1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN: LÝ THUYẾT MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ MÃ HỌC PHẦN: 151090 SỐ TC: 03 DÙNG CHO ĐH QTKD, KẾ TOÁN, KINH TẾ, TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

13 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Lý Thuyết Mô Hình Toán Kinh Tế
Tác giả Đỗ Thị Mẫn, Định Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thị Huyền
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Kinh Tế, Quản Trị Kinh Doanh, Kế Toán
Thể loại Đề cương học phần
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nguồn lực có giới hạn các tác nhân luôn muốn đạt mục tiêu tối đa, với công cụ toán học phân tích các mô hình hành vi giúp đưa ra các quyết định lựa chọn tối ưu nhất và phân tí

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

==========***===========

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN: LÝ THUYẾT MÔ HÌNH TOÁN

KINH TẾ

MÃ HỌC PHẦN: 151090

SỐ TC: 03 DÙNG CHO ĐH QTKD, KẾ TOÁN, KINH TẾ,

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

THANH HOÁ, THÁNG 8 NĂM 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

KHOA: KT - QTKD

Bộ môn Thống kê – Toán KT

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT MH TOÁN KT

Mã học phần: 151090

1 Thông tin về giảng viên

1.1 Họ và tên: Đỗ Thị Mẫn

+ Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, TS Kinh tế

+ Thời gian làm việc: Các ngày làm việc trong tuần tại VP bộ môn, tầng 3 nhà A3, CSC + Địa chỉ liên hệ: Lô 86, mặt bằng 1811, đường Đông Phát, phường Đông Vệ, TP Thanh Hóa + Điện thoại, email: DĐ: 0961.887.567

Dothiman@hdu.edu.vn hoặc Hueman1510@yahoo.com

+ Hướng nghiên cứu: Toán kinh tế, thống kê, kinh tế lượng

1.2 Họ và tên: Định Thị Thu Thủy

+ Chức danh: Thạc sỹ kinh tế

+ Thời gian làm việc: Các ngày làm việc trong tuần tại VP bộ môn, tầng 3 nhà A3, CSC + Địa chỉ liên hệ: Số nhà 253, đường Trí Hưng, tiểu khu 2, thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa

+ Điện thoại:0916.049.186

+ Email: dinhthithuthuy@hdu.edu.vn hoặc thuthuy39a@gmail.com

+ Hướng nghiên cứu: Toán kinh tế, Kinh tế lượng

1.3 Họ và tên: Nguyễn Thị Mai

+ Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ Kinh tế

+ Thời gian làm việc: Các ngày làm việc trong tuần tại VP bộ môn, tầng 3 nhà A3, CSC + Địa chỉ liên hệ: 140 Đội Cung, P Đông Thọ, TP Thanh Hóa

+ Điện thoại: 0987.966.486/0968372288

+ Email: nguyenthimaikt@hdu.edu.vn

+ Hướng nghiên cứu: Toán kinh tế, thống kê, kinh tế lượng

1.4 Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền

+ Chức danh, học hàm, học vị:ThS Kinh tế

+ Thời gian làm việc: Các ngày làm việc trong tuần tại P 213 nhà A3, CSC

+ Địa chỉ liên hệ: Nhà 7 D2, Chung cư Đông Phát, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá

+ Điện thoại, email: DĐ: 0913.645.966; nguyenthihuyen@hdu.edu.vn

+ Hướng nghiên cứu: Thống kê

2 Thông tin chung về học phần

Tên ngành/ khoá đào tạo: Ngành Kế toán, TCNH, QTKD bậc ĐH, CĐ

Tên học phần: Lý thuyết mô hình toán kinh tế

Số tín chỉ học tập: 3

Học kỳ: III

Học phần bắt buộc x Tự chọn

Trang 3

Các học phần tiên quyết: Kinh tế vi mô

Các học phần kế tiếp:

Các học phần tương đương, học phần thay thế (nếu có)

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

+ Nghe giảng lý thuyết: 27 tiết

+ Thảo luận, hoạt động nhóm: 36 tiết

+ Tự học: 135 tiết

Địa chỉ của bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Thống kê-Toán kinh tế, Khoa

KT-QTKD, A 3 ,Cơ sở chính Đại học Hồng Đức.

3 Nội dung học phần

Nội dung của học phần đề cập tới mô hình tối ưu ứng dụng trong phân tích kinh tế, hành vi tối ưu của tác nhân kinh tế Trên cơ sở nguồn lực có giới hạn các tác nhân luôn muốn đạt mục tiêu tối đa, với công cụ toán học phân tích các mô hình hành vi giúp đưa ra các quyết định lựa chọn tối ưu nhất và phân tích tác động của một số yếu tố ngoại sinh tới hành vi; Những phương pháp thiết lập mô hình quy hoạch tuyến tính để mô tả các vấn đề, tình huống trong quản lý kinh doanh, như bài toán lập kế hoạch sản xuất, bài toán bố trí sản xuất và tiêu thụ Phân tích mô hình và tìm lời giải cho vấn đề tối ưu của các nhà quản lý; Phân tích và dự báo mô hình cân đối liên ngành, một số các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

4 Mục tiêu chung của học phần

Mục

tiêu

Kiến

thức

Hiểu được các phương pháp nghiên cứu

mô hình và ý nghĩa của phương pháp mô

hình trong nghiên cứu kinh tế

Hiểu được như thế nào là Mô hình hóa

đối tượng, Mô hình kinh tế và Mô hình

toán kinh tế

Hiểu được cấu trúc mô hình toán kinh

gồm: các biến số và tham số, rằng buộc

Hiểu được phương pháp phân tích mô

hình: Giải mô hình, các hình thức biểu

diễn nghiệm của mô hình và phương pháp

so sánh tĩnh đối với mô hình

Hiểu được quá trình xây dựng và sử dụng

mô hình toán kinh tế

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu

mô hình trong nghiên cứu kinh tế

Vận dụng và xây dựng được mô hình toán kinh tế, cách giải và xác định cách biểu diễn nghiệm của mô hình

Sử dụng các công cụ toán học trong giải các mô hình kinh tế

Tính toán được các bài về hàm cung, hàm cầu, hàm lợi ích, bằng các phương pháp phân tích tuyệt đối, tương đối, hệ số tăng trưởng và hệ số chuyển đổi (bổ sung hoặc thay thế)

Kiến Hiểu được về mô hình tối ưu; các giải Vận dụng và xây dựng mô hình tối ưu

Trang 4

thức thiết và vấn đề liên quan đến mô hình tối

ưu như sự lựa chọn của các tác nhân kinh

tế, cấu trúc của mô hình tối ưu

Hiểu được mô hình phân tích hành vi của

doanh nghiệp – hành vi sản xuất kinh

doanh: Mô hình phân tích hành vi sản

xuất; Mô hình hàm sản xuất; Mô hình

phân tích tác động của các yếu tố tới sản

lượng; Mô hình tối ưu về kinh tế quả quá

trình sản xuất; Mô hình tối đa hóa lợi

nhuận của doanh nghiệp

Hiểu được mô hình phân tích hành vi

của hộ gia đình: Mô hình hàm thỏa dụng;

Mô hình tối đa hóa thỏa dụng

trong kinh tế

Sử dụng cách phân tích so sánh tĩnh tính toán bài toán về hàm sản xuất trong ngắn hạn và dài hạn như: Năng suất cận biên, năng suất trung bình, hệ số co giãn, hệ số chuyển đổi, đánh giá khả năng tăng mô và hiệu quả

Tính toán và phân tích các hàm chi phí

và doanh thu, lợi nhuận, mức cung của doanh nghiệp đôi với trường hợp cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền

Xây dựng và cách phân tích bài toán tối đa hóa lợi ích trong điều kiện rằng buộc và ngân sách chi tiêu (hàm cầu Marshall) và hàm cầu Hicks

Kiến

thức

Phân tích một số tình huống trong hoạt

động kinh tế và mô hình bài toán quy

hoạch tuyến tính tương ứng: Bài toán về

sản xuất, bài toán vận tải,

Hiểu được các dạng bài toán quy hoạch

tuyến tính: BT QHTT dạng tổng quát; BT

QHTT dạng chính tắc; BT QHTT dạng

chuẩn tắc

Hiểu được cách chuyển đổi BT QHTT và

các tính chất chung của BT QHTT

Hiểu được phương pháp đơn hình giải

BT QHTT: Cơ sở lý thuyết của phương

pháp đơn hình; Thuật toán của phương

pháp đơn hình

Phân tích quan hệ trong các cặp bài toán

đối ngẫu: Cách thành lập bài toán đối

ngẫu ; Các tính chất và định lý đối ngẫu

Hiểu được bài toán vận tải về: nội dung,

đặc điểm; xây dựng phương án cực biên;

phương pháp thế vị và giải bài toán

Vận dụng và xây dựng được BT QHTT tương ứng với từng tình huống hoạt động kinh tế

Vận dụng thuật toán đơn hình giải bài toán QHTT f(x)->Min; f(x)->Max và bài toán mở rộng

Từ bài toán QHTT(bài toán gốc) xây dựng được bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp đối ngẫu tương ứng

Vận dụng được lý thuyết giải bài toán vận tải

Kiến Hiểu được quá trình phát triển và ứng Vận dụng lý thuyết để tính toán các hệ

Trang 5

thức dụng bảng vào ra ở Việt Nam.

Hiểu được một số vấn đề về phương

pháp luận xây dựng bảng vào ra như:

Ngành thuần túy; giá trị sản xuất; giá

trung gian; giá trị gia tăng; nhu cầu cuối

cùng; các giả thiết cơ bản và phân loại

bảng vào ra

Giới thiệu bảng vào ra của một số nước:

nước Sudan; Việt Nam

Hiểu được bảng vào ra dạng hiện vạt và

giá trị

số chi phí, vecto sử dụng lao động (hệ

số lương), các hệ số chi phí toàn bộ, nhu cầu sản phẩm cuối cùng, mức sản lượng

và dự báo kinh tế đối với dạng bài toán hiện vật và giá trị

Thái độ Có thái độ học hỏi, tôn trọng chuyên môn,

người dạy và người học

Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỹ luật lao động và tôn trọng nội quy cơ quan, doanh nghiệp;

Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công đồng;

Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡđồng nghiệp;

Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng

5 Chuẩn đầu ra học phần

TT Kết quả mong muốn

đạt được

Mục tiêu Chuẩn đầu ra CTĐT

Kiến

thức

Nhớ được ý nghĩa của

phương pháp mô hình

Nhớ được khái niệm về

mô hình toán kinh tế và

cấu trúc của mô hình

toán kinh tế

Nhớ được phương pháp

phân tích mô hình

Nhớ được quy trình

xây dựng và sử dụng mô

hình toán kinh tế

Nhận thức được ý nghĩa của phương pháp

mô hình

Hiểu và vận dụng các phương pháp phân tích

mô hình

Hiểu được các bước xây dựng và sử dụng

mô hình toán kinh tế

Có khả năng nhận biết lựa chọn đúng các mô hình toán kinh tế cơ bản phù hợp với từng vấn đề trong kinh tế

Sử dụng các thuật toán phù hợp

để giải quyết yêu cầu của các mô hình toán kinh tế

Vận dụng đúng các kiến thức toán học để giải thích, chứng minh sự ảnh hưởng của các yếu tố trọng mô hình toán kinh tế

Giải thích được ý nghĩa kết quả tính toán từ các công thức, các mô

Trang 6

hình kinh tế và phân biệt được các

mô hình toán kinh tế phù hợp cho từng vấn đề nghiên cứu, từng mối quan hệ trong kinh tế

Kiến

thức

Nhớ được các nội dung

về mô hình tối ưu, cấu

trúc của mô hình tối ưu

Nhớ được mô hình

phân tích hành vi sản

xuất, mô hình hàm sản

xuất và phương pháp

phân tích mô hình

Nhớ được mô hình

phân tích chi phí của

doanh nghiệp và

phương pháp phân tích

mô hình

Nhớ được mô hình

phân tích mức cung của

doanh nghiệp

Nhớ được mô hình

phân tích hành vi của hộ

gia đình và cách thức

phân tích đối với hàm

cầu Marshall, đường cầu

Hicks

Hiểu được vấn đề, cấu trúc và xây dựng mô hình tối ưu trong kinh tế

Thiết lập được mô hình hàm sản xuất và cách thức phân tích mô hình

Hiểu được vấn đề đặt

ra đối với mô hình tối

ưu về mặt kinh tế

Hiểu cách thức xây dựng và phân tích mô hình tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Hiểu và phân tích lý thuyết hành vi tiêu dùng của hội gia đình

Có thể xây dựng các mô hình tối

ưu phù hợp với từng vấn đề trong kinh tế

Có thể xây dựng, phân tích mô hình hàm sản xuất

Lựa chọn và xây dựng mô hình tối ưu về mặt kinh tế

Sử dụng các công thức và thuật toán phù hợp để giải mô hình tối

đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Vận dụng lý thuyết thuyết hành

vi tiêu dùng của hội gia đình đề xây dựng bài toán mô hình hàm khả dụng và mô hình tối đa hóa thỏa dụng- xác định mức cầu về hàng hóa của các hộ gia đình

Kiến

thức

Nhớ được cấu trúc bài

toán QHTT và các dạng

bài toán QHTT

Nhớ được cách thức

chuyển đổi các dạng bài

toán QHTT

Nhớ được phương pháp

đơn hình giải bài toán

QHTT

Nhớ được cách phân

Hiểu được cấu trúc của bài toán QHTT

Phân biệt các dạng bài toán QHTT

Hiểu được cách thức chuyển đổi các dạng bài toán QHTT

Hiểu được các bước giải bài toán QHTT bằng phương pháp đơn

Có khả năng xây dựng bài toán QHTT từ các tình huống trong hoạt động kinh tế

Vận dụng các bước giải để giải bài toán QHTT bằng phương pháp đơn hình

Xây dựng được bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp đối ngẫu Xây dựng và phân tích bài toán vận tải

Trang 7

tích quan hệ trong cặp

bài đối ngẫu

Nhớ được những đặc

điểm, nội dung, tính

chất của bài toán vận tải

hình

Hiểu cách thức xây dựng bài toán đối ngẫu

và chỉ ra các cặp đối ngẫu

Hiểu và giải thích được những đặc điểm, nội dung, tính chất của bài toán vận tải

Kiến

thức

Nhớ được lịch sử phát

triển và ứng dụng vào

bảng vào ra Việt Nam

Nhớ được một số vấ đề

về phương pháp luận

xây dựng bảng vào ra

Nhớ được mô hình

bảng vào ra dạng hiện

vật và giá trị

Nhớ được một số ứng

dụng của bảng vào ra

trong phân tích và dự

báo kinh tế

Hiểu được lịch sử phát triển và ứng dụng đối với bảng vào ra Việt Nam

Hiểu được phương pháp luận xây dựng bảng vào ra

Phân biệt được sự khác nhau của bảng vào

ra của các nước

Hiểu được việc xây dựng mô hình bảng vào

ra dạng hiện vật và giá trị

Hiểu được phương pháp dự báo các giá trị kinh tế của bảng vào ra

Có thể phân tích, thảo luận và bình luận về các mô hình bảng vào ra của các nước từ đó ứng dụng vào bảng vào ra của Việt Nam

Vận dụng các lý thuyết để xây dựng mô hình bảng vào ra dạng hiện vật và giá trị

Vận dụng các công thức toán học

để tính toán các hệ số chi phí trực tiếp, chi phí toàn bộ, hệ số sử dụng lao động trong từng dạng bài toán

Vận dụng được cách ứng dụng bảng vào ra trong phân tích và dự báo kinh tế

Thái

độ

- Có phương pháp làm

việc theo nhóm, cẩn

thận, trung thực và chính

xác

- Có thái độ học hỏi, cởi

mở và tôn trọng ý kiến

của người khác

- Nhận thức được tầm

quan trọng vàý nghĩa

của môn học

Có thái độ học hỏi, tôn trọng chuyên môn, người dạy và người học

Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức

tổ chức kỹ luật lao động và tôn trọng nội quy cơ quan, doanh nghiệp;

Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân;

Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡđồng nghiệp;

Có lập trường, tư tưởng chính trị

Trang 8

- Biết tôn trọng giáo

viên giảng dạy học

phần

vững vàng

6 Nội dung chi tiết của học phần

A Lý thuyết

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ 1.1 Ý nghĩa của "phương pháp mô hình"

1.1.1 Phương pháp nghiên cứu

1.1.1.1 Phương pháp theo dõi, quan sát 1.1.1.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát 1.1.1.3 Phương pháp suy luận lôgíc

1.1.2 ý nghĩa của phương pháp mô hình trong nghiên cứu kinh tế

1.2 Khái niệm mô hình kinh tế và mô hình toán kinh tế

1.2.1 Mô hình hóa đối tượng

1.2.2 Mô hình kinh tế

1.2.3 Mô hình toán kinh tế

1.2.4 Cấu trúc của mô hình toán kinh tế

1.2.4.1 Các biến số của mô hình 1.2.4.2 Mối liên hệ giữa các biến số và hình thức biểu diễn

1.3 Phương pháp phân tích mô hình

1.3.1 Giải mô hình

1.3.1 Các hình thức biểu diễn nghiệm của mô hình

1.3.2 Phân tích so sánh tĩnh

1.3.2.1 Phân tích tác động tuyệt đối 1.3.2.2 Phân tích tác động tương đối 1.3.2.3 Nhịp tăng trưởng

1.3.2.4 Phân tích chuyển đổi

1.4 Quy trình xây dựng và sử dụng mô hình toán kinh tế

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TỐI ƯU TRONG KINH TẾ 2.1 Gới thiệu chung về mô hình tối ưu

2.1.1 Giới thiệu chung về mô hình tối ưu

2.1.2 Một số giả thiết và vấn đề liên quan đến mô hình tối ưu

2.2 Mô hình phân tích hành vi của doanh nghiệp - hành vi sản xuất kinh doanh

Trang 9

2.2.1 Mô hình phân tích hành vi sản xuất

2.2.2 Mô hình hàm sản xuất

2.2.3 Mô hình phân tích tác động của các yếu tố tới sản lượng

2.2.4 Mô hình tối ưu về mặt kinh tế của quá trình sản xuất

2.2.5 Mô hình tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp

2.3 Mô hình phân tích hành vi của hộ gia đình - hành vi tiêu dùng

2.3.1 Mô hình hàm thoả dụng

2.3.2 Mô hình tối đa hoá thoả dụng

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH TỐI ƯU TUYẾN TÍNH 3.1 Một số tình huống trong hoạt động kinh tế và mô hình bài toán QHTT tương ứng 3.2 Mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính

3.2.1 Bài toán quy hoạch tuyến tính dạng tổng quát

3.2.2 Bài toán quy hoạch tuyến tính dạng chính tắc

3.2.3 Bài toán quy hoạch tuyến tính dạng chuẩn tắc

3.3 Các tính chất chung của bài toán quy hoạch tuyến tính

3.4 Phương pháp đơn hình giải bài toán quy hoạch tuyến tính

3.4.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp đơn hình

3.4.2 Thuật toán của phương pháp đơn hình

3.4.3 Áp dụng thuật toán đơn hình tìm phương án cực biên

3.4.4 Phân tích quan hệ trong cặp bài toán đối ngẫu và ứng dụng

3.4.4.1 Cách thành lập bài toán đối ngẫu 3.4.4.2 Phân tích quan hệ trong bài toán đối ngẫu - các ứng dụng

3.5 Bài toán vận tải

3.5.1 Nội dung và đặc điểm

3.5.2 Xây dựng phương án cực biên

3.5.3 Phương pháp thế vị giải bài toán

CHƯƠNG 4: BẢNG VÀO - RA (input - output - I/O)

4.1 Sơ lược về lịch sử phát triển và việc ứng dụng bảng vào ra Việt Nam

4.2 Một số vấn đề về phương pháp luận xây dựng bảng vào - ra

4.3 Bảng vào - ra của một số nước

4.4 Bảng vào - ra hiện vật

4.5 Bảng vào - ra dạng giá trị

Trang 10

4.6 Hệ số chi phí toàn bộ

4.7 Một số ứng dụng của bảng I/O trong phân tích và dự báo kinh tế

B Thực hành, bài tập lớn, tiểu luận

Bài thực hành số 1: Xây dựng vàvận dụngphân tích so sánh tĩnh giải mô hình toán kinh tế

Nội dung bài thực hành

Sinh viên cần nắm rõ những nội dung sau:

- ND1: Nắm vững các bước xây dựng mô hình toán kinh tế và xây dựng mô hình toán kinh tế

từ hoạt động kinh tế

- ND2: Nắm vững phương pháp so sánh tĩnh đối với mô hình toán kinh tế bao gồm:

+ Phân tích tác động tuyệt đối

+ Phân tích tác động tương đối

+ Hệ số tăng trưởng

+ Hệ số chuyển đổi (bổ sung hoặc thay thế)

- ND3: Vận dụng phương pháp phân tích so sánh tĩnh giải bài toán mô hình kinh tế

Yêu cầu: Giải được các ví dụ và bài tập được giao

Bài thực hành số 2:Xây dựng và vận dụng kiến thức giải các bài toán về mô hình

tố ưu, mô hình hàm sản xuất, mô hình tối ưu về mặ kinh tế, mô hình tối đa hóa lợi nhuận và mô hình hành vi hộ gia đình.

Nội dung bài thực hành:

Sinh viên cần trình bày những nội dung sau:

- ND1: Xây dựng mô hình tối ưu, mô hình hàm sản xuất, mô hình tối ưu về mặ kinh tế, mô

hình tối đa hóa lợi nhuận và mô hình hành vi hộ gia đình phù hợp với từ tình huống kinh tế

- ND2: Phân tích và giải các bài toán về mô hình cụ thể

Yêu cầu: Giải các bài tập, ví dụ được giao

Bài thực hành số 3: Xây dựng bài toán QHTT từ các tình hướng trong kinh tế Giải bài toán QHTT bằng phương pháp đơn hình Lập bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp đối ngẫu.

Nội dung bài thực hành:

Sinh viên cần trình bày những nội dung sau:

- ND1: Xây dựng BT QHTT từ các tình huống trong kinh tế và nêu được cấu trúc của một

BT QHTT

Ngày đăng: 05/01/2023, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w