QUY TRÌNHXÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mã hiệu: VP.QT.09 Lần ban hành: 01 Ngày ban hành: 28/04/2014 Họ tên Hoàng Việt Hương Tr
Trang 1QUY TRÌNH
XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN
VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ VÀ CƠ CẤU NGẠCH
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mã hiệu: VP.QT.09 Lần ban hành: 01 Ngày ban hành: 28/04/2014
Họ tên Hoàng Việt Hương Trần Duy Chiến Trần Ngọc Nam
Chức vụ Chuyên viên Phó Giám đốc - QMR Giám đốc
Trang 2BẢNG THEO DÕI PHÂN PHỐI TÀI LIỆU
1 Giám đốc 2 Các Phó Giám đốc
3 Đại điện lãnh đạo chất lượng 4 Văn phòng
5 Thư ký ISO (bản gốc) 6 M-office và Website của Sở
BẢNG THEO DÕI NỘI DUNG BAN HÀNH/SỬA ĐỔI
Trang Lần bh/ sửa đổi Ngày bh/ sửa đổi Mô tả vắn tắt nội dung sửa đổi
Bh01 28/04/2014 Ban hành lần đầu
Trang 3I MỤC ĐÍCH
Quy trình này là cơ sở để xác định biên chế và bố trí công chức trong các đơn vị quản lý nhà nước; là căn cứ để xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn
vị sự nghiệp công lập
II PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho các đơn vị thuộc và trực thuộc tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế
III CƠ SỞ PHÁP LÝ -TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 16 tháng 8 năm
2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
- Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 1951/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh;
- Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ
về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp;
- Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức;
- Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp;
- Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ
về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
- Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
IV ĐỊNH NGHĨA, CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4- Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Cấu trúc của mối vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm bản
mô tả công việc và khung năng lực phù hợp để hoàn thành công việc
- Vị trí việc làm được phân loại như sau:
+ Vị trí việc làm do một người đảm nhận;
+ Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận;
+ Vị trí việc làm kiêm nhiệm
4.1.2 Cơ cấu ngạch công chức
Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị là tỷ lệ %(phần trăm) công chức giữ các ngạch phù hợp với Danh mục vị trí việc làm và biên chế công chức tương ứng
Việc xác định cơ cấu ngạch công chức chỉ thực hiện với các vị trí việc làm không phải thực hiện hợp đồng lao động
Căn cứ dự kiến số lượng biên chế theo từng vị trí việc làm và ngạch công chức tương ứng để xác định số lượng ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm
4.2 Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Vị trí việc làm và phân loại vị trí việc làm
- Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng; là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Vị trí việc làm được phân loại như sau:
+ Vị trí việc làm do một người đảm nhận;
+ Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận;
+ Vị trí việc làm kiêm nhiệm
CÁC TỪ VIẾT TẮT
- KHCN: Khoa học và Công nghệ
- CBCCVC, HĐLĐ: Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động
Trang 5Phê duyệt
V NỘI DUNG
5.1 Lưu đồ
c nhiệm Trách Trình tự thực hiện Biểu mẫu/ Hồ sơ
Thời hạn hoàn thành
1
Văn
Trước ngày 01/4 hằng năm
Giám đốc
05/4 hằng năm
Văn
phòng Sở
07/4 hằng năm
4
Các đơn vị
sự nghiệp
trực thuộc
và các đơn
vị quản lý
nhà nước
Nếu có sự thay đổi Không có thay đổi Các đơn vị QLNN
lập các phụ lục 1A, 1B, 2, 3, 4, 5, 6 của Thông tư số 05/2013/TT-BNV Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập các phụ lục số 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7 của Thông tư số 14/2012/TT-BNV
29/4 hằng năm
5
Văn
20/5 hằng năm
Giám đốc
Sở
- Đề án hoặc Công văn đề nghị gữ nguyên
25/5 hằng năm
7 phòng SởVăn Công văn đề nghịthẩm định Đề án
việc làm
28/5 hằng năm
Dự thảo công văn đề nghị giữ nguyên Đề
án cũ.
Xây dựng lại Đề án theo hướng dẫn của
Sở Nội vụ (công văn
số 601/SNV-TCBC ngày 19/7/2013
Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ
Hướng dẫn triển khai
Gửi công văn đến các đơn vị
Phê duyệt
Tổng hợp, xây dựng Đề án chung, thảo tờ trình đề nghị
thẩm định
Trang 65.2 Mô tả
Bước 1.
Trước ngày 01/4 hằng năm, Văn phòng Sở dự thảo công văn về việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm cơ cấu ngạch công chức của đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt:
* Nếu đơn vị nào có thay đổi về tổ chức, về nhiệm vụ, về số lượng, khối lượng công việc thì xây dựng Đề án điều chỉnh theo hướng dẫn sau:
- Đối với các đơn vị thuộc Khối Văn phòng sở và Chi cục TĐC
Lập các phụ lục 1A, 1B, 2, 3, 4, 5, 6 của Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ; biểu mẫu 01/BNV của thông tư 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ và phụ lục số 4 của Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ
(Lưu ý: đối với Phụ lục số 4 của Thông tư 14 của viên chức nhưng áp dụng cho cơ quan hành chính thì báo cáo thống kê thực trạng đội ngũ công chức trong
cơ quan hành chính)
- Đối với các đơn vị sự nghiệp
Lập các phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ và biểu mẫu 01/BNV của thông tư 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của bộ Nội vụ
(Lưu ý: đối với biểu mẫu 01/BNV của công chức nhưng áp dụng cho đơn vị
sự nghiệp thì báo cáo số lượng, chất lượng viên chức)
* Nếu trong quá trình rà soát mà không có sự thay đổi thì làm công văn đề nghị giữ nguyên đề án đã được phê duyệt
Bước 2.
Đến ngày 29/4 hằng năm, các đơn vị thuộc Khối văn phòng sở gửi các phụ lục; Chi cục TĐC và các đơn vị sự nghiệp gửi Đề án hoặc công văn đề nghị giữ nguyên đề án cũ về Văn phòng Sở tổng hợp
Bước 3.
Trên cơ sở phụ lục và Đề án của các đơn vị thuộc và trực thuộc đã gửi, Văn phòng sở tổng hợp và xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm, biên chế và ngạch cơ cấu công chức, viên chức chung cho cả Sở và trình Giám đốc sở phê duyệt (Đề án chung của Sở và Đề án của các đơn vị sự nghiệp)
Bước 4.
Văn phòng Sở thảo công văn về việc đề nghị thẩm định Đề án xây dựng vị trí việc làm, biên chế và cơ cấu ngạch công chức, viên chức của Sở hoặc công văn đề nghị giữ nguyên đề án cũ gửi Sở Nội vụ thẩm định trước ngày 28/5 hằng năm
Trang 7VI HỒ SƠ
Stt Tên hồ sơ Ký hiệu Nơi lưu Thời gian lưu
1 Công văn xây dựng Đề án việc
làm
VP.QT.09/B01 Văn phòng Dài hạn
2 Tờ trình đề nghị thẩm định dự
án việc làm
VP.QT.09/B02 Sở Nội vụ
VII PHỤ LỤC
1 Hướng dẫn xây dựng Đề án việc làm VP.QT.09/B01
2 Tờ trình đề nghị thẩm định Đề án việc làm VP.QT.09/B02
3 Công văn đề nghị giữ nguyên Đề án cũ VP.QT.09/B03