QUY TRÌNH TIEÁN HAØNH BAÛO HIEÅM THOÂNG QUA NGAÂN HAØNG QUY TRÌNH KHAI THÁC BẢO HIỂM MỌI RỦI RO XÂY DỰNG & LẮP ĐẶT HỒ SƠ THAM GIA BẢO HIỂM XÂY DỰNG/LẮP ĐẶT BAO GỒM 1 Hợp đồng xây dựng/Quyết định ph[.]
Trang 1QUY TRÌNH KHAI THÁC BẢO HIỂM MỌI RỦI RO XÂY DỰNG & LẮP ĐẶT
HỒ SƠ THAM GIA BẢO HIỂM XÂY DỰNG/LẮP ĐẶT BAO GỒM:
1 Hợp đồng xây dựng/Quyết định phê duyệt dự án của các cấp cơ quan có thẩm quyền
2 Bảng dự toán công trình
3 Bản vẽ thiết kế công trình (mặt bằng tổng thể)
4 Bản kết luận địa chất
5 Lệnh khởi công công trình
6 Thông tin về chủ thầu xây dựng (nếu Chủ đầu tư mua bảo hiểm)
BẢO HIỂM MỌI RỦI RO XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT
Các bên liên quan
Gởi Giấy yêu cầu bảo
hiểm cho Bảo hiểm AAA và các tài liệu
- Bản vẽ mặtbằng tổng thể
- Bản tổng hợp
dự toán
- Thuyết minhthiết kế kỹ thuật
- Tiến độ thicông
- Kết luận địachất nơi xây dựng
Bảo hiểm AAA
đánh giá rủi ro:
- Khảo xác thựcđịa
- Nghiên cứu hồ
Bảo hiểm AAA lập
dự thảo phương ánbảo hiểm:
- Mức phí
- Quy tắc bảohiểm
- Điều kiện mởrộng bảo hiểm
Bảo hiểm AAA hoàn
6
THỐNG NHẤT
phạm vi và điều kiện bảo hiểm
6
Đàm phán
và thoả thuận lại
Trang 2Căn cứ pháp lý:
- Căn cứ Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
- Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 9/12/2000 có hiệu lực thi hành ngày 01/04/2001;
- Căn cứ Quy tắc bảo hiểm Mọi rủi ro xây dựng lắp đặt ban hành kèm theo Quyết định số 016/06/QĐ-AAA của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
- Căn cứ theo yêu cầu của Người được bảo hiểm
1 Các đối tượng liên quan đến bảo hiểm xây dựng lắp đặt:
- Đối tượng được bảo hiểm:
Các công trình xây dựng văn phòng, khách sạn, nhà xưởng, đường xá, cầucống…
Các công trình lắp đặt máy móc, trang thiết bị tại các nhà xưởng, côngtrình…
- Người được bảo hiểm: là Chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án); tổ chức, cá
nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.Tuy nhiên người được bảo hiểm có thể bao gồm các bên có liên quan đếncông trường xây dựng như kiến trúc sư, kỹ sư tư vấn, các nhà thầu phụ…Trong trường hợp có nhiều người được bảo hiểm, HĐBH sẽ ghi tên ngườiđại diện (đứng tên ký kết thoả thuận bảo hiểm và trả phí) và các bên cóliên quan
Với các loại công trình trên, đối tượng bảo hiểm được chia thành các hạng mục sau:
- Công việc xây dựng/lắp đặt (công trình chính và tạm thời, tất cả các nguyênvật liệu liên quan thuộc quyền sở hữu, quản lý, trông nom, kiểm soát củangười được bảo hiểm)
- Trang thiết bị xây dựng phục vụ quá trình xây dựng/lắp đặt
- Máy móc thiết bị xây dựng/ lắp đặt phục vụ cho quá trình xây dựng/lắp đặt
- Chi phí dọn dẹp hiện trường
Đối tượng bảo hiểm cần được mô tả một cách chi tiết theo Giấy yêu cầu bảo hiểmxây dựng/lắp đặt
2 Địa điểm xây dựng/lắp đặt
Địa điểm được bảo hiểm cần được xác định rỏ ràng chi tiết do trong một số trườnghợp xây dựng đường xá kè bờ…, công trường là suốt chiều dài quảng đường với cáccông trình phụ trợ kèm theo Địa điểm xây dựng lắp đặt thường trong lãnh thổ Việtnam
3 Phạm vi bảo hiểm
Quy tắc bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng có phạm vi rất rộng, hầu như bảo hiểmcho tất cả các r ủ i r o b ấ t n g ờ không lường trước được, ngoại trừ các rủi ro bị loạitrừ ghi rõ trong Quy tắc đối với các tổn thất vật chất liên quan đến công trườngxây dựng trong suốt thời gian thi công và trách nhiệm đối với tài sản và con ngườicủa bên thứ ba
2/37
Trang 3Phạm vi bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng và lắp đặt gồm:
- Phần 1: Thiệt hại vật chất:
Bảo hiểm cho những thiệt hại vật chất đối với những hạng mục xây dựng đượcnêu rỏ trong hợp đồng bảo hiểm và được xác định bằng giá trị xây dựng lắp đặt Giá trị xây dựng lắp đặt bao gồm giá trị của tất cả các hạng mục xây dựnglắp đặt do chủ thầu chính và thầu phụ tiến hành theo hợp đồng ký kết vớ ichủ đầu tư bao gồm giá trị đào đắp san nền chuẩn bị mặt bằng xây dựng lắpđặt; giá trị móng; giá trị cấu trúc công trình; giá trị công trình tạm thời phục
vụ cho công tác thi công; giá trị lắp đặt máy móc thiết bị (trong trường hợpcông trình bao gồm cả xây dự ng và lắp đặt có giá trị xây dự ng hoặ c lắp đặ tlớn hơn 50% giá trị tổng công trình thì cần áp dụng quy tắc bảo hiểm xây dựnghoặc lắp đặt liên quan)
Để tránh việc tranh chấp khi có tổn thất xảy ra, Người được bảo hiểm cần ghi rõgiá trị của từng hạng mục công trình trong giấy yêu cầu bảo hiểm
Nếu muốn loại trừ công việc nào đó, thì trong giấy chứng nhận bảo hiểm hay trong điều khoản bổ sung cần ghi rõ không bảo hiểm cho hạng mục đó
- Phần 2: Trách nhiệm đối với người thứ ba:
Những khoản tiền mà người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải bồithường cho các tổn thất gây ra đối với người và tài sản của bên thứ 3 mànguyên nhân xuất phát từ trong quá trình xây dựng các hạng mục được bảohiểm, cùng các chi phí pháp lý mà người thứ 3 đòi được từ người được bảo hiểm.Những thương tật về người của người làm thuê hay công nhân; tổn thất về tàisản thuộc quyền sở hữu hay quyền quản lý, chăm nom, coi sóc hay kiểm soátcủa các bên liên quan đến công trình được bảo hiểm không thuộc trách nhiệmđối với Người thứ ba
Các điểm loại trừ:
- Phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân hay nhiễm phóng xạ
- Hành động cố ý hay sơ suất lặp đi lặp lại
- Ngừng công việc dù toàn bộ hay một phần
- Tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính, và hậu quảcủa nó (tổn thất gián đoạn kinh doanh)
- Mức khấu trừ theo qui định
Loại trừ đối với bảo hiểm thiệt hại vật chất:
- Những tổn thất có tính chất hậu quả, bao gồm tiền phạt, tổn thất do chậm trễ,
do không htực hiện được hợp đồng, mất hợp đồng
- Tổn thất trực tiếp do thiết kế sai
- Chi phí thay thế, sửa chữa, khắc phục khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc củalỗi do tay nghề kém
- Các hiện tượng ăn mòn, mài mòn, oxy hoá, mục rữa trong điều kiện bìnhthường
Trang 4- Các máy móc, trang thiết bị xây dựng bị hỏng hóc, trục trặc về điện hoặc về
cơ, do nứt vỡ, do chất lỏng làm nguội hoặc dung dịch khác bị đông đặc, do hệthống bôi trơn có khiếm khuyết hoặc do thiếu dầu hay chất lỏng
- Xe cơ giới được phép sử dụng trên đường công cộng hay phương tiện vận tảithủy và máy bay
- Hồ sơ, bản vẽ, chứng từ kế toán, hoá đơn, tiền, tem phiếu, văn bản, chứng thư
nợ, cổ phiếu, thư bảo lãnh, séc
- Những mất mát, hay thiệt hại chỉ phát hiện được vào thời điểm kiểm kê
Loại trừ đối với bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ 3:
- Chi phí chế tạo, chế tạo lại, nâng cấp, sửa chữa hay thay thế các hạng mụcđược bảo hiểm hoặc có thể được bảo hiểm
- Thiệt hại đối với tài sản, đất đai, nhà cửa, hay về người do chấn động hay kếtcấu chịu lực và địa chất công trình bị dịch chuyển hay suy yếu
- Trách nhiệm gây ra do hậu quả thương tật về người của người làm thuê haycông nhân; tổn thất về tài sản thuộc quyền sở hữu hay quyền quản lý, chămnom, coi sóc hay kiểm soát của các bên liên quan đến công trình được bảohiểm; tai nạn gây ra bởi bởi xe cơ giới được phép lưu hành trên đường côngcộng hay bởi phương tiện vận tải thủy hay máy bay; bất kỳ thoả thuận nàocủa người được bảo hiểm
- Trách nhiệm phát sinh do người được bảo hiểm cung cấp hoặc không cung cấplời khuyên, dịch vụ có tính chất chuyên môn hoặc do bất cứ lỗi hoặc thiếu sótnào có liên quan
- Trách nhiệm phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn trừ việc phá huỷ hoặcgây thiết hại đến đối tượng bảo hiểm do ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn xuất phát từcác rủi ro được bảo hiểm
- Trách nhiệm phát sinh từ hay có liên quan đến chất Amiăng
- Trách nhiệm liên quan đến tiền phạt khi không thực hiện hợp đồng
4 Thời hạn bảo hiểm:
Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm từ lúc khởi công công trình hoặc từ khi cáchạng mục được có tên trong hợp đồng bảo hiểm được dỡ xuống công trường Tráchnhiệm bảo hiểm đối với những hạng mục công trình sẽ chấm dứt khi các hạng mục
đó được bàn giao hoặc đưa vào sử dụng Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt vào ngày quyđịnh trong hợp đồng
Tuy nhiên, hợp đồng bảo hiểm xây dựng/lắp đặt chỉ thực sự có hiệu lực sau khi người được bảo hiểm đã trả phí bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản
Qui chế đầu tư xây dựng/lắp đặt nêu rỏ ứng với mỗi công trình có một thời gianxây dựng tiêu chuẩn nhất định Tuy nhiên, thực tế có một số trường hợp thời gianxây dựng/lắp đặt có thể kéo dài hơn Điề u này thể hiệ n rỏ trong hợp đồngnhận thầu xây dựng lắp đặt Hợp đồng bảo hiểm xây dựng lắp đặt có thể kéo dàinếu có yêu cầu từ phía khách hàng cũng như có sự đồng ý chấp nhận của Công ty
và phải được đánh giá rủi ro, tính phụ phí nếu chấp nhận bảo hiểm kéo dài thờigian xây dựng lắp đặt
Đối với bảo hiểm lắp đặt thì thời gian lưu kho máy móc lâu nhất không quá 3 tháng vàtrong quá trình lắp đặt thời gian chạy thử không quá 4 tuần
4/37
Trang 55 Số tiền bảo hiểm:
- Phần 1: Thiệt hại vật chất:
Số tiền bảo hiểm là giá trị hợp đồng xây dựng của công trình (bao gồm toàn
bộ vật liệu, tiền lương, cước phí vận chuyển, thuế hải quan, các loại thuế khác,nguyên vật liệu) và không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng mà cònđược gọi là giá trị dự toán công trình
Người được bảo hiểm có th ể kh ai báo gi á tr ị bảo hi ểm cho phần thiệt hại vật chấtcông trình:
• Giá trị khôi phục lại công trình (trường hợp có tổn thất trong thời hạnbảo hiểm) Trong trường hợp chọn giá trị bảo hiểm theo giá trị khôi phục thìcần phải dự đoán việc tăng chi phí do giá nguyên vật liệu và lương côngnhân thay đổi Như vậy việc xác định giá trị khôi phục rất phức tạp khó khănlàm kéo dài thời gian chi trả bồi thường
• Giá trị bằng hoặc nhỏ hơn tổn thất lớn nhất có thể xảy ra Trong trườnghợp này việc bồi thường từ công ty bảo hiểm cho người được bảo hiểm sẽ
dễ gây tranh chấp do phát sinh bảo hiểm dưới giá trị khi sự cố là tổn thất bộphận dẫn đến việc mất uy tín cho Công ty
Trong thời hạn bảo hiểm xây dựng, nếu có sự thay đổi về giá cả dẫn tới việcgiá trị bảo hiểm thay đổi theo, Người được bảo hiểm cần thông báo choCông ty bảo hiểm để điều chỉnh giá trị bảo hiểm xây dựng ngay để có sựsửa đổi bổ sung cho thay đổi giá trị bảo hiểm trên
• Chi phí cho công tác chuẩn bị mặt bằng như đào đắp, san nền, đường
sá, … (không tính chi phí giải phóng mặt bằng)
• Giá trị các công trình tạm phục vụ thi công như kênh dẫn nước, đê bảo
vệ, đường điện nước, hệ thống chiếu sáng,… thuộc quyền quản lý củaNgười được bảo hiểm Giá trị bảo hiểm là giá trị của các tài sản đó ngay tạithời điểm bảo hiểm
• Chi phí chạy thử máy móc, thiết bị mới 100% (nếu được bảo hiểm)
• Giá trị máy móc thiết bị phục vụ xây dựng/lắp đặt
• Tài sản có sẵn trên hoặc xung quanh công trường
• Chi phí dọn dẹp sau tổn thất là chi phí dọn dẹp đất đá phế thải saukhi tổn thất (5%- 10% STBH)
- Phần 2: Trách nhiệm bên thứ ba:
Hạn mức trách nhiệm không vượt quá 50% giá trị công trình được bảo hiểm ở phần thiệt hại vật chất và tối đa không quá 3 triệu USD
Trong trường hợp hạn mức trách nhiệm vượt quá giới hạn trên thì các điều kiệntham gia bảo hiểm sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận
6 Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm = Tỉ lệ phí x Số tiền bảo hiểm
- Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở phân tích số liệu thống kê trong quá khứ
và đánh giá các rủi ro Việc tính phí phải bao gồm các yếu tố lạm phát, thayđổi giá cả và không được bảo hiểm dưới giá trị
Trang 6- Khi kết thúc công trình xây dựng/lắp đặt, cần xem xét lại giá trị lắp đặt đểđ
BIỂU PHÍ BẢO HIỂM MỌI RỦI RO XÂY DỰNG
(CHƯA BAO GỒM 10%VAT)
Do TGĐ Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA ban hành theo Quyết định số
016/06/QĐ-AAA
Lưu ý quan trọng:
- áp dụng đối với phần thiệt hại vật chất đối với những công trình có giá trị
<15 triệu USD theo Quy tắc chuẩn, có một số sửa đổi bổ sung chuẩn của nhà tái Munich Re hay Swiss Re
- Trường hợp có bảo hiểm thêm phần trách nhiệm đối với bên thứ ba, thì tỷ lệ phí dưới đây phải cộng thêm 10% Mức trách nhiệm áp dụng <1 triệu USD
- Đối với các công trình có giá trị từ >15 triệu USD, đơn vị phải báo cáo công
ty để được hướng dẫn cụ thể
- Trường hợp các chủ công trình có yêu cầu những điều kiện bổ sung phức tạp hay tính chất công trình phức tạp, các đơn vị thông báo về công ty để được hướng dẫn
Mã
hiệu
Loại công trình xây dựng
Phí cơ bản
% GTCT
(theo thời gian xây dựng tiêu chuẩn)
Mức khấu trừ tối thiểu (USD)
Thời gian xây dựng tiêu chuẩn
1111 Nhà với 2-3 tầng hầm cao 5 tầng Thông báo Cty 2.000 12
Từ 6 -12 tầng, mỗi tầng Thông báo Cty 2.000 18
Từ 13 - 25 tầng, mỗi tầng Thông báo Cty 2.000 24
Thông báo Cty 2.000 12
Từ 6 - 12 tầng, mỗi tầng Thông báo Cty 2.000 18
Từ 13 - 25 tầng, mỗi tầng Thông báo Cty 2.000 24
2120 Cửa hàng bách hoá cao 3 tầng không có
Trang 72160 Gara ngầm với 2 tầng ngầm Thông báo Cty 2.000 18
2161 Gara ngầm từ 3 tầng ngầm trở lên Thông báo Cty 2.000
2170 Bệnh viện, trạm điều dưỡng không có
2190 Khách sạn và Restaurants không hay có
với một tầng hầm cao tới 5 tầng
2240 Phòng tập thể dục thể thao cao tới 20m 0,105 2.000 18
2250 Bể bơi trong nhà (có mái che) cao 20m 0,125 2.000 18
2270 Nhà chứa máy bay cao tới 25m 0,105 2.000 18
3000 Công trình công nghiệp 0,120 2.000
4000 Tháp thùng chứa (Silô) Thông báo Cty
Trang 84200 Thùng chứa cao tới 15m 0,155 2.000 12
5000 Công tác chuẩn bị, làm đường, sân
bay
Thông báo Cty
5100 Công tác chuẩn bị: san, đắp nền, đào hố,
đóng cọc
5200 Đường bộ (không có các công trình phụ) 0,135 3.000 12
5201 Các sân bãi (bãi đỗ xe, sân trong nhà) 0,125 3.000 12
5400 Sân bay (không bao gồm nhà cửa), chỉ
đối với đường băng, đường lăn bánh,
đường tắc-xi
6000 Công trình cung cấp nước: kênh, hồ chức
nước, cửa van, cửa cống
6200 Đê, đập, kè, cầu cảng Thông báo Cty
Cầu bêtông cốt sắt trên 50m nhỏ hơn
9110 Hệ thống cống phải đào sâu tới 3m 0,175 3.000 12
9120 Đường ống ngầm (khí, nước, công thoát
nước) phải đào sâu tới 3m
9420 Bể chứa nước ngầm với sức chứa tới 250
m3
BIỂU PHÍ BẢO HIỂM MỌI RỦI RO LẮP ĐẶT
(CHƯA BAO GỒM 10%VAT)
Do TGĐ Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA Ban hành kèm theo Quyết định số:
016/06/QĐ-AAA
Lưu ý quan trọng:
- áp dụng đối với phần thiệt hại vật chất đối với những công trình có giá trị
<15 triệu USD theo Quy tắc chuẩn, có một số sửa đổi bổ sung chuẩn của nhà táI Munich Re hay Swiss Re
- Trường hợp có bảo hiểm thêm phần trách nhiệm đối với bên thứ ba, thì tỷ lệ phí dưới đây phảI cộng thêm 10% Mức trách nhiệm áp dụng <1 triệu USD
- Đối với các công trình có giá trị từ >15 triệu USD, đơn vị phải báo cáo công
ty để được hướng dẫn cụ thể
8/37
Trang 9- Trường hợp các chủ công trình có yêu cầu những điều kiện bổ sung phức tạp hay tính chất công trình phức tạp, các đơn vị thông báo về công ty để được hướng dẫn
Mã
hiệu hay các hạng mục được lắp đặt Máy móc, thiết bị
Phí cơ bản tối thiểu
%GTCT (theo thời hạn tiêu chuẩn)
Mức khấu trừ tối thiểu (USD)
Thời gian lắp đặt tiêu chuẩn (tháng)
0100 Thuộc ngành giao thông - vận tải 0,280 2.000 12
0102 Băng tải (trừ trong công nghiệp mỏ) 0,180 2.000 8
0110 Đường xe lửa một chiều nói chung 0,150 2.000 12
0111 Lắp ráp toa xe và đầu máy (1ch) trượt 0,175 2.000 12
0112 Xây dựng hệ thống xe lửa một chiều 0,195 2.000 12
0120 Hệ thống đường xe lửa 2 chiều nói chung 0,215 2.000 12
0121 Toa xe và đầu máy cho đường 2 chiều 0,215 2.000 12
0121 Xây dựng hệ thống tàu trượt 2 chiều 0,250 2.000 12
0350 Thiết bị khai thác mỏ lộ thiên 0,280 2.000 12
0360 Thiết bị khai thác than lộ thiên 0,280 2.000 12
0380 Thiết bị khai thác quặng kim loại 0,280 2.000 12
0381 Thiết bị nạo vét trong khai thác mỏ lộ
0830 Nhà máy sản xuất chất dẻo, nhựa tổng
hợp
Thông báoCty
Trang 100832 Nhà máy chế biến chất dẻo, tơ sợi tổng
0863 Nhà máy phân tích không khí và khí đốt 0,150 3.000 18
0885 Nhà máy sản xuất than, than chì 0,200 3.000 12
0900 Ngành cơ khí 0,175 3.000
0900 Công nghiệp chế biện kim loại - nói
chung
0911 Máy nén - Máy nén không khí: 0,250 3.000
Loại bơm dùng dưới giếng sâu (không
dùng cho công tác khoan)
Mô tơ không ngâm dưới nước 0,325 3.000 6
0923 Cấu trúc bằng thép trong các công trình
0925 Các cấu trúc bằng thép cao tới 50 m 0,220 2.000 12
0940 Nhà máy chế tạo các xe cơ giới (thiết bị) 0,195 2.000 12
0950 Nhà máy chế tạo máy bay (thiết bị) Thông báo
(Các công tác lắp ráp xe cộ, máy , bay,
tàu, vũ trụ, tàu thuỷ xem biểu phí ngành
GTVT)
Thông báoCty
1000 Ngành công nghiệp điện 0,280
10/37
Trang 111000 Các máy móc điện nói chung 0,225 2.000 12
Mô tơ máy phát điện hoàn chỉnh 0,250 2.000 6
1001 Nhà máy chế tạo thiết bị máy tính điện
tử
Thông báoCty
1010 Nhà máy chế tạo thiết bị phát điện và
phân phối điện
1020 Nhà máy chế tạo thiết bị của hệ thống
liên lạc và kiểm tra
1120 Nhà máy cán thép - nói chung Thông báo
1400 Công nghiệp thực phẩm và chế biến thức
ăn gia súc nói chung
1420 Nhà máy sản xuất bia Thông báo
1430 Máy đóng chai (thiết bị đóng chai) 0,150 2.000 12
1500 Nhà máy sản xuất bánh mì (lò bánh mỳ) 0,205 2.000 12
1510 Thiết bị sản xuất mỡ ăn và dầu thực vật 0,180 2.000 12
1530 Nhà máy chế biến thịt (lò mổ) 0,145 2.000 12
1540 Nhà máy đóng hộp (cá, thịt, rau quả) 0,155 2.000 12
1550 Thiết bị sản xuất Socola, kẹo bánh 0,145 2.000 12
1560 Nhà máy chế biến rang, xay cà phê 0,225 2.000 12
1580 Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc 0,220 2.000 12
1600 Nhà máy đường và SP có t/c đường nói
chung
1601 Nhà máy đường từ củ cải đường 0,175 2.000 18
Trang 12Nhà máy đường từ mía 0,180 2.000 18
1700 Lắp đặt trong nhà (trong khách sạn,
nhà, bệnh viện, cửa hàng, văn
phòng)
1702 Thiết bị điều hoà không khí 0,210 2.000 10
1800 Công nghiệp chế biến gỗ nói chung 0,250 2.000 12
1801 Nhà máy sản xuất tấm Foocmica 0,220 2.000 12
1803 Nhà máy sản xuất ván ép (từ mùn cưa) 0,205 2.000 12
1804 Nhà máy sản xuất đồ dùng gia đình, trụ
2201 Thiệt bị máy móc trong nông nghiệp 0,150 2.000 12
2500 Ngành giấy, bìa, Cartong 0,200
2500 Công nghiệp giấy, bìa - nói chung 0,215 3.000 24
2510 Nhà máy sản xuất giấy và giấy bìa
cartong
2511 Thiết bị chế biến giấy và bìa cartong 0,205 3.000 24
2502 Thiết bị sản xuất bột giấy và Senluloit 0,175 3.000 24
2521 Thiết bị chế biến bột giấy và Senluloit 0,180 3.000 24
2603 Cáp thông tin-bao gồm công việc đào
đắp
2604 Cáp thông tin loại trừ công việc đào đắp 0,170 2.000 12
2610 Thiết bị Radio và TV (Riêng đối với
Antena-xem ký hiệu 0924)
2700 Ngành vật liệu xây dựng 0,250 3.000
12/37
Trang 132700 Ngành vật liệu xây dựng nói chung 0,145 3.000 15
2730 Nhà máy sản xuất vôi, thạch cao 0,250 3.000 15
2740 Nhà máy sản xuất đá sỏi và cát 0,150 3.000 15
2800 Ngành dệt (sợi thiên nhiên và nhân
tạo)
0,220
2801 Nhà máy sơ chế nguyên liệu thô 0,235 2.000 15
3510 Nhà máy nhiệt điện - than đá, dầu, than
non (nhiệt độ của hơi tới 5400C)
Thông báoCtytới 10MW một máy Thông báo
Trang 144302 Nhà máy chế tạo dụng cụ Quang học 0,185 2.000 12
4500 Trung tâm nghiên cứu, tính toán, kiểm
Đối với các công trình có giá trị >15triệu USD hoặc NĐBH yêu cầu các đ i ề u k i ệ n b ổ
s u n g p h ứ c t ạ p, phải báo bộ phận nghiệp vụ để được hướng dẫn cụ thể
14/37
Trang 15Các điểm lưu ý đối với những công trình:
- Kéo dài thời gian xây dựng
- Trong khu vực thường xảy ra động đất: Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, TuyênQuang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, HoàBình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên
- Trong khu vực thường có lũ lụt
- Bảo hiểm máy móc thiết bị xây dựng
Xin liên hệ bộ phận nghiệp vụ công ty để được hướng dẫn cụ thể.
7 Mức khấu trừ:
7.1 Mức khấu trừ đối với Phần 1 Tổn thất vật chất
Từng loại công trình có giá trị xây dựng khác nhau được áp mức khấu trừ này chia ra làm hai mức khấu trừ cho rủi ro thiên tai và rủi ro khác theo bảng dưới đây:
Giá trị bảo hiểm (USD)
Đối với
ro ro thiên tai
Đối với rủi ro khác
Tới 500.000
1.000.0005.000.00030.000.00050.000.000
7.50010.00015.00025.00035.000
2.0003.0004.0007.50010.000Mức khấu trừ tối thiểu cho mỗi vụ tổn thất là 5 triệu (hay ngoại tệ tương đương)
Mức khấu trừ tăng tương ứng với tỉ lệ giảm phí:
Phí BH giảm (tỉ lệ %) 7,
7.2 Mức khấu trừ đối với Phần II Trách nhiệm bên thứ ba:
Ứng với mức trách nhiệm cụ thể sẽ có mức khấu trừ riêng theo bảng sau:
Mức trách nhiệm
(USD)
500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000 2,500,000Mức khấu trừ (USD) 50
Ngoài ra do nhu cầu khách hàng cũng như mặt bằng khai thác thị trường, mức khấutrừ có thể thay đổi cho phù hợp cần tham khảo ý kiến của Khối quản lý nghiệp vụ
và có sự đồng ý của Ban Lãnh Đạo Công ty
7.3 Mức khấu trừ cho máy móc xây dựng:
Mức khấu trừ thường áp dụng 20% giá trị tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm
Mức khấu trừ tối thiểu là 10 triệu (hay ngoại tệ tương đương) cho máy móc có giá trị
>=75%
Mức khấu trừ 20 triệu (hay ngoại tệ tương đương) cho máy móc có giá trị <=75%
Trang 16CƠ SỞ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG
1 Phần thiệt hại vật chất:
- Bảo hiểm AAA sẽ bồi thường những chi phí cần thiết để khôi phục lại các hạngmục bị hư hại đạt đến trạng thái hoạt động ban đầu như trước khi bị hư hại.Cộng thêm:
• Chi phí tháo dỡ và lắp ráp lại nhằm phục vụ cho việc sửa chữa
• Cước phí vận chuyển, hải quan
• Các khoản thuế
• Chi phí về nguyên vật liệu và tiền công đã bỏ ra để tiến hành sửa chữa
• Chi phí sửa chữa tạm thời nếu như chi phí đó là một bộ phận cấu thànhcủa việc sửa chữa chính thức và không làm tăng chi phí sửa chữa
• Các chi phí khác (nếu có)
Những phụ phí phát sinh cho việc làm thêm giờ, làm đêm, làm trong ngày lễ, ngàynghỉ hay cước phí hỏa tốc chỉ được bồi thường khi có thỏa thuận trong hợp đồngbảo hiểm
- Trừ đi giá trị thu hồi
Hạng mục bị phá hủy đó sau khi được bồi thường sẽ không được tiếp tục bảohiểm và mọi dữ liệu cần thiết liên quan đến hạng mục được thay thế phải đượcghi rõ trong Giấy chứng nhận bảo hiểm
2 Phần trách nhiệm đối với người thứ 3:
Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phát sinh khi những thiệt hại liênquan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt mà người được bảo hiểm có tráchnhiệm pháp lý phải bồi thường:
- Thương vong hay ốm đau bất ngờ cho người thứ ba (chết hay không chếtngười),
- Tổn thất bất ngờ đối với tài sản của người thứ ba,
Ngoài các khoản chi phí phải trả trên Bảo hiểm AAA có trách nhiệm bồi thườngthêm cho người được bảo hiểm:
- Tất cả chi phi pháp lý mà bên nguyên đơn đòi được từ người được bảo hiểm;
- Tất cả các chi phí đó phát sinh với sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệpbảo hiểm
Trách nhiệm thuộc phần này không vượt quá hạn mức bồi thường ghi trong hợpđồng bảo hiểm
16/37
Trang 17PHỤ LỤC 1: CÁC BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
BẢN CÂU HỎI & GIẤY YÊU CẦU
BẢO HIỂM MỌI RỦI RO XÂY DỰNG
nào được bảo hiểm)
2 Địa điểm công trình
Nước/Tỉnh/Huyện
Thành phố/Thị trấn/Xã
3 Tên và địa chỉ của
chủ đầu tư (chủ giao
Kích thước (dài, cao, sâu, khoảng cách, số tầng )
Loại móng và mức độ đào sâu nhất:
Phương pháp xây dựng:
Vật liệu xây dựng :
8 Chủ thầu có kinh
nghiệm trong việc xây
dựng hay trong
phương pháp xây
dựng công trình loại
Trang 189 Thời gian bảo hiểm
Bắt đầu khởi công Thời gian xây dựng thángNgày hoàn thành
Thiết kế của công trình được bảo hiểm có dựa trên các quiđịnh về kiến trúc tại vùng có động đất không ?
có khôngTiêu chuẩn thiết kế có cao hơn thiết kế qui định không ? có không
12 Trạng thái đất đai
Đá Sỏi Cát Đất sét Đấtmượn
Điều kiện đất đai khác
Có các khiếm khuyết địa chấn
Mực nước Thấp nhất Trungbình
Mực nước cao nhất ghi nhận được vào ngày
15 Điều kiện khí
tượng
Mùa mưa từ tới Lượng mưa cao nhất (mm) trong 1 giờ 1 ngày 1tháng
Rủi ro bão thấp trung bình cao
18/37