Trên cơ sở nguồn lực có giới hạn các tác nhân luôn muốn đạt mục tiêu tối đa, với công cụ toán học phân tích các mô hình hành vi giúp đưa ra các quyết định lựa chọn tối ưu nhất và phân tí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
==========***===========
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN: LÝ THUYẾT MÔ HÌNH TOÁN
KINH TẾ
MÃ HỌC PHẦN: 151090
SỐ TC: 03 DÙNG CHO ĐH QTKD, KẾ TOÁN, KINH TẾ,
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
THANH HOÁ, THÁNG 8 NĂM 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA: KT - QTKD
Bộ môn Thống kê – Toán KT
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
LÝ THUYẾT MH TOÁN KT
Mã học phần: 151090
1 Thông tin về giảng viên
1.1 Họ và tên: Đỗ Thị Mẫn
+ Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, TS Kinh tế
+ Thời gian làm việc: Các ngày làm việc trong tuần tại VP bộ môn, tầng 3 nhà A3, CSC + Địa chỉ liên hệ: Lô 86, mặt bằng 1811, đường Đông Phát, phường Đông Vệ, TP Thanh Hóa + Điện thoại, email: DĐ: 0961.887.567
Dothiman@hdu.edu.vn hoặc Hueman1510@yahoo.com
+ Hướng nghiên cứu: Toán kinh tế, thống kê, kinh tế lượng
1.2 Họ và tên: Định Thị Thu Thủy
+ Chức danh: Thạc sỹ kinh tế
+ Thời gian làm việc: Các ngày làm việc trong tuần tại VP bộ môn, tầng 3 nhà A3, CSC + Địa chỉ liên hệ: Số nhà 253, đường Trí Hưng, tiểu khu 2, thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa
+ Điện thoại:0916.049.186
+ Email: dinhthithuthuy@hdu.edu.vn hoặc thuthuy39a@gmail.com
+ Hướng nghiên cứu: Toán kinh tế, Kinh tế lượng
1.3 Họ và tên: Nguyễn Thị Mai
+ Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ Kinh tế
+ Thời gian làm việc: Các ngày làm việc trong tuần tại VP bộ môn, tầng 3 nhà A3, CSC + Địa chỉ liên hệ: 140 Đội Cung, P Đông Thọ, TP Thanh Hóa
+ Điện thoại: 0987.966.486/0968372288
+ Email: nguyenthimaikt@hdu.edu.vn
+ Hướng nghiên cứu: Toán kinh tế, thống kê, kinh tế lượng
1.4 Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền
+ Chức danh, học hàm, học vị:ThS Kinh tế
+ Thời gian làm việc: Các ngày làm việc trong tuần tại P 213 nhà A3, CSC
+ Địa chỉ liên hệ: Nhà 7 D2, Chung cư Đông Phát, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá
+ Điện thoại, email: DĐ: 0913.645.966; nguyenthihuyen@hdu.edu.vn
+ Hướng nghiên cứu: Thống kê
2 Thông tin chung về học phần
Tên ngành/ khoá đào tạo: Ngành Kế toán, TCNH, QTKD bậc ĐH, CĐ
Tên học phần: Lý thuyết mô hình toán kinh tế
Số tín chỉ học tập: 3
Học kỳ: III
Học phần bắt buộc x Tự chọn
Trang 3Các học phần tiên quyết: Kinh tế vi mô
Các học phần kế tiếp:
Các học phần tương đương, học phần thay thế (nếu có)
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 27 tiết
+ Thảo luận, hoạt động nhóm: 36 tiết
+ Tự học: 135 tiết
Địa chỉ của bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Thống kê-Toán kinh tế, Khoa
KT-QTKD, A 3 ,Cơ sở chính Đại học Hồng Đức.
3 Nội dung học phần
Nội dung của học phần đề cập tới mô hình tối ưu ứng dụng trong phân tích kinh tế, hành vi tối ưu của tác nhân kinh tế Trên cơ sở nguồn lực có giới hạn các tác nhân luôn muốn đạt mục tiêu tối đa, với công cụ toán học phân tích các mô hình hành vi giúp đưa ra các quyết định lựa chọn tối ưu nhất và phân tích tác động của một số yếu tố ngoại sinh tới hành vi; Những phương pháp thiết lập mô hình quy hoạch tuyến tính để mô tả các vấn đề, tình huống trong quản lý kinh doanh, như bài toán lập kế hoạch sản xuất, bài toán bố trí sản xuất và tiêu thụ Phân tích mô hình và tìm lời giải cho vấn đề tối ưu của các nhà quản lý; Phân tích và dự báo mô hình cân đối liên ngành, một số các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
4 Mục tiêu chung của học phần
Mục
tiêu
Kiến
thức
Hiểu được các phương pháp nghiên cứu
mô hình và ý nghĩa của phương pháp mô
hình trong nghiên cứu kinh tế
Hiểu được như thế nào là Mô hình hóa
đối tượng, Mô hình kinh tế và Mô hình
toán kinh tế
Hiểu được cấu trúc mô hình toán kinh
gồm: các biến số và tham số, rằng buộc
Hiểu được phương pháp phân tích mô
hình: Giải mô hình, các hình thức biểu
diễn nghiệm của mô hình và phương pháp
so sánh tĩnh đối với mô hình
Hiểu được quá trình xây dựng và sử dụng
mô hình toán kinh tế
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu
mô hình trong nghiên cứu kinh tế
Vận dụng và xây dựng được mô hình toán kinh tế, cách giải và xác định cách biểu diễn nghiệm của mô hình
Sử dụng các công cụ toán học trong giải các mô hình kinh tế
Tính toán được các bài về hàm cung, hàm cầu, hàm lợi ích, bằng các phương pháp phân tích tuyệt đối, tương đối, hệ số tăng trưởng và hệ số chuyển đổi (bổ sung hoặc thay thế)
Kiến Hiểu được về mô hình tối ưu; các giải Vận dụng và xây dựng mô hình tối ưu
Trang 4thức thiết và vấn đề liên quan đến mô hình tối
ưu như sự lựa chọn của các tác nhân kinh
tế, cấu trúc của mô hình tối ưu
Hiểu được mô hình phân tích hành vi của
doanh nghiệp – hành vi sản xuất kinh
doanh: Mô hình phân tích hành vi sản
xuất; Mô hình hàm sản xuất; Mô hình
phân tích tác động của các yếu tố tới sản
lượng; Mô hình tối ưu về kinh tế quả quá
trình sản xuất; Mô hình tối đa hóa lợi
nhuận của doanh nghiệp
Hiểu được mô hình phân tích hành vi
của hộ gia đình: Mô hình hàm thỏa dụng;
Mô hình tối đa hóa thỏa dụng
trong kinh tế
Sử dụng cách phân tích so sánh tĩnh tính toán bài toán về hàm sản xuất trong ngắn hạn và dài hạn như: Năng suất cận biên, năng suất trung bình, hệ số co giãn, hệ số chuyển đổi, đánh giá khả năng tăng mô và hiệu quả
Tính toán và phân tích các hàm chi phí
và doanh thu, lợi nhuận, mức cung của doanh nghiệp đôi với trường hợp cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền
Xây dựng và cách phân tích bài toán tối đa hóa lợi ích trong điều kiện rằng buộc và ngân sách chi tiêu (hàm cầu Marshall) và hàm cầu Hicks
Kiến
thức
Phân tích một số tình huống trong hoạt
động kinh tế và mô hình bài toán quy
hoạch tuyến tính tương ứng: Bài toán về
sản xuất, bài toán vận tải,
Hiểu được các dạng bài toán quy hoạch
tuyến tính: BT QHTT dạng tổng quát; BT
QHTT dạng chính tắc; BT QHTT dạng
chuẩn tắc
Hiểu được cách chuyển đổi BT QHTT và
các tính chất chung của BT QHTT
Hiểu được phương pháp đơn hình giải
BT QHTT: Cơ sở lý thuyết của phương
pháp đơn hình; Thuật toán của phương
pháp đơn hình
Phân tích quan hệ trong các cặp bài toán
đối ngẫu: Cách thành lập bài toán đối
ngẫu ; Các tính chất và định lý đối ngẫu
Hiểu được bài toán vận tải về: nội dung,
đặc điểm; xây dựng phương án cực biên;
phương pháp thế vị và giải bài toán
Vận dụng và xây dựng được BT QHTT tương ứng với từng tình huống hoạt động kinh tế
Vận dụng thuật toán đơn hình giải bài toán QHTT f(x)->Min; f(x)->Max và bài toán mở rộng
Từ bài toán QHTT(bài toán gốc) xây dựng được bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp đối ngẫu tương ứng
Vận dụng được lý thuyết giải bài toán vận tải
Kiến Hiểu được quá trình phát triển và ứng Vận dụng lý thuyết để tính toán các hệ
Trang 5thức dụng bảng vào ra ở Việt Nam.
Hiểu được một số vấn đề về phương
pháp luận xây dựng bảng vào ra như:
Ngành thuần túy; giá trị sản xuất; giá
trung gian; giá trị gia tăng; nhu cầu cuối
cùng; các giả thiết cơ bản và phân loại
bảng vào ra
Giới thiệu bảng vào ra của một số nước:
nước Sudan; Việt Nam
Hiểu được bảng vào ra dạng hiện vạt và
giá trị
số chi phí, vecto sử dụng lao động (hệ
số lương), các hệ số chi phí toàn bộ, nhu cầu sản phẩm cuối cùng, mức sản lượng
và dự báo kinh tế đối với dạng bài toán hiện vật và giá trị
Thái độ Có thái độ học hỏi, tôn trọng chuyên môn,
người dạy và người học
Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỹ luật lao động và tôn trọng nội quy cơ quan, doanh nghiệp;
Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công đồng;
Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡđồng nghiệp;
Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng
5 Chuẩn đầu ra học phần
TT Kết quả mong muốn
đạt được
Mục tiêu Chuẩn đầu ra CTĐT
Kiến
thức
Nhớ được ý nghĩa của
phương pháp mô hình
Nhớ được khái niệm về
mô hình toán kinh tế và
cấu trúc của mô hình
toán kinh tế
Nhớ được phương pháp
phân tích mô hình
Nhớ được quy trình
xây dựng và sử dụng mô
hình toán kinh tế
Nhận thức được ý nghĩa của phương pháp
mô hình
Hiểu và vận dụng các phương pháp phân tích
mô hình
Hiểu được các bước xây dựng và sử dụng
mô hình toán kinh tế
Có khả năng nhận biết lựa chọn đúng các mô hình toán kinh tế cơ bản phù hợp với từng vấn đề trong kinh tế
Sử dụng các thuật toán phù hợp
để giải quyết yêu cầu của các mô hình toán kinh tế
Vận dụng đúng các kiến thức toán học để giải thích, chứng minh sự ảnh hưởng của các yếu tố trọng mô hình toán kinh tế
Giải thích được ý nghĩa kết quả tính toán từ các công thức, các mô
Trang 6hình kinh tế và phân biệt được các
mô hình toán kinh tế phù hợp cho từng vấn đề nghiên cứu, từng mối quan hệ trong kinh tế
Kiến
thức
Nhớ được các nội dung
về mô hình tối ưu, cấu
trúc của mô hình tối ưu
Nhớ được mô hình
phân tích hành vi sản
xuất, mô hình hàm sản
xuất và phương pháp
phân tích mô hình
Nhớ được mô hình
phân tích chi phí của
doanh nghiệp và
phương pháp phân tích
mô hình
Nhớ được mô hình
phân tích mức cung của
doanh nghiệp
Nhớ được mô hình
phân tích hành vi của hộ
gia đình và cách thức
phân tích đối với hàm
cầu Marshall, đường cầu
Hicks
Hiểu được vấn đề, cấu trúc và xây dựng mô hình tối ưu trong kinh tế
Thiết lập được mô hình hàm sản xuất và cách thức phân tích mô hình
Hiểu được vấn đề đặt
ra đối với mô hình tối
ưu về mặt kinh tế
Hiểu cách thức xây dựng và phân tích mô hình tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Hiểu và phân tích lý thuyết hành vi tiêu dùng của hội gia đình
Có thể xây dựng các mô hình tối
ưu phù hợp với từng vấn đề trong kinh tế
Có thể xây dựng, phân tích mô hình hàm sản xuất
Lựa chọn và xây dựng mô hình tối ưu về mặt kinh tế
Sử dụng các công thức và thuật toán phù hợp để giải mô hình tối
đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Vận dụng lý thuyết thuyết hành
vi tiêu dùng của hội gia đình đề xây dựng bài toán mô hình hàm khả dụng và mô hình tối đa hóa thỏa dụng- xác định mức cầu về hàng hóa của các hộ gia đình
Kiến
thức
Nhớ được cấu trúc bài
toán QHTT và các dạng
bài toán QHTT
Nhớ được cách thức
chuyển đổi các dạng bài
toán QHTT
Nhớ được phương pháp
đơn hình giải bài toán
QHTT
Nhớ được cách phân
Hiểu được cấu trúc của bài toán QHTT
Phân biệt các dạng bài toán QHTT
Hiểu được cách thức chuyển đổi các dạng bài toán QHTT
Hiểu được các bước giải bài toán QHTT bằng phương pháp đơn
Có khả năng xây dựng bài toán QHTT từ các tình huống trong hoạt động kinh tế
Vận dụng các bước giải để giải bài toán QHTT bằng phương pháp đơn hình
Xây dựng được bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp đối ngẫu Xây dựng và phân tích bài toán vận tải
Trang 7tích quan hệ trong cặp
bài đối ngẫu
Nhớ được những đặc
điểm, nội dung, tính
chất của bài toán vận tải
hình
Hiểu cách thức xây dựng bài toán đối ngẫu
và chỉ ra các cặp đối ngẫu
Hiểu và giải thích được những đặc điểm, nội dung, tính chất của bài toán vận tải
Kiến
thức
Nhớ được lịch sử phát
triển và ứng dụng vào
bảng vào ra Việt Nam
Nhớ được một số vấ đề
về phương pháp luận
xây dựng bảng vào ra
Nhớ được mô hình
bảng vào ra dạng hiện
vật và giá trị
Nhớ được một số ứng
dụng của bảng vào ra
trong phân tích và dự
báo kinh tế
Hiểu được lịch sử phát triển và ứng dụng đối với bảng vào ra Việt Nam
Hiểu được phương pháp luận xây dựng bảng vào ra
Phân biệt được sự khác nhau của bảng vào
ra của các nước
Hiểu được việc xây dựng mô hình bảng vào
ra dạng hiện vật và giá trị
Hiểu được phương pháp dự báo các giá trị kinh tế của bảng vào ra
Có thể phân tích, thảo luận và bình luận về các mô hình bảng vào ra của các nước từ đó ứng dụng vào bảng vào ra của Việt Nam
Vận dụng các lý thuyết để xây dựng mô hình bảng vào ra dạng hiện vật và giá trị
Vận dụng các công thức toán học
để tính toán các hệ số chi phí trực tiếp, chi phí toàn bộ, hệ số sử dụng lao động trong từng dạng bài toán
Vận dụng được cách ứng dụng bảng vào ra trong phân tích và dự báo kinh tế
Thái
độ
- Có phương pháp làm
việc theo nhóm, cẩn
thận, trung thực và chính
xác
- Có thái độ học hỏi, cởi
mở và tôn trọng ý kiến
của người khác
- Nhận thức được tầm
quan trọng vàý nghĩa
của môn học
Có thái độ học hỏi, tôn trọng chuyên môn, người dạy và người học
Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức
tổ chức kỹ luật lao động và tôn trọng nội quy cơ quan, doanh nghiệp;
Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân;
Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡđồng nghiệp;
Có lập trường, tư tưởng chính trị
Trang 8- Biết tôn trọng giáo
viên giảng dạy học
phần
vững vàng
6 Nội dung chi tiết của học phần
A Lý thuyết
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ 1.1 Ý nghĩa của "phương pháp mô hình"
1.1.1 Phương pháp nghiên cứu
1.1.1.1 Phương pháp theo dõi, quan sát 1.1.1.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát 1.1.1.3 Phương pháp suy luận lôgíc
1.1.2 ý nghĩa của phương pháp mô hình trong nghiên cứu kinh tế
1.2 Khái niệm mô hình kinh tế và mô hình toán kinh tế
1.2.1 Mô hình hóa đối tượng
1.2.2 Mô hình kinh tế
1.2.3 Mô hình toán kinh tế
1.2.4 Cấu trúc của mô hình toán kinh tế
1.2.4.1 Các biến số của mô hình 1.2.4.2 Mối liên hệ giữa các biến số và hình thức biểu diễn
1.3 Phương pháp phân tích mô hình
1.3.1 Giải mô hình
1.3.1 Các hình thức biểu diễn nghiệm của mô hình
1.3.2 Phân tích so sánh tĩnh
1.3.2.1 Phân tích tác động tuyệt đối 1.3.2.2 Phân tích tác động tương đối 1.3.2.3 Nhịp tăng trưởng
1.3.2.4 Phân tích chuyển đổi
1.4 Quy trình xây dựng và sử dụng mô hình toán kinh tế
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TỐI ƯU TRONG KINH TẾ 2.1 Gới thiệu chung về mô hình tối ưu
2.1.1 Giới thiệu chung về mô hình tối ưu
2.1.2 Một số giả thiết và vấn đề liên quan đến mô hình tối ưu
2.2 Mô hình phân tích hành vi của doanh nghiệp - hành vi sản xuất kinh doanh
Trang 92.2.1 Mô hình phân tích hành vi sản xuất
2.2.2 Mô hình hàm sản xuất
2.2.3 Mô hình phân tích tác động của các yếu tố tới sản lượng
2.2.4 Mô hình tối ưu về mặt kinh tế của quá trình sản xuất
2.2.5 Mô hình tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp
2.3 Mô hình phân tích hành vi của hộ gia đình - hành vi tiêu dùng
2.3.1 Mô hình hàm thoả dụng
2.3.2 Mô hình tối đa hoá thoả dụng
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH TỐI ƯU TUYẾN TÍNH 3.1 Một số tình huống trong hoạt động kinh tế và mô hình bài toán QHTT tương ứng 3.2 Mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính
3.2.1 Bài toán quy hoạch tuyến tính dạng tổng quát
3.2.2 Bài toán quy hoạch tuyến tính dạng chính tắc
3.2.3 Bài toán quy hoạch tuyến tính dạng chuẩn tắc
3.3 Các tính chất chung của bài toán quy hoạch tuyến tính
3.4 Phương pháp đơn hình giải bài toán quy hoạch tuyến tính
3.4.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp đơn hình
3.4.2 Thuật toán của phương pháp đơn hình
3.4.3 Áp dụng thuật toán đơn hình tìm phương án cực biên
3.4.4 Phân tích quan hệ trong cặp bài toán đối ngẫu và ứng dụng
3.4.4.1 Cách thành lập bài toán đối ngẫu 3.4.4.2 Phân tích quan hệ trong bài toán đối ngẫu - các ứng dụng
3.5 Bài toán vận tải
3.5.1 Nội dung và đặc điểm
3.5.2 Xây dựng phương án cực biên
3.5.3 Phương pháp thế vị giải bài toán
CHƯƠNG 4: BẢNG VÀO - RA (input - output - I/O)
4.1 Sơ lược về lịch sử phát triển và việc ứng dụng bảng vào ra Việt Nam
4.2 Một số vấn đề về phương pháp luận xây dựng bảng vào - ra
4.3 Bảng vào - ra của một số nước
4.4 Bảng vào - ra hiện vật
4.5 Bảng vào - ra dạng giá trị
Trang 104.6 Hệ số chi phí toàn bộ
4.7 Một số ứng dụng của bảng I/O trong phân tích và dự báo kinh tế
B Thực hành, bài tập lớn, tiểu luận
Bài thực hành số 1: Xây dựng vàvận dụngphân tích so sánh tĩnh giải mô hình toán kinh tế
Nội dung bài thực hành
Sinh viên cần nắm rõ những nội dung sau:
- ND1: Nắm vững các bước xây dựng mô hình toán kinh tế và xây dựng mô hình toán kinh tế
từ hoạt động kinh tế
- ND2: Nắm vững phương pháp so sánh tĩnh đối với mô hình toán kinh tế bao gồm:
+ Phân tích tác động tuyệt đối
+ Phân tích tác động tương đối
+ Hệ số tăng trưởng
+ Hệ số chuyển đổi (bổ sung hoặc thay thế)
- ND3: Vận dụng phương pháp phân tích so sánh tĩnh giải bài toán mô hình kinh tế
Yêu cầu: Giải được các ví dụ và bài tập được giao
Bài thực hành số 2:Xây dựng và vận dụng kiến thức giải các bài toán về mô hình
tố ưu, mô hình hàm sản xuất, mô hình tối ưu về mặ kinh tế, mô hình tối đa hóa lợi nhuận và mô hình hành vi hộ gia đình.
Nội dung bài thực hành:
Sinh viên cần trình bày những nội dung sau:
- ND1: Xây dựng mô hình tối ưu, mô hình hàm sản xuất, mô hình tối ưu về mặ kinh tế, mô
hình tối đa hóa lợi nhuận và mô hình hành vi hộ gia đình phù hợp với từ tình huống kinh tế
- ND2: Phân tích và giải các bài toán về mô hình cụ thể
Yêu cầu: Giải các bài tập, ví dụ được giao
Bài thực hành số 3: Xây dựng bài toán QHTT từ các tình hướng trong kinh tế Giải bài toán QHTT bằng phương pháp đơn hình Lập bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp đối ngẫu.
Nội dung bài thực hành:
Sinh viên cần trình bày những nội dung sau:
- ND1: Xây dựng BT QHTT từ các tình huống trong kinh tế và nêu được cấu trúc của một
BT QHTT