1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án tiếng việt 1: tuần 8 vndoc com

11 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tiếng Việt 1: Tuần 8
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 210,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tiếng Việt 1 Tuần 8 VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Giáo án tiếng Việt 1 Tuần 8 Bài 30 ua ưa I Mục tiêu Học sinh đọc được vần ua, ưa và từ cua bể, ngựa go, t[.]

Trang 1

Giáo án tiếng Việt 1 : Tuần 8

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc được vần ua, ưa và từ cua bể, ngựa go, từ và câu ứng dụng

- Học sinh viết được: vần ua, ưa và từ cua bể, ngựa gỗ

- Luyện nói 2- 3 câu theo chủ đề: Giữa trưa

II Đồ dùng dạy học:

- GV: - Tranh minh hoạ từ: cua bể, ngựa gỗ;Câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị …

- Tranh minh hoạ phần luyện nói: Giữa trưa

- HS: - SGK, vở tập viết,

III Hoạt động dạy học: Tiết 1

1 Ổn định tổ chực;hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ:

GV đọc HS viết vào bảng con tờ bìa, lá mía, vỉa hè, trỉa lá

- HS đọc bài trong SGK(3- 5 em)

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hôm nay các em họcvần ua, vần ưa

vần đầu tiên ua:

* Ghi bảng ua GV đọc vần ua

Cho HS phân tích vần

GV ghép vần ua

GV ghép tiếng cua

GV giới thiệu từ: cua bể (vật thật)

*Bây giờ ta học vần ưa

- GV ghi bảng ưa (dạy tương tự như

vần ua)

- ChoHS đọc cả hai phần

- Cho HS so sánh hai vần

Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ

HS đọc vần ua

HS phân tích vần ua

HS ghép vần ua

HS đánh vần vần ua

HS đọc trơn vần ua

HS ghép tiếng cua

HS phân tích tiếng cua

HS đánh vần tiếng cua

HS đọc trơn tiếng cua

HS quan quan sát

HS đọc từ

HS đọc cả phần

HS so sánh Giống nhau: có âm a đứng sau Khác nhau: có âm u và âm ư đứng trước

Kiểu chữ in thường

Trang 2

Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần

và từ theo mẫu chữ viết thường

- Hướng dẫn viết bảng con:

+Viết mẫu trên bảng con (Hướng dẫn

qui trình đặt bút, lưu ý nét nối)

+GV nhận xét chỉnh sửa

+GV giới thiệu từ ứng dụng

Cà chua tre nứa,

nô đùa xưa kia

GV gạch chân các tiếng có vần vừa

học

GV giảng từ ứng dụng

- Đọc lại bài ở trên bảng

4 Củng cố;

Học vần gì?Tiếng gì?Từ gì?

5 Nhận xét dặn dò:

Nhận xét giờ học

Chuẩn bị học tiết 2

Tiết 2:

I Ổn định tổ chức;

2 Kiểm tra bài cũ

GVchỉ vần, tiếng hoặc từ choHS đọc

bảng cho HS đọc

3 Bài mới:

a Đọc bài trên bảng lớp:

Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

Gvgiới thiệu câu ứng dụng:

Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa thị cho

b Đọc SGK:

c Luyện viết: Cho HS mở vở tập viết

Gvquan sát hướng dẫn kĩ

Thu bài chấm điểm có nhận xét

d Luyện nói:

+Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên

theo nội dung:

Theo dõi qui trình Viết bảng con:

ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

HS tìm tiếng có vần vừa học

HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng:

(cá nhân - đồng thanh)

HS trả lời

Đọc (cá nhân 10 em – đồng thanh)

HS tìm tiếng có âm vừa học Hsđánhvần tiếng

HS đọc trơn tiếng

HS đọc câu

*HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HSđọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết:

ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

HS quan sát

HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức trnh

Trang 3

Giữa trưa”

Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những

gì?

- Tại sao em biết đây là bức tranh

vẽ mùa hè?

- Giữa trưa là lúc mấy giờ?

- Buổi trưa mọi người thường

làm gì, ở đâu?

- Tại sao trẻ em không nên chơi đùa

vào buổi trưa?

+Kết luận: Ngủ trưa cho khoẻ và

cho mọi người nghỉ ngơi?

4 Củng cố dặn do:

Học vần gì?

Tìm tiếng có vần vừa học trong bài,

ngoài bài

5 Nhận xét tiết học

Tuyên dương những em học tốt

Chuẩn bị bài 31 ôn tập

HStìm và nêu

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc được: ia, ua, ưa các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28đến bài 31

- Viết được: ia, ua, ưa, các từ ngữ ứng dụng

- Nghe và hiểu, kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Khỉ và Rùa

- HS khá giỏi kể được từ 2- 3 đoạn truyện theo tranh

II Đồ dùng dạy học: - GV: - Bảng ôn

- Tranh minh hoạ cho đoạn thơ ứng dụng

- Tranh minh hoạ phần truyện kể: Khỉ và Rùa

- HS: - SGK, vở tập viết,

III Hoạt động dạy học: Tiết1

1Onr định tổ chức: Hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ

: GV đọc HS viết vào bảng con: cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia

- HS đọc bài trong SGK(3- 5 em)

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Hỏi: Tuần qua chúng ta đã học được những vần gì

Trang 4

- GV gắn Bảng ôn được phóng to

b Ôn tập:

a Ôn các vần đã học:

b Ghép chữ và vần thành tiếng

Gvđã kẻ sẵn bảng

Cho HS đọc các vần và âm ở cột dọc và cột ngang

Cho HS đánh vần, đọc trơn cả 3 cột

Gvgiới thiệu từ ứng dụng:

- GV chỉnh sửa phát âm

- Giải thích từ: mua mía ngựa tía

mùa dưa trỉa đỗ

d Hướng dẫn viết bảng con:

- Viết mẫu trên giấy ô li (Hướng dẫn qui trình đặt bút,

lưu ý nét nối)

- Đọc lại bài ở trên bảng

4 Củng cố dặn dò:

On những vần gì?

5 Dặn chuẩn bị học tiết 2

Tiết 2:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

b Gvgiới thiệu đoạn ứng dụng (tranh trong SGK)

Gió lùa kẽ lá

Lá khẽ đu đưa Gió qua cửa sổ

Bé vừa ngủ trưa

c Đọc SGK:

d Luyện viết:

GV quan sát hướng dẫn, thu chấm có nhận xét

e Kể chuyện: GV giới thiệu câu chuyện“Khỉ và

Rùa”

- GV dẫn vào câu chuyện

- GV kể diễn cảm, có kèm theo tranh minh hoạ

HS lên bảng chỉ và đọc vần

HS đọc ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn

HS đọc từ (cá nhân đồng thanh)

Theo dõi qui trình

Cả lớp viết trên bàn Viết b con: mùa dưa (cá nhân - đồng thanh)

Đọc (cá nhân 10 em – đồng thanh)

HS tìm tiếng có âm vừa học Hsđánhvần tiếng

HS đọc trơn tiếng

HS đọc câu

*HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HSđọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết:

ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

HS quan sát

HS trả lời hoặc tự nói một

Trang 5

Tranh1: Rùa và Thỏ là đôi bạn thân Một hôm, Khỉ

báo cho Rùa biết là nhà Khỉ vừa mới có tin mừng Vợ

Khỉ vừa sinh con Rùa liền vội vàng theo Khỉ đến

thăm nhà Khỉ

Tranh 2: Đến nơi, Rùa băn khoăn không biết cách

nào lên thăm vợ con Khỉ được vì nhà Khỉ ở trên một

cây cao Khỉ bảo Rùa ngậm chặt đuôi Khỉ để đưa Khỉ

đưa Rùa lên nhà mình

Tranh 3: Vừa tới cổng, vợ Khỉ chạy ra chào Rùa

quên cả mình đang ngậm đuôi Khỉ, liền mở miệng

đáp lễ Thế là bịch một cái, Rùa rơi xuống đất

Tranh 4: Rùa rơi xuống đất, nên mai bị rạn nứt.

Thế là từ đó, trên mai của Rùa đều có vết rạn

+Ý nghĩa: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu, rất có hại.

Khỉ cẩu thả vì đã bảo bạn ngậm đuôi mình Rùa ba

hoa nên chuốc hoạ vào thân Truyện còn giải thích sự

tích của mai Rùa

4 Củng cố dặn dò

5 Ôn những vần gì? Câu chuyện gì cô vừa kể,

về nhà nhớ kể lại cho cha mẹ nghe

Xem trước bài 32

câu dựa theo nội dung bức trnh

HStìm và nêu

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc được vần oi, ai và từ nhà gói, bé gái, từ và câu ứng dụng

- Học sinh viết được: oi, ai và, nhà gói, bé gái

- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri ri, bói cá, le le

II Đồ dùng dạy học:

- GV: - Tranh minh hoạ từ khoá: nhà gói, bé gái; Câu ứng dụng: Chú bói cá nghĩa gì thế?…

- Tranh minh hoạ phần luyện nói: Sẻ, ri ri, bói cá, le le

- HS: - SGK, vở tập viết,

III Hoạt động dạy học: Tiết1

1 ổn dịnh tổ chức : Hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ:

GV đọc HS viết vào bảng con: mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa đỗ

- HS đọc bài trong SGK(3- 5 em)

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a.Giới thiệu bài:

Hôm nay cô giới thiệu cho các em vần oi ai, Đầu

tiên ta học vần oi

* vần oi – Ghi bảng GV đọc vần

Cho HS phân tích vần oi

GV ghép vần oi

GV ghép tiếng ngói

GV giới thiệu từ: Nhà ngói

*Bây giờ ta học vần ai

- GV ghi bảng (dạy tương tự như vần oi)

- ChoHS đọc cả hai phần

- Cho HS so sánh hai vần

GV: Hai vần có cấu tạo khác nhau nên đọc và viết

cũng khác nhau

Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ gì?

Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần và từ theo

mẫu chữ viết thường

- Hướng dẫn viết bảng con:

+Viết mẫu trên giấy ô li(Hướng dẫn qui trình đặt

bút, lưu ý nét nối)

+GV nhận xét chỉnh sửa

+GV giới thiệu từ ứng dụng

Ngà voi gà mái cái còi, bài vở

GV giảng từ ứng dụng

- Đọc lại bài ở trên bảng

4 Củng cố;

Học vần gì?Tiếng gì?Từ gì?

5 Nhận xét dặn dò:

Tiết 2:

1 Ổn định tổ chức;

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a Đọc bài trên bảng lớp:

HS đọc vần oi

HS phân tích vần oi

HS ghép vần oi

HS đánh vần vần oi

HS đọc trơn vần oi

HS ghép tiếng ngói

HS phân tích tiếng ngói

HS đánh vần tiếng ngói

HS đọc trơn tiếng ngói

HS đọc tư Nhà ngói

HS đọc cả phần

HS so sánh Giống nhau: âm I đúng sau Khác nhau: âm o và âm a đứng trước

Kiểu chữ in thường

Theo dõi qui trình Viết bảng con: oi, ai, nhà ngói, bé gái

HS tìm tiếng có vần vừa học

HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng:

(cá nhân - đồng thanh) Đọc đồng thanh một lần

HS trả lời

Trang 7

Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

Gvgiới thiệu câu ứng dụng:

Chú bói cá nghĩa gì thế?

Chú nghĩa về bữa trưa

b Đọc SGK: (Cho HS đọc nối tiếp, đọc toàn bài)

c Luyện viết: Cho HS mở vở tập viết

Gvquan sát hướng dẫn kĩ

Thu bài chấm điểm có nhận xét

e Luyện nói:

Gvgiới thiệu nội dung luyện nói:

Cho HS quan sát tranh trong SGK

“Sẻ, ri ri, bói cá, le le”

Hỏi: - Trong tranh vẽ con vật gì?

- Em biết con chim nào?

- Con le le, bói cá sống ở đâu và thích ăn gì?

- Chim sẻ, chim ri thích ăn gì? Chúng sống ở

đâu?

- Chim nào hót hay?

- Tiếng hót như thế nào?

4 Củng cố dặn dò

- Học vần gì?

Tìm tiếng có vần vừa học trong bài, ngoài bài

5 Nhận xét giờ học

Đọc (cá nhân 10 em – đồng thanh)

HS tìm tiếng có âm vừa học

HS đánhvần tiếng

HS đọc trơn tiếng

HS đọc câu

*HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HSđọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết:

Oi, ai, nhà ngói, bé gái

HS quan sát

HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức trnh

HStìm và nêu

I Mục tiêu:

- Học sinh - đọc được vần ôi, ơi, trái ổi, bơi lội, từ và câu ứng dụng

- Học sinh viết được: ôi, ơi và, trái ổi, bơi lội

- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: Lễ hội

II Đồ dùng dạy học:

- GV: - Tranh minh hoạ từ khoá: trái ổi, bơi lội; Câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi phố …

- Tranh minh hoạ phần luyện nói: Lễ hội

- HS: - SGK, vở tập viết,

III Hoạt động dạy học: Tiết1

1 Ổn định tổ chức: Hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc HS viết vào bảng con ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở

Trang 8

- HS đọc bài trong SGK(3- 5 em)

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hôm nay các em vần ôi vần ơi đầu tiên ta học vần

ôi

* Ghi bảng ôi GV đọc vần ôi

Cho HS phân tích vần ôi

GV ghép vần ôi

GV ghép tiếng ổi

GV giới thiệu từ trái ổi (vật thật)

*Bây giờ ta học vần ơi

- GV ghi bảng (dạy tương tự như vần ôi)

- ChoHS đọc cả hai phần

- Cho HS so sánh hai vần

GV: Hai vần có cấu tạo khác nhau nên đọc và viết

cũng khác nhau

- Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ gì?

Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần và từ theo

mẫu chữ viết thường

- Hướng dẫn viết bảng con:

+Viết mẫu trên giấy ô li(Hướng dẫn qui trình đặt

bút, lưu ý nét nối)

+GV nhận xét chỉnh sửa

+GV giới thiệu từ ứng dụng

cái chổi ngói mới

thổi còi đồ chơi

GV giảng từ ứng dụng

- Đọc lại bài ở trên bảng

4 Củng cố;

Học vần gì?Tiếng gì?Từ gì?

5 Nhận xét dặn do

Nhận xét giờ học chuẩn bị học tiết 2

- HS đọc vần ôi

- HS phân tích vần ôi

- HS ghép vần ôi

- HSđánh vần vần ôi,

- Đọc trơn vần ôi

- HS ghép tiếng ổi

- HS phân tích tiếng ổi

- HS đánh vần tiếng ổi

- HS đọc trơn tiếng ổi

- HS đọc từ

-HS đọc cả phần

HS so sánh Giống nhau: có âm I đứng sau Khác nhau: có âm ô và âm ơ đứng trước

Kiểu chữ in thường

Theo dõi qui trình Viết bảng con:

HS tìm tiếng có vần vừa học

HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng:

(cá nhân - đồng thanh)

HS trả lời

Trang 9

Tiết 2:

1 Ổn định tổ chức;

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a Đọc bài trên bảng lớp:

: Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

GV giới thiệu câu ứng dụng:

Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ.

b Đọc SGK:

c Luyện viết: Cho HS mở vở tập viết

GV quan sát hướng dẫn kĩ

Thu bài chấm điểm có nhận xét

d Luyện nói:

Gvgiới thiệu tranh trong SGK, cho HS đọc chủ đề:

“Lễ hội”.

Hỏi: - Tại sao em biết tranh vẽ về lễ hội?

- Quê em có những lễ hội nào? Vào mùa nào?

- Trong lễ hội thường có những gì?

- Qua ti vi, hoặc nghe kể em thích lễ hội nào

nhất?

4 Củng cố:

- Học vần gì?

Tìm tiếng có vần vừa học trong bài, ngoài bài

5 Nhận xét dặn dò:

Nhận xét giờ học

Tuyên dương những em học tốt

Dặn về nhà học bài và xem trước bài 34

Đọc (cá nhân 10 em – đồng thanh)

HS tìm tiếng có âm vừa học

HS đánhvần tiếng

HS đọc trơn tiếng

HS đọc câu

*HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HSđọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết:

ôi, ơi, trái ổi, bơi lội

HS quan sát

HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức trnh

HStìm và nêu

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc được vần ui, ưi, đồi núi, gửi thư, từ và câu ứng dụng

- Học sinh viết được: ui, ưi, đồi núi, gửi thư

- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: Đồi núi

II Đồ dùng dạy học:

Trang 10

- GV: - Tranh minh hoạ từ khoá: đồi núi, gửi thư; Câu ứng dụng: Dì Na vừa gửi thư về.

Cả nhà

- Tranh minh hoạ phần luyện nói: Đồi núi

- HS: - SGK, vở tập viết,

III Hoạt động dạy học: Tiết1

1 Ổn định tổ chức: Hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc HS viết vào bảng con: cái chổi, thổi còi, ngói mới, đồ chơi

- HS đọc bài trong SGK(3- 5 em)

- Nhận xét bài cũ

- 3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hôm nay các em vần ui, ưi đầu tiên ui:

*– Ghi bảng GV đọc vần ui

Cho HS phân tích vần ui

GV ghép vần ui

GV ghép tiếng núi

GV giới thiệu từ đồi núi (tranh trong SGK)

*Bây giờ ta học vần ưi

- GV ghi bảngưi (dạy tương tự như vần ui )

- ChoHS đọc cả hai phần

- Cho HS so sánh hai vần

*GV: Hai vần có cấu tạo khác nhau nên đọc và viết

cũng khác nhau

Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ gì?

Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần và từ theo

mẫu chữ viết thường

- Hướng dẫn viết bảng con:

+Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn qui trình đặt bút,

lưu ý nét nối)

+GV nhận xét chỉnh sửa

+GV giới thiệu từ ứng dụng

cái túi gửi quà

HS đọc vần ui

- HS phân tích vần ui

- HS ghép vần ui

- HSđánh vần vần ui

- HSđọc trơn vần ui

- HS ghép tiếng núi

- HS phân tích tiếng núi

- HS đánh vần tiếng núi

- HS đọc trơn tiếng núi

- HS đọc từ

-HS đọc cả phần

HS so sánh Giống nhau: có âm I đứng sau Khác nhau: có âm u, âm ư đứng trước

Kiểu chữ in thường

Theo dõi qui trình Viết bảng con:

HS tìm tiếng có vần vừa học

HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng:

Trang 11

GV giảng từ ứng dụng

- Đọc lại bài ở trên bảng

4 Củng cố;

Học vần gì?Tiếng gì?Từ gì?

5 Nhận xét dặn dò:

Tiết 2:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

GVchỉ trên bảng cho HS đọc

3 Bài mới:

a Đọc bài trên bảng lớp:

Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

*GV giới thiệu câu ứng dụng:

Dì Na vừa gửi thư về Cả nhà vui quá.

b Đọc SGK:

GV đọc một lần sau đó cho HS đọc nối tiếp

c Luyện viết: Cho HS mở vở tập viết

Gvquan sát hướng dẫn kĩ

Thu bài chấm điểm có nhận xét

d Luyện nói theo chủ đề“Đồi núi”.

GV giới thiệu tranh trong SGK, cho HS đọc chủ đề:

“Đồi núi”.

Hỏi: - Trong tranh vẽ gì?

- Đồi núi thường có ở đâu?

- Em biết tên vùng nào có đồi núi?

- Trên đồi núi thường có gì?

- Đồi khác núi như thế nào?

4 Củng cố:

- Học vần gì?

Tìm tiếng có vần vừa học trong bài, ngoài bài

5 Nhận xét dặn dò:

Nhận xét giờ học

Tuyên dương những em học tốt

Dặn về nhà học bài và xem trước bài 35

(cá nhân - đồng thanh)

HS trả lời

HS đọc 2- 3 em

Đọc (cá nhân 10 em – đồng thanh)

HSquan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?

HS tìm tiếng có âm vừa học

HS đánhvần tiếng

HS đọc trơn tiếng

HS đọc câu

*HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HSđọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết:

Ui, ưi đồi núi, gửi thư

HS quan sát tranh

HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức tranh

HS trả lời

HS tìm và nêu

Tham khảo: https://vndoc.com/giao-an-tieng-viet-1

Ngày đăng: 05/01/2023, 19:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm