1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI BẰNG NỘI SOI PHẾ QUẢN ỐNG MỀM SỬ DỤNG BĂNG TẦN HẸP

2 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Ứng dụng Tiến bộ Khoa học Kỹ thuật Trong Chẩn đoán Ung Thư Phổi Bằng Nội Soi Phế Quản Ống Mềm Sử Dụng Băng Tần Hẹp
Tác giả Thu Thủ
Người hướng dẫn TS. BSCKII Đặng Văn Khoa
Trường học Bệnh viện 74 Trung Ương
Chuyên ngành Chẩn đoán Ung thư Phổi
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI BẰNG NỘI SOI PHẾ QUẢN ỐNG MỀM SỬ DỤNG BĂNG TẦN HẸP NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI[.]

Trang 1

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI BẰNG NỘI SOI PHẾ QUẢN

ỐNG MỀM SỬ DỤNG BĂNG TẦN HẸP

Mã số: 05/ĐTKHVP-2016

Cơ quan chủ trì: Bệnh viện 74 Trung Ương

Chủ nhiệm đề tài: TS.BSCKII Đặng Văn Khoa

Thời gian thực hiện: 01 năm (từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2016)

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đánh giá giá trị chẩn đoán ung thư phổi sớm của kỹ thuật nội soi phế quản sử dụng băng tần hẹp (NBI)

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, của ung thư phổi sớm được chẩn đoán qua nội soi phế quản sử dụng băng tần hẹp

Đánh giá kết quả thực hiện đề tài, xây dựng quy trình kỹ thuật và đề xuất các giải pháp ứng dụng nội soi phế quản sử dụng băng tần hẹp trong chẩn đoán sớm ung thư phổi

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu phân bố bệnh theo giới tính cho thấy, nhóm ung thư phổi của nam chiếm 46/55 (83,6%), nữ 9/55 (16,4%), tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 5/1, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Về tiền sử hút thuốc lá, lào, có 44/55 (80,0%) bệnh nhân có tiền sử hút thuốc, 11/55 (20,0%) bệnh nhân không hút thuốc, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê Hút thuốc từ lâu đã được khẳng định là một trong những nguyên nhân chính gây ung thư phổi Hút thuốc càng lâu, càng nhiều thì nguy cơ mắc ung thư phổi càng cao Hút thuốc lá được coi là yếu tố nguy cơ chính gây nên ung thư phổi, khoảng 90% trong số 660.000 ca được chẩn đoán ung thư phổi trên thế giới có hút thuốc lá

Về tiền sử bệnh tật của ung thư phổi sớm, trong nhóm ác tính 23/55 (41,8%) có tiền sử viêm phế quản mạn tính so với 30,4% nhóm lành tính, tuy nhiên sự khác biệt về tiền sử bệnh tật ở hai nhóm bệnh không có ý nghĩa thống kê

Về tiền sử nghề nghiệp của ung thư phổi sớm, trong hai nhóm, nghề nghiệp làm ruộng chiếm tỷ lệ cao nhất: 237/280 (84,5%) và 42/55(76,4%) Tuy nhiên chưa thấy khác biệt về nghề nghiệp giữa hai nhóm (p>0,05) Yếu tố nghề nghiệp và tiếp xúc các hóa chất độc hại, ô nhiễm không khí cũng được coi là một trong những nguyên nhân gây ung thư phổi, đặc biệt tiếp xúc thường xuyên với Amiant

Nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng cho thấy, các triệu chứng cơ năng hay gặp của nhóm ác tính bao gồm: đau ngực (65,1%), ho khan (31,1%), ho ra

Trang 2

máu (18,1%), sút cân (24,1%), cao hơn so với nhóm lành tính nhưng không có ý nghĩa thống kê

Các triệu chứng ran ẩm, ran nổ gặp nhiều nhất trong các nhóm triệu chứng, tiếng Wheezing chỉ gặp 2/55(3,6%) trong nhóm bệnh ác tính Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Hình ảnh X-quang tim phổi thường quy cho thấy, trong nhóm nghiên cứu

có 306/335 (91,3%) bệnh nhân có tổn thương trên phim chụp X-quang lồng ngực, đặc biệt 29/335(9,7%) bệnh nhân không có tổn thương trên phim chụp X-quang lồng ngực, trong đó 4 bệnh nhân có mô bệnh học ác tính

Hình thái tổn thương trên phim chụp X- quang lồng ngực, hình thái dạng viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất, trong nhóm ác tính viêm phổi 27/55 (49,4%), đặc biệt tổn thương dạng hang 9/55 (16,2%) cao hơn so với nhóm lành tính 13/280 (4,67%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Ở giai đoạn của ung thư phổi sớm, trong 55 bệnh nhân ung thư phổi sớm, nhận thấy 46/46 bệnh nhân tổn thương mô bệnh học tiền ác tính, đều ở giai đoạn

IA, 9 bệnh nhân ung thư thật sự, có 5/9 (55,5%) ở giai đoạn IA, 4/9 (45,5%) ở giai đoạn IB Tất cả các bệnh nhân này đều có thể phẫu thuật được

KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiên cứu trên 335 bệnh nhân có nguy cơ cao của ung thư phổi được nội soi phế quản sử dụng băng tần hẹp NBI, phát hiện 46 bệnh nhân tổn thương tiền ác tính và 9 bệnh nhân ác tính thật sự Giá trị chẩn đoán của nội soi phế quản sử dụng NBI trong chẩn đoán sớm ung thư phổi 16,5%, độ nhậy 85,4%, đặc hiệu 54,6%, giá trị dự báo dương tính 95,0%, giá trị dự báo âm tính 27,0%

KIẾN NGHỊ

Cần ứng dụng rộng rãi kỹ thuật Nội soi phế quản ống mềm sử dụng băng tần hẹp (NBI) trong chẩn đoán sàng lọc với những bệnh nhân có nguy cơ cao của ung thư phổi

Cần có nhiều nghiên cứu tại các trung tâm hô hấp về kỹ thuật này trong chẩn đoán sớm ung thư phổi, đặc biệt nghiên cứu sàng lọc trong cộng đồng để

có thêm lý luận và tư liệu tại Việt Nam

BT Thu Thủy

Ngày đăng: 05/01/2023, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w