Kĩ năng: Biết minh hoạ một định lí trên hình vẽ và viết GT, KL bằng kí hiệu.. Rèn kĩ năng chứng minh định lí.. Năng lực: - Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyế
Trang 1Ngày soạn: 28/9/2019
Ngày giảng:
Tiết 13 Tuần 7 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết diễn đạt định lí dưới dạng "Nếu thì " Bước đầu tập
suy luận để hiểu cách chứng minh định lí
2 Kĩ năng: Biết minh hoạ một định lí trên hình vẽ và viết GT, KL bằng kí hiệu Rèn kĩ năng chứng minh định lí.
3 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, quy củ, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, sử dụng các dụng cụ để vẽ hình, sử dụng ngôn ngữ toán học trong trình bày chứng minh định lí
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: SGK, thước thẳng, ê ke, bảng phụ.
2 Chuẩn bị của HS: Thước thẳng, ê ke, bảng nhóm, SGK.
tính chất ba đường thẳng song Thước thẳng, ê ke, bảng nhóm, SGK
III Phương pháp
- Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm nhỏ, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, quan sát trực quan
- Kỹ thuật dạy học: Động não, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học
Trang 21 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
7A 7B 7C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
m HS1: Thế nào là
định lý? Định lý
gồm những
phần nào? Giả
thiết là gì Kết
luận là gì?
Chữa bài tập
51 / SGK – 101
- Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
- Một định lí gồm hai phần:
+ GT: Điều đã cho + KL: Điều phải suy ra
* Nêu được ví dụ
* Trình bày được
GT : a⊥c và b//a
KL : c⊥b
2
2
2
4
HS2: Thế nào là
chứng minh
định lý ? Hãy
minh hoạ định
lý “ Hai góc đối
đỉnh thì bằng
nhau” Trên
hình vẽ viết giả
thiết , kết luận
bằng ký hiệu và
chứng minh
định lý đó
Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận
Hình 2 O
y
y'
x x'
Chứng minh:
·xOy + yOx' = 180 (1) (Tính chất hai góc kề bù) · 0
Từ (1) và (2) ta có: ·xOy + yOx'· = ·x Oy + yOx' , , ·
2
4
4
GT góc xOy và góc x’Oy’
là hai góc đối đỉnh
Trang 3Suy ra: ·xOy = y Ox'·,
3 Tiến trình các hoạt động:
a) Khởi động: (1’)
Chúng ta cùng nhau luyện tập bài định lý
b) Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: * Hoạt động 1: Nhận biết định lí
- Thời gian: 14 phút.
- Mục tiêu: Nhận biết được một định lí Xác định được GT, KL và vẽ hình
minh họa
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành.
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng các dụng cụ để vẽ hình
G: Đưa lên bảng phụ bài tập
sau:
Trong các mệnh đề toán học
sau, mệnh đề nào là một
định lí Nếu là một định lí
hãy vẽ hình minh họa trên
hình vẽ và ghi GT, KL bằng
kí hiệu
1) Khoảng cách từ trung
điểm đoạn thẳng tới mỗi
đầu đoạn thẳng bằng nửa độ
dài đoạn thẳng đó
2) Hai tia phân giác của hai
góc kề bù tạo thành một góc
vuông
3) Tia phân giác của một
góc tạo với hai cạnh của góc
Dạng 1: Nhận biết định lí Bài tập 1:
1) Khoảng cách từ trung điểm đoạn thẳng tới mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa độ dài đoạn thẳng đó
=> Là 1 định lí
GT M là trung điểm của AB
KL MA = MB = 21
AB 2) Là một định lí
Trang 4
hai góc có số đo bằng nửa
số đo của góc đó
4) Nếu một đường thẳng cắt
hai đường thẳng tạo thành
một cặp góc so le trong
bằng nhau thì hai đường
thẳng đó song song
? Hãy phát biểu các định lí
trên dưới dạng "Nếu
thì "?
H: 4 HS đứng tại chỗ trả
lời
GT ·xOz kề bù ·zOy; On là phân giác của
·xOz; Om là phân giác của ·zOy
KL ·mOn = 900
3) Là một định lí
GT Oz là tia phân giác góc xOy
KL ·xOz = zOy = xOy· 1·
2 4) Là một định lí
GT a∩c = {A}; b∩c = {B}; Aµ1 =Bµ1
KL a//b
* Hoạt động 2: Chứng minh định lí
- Thời gian: 20 phút.
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng chứng minh định lí.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, phát hiện và giả quyết vấn đề,
quan sát trực quan
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng
tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ toán học trong trình bày chứng minh định lí
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung
H: Làm bài 53 SGK.
Một HS lên làm câu a và b
G: Ghi lên bảng phụ câu c.
H: Điền vào chỗ trống theo nhóm
trong 2’
Trao đổi bài nhận xét giữa các nhóm
? Câu d: Trình bày lại cho gọn hơn?
H: Đứng tại chỗ trình bày.
G: Đưa bài làm lên bảng phụ.
Bài 53/SGK - 102:
a)
b)
GT xx’ cắt yy’ tại O; ·xOy = 90 o
KL ·x'Oy' = y'Ox = yOx'=90· · 0
c)1.(Vì hai góc kề bù) 2.(Theo GT và căn cứ vào (1) )
3 (Căn cứ vào 2)
4 (Vì hai góc đối đỉnh)
5 ( Căn cứ vào GT)
6 ( Vì hai góc đối đỉnh)
7 (Căn cứ vào 3) d) Có: ·xOy + yOx' = 180· 0
·xOy 90= o (GT)
·yOx' 90
x'Oy' = xOy 90= o(là hai góc đối đỉnh)
y'Ox x'Oy 90= = o(là hai góc đối đỉnh)
4 Củng cố: (3’)
- Định lí là gì? Nêu các bước chứng minh định lí?
- GV chốt lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Xem lại các BT đã giải
- Soạn 10 câu hỏi ở phần ôn tập chương I
- Làm BT 55, 56, 57, 58/ SGK - 103, 104; Bài 43, 45/SBT
y
x x’
y’
O
Trang 6- Tiết sau Ôn tập; chuẩn bị thước thẳng, eke, bảng nhóm.
V Rút kinh nghiệm.