1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án 10 Tuần 1 Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

49 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Đầu Năm
Tác giả Đinh Thị Kim Chung
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Trần Đại Nghĩa
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 639 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học: trò chơi Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Trò chơi ô chữ * Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất

Trang 1

GV: ĐINH THỊ KIM CHUNG

TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA

NĂM HỌC: 2021-2022

Tuần 1

Tiết 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS

có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10

- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử,đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉkhối của chất khí,…

- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m),

số mol (n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A)

3 Thái độ:

- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo

- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa

khi vào cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý

Trang 2

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?

HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảngtuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất…

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: trò chơi

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực

nhận thức

Trò chơi ô chữ

* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd:

Nước cất) gọi là gì?

Chữ trong từ chìa khóa: H, C

* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều

nguyên tố hoá học

Chữ trong từ chìa khóa: H

* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên

tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất

Chữ trong từ chìa khóa: P, H

* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung

hòa về điện

Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư

* Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p

trong hạt nhân

Chữ trong từ chìa khóa: A

* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử

hoặc nhóm nguyên tử Chữ trong từ chìa khóa: O

* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là

chất ban đầu

Chữ trong từ chìa khóa: N,G

* Hàng ngang 8: Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH

và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu

Chữ trong từ chìa khóa: O,A Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất

Trang 3

liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.

- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân

tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

GV: Yêu cầu các nhóm học sinh

nhắc lại các khái niệm: Nguyên

tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất,

hợp chất, nguyên chất và hỗn

hợp? Cho ví dụ?

GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau

đó yêu câu học sinh nhắc lại

GV tóm tắt lại nội dung trên

I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

-Nguyên tử là những hạt vôcùng nhỏ trung hòa về điện.-Nguyên tố hóa học là tậphợp những nguyên tử cùng

loại, có cùng số p trong hạt

nhân

-Đơn chất là những chấtđược tạo nên từ một nguyên

Trang 4

tố hóa học.

-Hợp chất là những chất tạonên từ 2 nguyên tố hóa họctrở lên

GV yêu cầu học sinh nhắc lại

khái niệm mol là gì? Khối lượng

mol là gì?

GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS

Trình bày cụ thể

GV chia nhóm HS và yêu cầu

mỗi nhóm HS thảo luận cho biết

HS thảo luậntính toán kết quả

và trả lời

II MOL:

Mol là lượng chất có chứa

N(6.1023) nguyên tử hoặcphân tử chất đó

Khối lượng mol (M)là khối

lượng tính bằng gam của

n=m/M m=n.M

Trang 5

GV Yêu cầu các nhóm học sinh

nêu Hóa trị của một nguyên tố?

Định luật bảo toàn khối lượng ?

GV bổ sung và hoàn chỉnh

GV yêu cầu HS nhắc lại nội

dung định luật bảo toàn khối

lượng

GV biểu diễn pư tổng quát và

yêu cầu HS cho biết biểu thức

HS trả lời

HS nêu nộidung định luật

HS ghi biểuthức tính vàobảng

III HÓA TRỊ, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:

Cách viết CTPT dựa vàohóa trị: Ab

xBa y

Một hỗn hợp khí A gồm 0,8mol O2; 0,2 mol CO2 và 2mol CH4

Giải:

mA= m(O2)+m(CO2)+m(CH4)

=0,8.32+0,2.44+2.16=66,4(gam)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực

nhận thức

GV cung cấp nội dung bài

tập: hãy điền vào ô trống của

Trong 4 nguyên tử trên, những

cặp nguyên tử nào thuộc cùng

một nguyên tố hóa học?

HS suy nghĩ vàtrả lời

IV BÀI TẬP:

Sốp

Số n Số

eNgtử 1 19 20 19Ngtử 2 17 18 17Ngtử 3 19 21 19Ngtử 4 17 20 17b) Nguyên tử 1 và 3 thuộccùng một nguyên tố hóa học

vì có cùng số p là 19(nguyên tố ka li)

Nguyên tử 2 và thuộc cùng

Trang 6

Sau đó mời 2 HS lên bảng trình

bày

một nguyên tố hóa học vì cócùng số p là 17 (nguyên tốClo)

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng

lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

Sưu tầm một số bài thơ

Hóa học nghĩa là chai với lọ

Mong rằng học hóa bớt khôi khan

Em ơi trong hóa nhiều công thức

Cũng đẹp như hoa lại chẳng tàn…

Bài ca hóa trị Bài ca NTK

a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?

b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?

Trang 7

- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS

có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10

- Các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tínhtan, nồng độ %, nồng độ mol, khối lượng riêng dung dịch

- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.

- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa

khi vào cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

Trang 8

III CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn tập các kiến thức mà GV đã dặn dò trước

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức

GV đặt vấn đề nêu mục tiêu bài học

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có

liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10

- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân

tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

GV: Từ mối quan hệ giữa số

mol n và thể tích V trong sơ đồ

đưa ra mối quan hệ giữa các

giá trị V và n trong cùng điều

kiện nhiệt độ, áp suất

GV yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa về tỉ khối của chất khí

GV yêu cầu HS trả lời khối

lượng mol của không khí là

bao nhiêu? Tỉ khối hơi của khí

A so với không khí được tính

như thế nào?

HS:

Phát biểu và viếtbiểu thức

HS trả lời

I TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ A SO VỚI B:

VA=VB<=>nA=nB trong cùngđiều kiện T,P

dA B = mA mB= MA MB

Mkk=29dA/kk = MA/29

II DUNG DỊCH :

1 Độ tan:

Trang 9

GV yêu cầu HS nhắc khái niệm

về dung dịch và độ tan, viết

biểu thức tính

GV cho HS nhận xét ảnh

hưởng của nhiệt độ đến độ tan

GV yêu cầu HS nhắc lại thế

nào là nồng độ mol, nồng độ

%? Viết các công thức tính

GV cung cấp thêm các công

thức tính khối lượng riêng từ

đó yêu cầu các nhóm HS thay

thế để tìm ra biểu thức liên hệ

giữa nồng đọ mol và nồng độ

%

HS phát biểu vàviết các biểuthức

HS trả lời

HS trả lời và viếtcác công thứctính

HS thảo luận vàtrình bày cáchthay thế để cóbiểu thức liên hệ

Nếu mt > S →dd quábãohòa

2 Nồng độ % và nồng độ mol:

GV: Các hợp chất vô cơ được

chia thành bao nhiêu loại? Đó

là những loại nào?

GV Cho mỗi nhóm HS ứng với

mỗi loại lấy ví dụ 10 chất và

ghi vào bảng

HS trả lời

HS trao đổi vàghi các chất vàobảng trả lời củanhóm mình

III PHÂN LOẠI CÁC CHẤT VÔ CƠ : chia 4

Trang 10

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực

độ mol/l các chất tạo thành.Giả sử chất rắn chiếm thểtích không đáng kể

Giải:

nHCl = 0,6 mol; nAgNO3 =0,5 mol

Phương trình pứ:

AgNO3 + HCl > AgCl +HNO3

0,5 0,5 0,50,5

HNO3 0,5 mol; HCl còn dư0,1 mol

V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 =0,8 lit

Suy ra: CM(HCl) = 0,1/0,8 =0,125M

CM (HNO3) =0,5/0,8 = 0,625M

m dd AgNO3 = 500 1,2 =600g

m dd HCl = 300 1,5 =450g

m AgCl = 0,5.143,5 =71,75g

m dd sau pứ = 600 + 450 –71,75 = 978,25 g

C%(HNO3) = 978, 250,5.63 100

=3,22%

C% (HCl)= 0,1.36,5978, 25 100 =0,37%

Trang 11

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng

lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

- Làm bài tập sau : Hòa tan 15,5 g Na2O vào nước thu được 0,5 lit dd A

a)Viết phương trình phản ứng và tính CM của dd A

b)Tính thể tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dungdịch A

c)Tính CM các chất trong dd sau phản ứng

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã

hội, giải quyết vấn đề

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Biết được:

Trang 12

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điệntích âm; kích thước, khối lượng của nguyên tử.

-Hạt nhân gồm các hạt proton và notron

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2 Kĩ năng:

- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

3 Thái độ:

- Yêu mến các môn khoa học

- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa

khi vào cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo

nguyên tử

- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)

- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

GV giới thiệu baì mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm

Trình bày

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

Trang 13

tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức

Hình ảnh miêu tả cấu tạo của nguyên tử Vậy nguyên tử được tạo nên từ nhữngloại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8 Hôm nay chúng ta sẽ tìm Trình bày rõ hơn

về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích) Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

GV: Yêu cầu học sinh

HS: Cá nhân Nghiên

cứu hình vẽ 1.1, 1.2SGK /trang 4 và thảoluận theo nhóm Đạidiện nhóm trả lời,các nhóm khác nhậnxét và bổ sung

I.Thành phần cấu tạo của nguyên tử.

1 Electron:

a Sự tìm ra electron:

- Tia âm cực gồm chùm hạtelectron mang điện tích âm vàmỗi hạt đều có khối lượng đượcgọi là electron

b.Khối lượng, điện tích.

me = 9,1.10-31 kg

qe = -1,6.10-19 (C)= 1

Trang 14

Hầu hết các hạt α

đều xuyên thẳng qua

lá vàng chứng tỏnguyên tử có cấu tạorỗng Một số ít hạt đilệch hướng ban đầuhoặc bị bật trở lạichứng tỏ tâm nguyên

tử là hạt nhân mangđiện tích dương

HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận vềthành phần cấu tạonguyên tử

GV: yêu cầu học sinh

đọc SGK tìm ra các

thông tin về cấu tạo

của hạt nhân nguyên

tử

HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận vềthành phần cấu tạocủa hạt nhân nguyêntử

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

+ Chứa proton (p) và nơtron (n).+ Khối lượng: mp ; mn =1,67.10-

tử, hạt nhân,…

HS tính khối lượngcủa hạt p và n theođơn vị u và kết luận

II Kích thước và khối lượng của nguyên tử.

1 Kích thước:

dnt = 10-10 m =10-1nm =1A0

dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4 (A0)

de=dp =10-17m =10-8nm =

10-7 A0

2.Khối lượng: 1u = 1/12 khối

lượng của một nguyên tử đồng vịcacbon 12 Nguyên tử này cókhối lượng là 19,9265.10-27kg.1u = 19,9265.10-27/12= 1,6605

Trang 15

n theo đơn vị u 10-27kg

mp ≈ mn ≈ 1u

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực

nhận thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân.

Cho các phát biểu sau về X:

X có 26 nơtron trong hạt nhân

X có 26 electron ở vỏ nguyên tử

X có điện tích hạt nhân là 26+

Khối lượng nguyên tử X là 26u

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 3: Một nguyên tử có 12 proton và 12 nơtron trong hạt nhân Điện tích của

ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là

A 2+ B 12+ C 24+ D 10+

Đáp án: A

Câu 4: Nguyên tử natri có 11 electron ở vỏ nguyên tử và 12 nơtron trong hạt

nhân Tỉ số khối lượng giữa hạt nhân và nguyên tử natri là

Trang 16

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng

lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

kg tính ra đơn vị u

mc = 19,9265.10-27/1,6605.10-27 =12u

mC = 1,67.10-27/1,66.10-27 ≈ 1u.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã

hội, giải quyết vấn đề

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

4 Hướng dẫn về nhà:

-Về nhà học bài cũ và xem trước bài hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồngvị

-Làm bài tập sau: 3,4,5 sgk/9

Trang 17

- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.

- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa

khi vào cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý

Trang 18

- Giáo án giảng dạy, SGK.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ và đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV: Cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử và đặc điểm của các thànhphần đó?

HS cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron Và các đặc điểm của cácloại hạt này

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,

năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Cho HS quan sat một số hình ảnh hạt nhận nguyên tử

GV: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kíchthước rất nhỏ bé Hôm nay chúng ta sẽ tìm Trình bày về những vấn đề liên quan

xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học,khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Hoạt động của

GV

Họat động của

Trang 19

Điện tích hạtnhân là điệntích của hạtproton.

HS: Cho ví dụ:

Oxi có 8proton thì điệntích hạt nhân là

8 + và số đơn vịđiện tích hạtnhân là 8

HS: Thảo luậntheo nhóm nhỏ

và đại diện trảlời

số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z

và đại diện trảlời

HS: Cho ví dụ:

Tất cả cácnguyên tử có Z

= 8+ đều thuộcnguyên tố oxi

HS: Thảo luậntheo nhóm nhỏ

và đại diện trảlời

2 Số hiệu nguyên tử:

Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của mộtnguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử củanguyên tố đó Vậy:

số hiệu nguyên tử =số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z

Trang 20

và đại diện trảlời.

số p = số e =11;Điện tíchhạt nhân là 11+

Nguyê

n tử

Sốproton

Sốnơtron

Sốelectron

Sốkhối

Điệntíchhạtnhân

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực

nhận thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Hai nguyên tử C và B có cùng

A số proton

B số nơtron

C tính chất vật lý

Trang 21

Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Đáp án: D

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 nơtron.

Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là

Câu 4: Các hạt X, Y, Z có thành phần cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A X và Z là các hạt của cùng một nguyên tố hóa học

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Trang 22

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng

lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

Bài 4 (trang 14 SGK Hóa 10): Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số

nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộc các nguyên tố sau:

Lời giải:

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã

hội, giải quyết vấn đề

- Tìm Trình bày mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử

- Đọc phần tư liệu Trang 14- 15

Trang 23

- Số hiệu nguyên tử Z bằng số đđơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron

- Xây dựng thái độ đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa

khi vào cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, phiếu học tập

- Giáo án giảng dạy, SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Thuộc bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà và xem lại bài nguyên tử khối ở lớp 8

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

GV: Xác định số proton, số nơtron và điện tích hạt nhân của các nguyên tử sau:

Trang 24

Điện tích hạt nhân

(GV nhận xét đánh giá điểm số)

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,

năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Quan sát hình em có nhận xét gì? HS trả lời, Gv nhận xét

Những nguyên tử H có cùng số P, nhưng khác số N Người ta gọi đó là đồng vị.Chúng ta cùng tìm Trình bày rõ hơn trong bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

HS: Cho ví dụkhác 2 ví dụ trên

Ngày đăng: 05/01/2023, 18:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w