Lý do chọn đề tài Tình trạng lạm phát để lại những tác động rất lớn đến đời sống nhân dân,các doanh nghiệp và rộng hơn nữa là đến sự tăng trưởng của một nền kinh tế,đặc biệt trong bối cả
Trang 1HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
- -TIỂU LUẬN
BỘ MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI
LẠM PHÁT TẠI CÁC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Lam
Sinh viên thực hiện: Nhóm 7 lớp KTVM – KTQT49C1
Hà Nội, ngày 4/12/2022
Trang 2HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
- -TIỂU LUẬN
BỘ MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI
LẠM PHÁT TẠI CÁC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Lam Sinh viên thực hiện: Nhóm 7 lớp KTVM - KTQT49C1
Bùi Thị Mai ViHoàng Trung HiếuNguyễn Khánh Duy Anh
Lê Hoàng MinhNguyễn Dương Uyên NhiTrần Thị Ngọc MinhPhạm Thị Như Quỳnh
Hà Nội, ngày 4/12/2022
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH VIỆC CỦA THÀNH VIÊN NHÓM 7 6 PHẦN MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1.1 Khái niệm lạm phát 9
1.2 Phân loại lạm phát 9
1.2.1 Lạm phát vừa phải 9
1.2.2 Lạm phát phi mã 9
1.2.3 Siêu lạm phát 10
1.3 Các nguyên nhân dẫn đến lạm phát 11
1.3.1 Lạm phát do cầu kéo 11
1.3.2 Lạm phát do chi phí đẩy 13
1.3.3 Lạm phát do chính sách tiền tệ 14
1.4 Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế 15
1.4.1 Tác động tiêu cực 15
1.4.2 Tác động tích cực 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN CÁC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN 18
2.1 TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở CANADA 18
2.1.1 Thực trạng 18
2.1.2 Nguyên nhân 19
Trang 42.1.3 Ảnh hưởng 19
2.2 TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở NHẬT BẢN 21
2.2.1 Thực trạng 21
2.2.2 Nguyên nhân 23
2.2.3 Ảnh hưởng 23
2.3 TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở THỤY ĐIỂN 24
2.3.1 Thực trạng 24
2.3.2 Nguyên nhân 26
2.3.3 Ảnh hưởng 27
2.4 Liên hệ Việt Nam: 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài tiểu luận này này, chúng em đã nhậnđược sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên từ các thầy, cô trongkhoa Kinh Tế Quốc Tế Đề tài tiểu luận này được hoàn thành dựa trên sự thamkhảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báochuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học từ trong nước cho tới quốctế,… Đặc biệt hơn nữa là có sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ
phía gia đình, bạn bè và các thầy cô
Hơn hết, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô - Nguyễn ThịThanh Lam là người trực tiếp hướng dẫn đã luôn dành nhiều thời gian, công sứchướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề
tài tiểu luận này
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài tiểu luận này không tránh khỏinhững thiếu sót Chúng em kính mong quý thầy cô, bạn bè, gia đình sẽ tiếp tục
có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn Một lần nữaxin trân trọng cảm ơn!
Trang 7Statistic Sweden
2.3.1b
Biểu đồ so sánh tỉ lệlạm phát qua các năm
kể từ trước năm 2000của Thụy Điển
Trang 8ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH VIỆC CỦA THÀNH VIÊN
NHÓM 7
hoànthành
( Nhóm trưởng)
Phân chia công việcNội dungThiết kế powerpoint thuyết trình
Hoàn thành tiểu luậnThuyết trình
100%
Thuyết trình
96.33%
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tình trạng lạm phát để lại những tác động rất lớn đến đời sống nhân dân,các doanh nghiệp và rộng hơn nữa là đến sự tăng trưởng của một nền kinh tế,đặc biệt trong bối cảnh gần đây khi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo năm naycác quốc gia trên thế giới phải đối mặt áp lực lạm phát lớn Cụ thể, khủng hoảngnăng lượng đẩy giá nguyên liệu thế giới tăng cao, cùng với sự gia tăng giá củahàng hoá lương thực, thực phẩm vào dịp cuối năm khiến lạm phát tại các nềnkinh tế phát triển tăng cao kỉ lục Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài xuất phát từtình hình trên, nhóm 7 đã chọn đề tài “Lạm phát ở các nước phát triển” làm đềtài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là trước hết giải quyết mục đích chungnhư các nghiên cứu khác về lạm phát đó là nghiên cứu nguyên nhân, thực trạng
và tác động của lạm phát nói chung ở các nước phát triển dựa trên các cơ sở lýthuyết kinh tế Đồng thời thông qua đó áp dụng thực tế vào tình hình của ViệtNam để đưa ra các giải pháp, phương hướng giải quyết phù hợp với điều kiệnthực tế của Việt Nam
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Các quốc gia phát triển điển hình như Canada, NhậtBản, Thuỵ Điển, đồng thời liên hệ với Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu:
Nhóm kết hợp các phương pháp cụ thể như: Phương pháp thống kê, tổnghợp, hệ thống, thu thập và xử lý thông tin dựa trên những tài liệu từ các bài báo,
Trang 10bài phân tích và một số website uy tín để luận giải, khái quát và phân tích thựctiễn theo mục đích của đề tài.
Phương pháp thống kê, tổng hợp tài liệu: hệ thống hóa các khái niệm vềlạm phát, các yếu tố quyết định lạm phát, các nước phát triển, các số liệu, biểuđồ
Phương pháp thu thập và xử lí thông tin: tiến hành thu thập và chắt lọcthông tin từ những nguồn thông tin chính thống khác nhau, từ đó đưa ra nhữngphân tích, so sánh, đánh giá tổng hợp về đối tượng
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm lạm phát
Lạm phát là sự gia tăng mức giá chung một các liên tục của hàng hoá vàdịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó Khi mức giáchung tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hoá và dịch vụ hơn sovới trước đây, do đó lạm phát phản ảnh sự suy giảm sức mua trên một đơn vịtiền tệ
1.2 Phân loại lạm phát
Trên thực tế, việc phân loại lạm phát thường được thực hiện dựa trên căn
cứ theo sự biến động của chỉ số giá cả và mức độ nghiêm trọng, chia ra làm 3loại:
1.2.1 Lạm phát vừa phải
Hay còn được gọi là lạm phát một con số với tỷ lệ lạm phát dưới 10% một
năm Đặc trưng là giá cả tăng chậm và có thể dự đoán được Mức lạm phát vừa
phải này làm biến đổi giá cả vừa phải, trong giai đoạn này nền kinh tế hoạtđộngbình thường và đời sống của người lao động vẫn ổn định
Được biểu hiện qua các tình trạng như: giá cả sản phẩm tăng lên chậm, lãisuất tiền gửi không cao và không xuất hiện tình trạng mua bán hay tích trữ hànghóa với số lượng lớn,…
Lạm phát này xuất hiện khi các tổ chức kinh doanh có khoản thu nhập ổnđịnh, ít rủi ro và đang ở trong tâm thế sẵn sàng đầu tư sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Lạm phát phi mã
Tình trạng này xảy ra khi giá cả tăng nhanh với tỷ lệ hai hoặc ba con sốmột năm khiến cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn vềmặt kinh tế
Trang 12Trong giai đoạn này người dân có xu hướng tích trữ hàng hóa, vàng bạchay cả bất động sản và cho vay tiền ở mức lãi suất bất bình thường Nếu lạmphát phi mã xảy ra nhiều và thường xuyên sẽ gây nên nhiều biến động lớn vềkinh tế và cả những sự thay đổi cấu trúc nền kinh tế một cách nghiêm trọng
Một ví dụ cụ thể là ở Việt Nam vào những năm 1986 - 1988, khi cải cáchchuyển nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường cũng
đã rơi vào tình trạng lạm phát phi mã từ 300% - 800%/năm
1.2.3 Siêu lạm phát
Là tình trạng vô cùng nghiêm trọng xảy ra khi lạm phát tăng đột biến với
tỷ lệ lạm phát đạt trên 1000%/năm
Khi tình trạng giá cả tăng nhanh và không ổn định, tốc độ lưu thông tiền
tệ tăng lên rất nhanh, tiền tệ mất giá nhanh chóng, tiền lương thực tế của ngườilao động bị giảm mạnh khiến cho thông tin thị trường không còn chính xác, thịtrường biến đổi và hoạt động kinh doanh bị rối loạn Nhưng may mắn là siêulạm phát rất hiếm khi xảy ra
Các ví dụ tiêu biểu có thể kể đến như siêu lạm phát đã từng xảy ra ở Đức
1923 với tỷ lệ 10.000.000.000%, hay siêu lạm phát xảy ra ở Bolivia 1985 với50.000%/năm
Hình 1.2.3: Những đất nước đã trải qua siêu lạm phát trên thế giới
Trang 131.3 Các nguyên nhân dẫn đến lạm phát
Khi một quốc gia sản xuất bị đình trệ, hàng hóa khan hiếm thì giá cả hànghóa tăng Giá tăng thì phải bỏ nhiều tiền hơn mua hàng hóa Mà khi tiền mang điquá nhiều bất tiện, nhà nước sẽ in các tờ tiền mệnh giá lớn để hỗ trợ lưu thônghàng hóa gọn gàng hơn Khi đó lạm phát bắt đầu xảy ra
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, tuy nhiên do "cầu kéo", "chiphí đẩy", và “chính sách tiền tệ” được coi là những nguyên nhân chính
1.3.1 Lạm phát do cầu kéo
Hình 1.3.1: Biểu đồ lạm phát do cầu kéo - Biểu đồ Keynes
(Nguồn: Luận văn 99)
a) Khái niệm
Lạm phát do cầu kéo (demand-pull inflation) là hiện tượng lạm phát xảy
ra do nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ của thị trường gia tăng một cách
nhanh chóng khiến giá cả các mặt hàng bị đẩy lên cao (gọi là cầu kéo)
Lạm phát do cầu kéo thường bắt nguồn từ việc nhu cầu về một loại mặthàng nào đó tăng khiến giá của mặt hàng đó leo thang, kéo theo giá của hầu hếtcác mặt hàng khác trên thị trường cũng có xu hướng tăng
Trang 14b) Nguyên nhân xảy ra lạm phát do cầu kéo
+ Nhu cầu tiêu dùng và đầu tư tăng đột biến
Khi người tiêu dùng tăng nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ và nhàđầu tư tăng nhu cầu sử dụng các nguyên liệu đầu vào sẽ khiến giá cả các mặthàng này gia tăng, gây ra lạm phát do cầu kéo
+ Chi tiêu chính phủ tăng quá mức
Khi Chính phủ thực hiện các biện pháp tăng trưởng kinh tế thông qua giatăng đầu tư và chi tiêu công sẽ dẫn đến tổng cầu tăng, kéo theo mức giá chungtăng Hơn thế, việc chi tiêu công quá mức dẫn tới thâm hụt ngân sách nhà nước
ở mức cao
Khi đó, để bù đắp cho nguồn ngân sách, chính phủ sẽ phải thực hiện cácbiện pháp như phát hành tiền, bán ngoại tệ, vay nợ,… Các biện pháp này lànguyên nhân dẫn tới nguy cơ lạm phát xảy ra
+ Nhu cầu xuất khẩu quá lớn
Khi việc xuất khẩu tăng, lượng hàng hóa trong nước sẽ giảm, trong khi
đó, nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước không đổi, điều này dẫn tới sựthiếu hụt hàng hóa bởi tổng cầu lớn hơn tổng cung
Trong một thời gian dài, nếu nhu cầu về hàng hóa trong nước không đượcđáp ứng, tổng cầu và tổng cung trong nước mất cân bằng sẽ dẫn tới mức giáchung của các mặt hàng tăng khiến với cùng một lượng tiền, người tiêu dùngmua được ít hàng hóa hơn
+ Tăng trưởng kinh tế và kỳ vọng lạm phát
Tăng trưởng kinh tế khiến cho cả người tiêu dùng và các nhà đầu tư cảmthấy tự tin hơn, khiến lượng tiền được tiêu và đầu tư tăng lên Do đó, tổng cầu sẽtăng dẫn tới mức giá chung tăng và nguy cơ lạm phát do cầu kéo xảy ra nếu mứcgiá tăng liên tục và không được kiểm soát
Trang 15Khi các nhà kinh tế dự báo và kỳ vọng rằng sẽ có lạm phát xảy ra trongtương lai, người tiêu dùng sẽ tăng nhu cầu tiêu dùng và mua sắm nhiều hơn ởhiện tại vì họ lo sợ lạm phát kỳ vọng sẽ khiến mức giá tăng trong tương lai.Nhưng chính việc tổng cầu ở hiện tại tăng là nguyên nhân khiến giá tăng vànguy cơ lạm phát do cầu kéo xảy ra trong tương lai.
tăng lên khiến cho doanh nghiệp phải tăng giá cả sản phẩm
Tình trạng này chỉ xảy ra trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế khi người
tiêu dùng sẵn sàng trả giá sản phẩm ở mức cao hơn thông thường
b) Nguyên nhân xảy ra lạm phát chi phí đẩy
+ Lương
Chi phí lao động thường chiếm tỷ lệ lớn chi phí trong doanh nghiệp Khichi phí nhân công tăng cao hơn năng suất, biên lợi nhuận sẽ giảm đi
Trang 16Do đó, các nhà sản xuất phải cạnh tranh khốc liệt để có được lao độngchất lượng Để thu hút thành công, nhà sản xuất thường sẽ đưa ra mức lương caohơn trung bình thị trường Để bù lại phần chi phí tăng này, nhà sản xuất sẽ đẩygiá sản phẩm cao hơn Đây chính là nguyên nhân gây ra lạm phát.
+ Thuế gián thu
Việc Nhà nước tăng thuế cũng sẽ gây áp lực tới nhà sản xuất khiến sảnphẩm bị đẩy giá lên cao Thuế gián thu là loại thuế đánh vào giá cả hàng hóachứ không đánh vào người nộp thuế Điều này tức là người tiêu dùng sẽ phảigánh phần thuế này Việc đánh thuế cao sẽ trực tiếp đẩy giá sản phẩm lên Kếtquả là lạm phát gia tăng
+ Phá giá
Phá giá xảy ra khi Chính phủ giảm giá trị của đồng nội tệ so với ngoại tệ.Đây là một cách để các mặt hàng xuất khẩu trở nên cạnh tranh hơn trên thịtrường Đồng nội tệ rẻ sẽ khiến giá của các mặt hàng này cũng sẽ rẻ hơn so vớitrước đó
Ngược lại, giá của hàng hóa nhập khẩu lại trở nên đắt hơn Việc tăng giánày khiến giá thành sản xuất tăng lên và buộc nhà sản xuất phải tăng giá bán
1.3.3 Lạm phát do chính sách tiền tệ
Xảy ra khi lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế tăng rất mạnh, trong khi
đó tổng sản phẩm sản xuất ra tăng thấp hơn nhiều khiến lạm phát tăng cao
Trang 17VD: Chính phủ Mỹ đã sử dụng tăng tiền để trả cho những chi phí leo thang trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam Lạm phát tăng từ 3% (năm 1967) đến 6% (năm 1970) Xét trong dài hạn lãi suất thực tế (i) và sản lượng thực tế (y) đạt mức cân bằng, nghĩa là (i) và (y) ổn định Mức cầu tiền thực tế không đổi nên M/P cũng không đổi Suy ra khi lượng tiền danh nghĩa (M) tăng lên thì giá cả sẽ tăng lên một tỷ lệ tương ứng Vậy lạm phát là một hiện tượng tiền tệ Đây là lý
do tại sao ngân hàng Trung ương rất chú trọng đến nguyên nhân này.
1.4 Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế
1.4.1 Tác động tiêu cực
+ Tác động đến lãi suất
Trong tình trạng nền kinh tế này, để duy trì được các hoạt động một cách
ổn định các ngân hàng cần ổn định lại lãi suất thực Lãi suất thực có thể tínhbằng cách lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ đồng tiền mất giá Khi tình trạngđồng tiền mất giá tăng cao nếu muốn điều chỉnh lại lãi suất thực ổn định thì lãisuất danh nghĩa phải được điều chỉnh tăng lên sao cho tương ứng với tỷ lệ mấtgiá của đồng tiền lúc bấy giờ Tuy nhiên việc thay đổi lãi suất danh nghĩa có thểdẫn đến những ảnh hưởng nặng nề lên nền kinh tế và điển hình nhất đó chính là
tỷ lệ thất nghiệp tăng và suy thoái kinh tế
+ Tác động đến thu nhập thực tế.
Khi giá cả của thị trường tăng cao nhưng thu nhập danh nghĩa vẫn khôngthay đổi, dẫn đến thu nhập thực tế của người lao động bị giảm xuống Việc mấtgiá của đồng tiền tăng cao làm giảm thu nhập thực từ các khoản lãi và lợi tức Vìvậy, dù mức thu nhập không đổi nhưng với một nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát caothì thu nhập thực của công nhân là đang giảm Có thể thấy việc đồng tiền mấtgiá tăng cao có thể gây ra những thiệt hại nặng nề về mặt kinh tế cho một quốcgia
+ Lạm phát làm cho phân phối thu nhập không bình đẳng
Trang 18Khi tình hình này tăng cao, người đi vay sẽ có lợi trong việc vay vốn vìgiá trị thực của đồng tiền sẽ bị giảm xuống Do đó, làm tăng thêm nhu cầu vayvốn trong nền kinh tế và đẩy lãi suất lên cao.
Ngoài ra, việc này có thể dễ dàng dẫn đến tình trạng đầu cơ, từ đó làmmất cân đối trong quan hệ cung cầu của các loại hàng hoá trên thị trường Tìnhtrạng này có thể gây ra những rối loạn nghiêm trọng trong nền kinh tế và tạo rakhoảng cách lớn về mức sống và mức thu nhập, giữa người nghèo và ngườigiàu
+ Lạm phát ảnh hưởng đến các khoản nợ quốc gia
Tỷ lệ đồng tiền mất giá cao ở một quốc gia cũng góp một phần lớn đối vớicác khoản nợ quốc gia Việc này làm cho tỷ giá tăng cao và đồng nội tệ trở nênmất giá với tốc độ nhanh hơn so với đồng ngoại tệ tính theo các khoản nợ Hậuquả dẫn đến các khoản nợ quốc gia ngày càng trở nên trầm trọng hơn
1.4.2 Tác động tích cực
Ngoài những tiêu cực mà lạm phát gây ra cho nền kinh tế, việc này cũngđem lại một số ảnh hưởng tích cực nhất định Ở mức độ vừa phải từ 2% - 5% ởcác nước phát triển và ở dưới mức 10% ở các nước đang phát triển thì lạm phátcũng đem lại cho nền kinh tế một số lợi ích cụ thể:
Giúp giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp, vay nợ, kích thích tiêu dùng, đầu tưtrong xã hội
Cho phép chính phủ có thêm lựa chọn các công cụ giúp kích thíchđầu tư vào những lĩnh vực không có nhiều ưu tiên trong khoảngthời gian nhất định một cách có chọn lọc Có thể kể đến việc thôngqua mở rộng tín dụng nhà nước giúp phân phối lại thu nhập và cácnguồn lực trong xã hội theo các định hướng và mục tiêu nhất định.Tại Việt Nam, với kế hoạch kỹ lưỡng và tầm nhìn thâm sâu Quốc hội đã
đề ra mục tiêu cho nền kinh tế duy trì ở mức lạm phát dưới 5% Theo thông tin