Thø 4 ngµy 05 th¸ng 9 n¨m 2007 Trường TH Số 1 Quảng Phước GV LÊ TẤN VINH TUẦN 7 KHOA HỌC 5 Ngày soạn /10/2022 Ngày dạy Thứ ngày tháng 10 năm 2022 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết nguy[.]
Trang 1TUẦN 7:
KHOA HỌC 5 Ngày soạn /10/2022
Ngày dạy: Thứ ngày tháng 10 năm 2022
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
- Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường Môi trường sạch sẽ không có muỗi và các ccôn trùng gây bệnh cho người Từ đó phải
có ý thức BVMT chính là BV con người
* Phần Lồng ghép GDKNS :Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân vàcon đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29 phóng to
- HS: SGK
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí
mật " với câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét ?
+ Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phátquang bụi rậm,
- HS nghe
- HS ghi vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
Trang 2- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo
bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm
không? Tại sao?
- GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết do vi rút
gây ra Muỗi vằn là vật trung gian truyền
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các
hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời
câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt
- Trả lời các câu hỏi trong SGK, lớpnhận xét, bổ sung
1) Do một loại vi rút gây ra2) Muỗi vằn
3) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa
có thuốc đặc trị
- Hoạt động lớp, cá nhân
-Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạnnam đang khơi thông cống rãnh (đểngăn không cho muỗi đẻ trứng)-Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cảban ngày (để ngăn không cho muỗiđốt vì muỗi vằn đốt người cả banngày và ban đêm )
-Hình 4:Chum nước có nắp đậy(ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọgậy (tổ chức phun hóa chất, xử lýcác nơi chứa nước )
- Nhiều HS trả lời các câu hỏi
- Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn làvật trung gian truyền bệnh
Trang 3 Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi
:
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh
sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để
diệt muỗi, bọ gậy ?
- GV kết luận: Cách phòng bệnh số xuất
huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi
trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy
và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen ngủ
màn, kể cả ban ngày
Hoạt động 3: Ghi nhớ kiến thức
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ?
- Cách phòng bệnh tốt nhất?
- Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xungquanh, diệt muỗi, bọ gậy, chốngmuỗi đốt
- Học sinh chơi trò chơi đóng vai cán
bộ tuyên truyền phòng bệnh sốt xuấthuyết
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà tuyên truyền mọi người về căn
- Nắm được nguyên nhân gây ra bệnh viêm não.
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm não.
- GD HS có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt
ngư-ời
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường Môi trường sạch sẽ không có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người Từ đó phải
có ý thức BVMT chính là BV con người
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
Trang 4- GV: Hình vẽ trong SGK/ 30 , 31
- HS: SGK
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
+ Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như
thế nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
+ Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuấthuyết có trong máu người bệnh truyềnsang cho người lành
- HS ghi vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não.
- GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1 , 2,
3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tránh
bệnh viêm não
- Hoạt động nhóm, lớp
- HS đọc câu hỏi và trả lời Tr 30 SGK
và nối vào ý đúng -HS trình bày kết quả :
- Hoạt động cá nhân, lớp -HS trình bày
-H1 : Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày(để ngăn không cho muỗi đốt)
-H2 : Em bé đang được tiêm thuốc đểphòng bệnh viêm não
-H3 : Chuồng gia súc được làm cách xanhà
-H4: Mọi người đang làm vệ sinh môitrường xung quanh nhà ở, quét dọn,
Trang 5bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn
sạch chuồng trại gia súc và môi trường
xung quanh, giải quyết ao tù, nước đọng,
diệt muỗi, diệt bọ gậy Cần có thói quen
ngủ màn kể cả ban ngày Trẻ em dưới 15
tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo
chỉ dẫn của bác sĩ
khơi thông cống rãnh, chôn kín rác thải,dọn sạch những nơi đọng nước, lấpvũng nước …
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 6Ngày soạn /10/2022
Ngày dạy: Thứ ngày tháng 10 năm 2022
LỚP 1
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Đạo đứctuần 07
TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 4: TỰ GIÁC LÀM VIỆC Ở TRƯỜNG (tiết 1, sách học sinh, trang 18-19)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1 Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện của tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường; hiểu
được sự cần thiết của tự giác.
2 Kĩ năng: Thực hiện được và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè tự giác trong học tập, sinh hoạt ở
trường.
3 Thái độ: Đồng tình với thái độ, hành vi tự giác; không đồng tình với thái độ, hành vi chưa
tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường.
4 Năng lực chú trọng: Biết vì sao cần tự giác khi làm việc ở trường; phân biệt được hành
vi tự giác hay không tự giác khi làm việc ở trường; biết được những ưu điểm, hạn chế của bản thân
về tự giác ở trường; biết quan sát, tìm hiểu về nhà trường và các hành vi ứng xử ở trường; tham gia công việc nhà trường.
5 Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Sách Đạo đức; các tranh trong sách học sinh (phóng to); bài thơ “Vườn trường”.
2 Học sinh: Sách học sinh, Vở bài tập Đạo đức lớp 1, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp - gợi mở, thuyết
trình, đóng vai, trò chơi, kể chuyện,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp; trong lớp, ngoài lớp.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (2-3 phút):
* Mục tiêu:Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh,
tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học, tiếp nhận
kiến thức và kĩ năng mới.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc và tổ chức cho học sinh cùng đọc nài thơ “Vườn
trường”; giáo viên giải thích nghĩa của từ “tự giác”: tự mình thực
hiện các công việc, hoạt động theo đúng thời gian, kế hoạch mà
không cần phải nhắc nhở, thúc giục và dẫn dắt học sinh vào bài
học “Tự giác làm việc ở trường”.
- Học sinh cùng đọc bài thơ.
2 Hoạt động khám phá (29-32 phút):
2.1 Hoạt động 1 Xem hình và trả lời câu hỏi (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của tự giác
Trang 7trong học tập, sinh hoạt ở trường.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh tìm hiểu nội dung
các hình bằng cách mô tả hình, sau đó trả lời câu hỏi:
Hình 1: Các bạn học sinh đang quyên góp sách vở để hỗ
trợ các bạn vùng lũ Hình 2: Các bạn học sinh tự giác
ngồi học nghiêm túc và giơ tay xin trả lời
- Học sinh tìm hiểu nội dung cáchình bằng cách mô tả hình, sau đótrả lời câu hỏi
2.2 Hoạt động 2 Thảo luận (11-12 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện được và nhắc nhở, giúp đỡ
bạn bè tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, trực quan,
vấn đáp - gợi mở.
* Cách tiến hành:
a) Các bạn đã tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường như thế
nào?
- Giáo viên cho học sinh nhận diện nội dung các
hình:Hình 1: Hai bạn học sinh đang tưới nước cho bồn
hoa ở sân trường Hình 2: Ba bạn học sinh đang cùng
nhau thảo luận.Hình 3: Một bạn học sinh đang bỏ rác
vào thùng rác ở trường.Hình 4: Hai bạn học sinh đang ở
thư viện trường, một bạn đọc sách, một bạn chọn sách
trên kệ
b) Kể thêm những biểu hiện tự giác trong học tập, sinh hoạt ở
trường:
- Giáo viên cần nhấn mạnh lại cho học sinh hiểu như
thế nào là tự giác Giáo viên cũng cần gợi ý về các
phương diện:Tự giác về trang phục, vệ sinh.Tự giác về
giờ giấc.Tự giác trong giờ học.Tự giác trong giờ
chơi.Tự giác trong giờ ngủ (nếu học bán trú).Tự giác
trong giờ ăn (nếu học bán trú)
- Sau đó, giáo viên cho các nhóm trả lời và nhận xét, bổ
sung Việc nhận xét, bổ sung này cần kĩ lưỡng vì học
sinh có thể hiểu chưa đúng về tự giác nên nêu ví dụ
chưa chính xác, giáo viên cần giúp các em hiểu đúng để
- Học sinh lắng nghe.
- Các nhóm trả lời và nhận xét, bổsung
2.3 Hoạt động 3 Chia sẻ (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đồng tình với thái độ, hành vi tự
giác; không đồng tình với thái độ, hành vi chưa tự giác trong học
tập, sinh hoạt ở trường.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thuyết trình.
Trang 8* Cách tiến hành:
a) Em đồng tình và không đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
- Giáo viên chia nhóm 4 học sinh
- Trước khi học sinh phát biểu ý kiến, giáo viên cần cho
học sinh nhận ra nội dung của từng hình: Hình 1: Một
bạn nam đang hái hoa ở sân trường.Hình 2: Nhóm các
học sinh đang vệ sinh trường lớp Hình 3: Các bạn học
sinh đang tập thể dục.Hình 4: Các bạn học sinh đang
sinh hoạt tập thể
b) Vì sao phải tự giác làm việc ở trường?
- Giáo viên dẫn dắt để học sinh trả lời và giúp các em
hiểu được:Các bạn lớp 1 đã 6 tuổi, không còn bé nữa,
cần phải tự mình làm một số việc phù hợp với khả
năng.Trường học có nội quy nên học sinh cần phải chấp
hành.Tự giác làm việc có thể giúp rèn luyện sức khoẻ,
tinh thần, ý thức, thái độ sống tích cực, có trách nhiệm
với chính mình và người khác.Tự giác làm việc giúp
việc học tập trở nên tốt hơn
- Học sinh chia nhóm và thảo luận
để nhận ra nội dung của từng hình
- Học sinh trả lời:Không đồng tìnhvới bạn nam ở hình 1, vì bạn đã tự ýhái hoa trong sân trường, làm mấtcảnh đẹp của trường
Đồng tình với: Các bạn quét sàn, lau cửa làm sạch đẹp trường lớp Các bạn tập thể dục rèn luyện sức khoẻ Các bạn hoạt động tập thể để rèn luyện kĩ năng, tạo niềm vui,
…
- Học sinh trả lời.
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……… ………
……… ………
Ngày soạn /10/2022
Ngày dạy: Thứ ngày tháng 10 năm 2022
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Tự nhiên và Xã hội tiết 1 - tuần 07
TRƯỜNG HỌC BÀI 7: HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG EM (tiết 1, sách học sinh, trang 32-33)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh:
1 Kiến thức: Kể được tên các hoạt động chính trong trường học, nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó; nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ, biết lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn.
2 Kĩ năng: Thực hiện được việc giữ vệ sinh và bảo quản, sử dụng cẩn thận, đúng cách các đồ dùng, thiết bị trong trường học.
Trang 93 Thái độ: Biết yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô, thương yêu bạn học
4 Năng lực chú trọng: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
5 Phẩm chất: Hình thành tình cảm kính trọng thầy cô, yêu quý bạn bè; có ý thức sử
dụng tiết kiệm, giữ gìn, bảo quản tài sản của trường, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trong trường, giữ vệ sinh môi trường; tham gia các công việc ở trường vừa sức với bản thân.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; các tranh trong bài 7 sách học sinh (phóng to), bảng nhóm, đoạn phim ngắn về các hoạt động học và vui chơi trong trường, một số đồ dùng, thiết
bị trong trường, …
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí
nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản ….
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để học sinh trình
bày được các hoạt động ở trường theo ý hiểu của bản
thân.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Thi
nói nhanh” Giáo viên phổ biến luật chơi: Cá nhân mỗi
học sinh giơ tay xung phong kể nhanh về những hoạt
động học tập, vui chơi ở trường Bạn nào kể nhiều nhất
sẽ được khen Giáo viên nhận xét chung và dẫn dắt vào
bài học “Hoạt động ở trường em”.
- Học sinh tham gia trò chơi.
2 Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận
Trang 10* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh quan sát tranh và trả
lời câu hỏi “Trường của
An có những hoạt động
chính nào?”.
- Giáo viên hỏi thêm: An và các bạn tham gia các hoạt động
đó như thế nào?, từ đó kết hợp giáo dục học sinh ý thức
tham gia các hoạt động ở trường.
- Học sinh quan sát tranh và trả lời: Ở trường, An và các bạn tham gia nhiều hoạt động: chào cờ vào thứ hai đầu tuần, học tập trong lớp, tập thể dục, đọc sách ở thư viện, hoạt động học ở vườn trường, ngày hội môi trường.
- Học sinh trả lời câu hỏi và rút ra kết
luận: Ở trường có nhiều hoạt động học
tập, rèn luyện.
2.2 Hoạt động 2 Các hoạt động ở trường em đang
học (10-12 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các hoạt động
chính trong trường học của các em.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, gợi mở.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm 4 và
yêu cầu học sinh kể tên các hoạt động ở trường mà em
đã tham gia; em cảm thấy như thế nào khi tham gia các
hoạt động đó?
- Giáo viên gợi ý thêm: Trong các hoạt động ở trường
thường có những ai cùng tham gia? Mọi người đối với
nhau như thế nào?
- Giáo viên tổ chức cho một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh về lợi ích của các
hoạt động ở trường, từ đó cần tích cực, chủ động tham gia,
đồng thời biết ứng xử phù hợp với những người tham gia
cùng.
- Học sinh thảo luận theo nhóm 4 và thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- Học sinh lắng nghe và rút ra kết luận:
Em tham gia các hoạt động ở trường thật vui.
3 Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh hãy kể với các bạn về một
hoạt động ở trường mà em thích nhất? Vì sao?
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Ngày soạn /10/2022
Ngày dạy: Thứ ngày tháng 10 năm 2022
Trang 11Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Tự nhiên và Xã hội tiết 2 - tuần 07
TRƯỜNG HỌC BÀI 7: HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG EM (tiết 2 , sách học sinh, trang 34-35)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh:
Như tiết 1, tuần 7.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; các tranh trong bài 7 sách học sinh (phóng to), bảng nhóm, đoạn phim ngắn về các hoạt động học và vui chơi trong trường, một số đồ dùng, thiết
bị trong trường, …
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí
nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản ….
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học
của tiết học trước.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Chuyền bóng” Giáo viên phổ biến luật chơi: mở
một bài hát, học sinh chuyền quả bóng cho nhau, khi
nhạc dừng thì bạn đang giữ quả bóng sẽ nói tên một
hoạt động ở trường Nếu bạn nói được tên hoạt động
thì sẽ đem lại cho tổ một bông hoa đẹp Tổ nào đạt
nhiều hoa nhất tổ đó sẽ thắng.
- Giáo viên trao đổi thêm với học sinh: Trò chơi
Chuyền bóng có vui không? Vì sao?
- Giáo viên dẫn sắt học sinh vào tiết 2 của bài học.
- Học sinh thực hiện trò chơi.
2 Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
(25-27 phút):
2.1 Hoạt động 1 Một số hoạt động vui chơi trong
giờ nghỉ (13-15 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được một số hoạt
động vui chơi trong giờ nghỉ; lựa chọn được và chơi
những trò chơi an toàn.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm
Trang 12thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các tranh à trả
lời câu hỏi: An và các bạn tham gia những trò chơi
gì? Trò chơi nào an toàn?”
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ bản thân “Kể tên
các trò chơi an toàn mà em đã tham gia ở trường.”.
- Giáo viên gợi ý và giúp học sinh biết một số hoạt
động vui chơi trong giờ nghỉ, biết lựa chọn và chơi
những trò chơi phù hợp, an toàn Giáo viên kết hợp
giáo dục học sinh biết quan tâm, hòa nhã với bạn bè.
- Học sinh quan sát các tranh và trả lời: Trò chơi ở tranh số 1, 2, 3 là các trò chơi an toàn
do các trò chơi này giúp các bạn rèn luyện thể chất, rèn sự khéo léo Trò chơi ở các tranh 4, 5 không an toàn vì có thể gây nguy hiểm cho bản thân và những người xung quanh.
- Học sinh liên hệ bản thân.
- Học sinh lắng nghe và rút ra kết luận: Cần
lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn, phù hợp ở trường.
2.2 Hoạt động 2 Sử dụng cẩn thận, bảo quản
đúng cách các đồ dùng, thiết bị của
trường học (10-12 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng cẩn thận, bảo
quản đúng cách các đồ dùng, thiết bị của trường học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm
thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Bước 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các tranh và
tìm hiểu “An và các bạn sử dụng và giữ gìn các đồ
dùng, thiết bị trong trường như thế nào?”.
- Giáo viên hỏi: Vì sao các bạn trong tranh lại làm
như vậy?
- Giáo viên kết luận: Đây là những việc làm cần thiết
để bảo quản đồ dùng, thiết bị của trường học.
b) Bước 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời câu
hỏi: Em bảo quản đồ dùng, thiết bị trong trường như
thế nào? Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh nêu
cách sử dụng, bảo quản một số đồ dùng, thiết bị cụ
thể như máy vi tính, bảng lớp, bảng nhóm, thẻ từ,
tranh ảnh,…
- Học sinh quan sát các tranh và trả lời: Tranh 1: Các bạn lấy và xếp lại sách ngay ngắn, cẩn thận trước và sau khi đọc sách ở thư viện Tranh 2: Một bạn nữ khoá vòi nước sau khi dùng Tranh 3: An và các bạn nhắc nhở nhau tắt máy tính sau giờ học môn Tin học.
- Học sinh trả lời: Để bảo quản, giữ gìn đồ dùng, trang thiết bị của trường.
- Học sinh thảo luận để nêu cách sử dụng, bảo quản một số đồ dùng, thiết bị cụ thể như máy vi tính, bảng lớp, bảng nhóm, thẻ
từ, tranh ảnh,…
Trang 13- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ cá
nhân “Kể một việc em đã làm để giữ gìn đồ dùng, thiết
bị trong trường.” và tổ chức cho một số em trình bày
trước lớp.
- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết
luận: Em cần giữ gìn và sử dụng đúng cách các đồ
dùng, thiết bị trong trường học.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân “Kể một việc em đã làm để giữ gìn đồ dùng, thiết bị trong trường.” và trình bày trước lớp.
- Học sinh nhận xét và tập đọc các từ khoá của bài: “Học tập - Vui chơi - Giữ gìn”.
3 Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi với bạn về cách
sử dụng một đồ dùng, thiết bị mà em đã sử dụng; kể
cho các bạn nghe về một hoạt động học tập mà em
tham gia (vào tiết học sau).
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Trang 14LỚP 2 ĐẠO ĐỨC Chủ đề: Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè
Bài 3: Yêu quý bạn bè (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức, kĩ năng
- Kể được về một số người bạn của mình
- Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè
- Nêu được một số cách ứng xử thể hiện sự yêu quý bạn bè
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc yêu quý bạn bè
- Thể hiện được sự yêu quý bạn bè hợp lí
- Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn
3 Phẩm chất:
- HS chăm chú lắng nghe, yêu thích môn học
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống: biết yêu quý bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: máy chiếu, máy tính, KHBH, SGV, SGK, hình minh họa phóng to,
một số đạo cụ, giấy vẽ, bút màu, lợn đất
và đố cả lớp đoán xem bạn
đó là bạn nào? Dưới lớp các bạn sẽ đoán tên một người bạn trong lớp Nếu đoán đúng thì bạn vừa đoán đúng
sẽ lên thay bạn quản trò tiếp
-Hs thực hiện trò chơi
Trang 15tục đố các bạn trong lớp.
- GV đánh giá, chuyển giới thiệu bài: Yêu quý bạn bè ( Tiết 2) Chúng ta cùng tìm hiểu điều đó trong bài hôm nay!
- GV ghi tên bài
1)Quan sát tranh mục 1 trang
16 SGK để TLCH:Em có nhận xét gì về các hành vi của mỗi bạn trong tranh dưới đây?
(GV có thể gợi ý: Em đồng tình hay không đồng tình?Vì sao?)
2)Nhận xét đánh giá hoạt động của các bạn theo các tiêu chí:
-Trình bày: nói to, rõ ràng-Nội dung: đầy đủ, hợp lý-Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm túc
(GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết)
-GV mời HS lên bảng trình bày (mỗi HS trình bày 1 tranh)
-Gọi HS nhận xét, góp ý, bổ sung, hoặc đặt câu hỏi nếu thắc mắc
Xử lí tình
huống
*GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 với nhiệm vụ:
1)Quan sát tranh mục 2 trang
-HS thực hiện
Trang 162)Nhận xét đánh giá hoạt động của các bạn theo các tiêu chí:
-Trình bày: nói to, rõ ràng-Nội dung: đầy đủ, hợp lý-Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm túc
(GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết)
-GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày
(Lưu ý: có thể tổ chức cho
HS đóng vai để thể hiện các ứng xử.)
- Gọi HS nhận xét, góp ý, bổ sung, hoặc đặt câu hỏi nếu thắc mắc
-GV nhận xét
-GVKL: Nội dung các tình huống
-Đại diện các nhóm trình bày
Tranh1: Các con có thể hỏi thăm sức khoẻ của bạn, giúp bạn chép bài khi bạn nghỉ học hoặc giảng bài cho bạn nếu bạn chưa hiểu Tranh2: Em có thể làm quen kết bạn với bạn mới
và giúp bạn hoà nhập với
cả lớp.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Trang 17-GVKL: Chúng ta nên biết giúp đỡ, đoàn kết, thân ái với bạn bè.
00.23
-HS nêu ý kiến
-HS nhận xét-HS lắng nghe
- HS thảo luận, phân vai thể hiện các ứng ứng xử-Gọi HS nhận xét, đánh giá phần thực hành của bạn
- GV mời 1 số cặp lên đóng vai xử lí tình huống
-GV mời các HS nhận xét về mỗi phần đóng vai theo các yêu cầu sau:
+ Các cư xử của bạn đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Nếu em là bạn, em sẽ cư
xử như thế nào?
- GV kết luận về cách ứng xửphù hợp trong mỗi tình huống
- Gv yêu cầu HS viết lời yêuthương gửi tặng cho bạn
- Gợi ý :GV gợi ý, hướng dẫnthực hành viết lời yêu thươngvào giấy và gửi tặng cho bạn mình vag giấy, thiệp ……
-HS thực hiện
-HS nhận xét-
HS lắng nghe
-HS về nhà thực hiện yêucầu