Kiến thức: - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.. - Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.. Những kiến thức c
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 17/12/2019
Ngày giảng: 25/12/2019
Tiết 33
ÔN TẬP ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
- Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Phân tích được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
3 Thái độ: có ý thức học tập tích cực
* GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Có
ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù hợp, đạt hiệu quả Tự lập, tự tin, tự chủ trong việ thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao
=> giáo dục các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP TÁC
4 Phát triển năng lực: Rèn cho hs năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV ngữ văn 9
- HS: chuẩn bị bài theo hướng dẫn
III Phương pháp
- Phương pháp vấn đáp, phân tích, qui nạp, thực hành
IV Tiến trình dạy học – Giáo dục
1-Ổn định tổ chức: (1’)
2 KTBC (5’)
3 Bài mới: (1’)
HĐ 1(15’)
- Mục tiêu: Hs nhớ được các yếu tố
đối thoại, độc thoại, độc thoại nội
tâm.
- PP: vấn đáp, quy nạp
- KT: đặt câu hỏi, động não, thảo
luận, trình bày
- Cách thức: HĐ cá nhân, nhóm
I Những kiến thức cần nắm
Trong văn bản tự sự, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật
Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người Trong văn tự sự, đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp (mỗi lượt câu
Trang 2là một gạch đầu dòng).
Độc thoại là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại nói thành lời thì phía trước câu hỏi
có gạch đầu dòng; còn khi không nói thành lời thì không có gạch đầu dòng Trưòng hợp không có gạch đầu dòng trưốc lời nói gọi là độc thoại nội tâm
Ví dụ 1:
Hôm nay lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
Cụ bán rồi?
Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậc nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc.
(Nam Cao)
Ví dụ 2:
Chao ôi! Đối với những người ở
quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là người đáng thương; không bao giờ ta thương… Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi Một người đau chân có bao giờ quên được cái chân đau của mình đê nghĩ đến một cái gì khác đâu?
Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.
(Nam Cao)
Trang 3HĐ2 (18’)
- Mục tiêu: Thực hành làm bài tập
- PP: Vấn đáp, phân tích, thực
hành
- KT: động não, trình bày,
- Cách thức: HĐ cá nhân
Hs trả lời miệng
Hs viết vào vở, Gv gọi một số em
đọc và chữa bài, chấm điểm
II Luyện tập
Bài tập 1: Phân biệt sự khác nhau giữa đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.
- Đối thoại: Là hình thức đối đáp, trò
chuyện giữa hai hoặc nhiều người Trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp (mỗi lượt lời là một lần gạch đầu dòng)
- Độc thoại: Là lời của một người nào đó
nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại nói thành lời thì phía trước câu nói có gạch đầu dòng
- Độc thoại nội tâm: Là khi không thành lời
thì không có gạch đầu dòng
Bài tập 2: Viết đoạn văn ngắn có yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
Mẫu:
Tôi vừa phải nằm viện một tuần vì bị ốm Hôm nay là ngày tôi dược ra viện Trên đường về nhà, xen với nỗi vui mừng là nỗi
lo Lo vì không biết phải xoay xở sao đây để
bù đắp bài vở trong những ngày qua Tôi vừa bước vào nhà thì bé Hoa, em tôi, nhảy cẫng ra và bi bô:
- Anh Hưng ơi! Có chị nào nho nhỏ, chị nói với bố là bạn của anh Ngày nào chị ấy cũng đến lấy vở về chép bài cho anh Chị ấy còn cho em kẹo nữa cơ đấy!
- Ừ
Rồi không kịp nhìn những viên kẹo trên tay
em, tôi lao ngay vào phòng học Tay tôi run run giở vội những tờ giấy trắng Không lẽ lại là cái Hà? Có phải là Hà không nhỉ? Thôi đúng Hà rồi Tôi lặng đi Chính Hà đã âm thầm giúp tôi trong những ngày qua Vậy
Trang 4mà đã có lúc tôi nghĩ xấu về Hà Lúc này tự dưng trong lòng tôi dâng lên một niềm cảm xúc khó tả Không thể kìm nén nổi lòng mình, tôi thốt lên:
- Hà ơi! Cảm ơn bạn nhé!
4 Củng cố: (2’)
? Ngôn ngữ nhân vật trong VB tự sự có các hình thức nào? Sử dụng các hình thức ngôn ngữ đó có tác dụng gì?
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học bài theo nội dung ghi nhớ SGK: các hình thức ngôn ngữ nhân vật trong văn bản tự sự
- Tiếp tục làm bài tập viết đoạn văn tự sự có các hình thức ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm, hướng tới viết bài văn
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 5Ngày soạn: 17/12/2019
Ngày giảng: 26 /12/2019
Tiết 34
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự
- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học
2 Kĩ năng
- Tạo lập văn bản thuyết minh và tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyế minh và tự sự
*/ KNS: Tư duy, trình bày 1 phút, giao tiếp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển: Xác định được nhiệm vụ học tập một
cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện Năng lực giao tiếp: sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu khác nhau; nói rõ ràng, mạch lạc, tự tin và đúng ngữ điệu; trình bày được nội dung chủ
đề thuộc chương trình học tập; biết trình bày và bảo vệ quan điểm, suy nghĩ của mình; kết hợp lời nói với động tác cơ thể và các phương tiện hỗ trợ khác…;
Viết đúng các dạng văn bản thuyết minh, nghị luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm; Biết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn; trình bày một cách thuyết phục quan điểm của cá nhân…
II Chuẩn bị
1 GV: Soạn giáo án, bảng phụ
2 HS : ôn tập theo hướng dẫn
III Phương pháp
1 Phương pháp : Ôn tập
2 Cách thức: hoạt động cá nhân, nhóm
IV Tiến trình dạy học - giáo dục
1 ổn định lớp (1’)
2 KTra bài cũ: (3’)Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
* Hoạt động 1 (7’)
- MT: HS nhớ được những kiến
thức cơ bản của phần tập làm
I Những nội dung lớn cần nắm
1 Văn thuyết minh: Kết hợp với các phương
thức khác như miêu tả, tự sự, nghị luận, các
Trang 6văn lớp 9 đã học
- PP: hệ thống hóa
- KT: Động não
- HT: HĐ cá nhân
? Phần TLV trong Ngữ Văn 9 tập I
có trong nội dung lớn nào?
- HS trả lới cá nhân
- HS nhận xét
- GV kết luận
* Hoạt động 2 (7’)
- MT: Đánh giá được vai trò của
các biện pháp nghệ thuật và yếu
tố, miêu tả trong văn bản thuyết
minh
- PP: vấn đáp, khái quát hóa
- KT: Động não
- HT: HĐ cá nhân
? Biện pháp nghệ thuật và miêu
tả có vai trò, vị trí, tác dụng ntn
trong văn bản thuyết minh
? Nêu vd minh hoạ?
- HS trả lới cá nhân
- HS nhận xét
- GV kết luận
* Hoạt động 3 (7’)
- MT: So sánh điểm giống và
khác nhau giữa văn bản miêu tả
và thuyết minh
biện pháp nghệ thuật
2 Văn tự sự với 2 trọng tâm:
- Tự sự kết hợp với nghị luận
- Ngoài ra còn có một số nội dung mới trong văn bản tự sự
+ Đối thoại và độc thoại nội tâm + Người kể và vai trò của người kể chuyện
kể trong văn bản tự sự
II Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố, miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Trong thuyết minh nhiều khi người ta phải kết hợp các biện pháp nghệ thuật và các yếu
tố miêu tả để bài viết được sinh động và hấp dẫn
- Làm cho đối tượng hiện lên cụ thể, rõ nét hơn, sinh động hơn
- Bài văn thuyết minh lôi cuốn, hấp dẫn hơn
* VD: Khi thuyết minh về một ngôi chùa cổ, người thuyết minh phải sử dụng những liên tưởng, tượng tưởng, so sánh nhân hoá như ngôi chùa tự kể chuyện về mình để khơi gợi
sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh Đồng thời vận dụng miêu tả để người đọc hình dung ra ngôi chùa có dáng vẻ ntn, Màu sắc, không gian, hình khối
III Điểm giống và khác nhau giữa văn miêu tả và thuyết minh
- Có hư cấu, - Trung thành với đặc
Trang 7- PP: vấn đáp, so sánh
- KT: Động não
- HT: HĐ nhóm
? Văn thuyết minh giống và khác
văn miêu tả ở chỗ nào ?
- HS trao đổi nhóm (2 bàn)
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV kết luận chốt ý
* Hoạt động 4 (15’)
- MT: HS vận dụng lý thuyết làm
bài tập
- PP: thực hành
- KT: động não
- HT: cá nhân
Bài 1: So sánh giữa văn bản
thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự
sự và văn bản miêu tả, tự sự
Hs trả lời miệng
Bài 2
? Viết đoạn văn t/minh có sử dụng
biện pháp nghệ thuật và y.tố m.tả?
- Thời gian:10p
- Một số hs trình bày
- Nhóm khác nx, bổ sung=>GV
nhận xét, k.quát
tưởng tượng
- Dùng so sánh, liên tưởng
- Mang cảm xúc chủ quan ít dùng
số liệu cụ thể, chi tiết
- Dùng trong sáng tác văn chương
- ít tính khuôn mẫu, đa nghĩa
điểm của đối tượng cần thuyết minh
- Đảm bảo tính khách quan, khoa học ít dùng
so sánh, liên tưởng, tưởng tượng
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
- Sử dụng nhiều trong cuộc sống
IV.Luyện tập Bài tập 1:
So sánh giữa văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự và văn bản miêu tả, tự sự:
- Giống nhau: Mục đích để hiểu rõ về đối tượng, đề tài
- Khác nhau:
+ Thuyết minh phản ánh chính xác, khách quan, trung thành với đối tượng; hạn chế sử dụng yếu tố tưởng tượng, sử dụng nhiều đến
số liệu, sử dụng miêu tả và tự sự với mục đích làm rõ vấn đề, đối tượng thuyết minh + Miêu tả, tự sự: Có thể phát huy tính tưởng tượng, hư cấu, thường sử dụng nhiều thủ pháp nghệ thuật Chỉ đơn thuần là tả và kể
Bài tập 2
- Chon đối tượng thuyết minh
- Xác định yếu tố miêu tả định dùng
- Lựa chọn hình thức thể hiện và các biện pháp nghệ thuật
- Viết thành đoạn văn thuyết minh
4 Củng cố (3’)
Trang 8? Vai trò của y/tố m.tả và các biện pháp nghệ thuật trong văn bản t.minh?
5 HDVN (2’)
- Tự ôn tập phần văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu
tố miêu tả
- Xem lại các văn bản thuyết minh đã tự làm, tự xác định yếu tố miêu tả đã dùng
- Trả lời các câu hỏi để thấy vai trò các yếu tố trong văn bản tự sự
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………