Report of the Board of Management and Công ty Cổ Phần Chứng khoán Rồng Việt Báo cáo của Hội đồng Quản trị và Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Công ty Cổ Phần Chứng kho[.]
Trang 1Báo cáo của Hội đồng Quản trị
và
Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Trang 2MỤC LỤC
Trang
CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Trang 3BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (“Công ty”) trình bày báo cáo này vàcác báo cáo tài chính của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
CÔNG TY
Công ty là một công ty cổ phần thành lập tại Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh
số 4103005723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 15 tháng 12 năm
2006 và Giấy Phép Hoạt động Kinh doanh số 32/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoán Nhànước cấp ngày 21 tháng 12 năm 2006
Theo Giấy Phép Hoạt động Kinh doanh số 32/UBCK-GPHĐKD, vốn điều lệ của Công ty là 100 tỷđồng Vào ngày 15 tháng 8 năm 2007, Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy phép số32/UBCK-GP chấp thuận cho Công ty tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng
Ngày 8 tháng 8 năm 2008, Công ty đã nhận được Giấy phép số 147/UBCK-GP của Ủy Ban Chứngkhoán Nhà nước chấp thuận cho Công ty tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 330 tỷ đồng
Hoạt động chính của Công ty bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnhphát hành chứng khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, và lưu ký chứng khoán
Công ty có trụ sở chính đặt tại số 147-149 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ ChíMinh
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CỔ TỨC
Lỗ thuần sau thuế của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 là85.719.562 ngàn VNĐ (năm 2007: lợi nhuận thuần sau thuế là 43.143.165 ngàn VNĐ)
Trong năm Công ty đã thông qua Nghị quyết Đại hội cổ đông chia cổ tức liên quan đến năm tàichính 2007 với số tiền là 36.000.000 ngàn VNĐ và đã thực hiện chi trả cổ tức là 35.899.800 ngànVNĐ cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2008
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán yêu cầu phải có cácđiều chỉnh hoặc thuyết minh trong các báo cáo tài chính
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Nguyễn Thành Long Chủ tịch
Ông Phạm Hữu Phú Phó Chủ tịch
Ông Nguyễn Miên Tuấn Thành viên kiêm Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Anh Tùng Thành viên
Ông Nguyễn Văn Kim Thành viên
Ông Nguyễn Vạn Lý Thành viên
Ông Nguyễn Thúc Vinh Thành viên
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục làm công tác kiểm toáncho Công ty
Trang 4BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính cho từng năm tài chính phảnánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyểntiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập các báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc:
• lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
• thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cảnhững sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong cácbáo cáo tài chính; và
• lập các báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể chorằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập các
báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ đểphản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào vàđảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được đăng ký Ban Tổng Giámđốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biệnpháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tài chính kèm theo Các báo cáo này phản ánh trung thực và hợp
lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh vàtình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toán ViệtNam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các chính sách kế toán áp dụng cho các công ty chứng khoán
do Bộ Tài Chính ban hành và tuân thủ các quy định có liên quan
Thay mặt Hội đồng Quản trị:
Nguyễn Thành Long
Chủ tịch
Nguyễn Miên Tuấn
Thành viên kiêm Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 15 tháng 2 năm 2009
Trang 5BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Hội đồng Quản trị
Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Công ty Cổ phầnChứng khoán Rồng Việt (“Công ty”), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ có liên quan cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo (sau đây gọi tắt là “các báo cáo tài chính”) được trình bày từ trang 5 đến trang 27 Các báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc của Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính này dựa trên việc kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở Ý kiến Kiểm toán
Ngoại trừ vấn đề được trình bày dưới đây, chúng tôi tiến hành kiểm toán theo các quy định của các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Quốc tế được áp dụng tại Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán để đạt được mức tin cậy hợp lý về việccác báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu Việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, theo phương pháp chọn mẫu, các bằng chứng về số liệu và các thuyết minh trên các báo cáo tài chính Việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các nguyên tắc kế toán đã được áp dụng và các ước tính quan trọng của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể các báo cáo tài chính Chúng tôi tin rằng công việc kiểm toán của chúng tôi cung cấp cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểm toán
Vấn đề Ngoại trừ
Như được trình bày trong Thuyết minh số 10 – Tình hình đầu tư chứng khoán và Thuyết minh số
11 – Dự phòng giảm giá chứng khoán trên các báo cáo tài chính, danh mục chứng khoán đầu tư dài
hạn của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 bao gồm các cổ phiếu chưa niêm yết đang được
thể hiện theo giá gốc với số tiền là 229.229.870 ngàn VNĐ Một số cổ phiếu này có thể bị suy giảm
về mặt giá trị do các điều kiện kinh tế không thuận lợi dẫn đến sự sụt giảm đáng kể của giá thị trường của các chứng khoán niêm yết trong năm Tuy nhiên, Công ty chưa trích lập dự phòng giảmgiá chứng khoán đối với các khoản đầu tư cổ phiếu chưa niêm yết này tại ngày 31 tháng 12 năm
2008 theo quy định của Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2000 bởi vì Ban Điều hành tin tưởng rằng không có thông tin tin cậy về giá thị trường của các
cổ phiếu do thị trường cổ phiếu chưa niêm yết thiếu tính tổ chức và tính thanh khoản và chưa có hướng dẫn cụ thể của các cơ quan chức năng Ngoài ra, Công ty không thể xác định giá trị hợp lý của các chứng khoán này thông qua các phương pháp đánh giá được chấp thuận do các thông tin tin cậy không có sẵn Vì vậy, chúng tôi không thể thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết để xác định giá trị có thể thu hồi được của các cổ phiếu này tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
Trang 6Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các bút toán điều chỉnh cần thiết trong trường hợp chúng tôi có thể thực hiện được các thủ tục kiểm toán như được trình bày trong đoạn văn nêu trên, các báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toán và Hệ thống Kế toán Việt Nam, và các chính sách kế toán được quy định tại Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2000 và tuân thủ các quy định có liên quan.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Kiểm toán viên đã đăng ký Kiểm toán viên đã đăng ký
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 26 tháng 3 năm 2009
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
ngày 31 tháng 12 năm 2008
Ngàn VNĐ
Số dư đầu năm (điều chỉnh lại)
100 A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 76.050.781 219.865.331
110 I Tiền 18 64.471.559 156.517.190
114 3 Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch
130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 9 4.805.913 9.674.198
131 1 Khoản phải thu từ Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh - 1.629.688
133 3 Phải thu của tổ chức phát hành chứng khoán 4.500.000
150 IV Tài sản lưu động khác 1.142.228 928.837
156 3 Tài sản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn 1.000 1.000
200 B TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 281.967.531 275.834.045
-220 II Các khoản đầu tư dài hạn 266.747.632 266.259.317
221 1 Đầu tư chứng khoán 10.4 278.689.032 238.569.485
222 2 Góp vốn liên doanh 10.2 30.000.000 30.000.000
227 3 Dự phòng giảm giá chứng khoán và
đầu tư dài hạn khác 11 (41.941.400) (2.310.168)
240 III Tài sản dài hạn khác 5.966.025 3.814.781
241 1 Ký quỹ, ký cược dài hạn 13 4.804.566 2.251.861
242 2 Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán 506.742 120.000
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
320 4 Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu 105.900 44.082
323 5 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 20 628.355 14.793.159
328 8 Phải trả, phải nộp khác 17 2.600.559 887.987
332 9 Thanh toán giao dịch chứng khoán
của người đầu tư 18 39.881.106 117.710.484
438 2 (Lỗ lũy kế)/lợi nhuận chưa phân phối (85.479.303) 38.828.849
Trang 9BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Chứng khoán lưu ký của thành viên trong nước 006 3.359.454.970 326.045.790Chứng khoán lưu ký của thành viên nước ngoài 023 3.781.020 316.960
Trong đó:
Chứng khoán giao dịch của người đầu tư thành viên
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 19 tháng 2 năm 2009
Trang 10BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
Ngàn VNĐ Mã
01 1 Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán 74.422.204 91.122.768
Trong đó:
02 Doanh thu môi giới chứng khoán cho người đầu tư 13.464.634 14.079.505
05 Doanh thu tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành 1.617.828 3.215.676
14 5 Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng
15 6 Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán 6 (135.731.091) (13.166.894)
30 8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7 (34.861.889) (20.698.715)
40 9 (Lỗ)/lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
-50 10.Lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh 851.280 247.647
60 11.Tổng (lỗ)/ lợi nhuận trước thuế (85.719.562) 59.336.150
61 12.(Lỗ)/lợi nhuận tính thuế 21.1 (94.430.567) 57.936.064
(*) Cho kỳ kế toán từ ngày 15 tháng 12 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 19 tháng 2 năm 2009
Trang 11BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
Ngàn VNĐ Mã
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Điều chỉnh cho các khoản
02 Khấu hao TSCĐ và phân bổ 12,14 3.939.839 1.525.043
03 Dự phòng giảm giá đầu tư 11 49.789.154 8.930.121
-10 Chi từ quỹ khen thưởng phúc lợi 18.1 (2.361.721)
20 Lợi nhuận kinh doanh trước những thay
21 Giảm/(tăng) các khoản phải thu 4.771.637 (9.735.503)
22 Tăng chứng khoán tự doanh và các khoản
đầu tư chứng khoán 10 (3.163.444) (289.814.544)
24 Tăng các khoản chi phí trả trước (202.667) (1.268.528)
25 Tăng các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược (2.939.446) (3.786.668)
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ
41 Tiền mua sắm tài sản cố định 12 (6.559.639) (6.912.107)
50 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 3.040.295 (43.200.763) III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
Trang 12-BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
Ngàn VNĐ Mã
60 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 73.422.750 317.276.000
70 Lưu chuyển tiền thuần trong năm (14.216.253) 38.806.706
80 Tiền và các khoản tương đương tiền
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 19 tháng 2 năm 2009
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1 THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (Công ty) là một công ty cổ phần thành lập tạiViệt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4103005723 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 15 tháng 12 năm 2006 và Giấy Phép Hoạtđộng Kinh doanh số 32/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 21tháng 12 năm 2006
Theo Giấy Phép Hoạt động Kinh doanh số 32/UBCK-GPHĐKD, vốn điều lệ của Công ty là
100 tỷ đồng Vào ngày 15 tháng 8 năm 2007 Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấyphép số 32/UBCK-GP chấp thuận cho Công ty tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng
Ngày 8 tháng 8 năm 2008, Công ty đã nhận được Giấy phép số 147/UBCK-GP của Ủy BanChứng khoán Nhà nước chấp thuận cho Công ty tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 330 tỷđồng
Hoạt động chính của Công ty bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảolãnh phát hành chứng khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, và lưu ký chứngkhoán
Công ty có trụ sở chính tại số 147-149 Võ Văn Tần Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ ChíMinh
Tổng số nhân viên của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 là 125 người (ngày 31tháng 12 năm 2007: 113 người)
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng ngàn đồng Việt Nam (“ngàn VNĐ”)được lập phù hợp với Chuẩn mực Kế toán và Hệ thống Kế toán Việt Nam và các chínhsách kế toán được quy định tại Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2000của Bộ Tài chính
Vì vậy, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàthuyết minh báo cáo tài chính và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đốitượng không được cung cấp thông tin về các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kếtoán Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoán theo quy định tại Quyết định số99/2000/QĐ-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2000 nêu trên và hơn nữa không được chủ địnhtrình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công tytheo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổkhác ngoài Việt Nam
Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Kỳ kế toán đầu tiên của Công ty bắt đầu từ ngày 15 tháng 12 năm 2006 đến ngày 31 tháng
12 năm 2007
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Công ty thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán bằng Đồng Việt Nam
Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký chung
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá 3 tháng, có tính thanh khoản cao, cókhả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và thời hạn bằng hoặc dưới 3tháng kể từ ngày giao dịch
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phảithu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thukhó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản khôngđược khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại ngày kết thúc kỳ
kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lýdoanh nghiệp trong kỳ
Đầu tư vào chứng khoán
Chứng khoán tự doanh
Chứng khoán tự doanh được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng giảm giá chứngkhoán Các khoản cổ tức nhận được trong kỳ được ghi nhận tăng thu lãi đầu tư trong báocáo kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản trái tức nhận được trong kỳ được ghi nhậngiảm giá vốn chứng khoán đối với khoản lãi dồn tích trước ngày mua và ghi nhận tăng thu lãiđầu tư đối với phần lãi kể từ ngày mua Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từngloại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị thị trường thấp hơn giá trị ghi sổ.Giá trị thị trường được xác định là giá đóng cửa ngày 31 tháng 12 năm 2008 đối với các cổphiếu niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và là giá bình quân ngày 31tháng 12 năm 2008 đối với các cổ phiếu niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán HàNội Các cổ phiếu chưa niêm yết được phản ánh theo giá trị ghi sổ
Chứng khoán đầu tư dài hạn
Các khoản đầu tư dài hạn được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng giảm giá đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thịtrường và có giá trị thị trường thấp hơn giá trị ghi sổ Giá trị thị trường được xác định là giáđóng cửa ngày 31 tháng 12 năm 2008 đối với các cổ phiếu niêm yết trên Sàn giao dịchChứng khoán Hồ Chí Minh và là giá bình quân ngày 31 tháng 12 năm 2008 đối với các cổphiếu niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Các cổ phiếu chưa niêm yếtđược phản ánh theo giá trị ghi sổ
Chứng khoán mua bán theo hợp đồng có kỳ hạn (“hợp đồng repo”)
Các giao dịch chứng khoán liên quan đến việc mua/bán chứng khoán từ/cho khách hàng vàbán lại cho/mua lại từ chính các khách hàng đó vào một ngày cụ thể trong tương lai với giáxác định cụ thể được gọi là các hợp đồng repo Khi có các giao dịch repo, Công ty ghi nhậnvào sổ sách một khoản tài sản/nợ phải trả bằng với giá bán lại/mua lại vào một ngày cụ thểtrong tương lai Phần chênh lệch giữa giá bán lại/mua lại và giá mua/bán được ghi nhậnnhư là khoản nợ phải trả (doanh thu ghi nhận trước)/tài sản (chi phí chờ phân bổ) và sẽđược phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhnhư là một khoản thu nhập/chi phí theo thời hạn của hợp đồng repo Các chính sách kếtoán này dựa vào hướng dẫn tại Công văn số 11061/TC/CĐKT ngày 29 tháng 9 năm 2004của Bộ Tài chính
Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lailiên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã