TUẦN 4 Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2016 TUẦN 10 Thứ Hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 TOÁN CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau Thực hiện chia một tổn[.]
Trang 1TUẦN 10
Thứ Hai ngày 15 tháng 11 năm 2021
TOÁN CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Thực hiện chia một tổng cho một số
- Bước đầu vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hànhtính
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn đểtìm kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liênquan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học vàsáng tạo (cách chia một tổng cho một số để giải toán; tính nhanh)
+ Phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục học sinh tình yêu với Toán học,tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
+ GV: Bảng phụ; máy chiếu.
+ HS: Bảng con, bút, vở,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và
kết nối với bài học mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia một tổng cho một số.
* Cách tiến hành:
* So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
(35 + 21) : 7 và 35: 7 + 21: 7
- HS đọc biểu thức
Trang 2- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu
thức trên
+ Giá trị của hai biểu thức (35 + 21) : 7
và 35: 7 + 21: 7 như thế nào so với
(35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21: 7 = 56: 7 = 8 = 5 + 3 = 8+ Bằng nhau (đều bằng 8)
- HS đọc biểu thức
+ Có dạng là một tổng chia cho một số + Biểu thức là tổng của hai thương
+ Thương thứ nhất là 35: 7, thương thứhai là 21: 7
+ Là các số hạng của tổng (35 + 21) + 7 là số chia
= 15: 5 + 35: 5 = 80: 4 + 40: 4
= 3 + 7 = 10 = 20 + 10 = 30
Trang 3một số.
Bài 1b
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV chốt đáp án
Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV chốt đáp án, củng cố tính chất chia
một hiệu cho một số
Bài 3: (dành cho HS hoàn thành sớm)
- Yêu cầu HS NK tìm cách giải khác
cho bài toán
18: 6 + 24: 6 60: 3 + 9 : 3 = 3 + 4 = 7 = 20 + 3 = 23 18: 6 + 24: 6 60: 3 + 9 : 3 = (18 + 24): 6 = (60 + 9): 3 = 42 : 6 = 7 = 69: 3 = 23
- Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia
sẻ lớp
a (27 – 18): 3 b (64 – 32): 8 = 9 : 3 = 3 = 32: 8 = 4 (27 – 18): 3 (64 – 32): 8 = 27: 3 – 18: 3 = 64: 8 – 32 – 8 = 9 – 6 = 3 = 8 – 4 = 4
- HS làm vở; 1 em làm vào bảng phụ –Chia sẻ lớp
Bài giảiLớp 4A chia được số nhóm là:
32 : 4 = 8 (nhóm)Lớp 4B chia được số nhóm là:
28 : 4 = 7 (nhóm)Tất cả có số nhóm là:
8 + 7 = 15 (nhóm)Đ/s: 15 nhóm
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng phép cách chia một tổng cho một số vào giải các bài toán liên quan.
- Giáo viên nêu bài toán thực tế: Tổ Một
có 12 bạn, mỗi bàn có 2 bạn; tổ Hai có
14 bạn, mỗi bàn có 2 bạn Hỏi cần bao
nhiêu bộ bàn ghế đủ cho số bạn trong
hai tổ?
- Bài học ngày hôm nay các em đã biết
được những gì?
- Học sinh nêu kết quả và cách tính
- Nhắc lại nội dung bài học
- Học sinh nhắc quy tắc
iV ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Trang 4
TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực đặc thù
- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mụcIII); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thíchtrong bài thơ Mưa (BT2)
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhómN2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT2; hoạt động luyện tập,
thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
Phẩm chất: HS tích cực, tự giác học bài; yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
+ GV: Bảng phụ; máy chiếu.
+ HS: SGK,vở bài tập, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Hiểu được thế nào là miêu tả
- Các sự vật được miêu tả: câysòi- cây cơm nguội, lạch nước
- HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 5- HS làm CN- chia sẻ theo nhóm 4– Chia sẻ lớp.
TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng
động
chói lọi
Lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏ
rực rỡ
Lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng
3 Lạch nước trườn trên mấy tảng đá, róc
rách, luồn dưới mấy gốc cây(chảy) ẩm mục
Bài 3: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
câu hỏi:
+ Để tả được hình dáng của cây sòi,
màu sắc của lá cây sòi,cây cơm nguội,
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Để tả được chuyển động của lá cây
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Còn sự chuyển động của dòng nước,
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Muốn miêu tả được sự vật một cách
tinh tế, người viết phải làm gì?
* Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc
điểm nổi bật của sự vật để giúp người
đọc, người nghe hình dung được các sự
vật ấy Khi miêu tả người viết phối hợp
rất nhiều giác quan để quan sát khiến
cho sự vật được miêu tả thêm đẹp hơn,
sinh động hơn
b) Ghi nhớ:
- Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi:+ Tác giả phải quan sát bằng mắt
+ Tác giả phải quan sát bằng mắt
+ Tác giả phải quan sát bằng mắt và bằngtai
+ Muốn như vậy người viết phải quan sát
kĩ bằng nhiều giác quan
- Lắng nghe
- 2 – 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm
3 HĐ luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Tìm được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung; bước đầu viết
được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa
* Cách tiến hành:
Trang 6Bài 1:
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
chiếu tranh minh hoạ và giảng: Hình
ảnh sự vật trong cơn mưa được Trần
Đăng Khoa tạo nên rất sinh động và
hay Phải có con mắt tinh tế khi nhìn sự
vật mới miêu tả được như vậy
+ Trong bài thơ Mưa, em thích hình
ảnh nào?
- Yêu cầu HS viết đoạn văn miêu tả
- Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 viết đoạn
văn
- HS M3+M4 viết đoạn văn có sử
dụng biện pháp nhân hóa, so sánh,
- Gọi HS đọc bài viết của mình - Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS - Nêu yêu cầu BT - Làm cá nhân vào vở BT- nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Câu văn: “Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son” - Cá nhân – Chia sẻ lớp - Thực hiện theo yêu cầu - HS quan sát tranh minh hoạ và lắng nghe HS nêu, - Tự viết bài - Đọc bài văn của mình trước lớp Cả lớp nhận xét bài của bạn 4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút) * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học nói, viết được các câu văn miêu tả sự vật gần gũi với các em * Cách tiến hành: - Miêu tả thêm một vài hình ảnh ở bài tập 2 - Miêu tả một cảnh vật trên đường em đến trường bằng 1- 2 câu IV ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
Trang 7I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực đặc thù
- Nắm được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND Ghi nhớ) Nêu được tácdụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen,chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống
cụ thể (BT2, mục III)
- Biết dùng câu hỏi phù hợp với từng hoàn cảnh giao tiếp và đối tượng giaotiếp để đạt được hiệu quả cao nhất
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực: tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (bài tập 3 HĐ luyệntập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm)
- Phẩm chất: Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp, biết lắng nghe tíchcực
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
+ GV: Bảng nhóm; máy chiếu.
+ HS: Vở bài tập, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối
với bài học mới
*Cách tiến hành:
- Trò chơi Truyền điện: đặt câu hỏi với
mỗi từ sau: ai, làm gì, vì sao, và cho
biết câu hỏi đó dùng để làm gì
- Dẫn vào bài mới
- Thực hiện theo yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại giữa
ông Hòn Rấm và chú Đất trong truyện
Chú Đất Nung
- Đọc yêu cầu bài tập
- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,dùng bút chì gạch chân dưới câu hỏi:
Trang 8Bài 2: Yêu cầu HS trả lời.
+ Các câu hỏi của ông Hòn Rấm có
dùng để hỏi về điều chưa biết không?
Nếu không chúng được dùng để làm
gì?
+ Câu “Sao chú mày nhát thế?” ông
Hòn Rấm hỏi với ý gì?
+ Câu: “Chứ sao” của ông Hòn Rấm
không dùng để hỏi Vậy câu hỏi này có
tác dụng gì?
* Có những câu hỏi không dùng để hỏi
về điều mình chưa biết mà còn dùng để
thể hiện thái độ khen, chê hay khẳng
định, phủ định một điều gì đó
Bài 3:
- Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Ngoài tác dụng để hỏi những điều
chưa biết Câu hỏi còn dùng để làm gì?
+ Ông Hòn Rấm hỏi như vậy là chê chú
bé Đất nhát
+ Câu hỏi của ông Hòn Rấm là câu ôngmuốn khẳng định: đất có thể nung tronglửa
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi – Chia sẻ trướclớp
+ Câu hỏi: “Cháu có thể nói nhỏ hơnkhông?” không dùng để hỏi mà để yêucầu các cháu hãy nói nhỏ hơn
+ Ngoài tác dụng dùng để hỏi, câu hỏicòn dùng để thể hiện thái độ khen, chê,khẳng định, phủ định hay yêu cầu, đềnghị một điều gì đó
- HS đọc ghi nhớ Lớp đọc thầm
- HS lấy ví dụ về dùng câu hỏi vào mụcđích khác
3 Hoạt động luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng câu
hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mongmuốn trong những tình huống cụ thể
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Câu a: Câu hỏi của người mẹ đượcdùng để yêu cầu con nín khóc
Câu b: Câu hỏi được bạn dùng để thểhiện ý chê trách
Câu c: Câu hỏi của người chị đượcdùng để thể hiện ý chê em vẽ ngựa
Trang 9- GV kết luận: Mỗi câu hỏi đều diễn đạt
một ý nghĩa khác nhau Trong khi nói, viết
chúng ta cần sử dụng linh hoạt cho lời nói,
câu văn bản thêm hay và lôi cuốn người
đọc, người nghe hơn
Bài 2: Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập và
đọc các tình huống
- Nhận xét, kết luận đáp án đúng
- Lưu ý cách đặt câu phù hợp với từng
hoàn cảnh giao tiếp và đối tượng giao tiếp
để đạt được hiệu quả cao nhất
Bài 3:
- Nhận xét, kết luận đáp án đúng
không giống
Câu d: Câu hỏi bà cụ dùng để thể hiện
ý yêu cầu, nhờ cậy giúp đỡ
- Lắng nghe
- Làm bài theo nhóm 4 ghi vào bảng nhóm – Chia sẻ lớp
- Đọc yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân- chia sẻ nhóm 2
- HS tiếp nối nhau phát biểu
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
a Mục tiêu: - Sử dụng câu hỏi vào các mục đích khác trong giao tiếp hàng ngày
để thể hiện phép lịch sự
b Cách tiến hành:
Nhắc HS khi đặt câu hỏi phải phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp và đối tượng giao tiếp
- Tạo đoạn hội thoại giữa em và các bạn Trong đoạn có sử dụng các câu hỏi vào mục đích khác
IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Thứ Ba ngày 16 tháng 11 năm 2021
TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực đặc thù
- Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình
tự miêu tả trong phần thân bài (ND Ghi nhớ)
- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả cái trống trường (mục III)
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Trang 10- Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhómN2 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động vận dụng trải nghiệm:viết mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả đồ vật.)
- Tích cực, tự giác làm bài, biết giữ gìn các đồ vật
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
+ GV: Bảng phụ; máy chiếu Tranh minh hoạ cái cối xay trang 144, SGK
+ HS: Vở BT, SGK, bút,
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
a) Mục tiêu: Vừa kiểm tra kiến thức, vừa tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS
và kết nối với bài học mới
b) Cách tiến hành:
1 Khởi động (5p)
+ Thế nào là miêu tả?
Tổ chức trò chơi Truyền điện với nội
dung: Miêu tả một cảnh vật trên đường
- Chơi theo hướng dẫn của GV
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (15p)
*Mục tiêu: Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài,
trình tự miêu tả trong phần thân bài
* Cách tiến hành:
a Nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài văn và chú giải
- Trình chiếu tranh minh hoạ cái cối xay
lúa bằng tre và giới thiệu: Ngày xưa,
cách đây ba, bốn chục năm, ở nông thôn
chưa có điện, chưa có máy xay như hiện
nay nên người ta dùng cối xay tre để
xay lúa Hiện nay, một số gia đình nông
thôn ở miền Bắc và miền Trung vẫn còn
chiếc cối xay bằng tre giống như thế
này
- Hướng dẫn HS làm bài- chia sẻ trước
lớp
+ Bài văn tả cái gì?
- HS đọc bài văn và chú giải (SGK/143)
- Quan sát và lắng nghe
- Đọc các câu hỏi (SGK)- trả lời và chia
sẻ cặp đôi- chia sẻ trước lớp
+ Bài văn tả cái cối xay gạo bằng tre + Phần mở bài: “Cái cối xinh xinh xuất
Trang 11+ Tìm các phần mở bài, kết bài Mỗi
phần ấy nói lên điều gì?
+ Các phần mở bài, kết bài đó giống với
những cách mở bài, kết bài nào đã học?
* GV kết luận và hỏi thêm:
+ Mở bài trực tiếp là như thế nào?
sinh động: Chật như nêm cối, cái chốt
bằng tre mà rắn như đanh, cái tai tỉnh
táo để nghe ngóng, cái cối xay, cái võng
đay, cái chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ
cua, cái chạn bát, giường nứa … tất cả,
tất cả chúng nó đều cất tiếng nói … Tác
giả đã quan sát cái cối xay gạo bằng tre
rất tỉ mỉ, tinh tế bằng nhiều giác quan
Nhờ sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế ấy với
cách sử dụng linh hoạt các biện pháp tu
từ so sánh và nhân hóa trong bài làm
cho bài văn miêu tả cái cối xay gạo chân
+ Phần kết bài: “Cái cối xay cũng nhưnhững đồ dùng đã sống cùng tôi… từng bước chân anh đi… ” Nói lên tìnhcảm của bạn nhỏ với các đồ dùng trongnhà
+ Mở bài trực tiếp, kết bài mở rộngtrong văn kể chuyện
+ Mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay đồvật sẽ tả là cái cối tân
+ Kết bài mở rộng là bình luận thêm về
đồ vật
+ Phần thân bài tả hình dáng cái cối theotrình tự từ bộ lớn đến bộ phận nhỏ, từngoài vào trong, từ phần chính đến phầnphụ, cái vành, hai cái tai, hàm răng cối,cần cối, đầu cần, cái chốt, dây thừngbuộc cần và tả công dụng của cái cối:dùng để xay lúa, tiếng cối làm vui củaxóm
- Lắng nghe
- Hoạt động cả lớp
+ Khi tả đồ vật ta cần tả từ bên ngoàivào bên trong, tả những đặc điểm nổibật và thể hiện được tình cảm của mìnhvới đồ vật ấy
Trang 12* Muốn tả đồ vật tinh tế, tỉ mỉ ta phải tả
bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả những bộ
phận có đặc điểm nổi bật, không nên tả
hết mọi chi tiết, mọi bộ phận vì như vậy
sẽ lan man, dài dòng
b Ghi nhớ:
Qua bài tập trên, hướng dẫn HS rút ra
cấu tạo bài văn miêu tả đồ vât
- Lắng nghe
- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ
3 HĐ luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài
văn miêu tả cái trống trường
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc câu
hỏi của bài
+ Câu văn nào tả bao quát cái trống?
+ Những bộ phận nào của cái trống
được miêu tả?
+ Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh
của cái trống
- Yêu cầu HS viết thêm mở bài, kết bài
cho toàn thân bài trên
- Nhắc HS: Các em có thể mở bài theo
kiểu gián tiếp hoặc trực tiếp, kết bài
theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng
Khi viết cần chú ý tạo sự liền mạch giữa
đoạn mở bài với thân bài, giữa đoạn
thân bài với đoạn kết bài
- Khuyến khích HSNK viết mở bài theo
kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở
1HS đọc, cả lớp đọc thầm
- CN làm vào vở - Cặp đôi- Lớp
+ Anh chàng trống này tròn như cáichum, lúc nào cũng chễm chệ trên mộtcái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ + Bộ phận: ngang lưng trống, hai đầutrống
+ Hình dáng: tròn như cái chum; mìnhđược ghép bằng những mảnh gỗ đềuchằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ởhai đầu; ngang lưng quấn hai vành đai tobằng con rắn cạp nong, nom rất hùngdũng; hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc
kĩ, căng rất phẳng
+ Âm thanh: tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” – giục trẻ rảobước tới trường/ trống “cầm càng” theonhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” để từnghọc sinh tập thể dục / trống “xả hơi”một hồi dài là lúc học sinh nghỉ
- HS tự làm vào vở - Chia sẻ nhóm Chia sẻ lớp
Trang 13- Gọi HS trình bày bài làm GV sửa lỗi
dùng từ, diễn đạt, liên kết câu cho từng
HS và khen những em viết tốt - 7 đến 10 HS đọc đoạn mở bài, kết bàicủa mình; HS khác nhận xét.
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn
miêu tả đồ vật.
b) Cách tiến hành:
5 HĐ sáng tạo (1p) - Nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả đồ
vật
- Viết mở bài theo cách gián tiếp và kết bài theo cách mở rộng
IV ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư) - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học (qua hoạt động cá nhân) + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo (vận dụng phép chia cho số có 1 chữ số để giải toán) + Phẩm chất: HS tích cực, chăm chỉ, cẩn thận, sáng tạo II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC: + GV: Bảng phụ + HS: SGK, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Vừa kiểm tra kiến thức, vừa tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước
khi vào giờ học
*Cách tiến hành:
Trang 14Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn
Cách chơi: 1 HS nêu 1 phép chia số có 5
chữ số cho số có 1 chữ số, cả lớp làm
vào bảng con, HS nào làm đúng và
nhanh nhất sẽ được nêu phép chia tiếp
để cả lớp cùng làm,
- Gv nhận xét và dẫn vào bài mới - Thực hiện theo yêu cầu - 1em nhắc lại cách thực hiện phép chia 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Nắm được cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số * Cách tiến hành: * Hướng dẫn thực hiện phép chia a Phép chia 128 472: 6 - GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS thực hiện phép chia + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào? + Nêu các bước chia + Phép chia 128 472: 6 là phép chia hết hay phép chia có dư? b Phép chia 230 859: 5 + Phép chia 230 859: 5 là phép chia hết hay phép chia có dư? + Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì? - HS tự tìm ra kết quả của phép chia – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp chia như SGK 128472 6
08 21412
24
07
12
0
+ Chia theo thứ tự từ phải sang trái - HS nêu + Phép chia hết - HS đặt tính và thực hiện phép chia – Chia sẻ lớp 230859 5 30 46171
08
35
09
4 Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4)
+ Là phép chia có dư
Trang 15- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép
tính
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS nêu cách thực hiện phép chia
3 Hoạt động luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)
+ Vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành:
Bài 1(dòng 1, 2) HSNK có thể hoàn
thành cả bài.
- GV chốt đáp án
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép chia cho số có 1 chữ số
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã
cho, yếu tố cần tìm
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, đánh giá một số bài
- Nhận xét, chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài toán
- HS làm cá nhân vào bảng con - Chia
sẻ lớp
Đáp án:
278157 3 158735 3
08 92719 08 52911
21 27
05 03
27 05
0 2
304968 4
24 76242
09
16
08
0
- Đọc bài toán, cặp đôi phân tích bài toán
- Làm bài vào vở, đổi chéo vỏ cho bạn cùng bàn kiểm tra bài của nhau; 1 em làm vào bảng phụ
- Nhận xét bài làm của bạn ở bảng phụ
Bài giải
Số lít xăng có trong mỗi bể là 128610: 6 = 21435 (lít) Đáp số: 21435 lít
Trang 16Bài 3 (dành cho HS hoàn thành sớm)
- HS làm bài vào vở– Chia sẻ lớp
Bài giải
Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2) Vậy có thể xếp được nhiều nhất vào 23
406 hộp và còn thừa 2 cái áo
Đ/s: 23 406 hộp, thừa 2 cái áo
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiêm (2-5 phút):
Gv nêu bài toán: Thư viện nhà trường có
123556 quyển sách được xếp vào 3 giá
sánh Hỏi mỗi giá có bao nhiêu quyển
sách?
- HS tính- nêu kết quả và cách làm
IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
ĐỊA LÍ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ
- Chỉ được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình Nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Nêu được đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ; đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ, …
* HS năng khiếu: + Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước
+ Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ (vựa lúa lớn thứ hai của cả nước): đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa
- HS có cơ hình thành và phát triển:
Trang 17+ Năng lực giao tiếp, hợp tác (biết trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm);năng lực tự chủ, tự học (dựa vào tranh ảnh, các thông tin nêu được đặc điểm củađồng bằng Bắc Bộ).
+ Phẩm chất: Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc HS có ý thức
giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc
II ĐỒ DÙNG DAY- HỌC:
- GV:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; máy chiếu; phiếu học tập
+ Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm)
- HS: SGK, tranh, ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Vừa kiểm tra kiến thức, vừa tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước
khi vào giờ học
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trả lời :
+ Các tiết học trước em đã được học
những vùng nào ở nước ta?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài mới
- Hs tiếp nối nhau kể
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Bắc Bộ.
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của
- GV cho HS dựa vào ảnh đồng bằng
Bắc Bộ, kênh chữ trong SGK, trả lời
các câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi
Cá nhân- Nhóm 2-Lớp
- HS tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ trênlược đồ
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tamgiác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy làđường bờ biển
- 1 em lên chỉ trên bản đồ
- Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ Sông Hồng và sông Thái Bình
Trang 18thấp, bằng phảng, sông chảy ở giữa
đồng bằng thường uốn lượn quanh co
Những nới có màu sẫm hơn là làng
mạc của người dân
* Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
- GV yêu cầu HS (quan sát hình 1…),
sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ sông
Hồng và sông Thái Bình
- GV cho HS liên hệ thực tiễn theo
gợi ý: Tại sao sông có tên gọi là sông
Hồng?
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông
Hồng và sông Thái Bình, đồng thời
mô tả sơ lược về sông Hồng và sông
trùng với mùa nào trong năm?
+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây
như thế nào?
+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp
đê ven biển để làm gì?
- GV nói về hiện tượng lũ lụt ở đồng
bằng Bắc Bộ khi chưa có đê, khi đê
vỡ (nước các sông lên rất nhanh, cuồn
cuộn tràn về làm ngập lụt cả đồng
ruộng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại
mùa màng, gây thiệt hại cho tính
mạng và tài sản của người dân …)
- GV nói thêm về tác dụng của hệ
thống đê, ảnh hưởng của hệ thống đê
đối với việc bồi đắp đồng bằng Sự
+ Diện tích lớn thứ hai (rộng khoảng
- HS quan sát và lên chỉ vào bản đồ
+ Vì có nhiều phù sa nên quanh nămsông có màu đỏ
Trang 19cần thiết phải bảo vệ đê ven sông ở
đồng bằng Bắc Bộ
Hoạt động 2: Tìm hiểu người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
* Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả
nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh
* Cách tiến hành:
- GV cho HS dựa vào SGK trả lời các
câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân
hay thưa dân?
+ Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ
yếu là dân tộc gì?
- GV nhận xét, kết luận
- GV cho các nhóm quan sát tranh,
ảnh về làng, nhà ở của ngưòi Kinh ở
* Cách tiến hành:
Yêu cầu HS đọc bài 13; 14 (SGK) dựa
vào tranh, ảnh và vốn hiểu biết thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập:
- Nêu các hoạt động sản xuất chủ yếu
của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Kể tên các cây trồng, vật nuôi có
nhiều ở đồng bằng Bắc bộ
- Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận
lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ
hai của đất nước?
* GV kết luận
- HS đọc mục bài 13; 14 (SGK) dựavào tranh, ảnh và vốn hiểu biết thảoluận và hoàn thành phiếu học tập –chia sẻ nhóm 4- chia sẻ trước lớp
- Trồng trọt, chăn nuôi; nghề thủ côngtruyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm,chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ, …
- Trồng lúa, ngô, khoai, cây ăn quả, rau
xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm;
- Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồidào, người dân có kinh nghiệm trồnglúa
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiêm:(3p)
Mục tiêu: Chỉ trên bản đồ đồng bằng BB, mô tả về đồng bằng sông Hồng; giáo
Trang 20dục bảo vệ môi trường và tiết kiệm NL.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lên chỉ đồng bằng và
mô tả về đồng bằng sông Hồng, về
sông ngòi và hệ thống đê ven sông
hoặc nối các mũi tên vào sơ đồ nói về
quan hệ giữa khí hậu, sông ngòi và
hoạt động cải tạo tự nhiên của người
dân đồng bằng Bắc Bộ
Vídụ: Mùa hạ mưa nhiều nước sông dâng lên nhanh gây lũ lụt đắp đê ngăn lũ GD BVMT & TKNL: Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng? - HS đọc bài học - Thực hiện theo yêu cầu - Tự liên hệ + Sưu tầm, trưng bày tranh ảnh về đồng bằng BB và các hoạt động của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ - Về nhà tự tìm hiểu trang phục và lễ hội, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ IV ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Thứ Tư ngày 17 tháng 11 năm 2021
TOÁN CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách chia một số cho một tích
- Thực hiện được phép chia một số cho một tích
- Biết vận dụng cách chia một số cho một tích để giải các bài toán liên quan
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học
Trang 21+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn đểtìm kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liênquan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học vàsáng tạo (vận dụng cách chia một số cho một tích để giải toán; tính nhanh).
+ Phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục học sinh tích cực, tự giác, hănghái tham gia các nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ; bảng con; máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết cách chia một số cho một tích.
+ Khi thực hiện tính giá trị của biểu
thức này em làm như thé nào?
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻlớp
+ 3 biểu thức đều có giá trị bằng nhau
+ Có dạng là một số chia cho một tích
+ Tính tích 3 × 2 = 6 rồi lấy 24: 6 = 4
+ Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2 (Lấy
24 chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3)
+ Là các thừa số của tích (3 × 2)
+ Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta
có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kếtquả tìm được chia tiếp cho thừa số kia
- HS lấy ví dụ và thực hành chia 1 số cho 1tích