất cả

së gi¸o dôc9 & ®µo t¹o hi d­ng

37 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Rèn Chữ Viết Cho Học Sinh Lớp 1
Tác giả Mai Thị Toan
Trường học Trường Tiểu học Cổ Đô - Ba Vì - Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

së gi¸o dôc9 & ®µo t¹o hi d­ng Biện pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC ********************* SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SƠ YẾU LÍ LỊCH Hä vµ tªn[.]

Trang 1

CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trình độ chuyên môn : Đại học Tiểu học.

Hệ đào tạo : Từ xa.

Khen thởng : Giáo viên giỏi cấp trờng.

Trang 3

- Đề tài nghiên cứu biÖn ph¸p rÌn ch÷ viÕt cho häc sinh lớp 1B,trường Tiểu học Cổ Đ«

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn

- Phương pháp hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Trang 4

B PHẦN NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI:

Việc rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học nói chung, đặcbiệt là rèn chữ viết cho học sinh lớp 1 nói riêng là việc làm cầnthiết Vì chữ viết khụng những cú quan hệ mật thiết với những mụn họckhỏc mà nó cũn gúp phần quan trọng trong việc rốn học Tiếng Việt ở nhàtrường, giúp học sinh chiếm lĩnh đợc tri thức, làm chủ đợc khotàng văn hoá nhân loại, giúp các em học tốt các môn học khác

và tiếp tục học lên các lớp trên Vì thế nếu rèn học sinh viết chữđỳng mẫu, rừ ràng, tốc độ nhanh thỡ các em sẽ cú điều kiện ghi chộp bài họctốt nhờ vậy mà kết quả học tập sẽ cao hơn Ngược lại, nếu học sinh viết xấutốc độ chậm sẽ ảnh hưởng khụng nhỏ tới chất lượng học tập

Hơn nữa trẻ bớc vào lớp một nh một tờ giấy trắng Việc dạyhọc sinh có ảnh hởng rất lớn tới sự hình thành nhân cách củatrẻ Dạy thế nào thì học sinh sao chép và phản ánh lại nh thế

ấy Bên cạnh việc rèn chữ thì việc rèn “ Giữ vở sạch ” đã hìnhthành cho học sinh có những phẩm chất đạo đức tốt như tớnh cẩn thận, tớnh kỷluật, úc thẩm mỹ và sự kiờn trỡ, bền bỉ trong học tập

Vậy ở lớp đầu cấp việc rèn chữ giữ vở đã ảnh hởng tới việcrèn nhân cách của học sinh Thông qua kết quả của việc rènchữ giữ vở là đoán đợc tính cách của từng học sinh Chính vìvậy ngời xa đã nói: “Nét chữ nết ngời ”

Song song với việc học đọc thì học "Viết" sẽ giúp cho trẻ

khắc sâu, tái hiện và ghi nhớ kết quả học tập của mình, gópmột phần không nhỏ vào việc giáo dục toàn diện cho các em,giúp các em luôn trân trọng và biết giữ gìn nét chữ truyềnthống của ngời Việt Nam

Trang 5

Vì vậy rèn chữ viết có vai trò đặc biệt quan trọng đối vớihọc sinh Tiểu học, đặc biệt là học sinh lớp 1.

Trang 6

II CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:

Khi trẻ bớc vào lớp 1, các em đã phát âm đợc một số âm vàcác tiếng của mẹ đẻ Một số em đã học mẫu giáo thì nhậndạng đợc chữ cái, biết gọi tên các chữ cái nhng cha biết dùng kýhiệu để ghi lại từng âm vị Đa số các em cầm bút, cầm phấncòn ngợng ngùng Có một số em sáng ý khi nghe cô hớng dẫnthì viết rất đẹp, một số em lại viết cha đẹp do viết cẩu thả,

có nhiều em lại viết sai lỗi chính tả, sai mẫu cỡ chữ Có nhữnghọc sinh viết mà không đọc nổi chữ mình viết nên khó khăncho việc giáo viên đọc, chấm, chữa bài Hơn nữa, kỹ năng viếtliền nét, liền mạch của học sinh còn yếu, nên tốc độ viếtchậm Vì vậy khi học lên các lớp trên lợng kiến thức ngày càngnhiều hơn, các em viết chậm sẽ gặp khó khăn nh: viết khôngkhông kịp, không đúng, bỏ sót hoặc sai chính tả Điều này

ảnh hởng rất lớn đến kết quả học tập của các em

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc này, tôi đã

tự học hỏi, tìm tòi cộng với một số kinh nghiệm trong quátrình dạy tập viết ở lớp 1 Tôi mạnh dạn trình bày một vài suynghĩ và biện pháp giúp các em học sinh lớp 1 viết đúng và

đẹp hơn Đa lớp trở thành lớp có phong trào về vở sạch chữ

đẹp của nhà trờng Vì vậy, tôi đã nghiên cứu và viết sáng

kiến, kinh nghiệm về : “Biện pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp 1".

III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1 Thực trạng:

a Thuận lợi:

- Trường Tiểu học Cổ Đụ là một trường mà giỏo viờn và học sinh cú truyềnthống bề dày về phong trào "Luyện chữ, giữ vở" Trong nhiều năm qua giỏo viờn

Trang 7

và học sinh của trường đều rất tớch cực tham gia cỏc hội thi viết chữ đẹp dotrường, ngành tổ chức và đạt giải cao

- Nhà trường cú một cơ sở khang trang thoỏng mỏt, cảnh quan sư phạm nhàtrường xanh, sạch, đẹp tạo điều kiện tốt cho việc dạy và học

- Đa số cỏc em khi vào lớp 1 đó qua chương trỡnh mẫu giỏo cỏc em được làmquen với mụi trường học tập, làm quen với chữ cỏi nờn khi vào lớp một cỏc emtiếp thu nhanh Cỏc học sinh trong lớp cú đủ vở tập viết, vở luyện viết, bỳt chỡ,bảng con, phấn, khăn lau bảng

- Phần lớn phụ huynh học sinh luụn quan tõm đến việc học tập của con em mỡnhthường xuyờn trao đổi hỏi thăm tỡnh hỡnh học tập ở trường và nhắc nhở, kốm cặpcon em học và làm bài ở nhà trước khi đến lớp

- Trang thiết bị và đồ dựng dạy học của nhà trường cho cỏc em học tương đốiđầy đủ nờn khỏ thuận lợi cho giỏo viờn giảng bài và giỳp cỏc em tiếp thu bàinhanh hơn

- Giỏo viờn đó nhiều năm dạy lớp 1 nờn cú nhiều kinh nghiệm giảng dạy lớp 1,nhiệt tỡnh trong cụng tỏc giảng dạy, yờu thương học sinh hết lũng

b Khó khăn:

- Là một xã ven sông dân c sống chủ yếu bằng nghề nôngnghiệp, đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, phụ huynh chỉ

lo việc kiếm sống là chớnh Họ ớt quan tõm đến việc học của con em mỡnh Nhiềuphụ huynh trỡnh độ văn húa thấp nờn khụng nắm bắt được cỏch dạy con học,khụng cú phương phỏp dạy con phự hợp, nhiều khi dạy sai nờn cũng ảnh hưởngkhụng nhỏ đến việc viết chữ đỳng đẹp của học sinh

- Sự phối kết hợp luyện viết cho học sinh ở lớp và ở nhà chưa đồng bộ, đụi khicũn trỏi ngược nhau

- Cỏc em vừa bước vào đầu cấp, một số học sinh chưa qua lớp mẫu giỏo, lứatuổi cũn quen với việc tự do vui chơi, chưa đi vào nề nếp học tập một cỏch cú y

Trang 8

- Khả năng viết chữ của cỏc em cũn chậm Ở lớp Mầm non cỏc em đó được làmquen với cỏc chữ cỏi nhưng do đặc điểm lứa tuổi dễ nhớ mau quờn của học sinhtiểu học và chưa được rốn luyện thường xuyờn nờn khi lờn tới lớp 1 thỡ phần lớnhọc sinh viết chữ vẫn chưa đỳng và đẹp

- Trỡnh ủoọ nhận thức của hoùc sinh trong lớp khoõng ủoàngủeàu, số học sinh viết chữ đỳng và đẹp cũn rất ớt Có những em chữ viếtcòn quỏ xấu và sai nhiều như: em Thu Thảo, Thành Đạt, Quang Huy, Trà My,Phỳc Thịnh……

- Cú 1 số em cũn luụn sai ở tư thế ngồi và cỏch cầm bỳt, cỏc em cầm bỳt cũnngượng nghịu, cầm bút bằng 4 ngón tay như: em Thu Thảo, Quang Huy,Tiến Hợi, Hải Phong…

- Về cơ sở vật chất của nhà trờng: Tuy nhà trờng đã có đủphòng học nhng thiết bị nhà trờng còn hạn chế như: Bảng lớp chưa

cú dũng kẻ theo đơn vị ụ li để đồng nhất với vở Tập viết và vở Luyện viết chữđẹp của học sinh

2 Số liệu điều tra trước khi thực hiện:

Từ thực tiễn năm học 2013 – 2014, tôi được nhà trường phâncông giảng dạy và chủ nhiệm lớp 1B với sĩ số 36 học sinh Mộttháng sau khi nhận lớp tôi đã khảo sát chất lượng chữ viết và tôi

đã đánh giá được chất lượng chữ viết của học sinh trong lớp tôinhư sau:

Tổng

số

36 Số lượng % Số lượng % Số lượng %

13 36,1 % 17 47,2 % 6 16.7 %

3 Các biện phỏp thực hiện:

Trang 9

Để dạy học sinh viết được đỳng, đẹp theo yờu cầu cần đạt, tôi đã vậndụng các biện pháp sau:

a Biện pháp thứ nhất: Chuẩn bị mọi điều kiện để học sinh viết đúng.

Vì những yếu tố này cú ảnh hưởng khụng nhỏ đến chữ viết của họcsinh lớp lB:

- Ánh sỏng trong phũng học: Tụi đó đề nghị Ban Giỏm Hiệu lắp thờm hệ

thống búng đốn trong lớp học để lớp học cú đủ ỏnh sỏng cho mọi học sinh ngồihọc theo quy định

- Bảng lớp: Bảng lớp đợc treo ở độ cao vừa phải, bảng lớp cú dũng kẻ rừ ràng

đặc biệt ở gúc dưới của bảng ngang tầm đứng viết của học sinh tụi cú kẻ chia ụtheo vở ụ ly của học sinh để học sinh luyện viết

- Điều kiện về t thế ngồi viết:

Ngay từ khi vào lớp ở tuần đầu tôi hớng dẫn học sinh rất kĩ

về t thế ngồi viết một cách thoải mái nhất, không gò bó ( dễgây tê mỏi ) Hai tay phải đặt đúng điểm tựa quy định mới

điều khiển cây bút theo sự chỉ huy của não đợc Nếu họcsinh ngồi quá cao, đầu phải cúi gằm xuống Nếu học sinh ngồi quáthấp, đầu phải nhìn lên ( điều này phụ thuộc vào bàn ghếphải thích hợp kích cỡ học sinh ) Tuyệt đối không quỳ, nằm,ngồi viết tùy tiện khoảng cách từ mắt đến tầm 25cm đến30cm là vừa ( hơn một gang tay ngời lớn ); không đợc nhìn quágần vở vì thiếu ánh sáng sẽ dẫn đến cận thị

+ Cột sống lng luôn ở t thế thẳng đứng, vuông góc với mặt ghế ngồi Không ngồi vặn vẹo, lâu dần thành có tật, dẫn

đến lệch cột sống, rất khó chữa sau này

+ Hai chân thoải mái, không để chân co, chân duỗi khiến cột sống phải lệch vẹo và chữ viết sẽ xiên lệch theo

Trang 10

+ Tay trái để xuôi theo chiều ngồi, giữ lấy mép vở cho khỏi xô lệch, đồng thời làm điểm tựa cho trọng lợng nửa ngời bên trái.

+ Không để ngửa bàn tay quá, tạo nên trọng lợng tì xuống

l-ng của hai l-ngón tay út va áp út ( l-ngón đeo nhẫn ) Ngợc lại không úp quá nghiêng bàn tay về bên trái (nhìn từ trên xuốngthấy cả 4 ngón tay: trỏ, giữa, áp út và út )

Các t thế tay cầm bút không đúng sẽ dẫn đến các cố tậtsau này khó chữa nh: căng cứng, mỏi cơ gân bàn tay; viếtchóng mỏi tay; ra nhiều mồ hôi tay; không thẻ viết lâu, viếtnhanh đợc

ở giai đoạn viết chì, cần chuẩn bị chu đáo cho đầu nétchì hơi nhọn đúng tầm Nếu quá nhọn dẫn đến nét chữ quámảnh, đôi khi còn chọc thủng giấy Ngợc lại, đầu nét chì quá “ngắn” viết nét sẽ to, chữ viết rất xấu

Cầm bút xuôi theo chiều ngồi Góc độ bút đặt so với mặtgiấy khoảng 45 độ Tuyệt đối không cầm bút dựng đứng 90

độ Đa bút từ trái qua phải từ trên xuống dới các nét đa lênhoặc đa sang ngang phải thật nhẹ tay, không ấn mạnh đầubút vào mặt giấy

- Kiểm tra đụi bàn tay của học sinh:

Trang 11

Nếu đụi bàn tay của học sinh bị bẩn thỡ trong khi cỏc em viết quyển vở đúcũng dễ bị bẩn theo Chớnh vỡ vậy tụi thường xuyờn kiểm tra đụi bàn tay củahọc sinh vào thời điểm trước khi vào lớp (cho học sinh kiểm tra lẫn nhau) đểchấn chỉnh nhằm giữ đụi bàn tay của cỏc em sạch sẽ.

- Học sinh phải cú giấy kờ tay khi viết:

Đặc điểm nổi bật của cỏc em học sinh tiểu học là cỏc em cũn nhỏ tuổi,hiếu động, ham chơi nờn để giữ được đụi bàn tay sạch hàng ngày là điều khụng

dễ dàng đối với một số học sinh Để khắc phục tồn tại này, ngay từ những ngàyđầu năm học, tụi qui định với học sinh khi viết phải cú giấy kờ tay Học sinh nàotay cú dớnh đất, dõy mực mà cú giấy kờ tay thỡ sẽ hạn chế vết bẩn ở tay dõy sangvở

- Kiểm tra bỳt viết của học sinh hàng ngày:

Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng bút phải đúng tiêuchuẩn (viết bằng bút máy) Nếu cổ bỳt của cỏc em bị dập, bị vỡ thỡ vếtmực sẽ dõy bẩn ra tay, ra vở của học sinh Vỡ vậy tụi thường xuyờn kiểm tra bỳtviết của học sinh Khi phỏt hiện ra bỳt của em nào bị dập bị vỡ thỡ nhắc em đúthay bỳt khỏc Ngay từ buổi họp phụ huynh đầu năm học, tụi đó đề nghị cỏc bậcphụ huynh mua cho mỗi học sinh hai chiếc bỳt tốt để đề phũng khi hỏng bỳt sẽ

cú bỳt khỏc thay

- Cỏc bước chuẩn bị cho việc dạy và học tập viết:

* Đối với giỏo viờn:

+ Phải nghiờn cứu kỹ mục đớch, yờu cầu của phõn mụn mỡnh đang cần, đọc thờm cỏc tài liệu liờn quan, phục vụ cho phõn mụn tập viết

+ Chuẩn bị mực đỏ, bỳt mực để viết mẫu cho học sinh (khụng được viết mẫu bằng bỳt bi)

+ Chuẩn bị bảng cú dũng kẻ và giẻ lau sạch sẽ

+ Chữ của giỏo viờn phải rừ ràng, mẫu mực và đẹp Trỡnh bày bảng phải khoa học để gõy ấn tượng tốt cho học sinh

Trang 12

+ Tổ chức họp phụ huynh để trao đổi và thống nhất cách rèn chữ cho học sinh.

* Đối với học sinh:

Giáo viên phổ biến tới học sinh, phụ huynh học sinh những tiêu chuẩn về vởsạch và một số đồ dùng cần thiết phục vụ cho việc rèn ch

- Vở có nhãn, giấy tốt không bị nhoè, không quăn góc, không xé giấy,không bỏ giấy, ít dây bẩn và tẩy xoá

- Trình bày bài đúng quy định, kẻ hết bài, hết ngày

- Có vở luyện viết ở nhà

- Bảng con phải là bảng gỗ thì viết không bị trơn làm chệch nét

- Phấn viết bảng phải là phấn tốt (không quá cứng hoặc không bị bở).

- Khăn lau bảng phải xốp, ẩm, sạch, có độ dày thích hợp để học sinh

dễ cầm và xoá thuận lợi

- Bút viết phải là bút mực

Sau khi nắm được những tiêu chuẩn trên học sinh sẽ phần nào có được ythức giữ gìn, bảo vệ để vở sạch ngay từ những ngày đầu năm học Trong cáccuộc họp phụ huynh tôi thường phổ biến những tiêu chuẩn trên tới các bậc phụhuynh để họ biết và kiểm tra vở cùng các đồ dùng của con em mình mét c¸chcËp nhËt Đồng thời gióp các em ghi nhớ và thực hiện hàng ngày Trước vàsau mỗi bài viết, tôi thường xuyên nhắc nhở các em y thức giữ gìn vở sạch sẽ,cẩn thận

- Bồi dưỡng cho học sinh lòng say mê và tinh thần quyết tâm rèn luyện chữ viết.

Tôi thiết nghĩ: Làm bất cứ việc gì cũng cần phải có lòng say mê mới có thểđạt kết quả cao, việc rèn chữ viết cũng vậy Để bồi dưỡng cho học sinh lòng say

mê và tinh thần quyết tâm rèn luyện chữ viết, tôi thường kể cho học sinh nghe

về gương rèn chữ của Thần Siêu, Cao Bá Quát ngày xưa……gương rèn chữ của

Trang 13

học sinh năm học trước.Tụi cho học sinh xem vở của rốn chữ của thầy, củanhững học sinh tiờu biểu Qua những mẩu chuyện được nghe, từ thực tế quan sỏtnhững trang vở trước và sau khi rốn chữ của thầy, của bạn cỏc em thờm tintưởng, hứng thỳ và quyết tõm rốn luyện chữ viết.

b Biện pháp thứ hai : Phân loại chữ, tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục.

Ngay từ tháng đầu, sau khi nhận lớp tôi đã tiến hành khảo sát,phân loại và tìm ra những sai lầm mà trẻ thờng mắc rồi đi sâutìm hiểu nguyên nhân để tìm ra cách khắc phục Những tật

mà học sinh lớp một thờng mắc là: Viết không đúng dòng kẻ, viếtthiếu nét, viết thừa nét, sai nét ( nét móc xuôi, nét móc ngợc,nét thắt, nét cong, nét khuyết), sai khoảng cách, sai mẫu chữ,sai cách trình bày Cụ thể:

* Viết không đúng dòng kẻ ( giữa các chữ trong một tiếng

không thẳng cùng một dòng kẻ)

- Nguyên nhân: Do học sinh cha hiểu đâu là đờng kẻ và thứ tự

của đờng kẻ, cha nắm đợc độ cao của chữ

- Cách khắc phục: Khi dạy viết, tôi thống nhất một số thuật

ngữ và chỉ cho học sinh thấy đâu là đờng kẻ ngang thứ nhất,thứ 2, thứ 3, thứ 4, thứ 5, thứ 6 đờng kẻ dọc trái, đờng kẻ dọcphải Từ đó hớng dẫn học sinh dựa vào đờng kẻ dọc, đờng kẻngang trong vở ô li để viết là học sinh nắm bắt đợc ngay Cách xác định toạ độ trên khung chữ phải dựa vào đờng kẻchuẩn Qua giờ học luyện tập, tập viết, học sinh sẽ tự nhận xét

đợc độ cao, kích thớc của chữ, biết đợc vị trí nằm trên đờng

kẻ nào, dòng kẻ thứ mấy thông qua chữ mẫu

* Thiếu nét:

Trang 14

- Nguyên nhân: Do học sinh cha thuộc rõ mặt chữ vần

hoặc viết cẩu thả cha viết đủ nét đã dừng lại

- Cách khắc phục: Giáo viên yêu cầu học sinh phải thuộc mặt

chữ, thờng xuyên nhắc nhở các em phải viết cẩn thận, viết đủnét Kiểm tra lại nếu chữ nào thiếu nét thì thêm vào cho đủ

* Thừa nét:

- Nguyên nhân: Do học sinh viết sai quy trình, điểm dừng vợt

quá điểm quy định

- Cách khắc phục: Thờng xuyên nhắc nhở học sinh viết cẩn

thận và hớng dẫn lại cho học sinh nắm đợc quy trình viết củachữ đó

* Sai nét:

- Nguyên nhân: Lỗi này do học sinh cầm bút không đúng quy

định, cầm quá gần ngòi bút nên khi viết ngòi bút di chuyểnkhông linh hoạt, làm cho chữ bị vẹo gây sai nét

- Cách khắc phục: Thờng xuyên nhắc học sinh cầm bút cho

đúng Khi viết ngón tay cử động linh hoạt phối hợp với cử động cổtay và cánh tay

* Sai mẫu chữ, cỡ chữ:

- Nguyên nhân: do học sinh không nắm đợc và không nhớ đợc mẫu cỡ chữ

- Cách khắc phục: Giáo viên hớng dẫn lại để học sinh nắm đợc

và nhớ mẫu chữ và cỡ chữ

* Sai khoảng cách:

- Nguyên nhân: do học sinh khi viết hay nhấc bút, không viết

liền mạch, đa tay không đều

Trang 15

- Cách khắc phục: Giáo viên giúp các em nắm đợc kĩ thuật viết

liền mạch, đa đều tay Giúp các em nhớ đợc khoảng cách giữa haichữ là một ô đơn vị chữ Viết liền mạch song mới đánh giấuchữ và ghi dấu thanh cho đúng vị trí

* Lỗi trình bày:

- Nguyên nhân: Do học sinh cha nắm đợc cách trình bày.

- Cách khắc phục: Hớng dẫn tỉ mỉ cách trình bày đối với từng

bài cụ thể

Để khắc phục những tồn tại trên, tôi chia chữ ra thành từngnhóm và rèn luyện dứt điểm trong từng thời gian Các con chữ cónét tơng tự ( nét cơ bản chủ yếu) vào cùng một nhóm để tạo chocác em so sánh chữ đã biết với chữ cha biết, tìm ra sự giốngnhau và khác nhau giữa các chữ cái Từ đó giúp các em nhớ lâu vàviết đúng Phát huy đợc tính tích cực của học sinh

c Biện pháp thứ ba : Rèn viết đúng trọng tâm từ nhóm chữ

Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo nét và mối quan hệ về cáchviết các chữ, tôi chia các chữ cái Tiếng Việt thành các nhóm nhsau:

+ Nhóm 1: Nhúm các nét cơ bản

+ Nhóm 2: Nhúm các chữ có nét cong, nét tròn gồm các

chữ:: o, ô, ơ, a, ă, â, c, e, ê, d, đ (C nét cong hở trái, nét

cong hở phải, O nét cong kín)

+ Nhóm 3: Nhúm các chữ có nét khuyết ( nét khuyết dới,

nét khuyết trên)

gồm các chữ: g, y, h, k, l

Trang 16

+ Nhóm 4: nhóm các chữ có các nét móc (nột múc xuụi, nột

múc ngược, nột múc hai đầu): Gồm các chữ: m, n, i, u, , t

+ Nhóm 5: nhóm chữ có: Nét thắt nút, nột xiờn, nột sổ thẳng

nét sổ (/; \; -) gồm các chữ: s, , v

Nếu cùng một lúc đòi hỏi các em viết đúng và đẹp ngay

là điều khó có thể thực hiện đợc Trớc hết tôi rèn cho các emviết đúng các chữ cái Do vậy tôi quy định thời gian rèn chữcho mỗi nhóm chữ nhất định Rèn viết đúng nhóm chữ này tôimới cho học sinh chuyển sang nhóm chữ khác Tôi xác định kếhoạch rèn chữ cụ thể cho từng tuần nh sau:

* Tuần 1, 2: Tôi cho các em rèn viết đúng các nét cơ bản

và viết các dấu thanh

Để chuẩn bị cho việc viết chữ đúng và đẹp ngay từ tuần

đầu tiên, tôi đã rèn các em phải viết đúng và học thuộc các nétnày Vì thuộc các nét cơ bản, các em sẽ nhớ đợc cấu tạo củatừng chữ đợc tạo nên từ mấy nét Ngay từ bớc đầu tôi thậntrọng hớng dẫn các em rất tỉ mỉ, chú ý điểm đặt bút, điểmdừng bút, về độ cao, chiều rộng sao cho đúng Chú ý uốn nắn

và viết các nét này sao cho thật chuẩn Vì từ các nét cơ bản

này sẽ giúp các em phát triển đợc các chữ khác nhau

Ví dụ: Dạy tập viết nét ngang ( - )

+ Giáo viên cho học sinh quan sát nét ngang ( - ): Việc

đầu tiên là giáo viên phải định hình cho các em biết nétngang ( - ) này nằm ở đờng kẻ nào? (Nằm ở đờng kẻ ngang 3) Chiều rộng của nét này bằng bao nhiêu? (Bằng 2 ly)

+ Giáo vên viết mẫu kết hợp hớng dẫn học sinh cách viết:

Điểm đặt bút viết từ đâu sang đâu ? (Điểm đặt bút viết từtrái sang phải)

Trang 17

Khi đã luyện cho học sinh nắm đợc các nét cơ bản thì trớc

khi chuyển sang viết chữ, tôi hớng dẫn các em viết các dấu

thanh Tôi hớng dẫn để các em nắm đợc vị trí để viết cho

đúng Khi các em đã nắm đợc vị trí các âm, thì hớng dẫn họcsinh ghi dấu vào vị trí âm chính

Sau đây là bài minh họa về nhóm các nét cơ bản mà tôi

Chính vì vậy ở nhóm chữ này tôi xác định cần dạy họcsinh viết đúng chữ O để làm cơ sở cho viết đúng các chữkhác trong nhóm Vậy thì chữ O đợc viết thế nào cho đúng?

Điểm đặt bút từ đâu? chiều ngang chiếm tỉ lệ bao nhiêu so

Trang 18

với chiều cao? Đó là việc làm rất khó để cho học sinh xác định

đợc Khi dạy chữ o, trước hết, tôi rèn viết nét cong cho thật chuẩn, khiviết tôi lưu y học sinh chú y điểm đặt bỳt ở trờn hoặc dưới đường kẻ ngangvũng sang trỏi (o,c) hoặc sang phải ( ) để tạo nét cong kín hoặc cong hở,tuyệt đối khụng nhấc bỳt, khụng đưa bỳt ngược chiều Khi viết đường cong cầnchỳ y viết chậm để uốn trũn Nhúm chữ này thực tế rất nhiều học sinh viết sai

nột cong kớn (chữ o), chữ thờng bị vẹo vỡ khụng nắm được quy trỡnh viết,

khụng xỏc định đỳng điểm đặt bỳt, tỷ lệ chiều ngang của chữ Vì thế khidạy chữ o tôi kẻ một ô vuông trên bảng (tương ứng với một ô đơn

vị chữ) rồi chia ô đó thành 4 phần bằng nhau theo chiều dọc rồi

lấy 3 phần bằng nhau thành một hỡnh chữ nhật, dùng phấn màuchấm hình chữ o Sau đó dùng phấn khỏc mầu tô lên các dấuchấm, vừa tô vừa giảng kĩ, nhấn mạnh điểm đặt bút đầu tiên

và điểm dừng bút chính là điểm để viết thêm dấu và điểm

để nối các nét chữ khác khi viết nhanh Tụi đặc biệt lưu ý đếnchiều rộng chữ o “o trũn như quả trứng gà” cứ chiều rộng bằng 3/4đơn vị chữ Viết đợc chữ o chuẩn học sinh dễ dàng viết đúngcác chữ cái khác trong nhóm Với tất cả những chữ phỏt triển từchữ o thỡ phải viết thành chữ o trước rồi mới viết tiếp cỏc nột khỏc Đõy

là nhúm chữ khú nờn cần viết chậm, khụng nờn viết vội vàng kể cả khi đã

có kỹ năng viết

Ví dụ: Dạy tập viết chữ o.

+ Giáo viên viết cho học sinh quan sát chữ o.

+ Giáo viên viết mẫu lên bảng kết hợp hớng dẫn học

sinh tập viết chữ 0: Điểm đặt bút bắt đầu từ dới đờng kẻngang 3 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái) ; Dừngbút ở điểm xuất phát (Chú ý: Nét cong kín cần cân đối , độrộng hẹp hơn độ cao 3/4)

Trang 19

Sau đây là bài minh họa về nhóm các chữ có nét cong, nét tròn mà tôi đã rèn các em tập viết:

* Tuần 5, 6: Tôi cho các em rèn viết đúng các chữ có nét

khuyết (nét khuyết dới, nét khuyết trên) gồm các chữ:

g, y, h, k, l

Đõy là nhúm học sinh hay viết sai nhất vì cỏc chữ cỏi cú nột khuyết đượcviết với chiều cao 5 đơn vị, cao hơn nhiều so với những chữ cỏi khỏc nờn ởnhóm chữ này học sinh hay viết sai điểm giao nhau của nét

và phần thẳng của chữ học sinh viết thường bị cong, gẫy nột, phần bầu của nộtkhuyết thường quỏ hẹp, hoặc quỏ rộng, phần uốn cong của nột khuyết thường bịnhọn phần đầu

Để sửa được lỗi này, tụi xem xột cụ thể xem em nào sai ở lỗi nào, nột nào thỡtập trung sửa ở phần đú

Ví dụ: Đối với học sinh viết sai ở điểm giao nhau của

nét khuyết tôi luôn cho học sinh xác định rõ ràng điểm giaonhau của nét khuyết bằng 1 dấu chấm nhỏ trên đờng kẻ 3 vàrèn cho học sinh thói quen luôn đa bút từ điểm bắt đầu qua

đúng dấu chấm rồi mới đa bút lên tiếp thì mới viết đúng

Đối với học sinh viết nột bị “cong, gãy nét” hoặc quỏ rộng - hay

quỏ hẹp thỡ thỡ tụi rốn cho học sinh viết ngay ngắn bằng cách rèn cho

Trang 20

ờng kẻ dọc trong vở ô li hoặc ở bảng Yêu cầu các em viết

thẳng nét và gọn chữ trong 1 li.

Nếu học sinh viết phần uốn cong của nột khuyết thường bị nhọn phần

đầu thỡ tụi dựng dũng kẻ phụ đỏnh dấu trước cỏc điểm của nột khuyết, chú ý ởgóc trên phải lợn thật cong (Làm sao phần lợn phải có khe hở) rồi

tụ lại để chữ không bị nhọn đầu

Ví dụ: Bài 8 Tiếng Việt I (Tiết 1) - Dạy học sinh viết chữ

h bao gồm các bớc sau:

+, Bớc 1: Học sinh quan sát chữ mẫu của cô và nhận xét

+ Chữ h gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét móc 2 đầu + Nét khuyết trên cao 5 li, rộng trong vòng 1 ly Nét móc

2 đầu cao 2 ly, rộng 1,5 ly

+, Bớc 2: Học sinh quan sát cô viết mẫu:

+ Giáo viên viết mẫu và giảng: Đặt bút ở đờng kẻ

ngang thứ hai sát bên trái đờng kẻ dọc tâm, viết nét khuyếtcao 5 li dựa vào đờng kẻ dọc cho đẹp, đến điểm dừng đếncủa nét khuyết trên đờng kẻ ngang thứ nhất rê bút viết tiếpnét móc 2 đầu (rê sát bút trùng với đờng kẻ dọc đến hết đờng

kẻ ngang thứ 2 mới tách ra viết nét móc 2 đầu) dừng bút ở ờng kẻ ngang thứ 2

+, Bớc 3: Học sinh tập viết chữ h ra bảng con

+, Bớc 4: Kiểm tra - Đánh giá

+ Học sinh nhận xét

+ Giáo viên bổ sung và sửa sai cho học sinh kịp thời

Sau đây là bài minh họa về nhóm các chữ có nét khuyết

(nét khuyết dới, nét khuyết trên) mà tôi đã rèn các em tập viết:

Trang 21

* Tuần 7, 8: Tụi cho học sinh rốn nhóm các chữ có các nét móc

(nột múc xuụi, nột múc ngược, nột múc hai đầu): Gồm các chữ: m, n,

i, u, , t

Với nhóm chữ này học sinh hay viết cha đúng nh: viết thừanột, thiếu nột, sai chiều rộng Giữa các nét nối thờng nhọn, nétmóc thờng bị đổ nghiêng, khi hất lên thờng choãi chân rakhông chạm tối đờng kẻ số 2 hoặc lại hất quá bên trên đờng

kẻ số 2 nên không đúng mẫu cỡ chữ

Để khắc phục nhợc điểm trên, tụi luụn chỳ y nhắc nhở học sinh viết cẩn thận, khụng cẩu thả, giúp học sinh phân tích, nhớ lại số nét của từng chữ, Cách nối từ nét nọ sang nét kia không đợc nhấc bút giữa các nét, khoảng cách giữa các nét nối là một li rỡi và

Trang 22

nét móc ngợc, móc 2 đầu thật đúng, thật ngay ngắn trớc khi ghép các nét tạo thành chữ Khi ghép chữ tôi luôn chú ý minh họa rõ nét điểm đặt bút, điểm dừng bút của mỗi nét để chữ viết cân đối, đẹp.

Ví dụ: Dạy tập viết chữ :n - m

+ Giáo vên cho học sinh quan sát chữ mẫu

+ Giỏo viờn viết mẫu kết hợp hớng dẫn học sinh viết: Điểm

đặt bút bắt đầu đặt bút giữa đờng kẻ ngang 2 và 3 viếtnét móc xuôi trái , dừng bút ở đờng kẻ thứ nhất, không nhấc bút

mà ngợc lên đờng kẻ thứ 2 để viết nét móc 2 đầu, dừng bút ở

đờng kẻ thứ 2 (Lu ý: Khụng nên hất quá tay chữ sẽ mất cân đốihoặc hất quá ít làm chữ viết giống chữ in)

Đặc biệt đối với những học sinh viết yếu tụi cho cỏc em tập tụ nhiều lần rồimới viết

Sau đây là bài minh họa về nhóm các chữ có các nét móc

(nột múc xuụi, nột múc ngược, nột múc hai đầu) mà tôi đã rèn các em tậpviết:

Ngày đăng: 05/01/2023, 22:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w