*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ CH cuối bài đọc - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk
Trang 12 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện Chú ý
các từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
**GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoátkhỏi nguy hiểm
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
- TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ
- Nội dung chơi:
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái
chí? ( )
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài và tựa bài: Quả tim khỉ
- Học sinh tham gia chơi
VD:
+ Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều.+ Đọc xong nội quy Khỉ Nâukhoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và
họ hàng của nó được bảo vệ,chăm sóc tử tế và không bị làmphiền, khi mọi người đến thămĐảo Khỉ đều phải tuân theo nộiquy của Đảo
- Lắng nghe
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở
Trang 2a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Đọc giọng người kể đoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi
hộp; đoạn 3 - 4 hả hê Giọng Khỉ: chân thật, hồn
nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh,
khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông;
phẫn nộ khi mắng Cá Sấu Giọng Cá Sấu: giả
dối Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh,
sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: ven
sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò,
sần sùi, nhọn hoắt.
+Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
*Dự kiến nội dung chia sẻ của HS:
- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng
mấy giọng đọc khác nhau Là giọng của những
ai?
- Bài tập đọc có mấy đoạn?
+ Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Dài thượt là dài như thế nào?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn
là gì? Trườn có giống bò không?
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Học sinh hoạt động theo nhóm
4, luân phiên nhau đọc từng đoạntrong bài
- Học sinh chia sẻ cách đọc vàluyện đọc
- Chúng ta phải đọc với 3 giọngkhác nhau, là giọng của người kểchuyện, giọng của Khỉ và giọngcủa Cá Sấu
- Bài tập đọc được chia làm 4đoạn
- Là dài quá mức bình thường.
- Mắt quá hẹp và nhỏ.
- Trườn là cách di chuyển bằng thân mình, bụng luôn sát đất Bò
Trang 3=> Giáo viên: Đây là đoạn giới thiệu câu
chuyện, phần đầu, các em cần chú ý ngắt giọng
sao cho đúng vị trí của các dấu câu Phần sau,
cần thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời
nói của nhân vật đó (Đọc mẫu lời đối thoại
giữa Khỉ và Cá Sấu)
+ Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Gọi học sinh đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá
Sấu
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta
cần trấn tĩnh?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3, 4
- Gọi 1 học sinh khác đọc lời của Khỉ mắng Cá
Sấu
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 3, 4
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
là dùng chân, tay để di chuyển.
- Các nhóm cử đại diện thi đọc-> Luyện đọc câu:
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?//
(Giọng lo lắng, quan tâm)
+ Tôi là Cá Sấu.//Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.//
(Giọng buồn bã, tủi thân)
- Học sinh đọc
+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.// + Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.//
- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh.Khi có việc gì đó xảy ra làm tahoảng hốt, mất bình tĩnh thì tacần trấn tĩnh lại
- Học sinh đọc, cả lớp theo dõi
và nhận xét Sau đó, cả lớp cùngluyện đọc câu văn này
- Học sinh đọc bài
- Các nhóm thi đọc+ Đọc trong nhóm+ Cử đại diện thi đọc -Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
- Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội
dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả
Trang 4-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 của bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời
câu hỏi:
/?/ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài
/?/Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
/?/ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 và 4
của bài
/?/ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ?
/?/ Em hãy tìm những từ nói lên tính nết
của hai con vật? Khỉ; Cá Sấu
=> Kết luận, ghi nội dung bài
- YC các nhóm chia nhau đọc lại bài
+ YC các nhóm tự phân vai đọc bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
- HS nhóm chia nhau đọc lại bài
+Các nhóm tự phân vai đọc lại bài(người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu.)
- Lớp lắng nghe, nhận xét
-HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất,tuyên dương bạn
5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
+ Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
+ Em hãy nêu nội dung của bài?
=> Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn.Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn
Trang 5**GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoátkhỏi nguy hiểm.
- Giáo dục học sinh: Mỗi chúng ta cần sống đẹp để cuộc sống luôn có nhiều ý nghĩa
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc lại bài cho người thân nghe
- Trong lớp các em cần phải biết giúp đỡ bạn bằng những việc làm cụ thể: chia sẻ
cách học hiệu quả cùng bạn; không đánh cãi nhau; không lừa dối mọi người,
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính, tìm thừa số chưa biết và giải bài toán có một
phép tính chia (trong bảng chia 3)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, 3, 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Hộp quà bí mật
- Nội dung chơi:
+ Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
Trang 6- Giới thiệu bài mới: Trong giờ toán hôm nay,
các em sẽ cùng nhau luyện tập, củng cố kĩ năng
thực hành tính nhân, chia trong bảng nhân, chia
Giải bài toán có 1 phép tính chia
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.
- Học sinh mở sách giáo khoa,trình bày bài vào vở
2 HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu:
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành
- GV trợ giúp HS hạn chế
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh tương tác, chia sẻ bài làm 3
em trên bảng
- Bài tập 1 yêu cầu gì?
- x là gì trong các phép tính của bài?
- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em
làm một phép tính
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
tập 3 Tổ chức cho 2 đội học sinh tha gia thi đua
điền vào ô trống Đội nào làm đúng và xong
trước là đội thắng cuộc
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tổng kết trò
chơi Tuyên dương đội thắng cuộc
Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài toán cho biết gì?
- Chia đều thành 3 túi nghĩa là chia như thế nào?
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
-Thực hiện theo YC của trưởngnhóm
- Học sinh làm bài
*Dự kiến ND- KQ chia sẻ:
- Học sinh cùng tương tác
- Tìm x
- Thừa số trong phép nhân
- Ta lấy tích chia cho thừa số đãbiết
Tích 12 12 6 6 15 15
- Dưới lớp cùng giáo viên quansát, nhận xét và làm ban giámkhảo
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi
Trang 7- Bài toán hỏi gì?
- Làm thế nào để tìm được số gạo trong mỗi túi?
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, 1 em
tóm tắt, 1 em giải
- Yêu cầu học sinh cùng tương tác bài trên bảng
Bài tập 2 : Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo
cáo kết quả với giáo viên
Bài tập 5 : Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo
cáo kết quả với giáo viên
- Chia đều thành 3 phần bằngnhau
- Mỗi túi có mấy kg gạo?
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg gạo
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3, bảng nhân 4
- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
=>Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
5 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Tìm hiểu thêm bài toán sau: Mỗi bạn mua 4 quyển vở Hỏi 9 bạn thì phải mua baonhiêu quyển vở?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Bảng chia 4.
Chiều
Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2021
TIẾT 117: BẢNG CHIA 4
Trang 8- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4.
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm và giải bài toán có một phép tính
chia
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, 2
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
+ GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm 4 chấm
tròn như sách giáo khoa
Trang 9/?/ Mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn; ba tấm bìa có
/?/Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có
4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Giáo viên kết luận: Từ phép nhân: 3 x 4 = 12,
ta có phép chia: 12 : 4 = 3
Việc 3 Lập bảng chia 4
- Yêu cầu học sinh lập bảng chia 4
- Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng chia 4
- Mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn,
3 tấm bìa có 12 chấm tròn
- Để có 12 chấm tròn ta làm phépnhân 4 x 3 = 12
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
*GV giao nhiệm vụ
-YC HS thực hành một số bài tập
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm từng học sinh
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
*HS nhận nhiệm vụ và thực hiệntheo YC
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp (N2)
24: 4 =620: 4 = 536: 4 = 932: 4 = 8
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Có 32 học sinh xếp thành 4hàng đều nhau
Trang 10- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo
cáo kết quả với giáo viên
- Mỗi hàng có mấy học sinh?
- Dự kiến KQ chia sẻ:
Bài giải:
Số học sinh mỗi hàng có là:
32 : 4 = 8 (học sinh)Đáp số: 8 học sinh
- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên:
- Dự kiến KQ chia sẻ:
Bài giải:
Xếp được số hàng là:
32 : 4 = 8 (hàng)Đáp số: 8 hàng
3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- T/C Truyền điện: ND đọc thuộc bảng chia 4
- Giáo viên nhắc lại nội dung chính tiết học
4 HĐ sáng tạo: (1 phút)
-Đặt đề toán rồi giải bài toán theo tóm tắt sau:
4 hộp : 24 cáibút
Mỗi hộp: cái bút?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, học thuộc bảng chia 4 Xem trước bài:
- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi),dưới nước
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*THGDBVMT: Biết cây cối có thể sống ở các môi trường khác nhau: đất, nước,
không khí Nhận ra sự phong phú của cây cối Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài vật.
4 Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ
vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh trong sách giáo khoa trang 50, 51
- Học sinh: Sách giáo khoa.Sưu tầm một số tranh, ảnh về cây cối
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Trang 11- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, tròchơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
-Phó CT.HĐTQ điều hành TC:
Hộp quà bí mật.
-Nội dung chơi:
+ Em hãy kể về trường học của em?
+ Em hãy kể về cuộc sống xung quanh
em?
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét
- Giáo viên nêu câu hỏi: Quan sát xung
quanh nơi ở, trên đường, ngoài đồng
ruộng, ao, hồ các em thấy cây cối có thể
- Lắng nghe
- Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân
- Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắclại tên bài
2 HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu:
- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi), dướinước
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa:
Mục tiêu: Học sinh nhận ra cây cối có
thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới
nước
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Chia nhóm và cho học sinh quan sát
các hình trong sách giáo khoa, nói về nơi
sống của cây cối trong từng hình
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh các nhóm cử đại diện
trình bày các ý đã thảo luận
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận
=> GV kết luận: Cây có thể sống được
ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận
*THGDBVMT:
- Học sinh quan sát tranh
- Thảo luận nhóm nói về nơi sống củacây cối
- Đại diện các nhóm trình bày: Hình 1, 3,
4 cây sống trên cạn, hình 2 cây sốngdưới nước
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh theo dõi và 2 em nhắc lại
Trang 12/?/ Nêu một số môi trường sống khác
nhau của cây cối?
/?/Mỗi chúng ta cần phải có ý thức bảo
vệ môi trường sống của loài vật như thế
nào
Việc 2: Triển lãm những hình ảnh về
cây cối đã sưu tầm
Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức
về nơi sống của cây
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm (4 nhóm)
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh
(đã sưu tầm) ở địa phương mình hoặc
một số loại lá cây để cả nhóm xem Sau
đó phân chúng thành 3 nhóm: nhóm cây
sống trên cạn, nhóm cây sống dưới
nước, nhóm cây sống trên cây khác (tầm
- Học sinh lắng nghe
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
/?/ Em cho biết cây có thể sống được ở những đâu?
=> Cây có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
- Giáo dục học sinh (THGDBVMT): Cây cối có thể sống ở các môi trường khácnhau: đất, nước, không khí Chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi trường sống củaloài vật bằng những hành động cụ thể như tích cực trồng cây, chăm sóc cây xanh,…
5.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Hãy cùng gia đình và mọi người có ý thức cao trong việc thực hiện trồng câyxanh, chăm sóc, bảo vệ, nghiêm túc giữ sạch nguồn nước, bầu không khí tronglành,…để tô điểm cho cuộc sống thường ngày an toàn hơn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Một số loài cây sống trên cạn.
Trang 13- Học sinh viết đẹp,rõ ràng theo đúng cỡ chữ bắt buộc.
- Viết đúng độ cao con chữ.(40chữ /15 phút và không mắc quá 5 lỗi)
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Bài mới Giới thiệu bài luyện ghi bảng.
- Gọi học sinh đọc(Đoan 1) bài : Quả tim khỉ
- Học sinh nhắc lại nội dung bài?
Họat động1 Học sinh luyện viết bài : Quả tim khỉ :
- Cho học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- Giáo viên đọc chậm từng câu, học sinh lắng nghe viết bài vào vở
- GV đọc học sinh khảo bài
Hoạt động2 Giáo viên chấm bài
2 Củng cố, dặn dò Giáo viên nhận xét giờ luyện viết.
- Tuyên dương bài viết đúng, đẹp
Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2021
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát,
*KNS: giáo dục các em biết ra quyết định đúng; biết ưng phó với căng thẳng; Có tư
duy sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện
- Học sinh: Sách giáo khoa, mặt nạ Khỉ, hình ảnh Cá Sấu
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, tròchơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
Trang 14kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học
*Mục tiêu: Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ”.
Một số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
* GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên YC HS nêu yêu cầu của bài
-Trợ giúp HS hạn chế
*TBHT điều hành nội dung HĐ chia sẻ:
Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
Bác sĩ Sói
- Giáo viên treo tranh, YC học sinh quan sát,
tóm tắt các sự việc vẽ trong tranh
+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì?
+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì?
+ Tranh 3 Khỉ như thế nào?
+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào?
- Yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý kể lại câu
chuyện thành 4 đoạn
- Chia nhóm 3 học sinh Yêu cầu học sinh kể
trong nhóm
- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối
tiếp), mỗi em một đoạn
- Học sinh theo dõi và quan sáttừng tranh minh họa trang 42+ Tranh 1: Khỉ kết bạn với CáSấu
+ Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ vềnhà chơi
+ Tranh 3: Khỉ thoát nạn
+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấutẽn tò, lủi mất
- Kể chuyện theo nhóm 3 Họcsinh tiếp nối nhau kể từng đoạncủa câu chuyện trong nhóm Hết
1 lượt lại quay lại từ đoạn 1 thayđổi người kể Học sinh nhận xétcho nhau về nội dung – cách diễnđạt cách thể hiện của mỗi bạntrong nhóm mình
- Các nhóm cử đại diện thi kểtrước lớp
- Học sinh nhận xét, bình chọn cánhân, nhóm kể hay
- HS tự phân vai:
+ Người dẫn chuyện: giọng kểđoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp;đoạn 3 - 4 hả hê
+ Giọng Khỉ: chân thật, hồn
Trang 15- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu;Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khinói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn
nộ khi mắng Cá Sấu
+ Giọng Cá Sấu: giả dối
+Đại diện một số nhóm kểchuyện
-Học sinh thể hiện đóng vai trướclớp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nhận xét lời kể củabạn
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Nội dung của câu chuyện là gì?
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả
Cá Sấu không bao giờ có bạn
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Giáo dục học sinh không nói dối, trung thực, sống chân thành cởi mở,…
5 HĐ sáng tạo: (2phút)
-Về nhà tìm những câu chuyện có nội dung về tính trung thực để đọc,
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Trang 16- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân
vật từ “Bạn là ai? hoa quả mà khỉ hái cho.” của bài Quả tim khỉ Sách Tiếng Việt 2
Tập 2 trang 51
- Làm được bài tập 2a, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu Những lời
nói ấy đặt sau dấu gì?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trình
bày, những điều cần lưu ý:
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Những chữ trong bài chính tảphải viết hoa là Khỉ và Cá Sấu
Vì đó là tên riêng Bạn, Vì, Tôi,Từ: viết hoa vì đó là những chữđứng đầu câu
+ Lời của Khỉ: (“Bạn là ai? Vìsao bạ khóc?”) được đặt sau dấu
Trang 17- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
hai chấm, gạch đầu dòng
+ Lời của cá Sấu: (“Tôi là CáSấu Tôi khóc vì chả ai chơi vớitôi.”) được đặt sau dấu gạch đầudòng
- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp
- Lắng nghe
3 HĐ viết bài chính tả (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Quả tim Khỉ.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài
trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét- đánh giá một số bài của
HS
- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả
- Nhận xét, chốt đáp án:
+ say sưa, xay lúa
* HS thực hiện theo YC+Học sinh đọc yêu cầu và tự làmbài, tương tác với bạn
Trang 18+ xông lên, dòng sông.
Bài 3a: Hoạt động theo nhóm – Chia sẻ trước
lớp
- Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s: sói,
sẻ, sứa,
- Em hãy tìm thêm các tên khác
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích
cực
+ say sưa, xay lúa
+ xông lên, dòng sông.
*Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ
- Học sinh lắng nghe
- Lớp chia thành 4 nhóm Họcsinh trao đổi rồi ghi vào phiếuhọc tập (thời gian 2 phút) Hếtthời gian đại diện nhóm dán bàilên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp cùng giáo viên chốt lạikết quả đúng Tuyên dươngnhững nhóm tìm nhiều nhất
6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Hs nêu quy tắc chính tả s/x.
- Viết tên một số bạn trong khối lớp 2 có phụ âm s/x
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
7 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Yêu cầu học sinh về nhà giải câu đố vui trong bài tập 3; sưu tầm- làm một số bài
tập chính tả có phụ âm s/x.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem trước
bài chính tả sau: Voi nhà.
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 14
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
2 Kỹ năng:
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các miếng bìa: Hình vuông, hình thoi, hình tròn chia 4 phần bằngnhau Hình chữ nhật chia 3 phần
Trang 19- Học sinh: Sách giáo khoa.
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
- TBHT điều hành trò chơi: Xì điện
+Nội dung chơi:cho học sinh thi đọc thuộc bảng
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 41
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
*Cách tiến hành: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuông
+GV giao nhiệm vụ cho HS
*TBHT điều hành
/?/ Tấm bìa hình vuông được chia thành mấy
phần bằng nhau?
- Một phần được tô màu Như vậy lấy đi bao
nhiêu phần của hình vuông?
- Giáo viên viết lên bảng: 14
- Yêu cầu học sinh đọc, ghi nhớ lại nội dung bài
học ở sách giáo khoa
- Học sinh quan sát, trải nghiệmbằng các tấm bìa hình vuông +Thảo luận nhóm, thống nhất ýkiến
*Dự kiến KQ chia sẻ:
- Được chia thành 4 phần bằngnhau
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 41
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
*GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài tập
*GV trợ giúp HS hạn chế
- Học sinh thực hiện theo YC
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài -> tương tác
Trang 20*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả của mình
trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
Bài tập 2: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo
cáo kết quả với giáo viên
với bạn
*Dự kiến nội dung chia sẻ
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Học sinh chia sẻ: Đã tô màuvào hình: a, b, c
- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên: Hình
có 41 số ô vuông đã được tô màulà: a, b, d
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Tô màu vào 41 số ô vuông ở mỗi hình sau:
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
5 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Có 24 cái nhãn vở 41 số nhãn vở đó là bao nhiêu cái?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Làm lại các bài tập sai Xem trước bài:
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 4)
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, 2, 3
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học: