Phương pháp dạy học: trò chơi Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Trò chơi ô chữ * Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất
Trang 1GV: ĐINH THỊ KIM CHUNG
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
NĂM HỌC: 2021-2022
Tuần 1
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS
có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử,đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉkhối của chất khí,…
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m),
số mol (n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A)
3 Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa
khi vào cấp 3
b Các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
Trang 22 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảngtuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất…
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: trò chơi
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
Trò chơi ô chữ
* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd:
Nước cất) gọi là gì?
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều
nguyên tố hoá học
Chữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên
tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất
Chữ trong từ chìa khóa: P, H
* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung
hòa về điện
Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư
* Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p
trong hạt nhân
Chữ trong từ chìa khóa: A
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử
hoặc nhóm nguyên tử Chữ trong từ chìa khóa: O
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là
chất ban đầu
Chữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8: Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH
và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu
Chữ trong từ chìa khóa: O,A Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất
Trang 3liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân
tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh
nhắc lại các khái niệm: Nguyên
tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất,
hợp chất, nguyên chất và hỗn
hợp? Cho ví dụ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau
đó yêu câu học sinh nhắc lại
GV tóm tắt lại nội dung trên
I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vôcùng nhỏ trung hòa về điện.-Nguyên tố hóa học là tậphợp những nguyên tử cùng
loại, có cùng số p trong hạt
nhân
-Đơn chất là những chấtđược tạo nên từ một nguyên
Trang 4tố hóa học.
-Hợp chất là những chất tạonên từ 2 nguyên tố hóa họctrở lên
GV yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm mol là gì? Khối lượng
mol là gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS
Trình bày cụ thể
GV chia nhóm HS và yêu cầu
mỗi nhóm HS thảo luận cho biết
HS thảo luậntính toán kết quả
và trả lời
II MOL:
Mol là lượng chất có chứa
N(6.1023) nguyên tử hoặcphân tử chất đó
Khối lượng mol (M)là khối
lượng tính bằng gam của
n=m/M m=n.M
Trang 5GV Yêu cầu các nhóm học sinh
nêu Hóa trị của một nguyên tố?
Định luật bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh
GV yêu cầu HS nhắc lại nội
dung định luật bảo toàn khối
lượng
GV biểu diễn pư tổng quát và
yêu cầu HS cho biết biểu thức
HS trả lời
HS nêu nộidung định luật
HS ghi biểuthức tính vàobảng
III HÓA TRỊ, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:
Cách viết CTPT dựa vàohóa trị: Ab
xBa y
Một hỗn hợp khí A gồm 0,8mol O2; 0,2 mol CO2 và 2mol CH4
Giải:
mA= m(O2)+m(CO2)+m(CH4)
=0,8.32+0,2.44+2.16=66,4(gam)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
GV cung cấp nội dung bài
tập: hãy điền vào ô trống của
Trong 4 nguyên tử trên, những
cặp nguyên tử nào thuộc cùng
một nguyên tố hóa học?
HS suy nghĩ vàtrả lời
IV BÀI TẬP:
Sốp
Số n Số
eNgtử 1 19 20 19Ngtử 2 17 18 17Ngtử 3 19 21 19Ngtử 4 17 20 17b) Nguyên tử 1 và 3 thuộccùng một nguyên tố hóa học
vì có cùng số p là 19(nguyên tố ka li)
Nguyên tử 2 và thuộc cùng
Trang 6Sau đó mời 2 HS lên bảng trình
bày
một nguyên tố hóa học vì cócùng số p là 17 (nguyên tốClo)
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng
lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Sưu tầm một số bài thơ
Hóa học nghĩa là chai với lọ
Mong rằng học hóa bớt khôi khan
Em ơi trong hóa nhiều công thức
Cũng đẹp như hoa lại chẳng tàn…
Bài ca hóa trị Bài ca NTK
a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
Trang 7- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS
có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10
- Các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tínhtan, nồng độ %, nồng độ mol, khối lượng riêng dung dịch
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa
khi vào cấp 3
b Các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 8III CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức mà GV đã dặn dò trước
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức
GV đặt vấn đề nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có
liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân
tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
GV: Từ mối quan hệ giữa số
mol n và thể tích V trong sơ đồ
đưa ra mối quan hệ giữa các
giá trị V và n trong cùng điều
kiện nhiệt độ, áp suất
GV yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa về tỉ khối của chất khí
GV yêu cầu HS trả lời khối
lượng mol của không khí là
bao nhiêu? Tỉ khối hơi của khí
A so với không khí được tính
như thế nào?
HS:
Phát biểu và viếtbiểu thức
HS trả lời
I TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ A SO VỚI B:
VA=VB<=>nA=nB trong cùngđiều kiện T,P
dA B = mA mB= MA MB
Mkk=29dA/kk = MA/29
II DUNG DỊCH :
1 Độ tan:
Trang 9GV yêu cầu HS nhắc khái niệm
về dung dịch và độ tan, viết
biểu thức tính
GV cho HS nhận xét ảnh
hưởng của nhiệt độ đến độ tan
GV yêu cầu HS nhắc lại thế
nào là nồng độ mol, nồng độ
%? Viết các công thức tính
GV cung cấp thêm các công
thức tính khối lượng riêng từ
đó yêu cầu các nhóm HS thay
thế để tìm ra biểu thức liên hệ
giữa nồng đọ mol và nồng độ
%
HS phát biểu vàviết các biểuthức
HS trả lời
HS trả lời và viếtcác công thứctính
HS thảo luận vàtrình bày cáchthay thế để cóbiểu thức liên hệ
Nếu mt > S →dd quábãohòa
2 Nồng độ % và nồng độ mol:
GV: Các hợp chất vô cơ được
chia thành bao nhiêu loại? Đó
là những loại nào?
GV Cho mỗi nhóm HS ứng với
mỗi loại lấy ví dụ 10 chất và
ghi vào bảng
HS trả lời
HS trao đổi vàghi các chất vàobảng trả lời củanhóm mình
III PHÂN LOẠI CÁC CHẤT VÔ CƠ : chia 4
Trang 10Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
độ mol/l các chất tạo thành.Giả sử chất rắn chiếm thểtích không đáng kể
Giải:
nHCl = 0,6 mol; nAgNO3 =0,5 mol
Phương trình pứ:
AgNO3 + HCl > AgCl +HNO3
0,5 0,5 0,50,5
HNO3 0,5 mol; HCl còn dư0,1 mol
V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 =0,8 lit
Suy ra: CM(HCl) = 0,1/0,8 =0,125M
CM (HNO3) =0,5/0,8 = 0,625M
m dd AgNO3 = 500 1,2 =600g
m dd HCl = 300 1,5 =450g
m AgCl = 0,5.143,5 =71,75g
m dd sau pứ = 600 + 450 –71,75 = 978,25 g
C%(HNO3) = 978, 250,5.63 100
=3,22%
C% (HCl)= 0,1.36,5978, 25 100 =0,37%
Trang 11HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng
lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
- Làm bài tập sau : Hòa tan 15,5 g Na2O vào nước thu được 0,5 lit dd A
a)Viết phương trình phản ứng và tính CM của dd A
b)Tính thể tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dungdịch A
c)Tính CM các chất trong dd sau phản ứng
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã
hội, giải quyết vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết được:
Trang 12- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điệntích âm; kích thước, khối lượng của nguyên tử.
-Hạt nhân gồm các hạt proton và notron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kĩ năng:
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
3 Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên
4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa
khi vào cấp 3
b Các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo
nguyên tử
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV giới thiệu baì mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm
Trình bày
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
Trang 13tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức
Hình ảnh miêu tả cấu tạo của nguyên tử Vậy nguyên tử được tạo nên từ nhữngloại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8 Hôm nay chúng ta sẽ tìm Trình bày rõ hơn
về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích) Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
GV: Yêu cầu học sinh
HS: Cá nhân Nghiên
cứu hình vẽ 1.1, 1.2SGK /trang 4 và thảoluận theo nhóm Đạidiện nhóm trả lời,các nhóm khác nhậnxét và bổ sung
I.Thành phần cấu tạo của nguyên tử.
1 Electron:
a Sự tìm ra electron:
- Tia âm cực gồm chùm hạtelectron mang điện tích âm vàmỗi hạt đều có khối lượng đượcgọi là electron
b.Khối lượng, điện tích.
me = 9,1.10-31 kg
qe = -1,6.10-19 (C)= 1
Trang 14Hầu hết các hạt α
đều xuyên thẳng qua
lá vàng chứng tỏnguyên tử có cấu tạorỗng Một số ít hạt đilệch hướng ban đầuhoặc bị bật trở lạichứng tỏ tâm nguyên
tử là hạt nhân mangđiện tích dương
HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận vềthành phần cấu tạonguyên tử
GV: yêu cầu học sinh
đọc SGK tìm ra các
thông tin về cấu tạo
của hạt nhân nguyên
tử
HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận vềthành phần cấu tạocủa hạt nhân nguyêntử
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
+ Chứa proton (p) và nơtron (n).+ Khối lượng: mp ; mn =1,67.10-
tử, hạt nhân,…
HS tính khối lượngcủa hạt p và n theođơn vị u và kết luận
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1 Kích thước:
dnt = 10-10 m =10-1nm =1A0
dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4 (A0)
de=dp =10-17m =10-8nm =
10-7 A0
2.Khối lượng: 1u = 1/12 khối
lượng của một nguyên tử đồng vịcacbon 12 Nguyên tử này cókhối lượng là 19,9265.10-27kg.1u = 19,9265.10-27/12= 1,6605
Trang 15n theo đơn vị u 10-27kg
mp ≈ mn ≈ 1u
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân.
Cho các phát biểu sau về X:
X có 26 nơtron trong hạt nhân
X có 26 electron ở vỏ nguyên tử
X có điện tích hạt nhân là 26+
Khối lượng nguyên tử X là 26u
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 3: Một nguyên tử có 12 proton và 12 nơtron trong hạt nhân Điện tích của
ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là
A 2+ B 12+ C 24+ D 10+
Đáp án: A
Câu 4: Nguyên tử natri có 11 electron ở vỏ nguyên tử và 12 nơtron trong hạt
nhân Tỉ số khối lượng giữa hạt nhân và nguyên tử natri là
Trang 16Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng
lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
kg tính ra đơn vị u
mc = 19,9265.10-27/1,6605.10-27 =12u
mC = 1,67.10-27/1,66.10-27 ≈ 1u.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã
hội, giải quyết vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
4 Hướng dẫn về nhà:
-Về nhà học bài cũ và xem trước bài hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồngvị
-Làm bài tập sau: 3,4,5 sgk/9
Trang 17- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa
khi vào cấp 3
b Các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
Trang 18- Giáo án giảng dạy, SGK.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ và đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV: Cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử và đặc điểm của các thànhphần đó?
HS cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron Và các đặc điểm của cácloại hạt này
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,
năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Cho HS quan sat một số hình ảnh hạt nhận nguyên tử
GV: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kíchthước rất nhỏ bé Hôm nay chúng ta sẽ tìm Trình bày về những vấn đề liên quan
xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học,khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của
GV
Họat động của
Trang 19Điện tích hạtnhân là điệntích của hạtproton.
HS: Cho ví dụ:
Oxi có 8proton thì điệntích hạt nhân là
8 + và số đơn vịđiện tích hạtnhân là 8
HS: Thảo luậntheo nhóm nhỏ
và đại diện trảlời
số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z
và đại diện trảlời
HS: Cho ví dụ:
Tất cả cácnguyên tử có Z
= 8+ đều thuộcnguyên tố oxi
HS: Thảo luậntheo nhóm nhỏ
và đại diện trảlời
2 Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của mộtnguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử củanguyên tố đó Vậy:
số hiệu nguyên tử =số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z
Trang 20và đại diện trảlời.
số p = số e =11;Điện tíchhạt nhân là 11+
Nguyê
n tử
Sốproton
Sốnơtron
Sốelectron
Sốkhối
Điệntíchhạtnhân
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Hai nguyên tử C và B có cùng
A số proton
B số nơtron
C tính chất vật lý
Trang 21Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án: D
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 nơtron.
Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là
Câu 4: Các hạt X, Y, Z có thành phần cấu tạo như sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A X và Z là các hạt của cùng một nguyên tố hóa học
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Trang 22Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng
lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Bài 4 (trang 14 SGK Hóa 10): Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số
nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộc các nguyên tố sau:
Lời giải:
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã
hội, giải quyết vấn đề
- Tìm Trình bày mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử
- Đọc phần tư liệu Trang 14- 15
Trang 23- Số hiệu nguyên tử Z bằng số đđơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron
- Xây dựng thái độ đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm
4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa
khi vào cấp 3
b Các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, phiếu học tập
- Giáo án giảng dạy, SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Thuộc bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà và xem lại bài nguyên tử khối ở lớp 8
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Xác định số proton, số nơtron và điện tích hạt nhân của các nguyên tử sau:
Trang 24Điện tích hạt nhân
(GV nhận xét đánh giá điểm số)
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,
năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Quan sát hình em có nhận xét gì? HS trả lời, Gv nhận xét
Những nguyên tử H có cùng số P, nhưng khác số N Người ta gọi đó là đồng vị.Chúng ta cùng tìm Trình bày rõ hơn trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
HS: Cho ví dụkhác 2 ví dụ trên