1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 24: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo)

36 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 24: Bài Toán Liên Quan Đến Phép Cộng, Phép Trừ (Tiếp Theo)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Thăng Long
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 306 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 24 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo) Sáng Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 TOÁN (tiết 36) BÀI 24 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo) (tiết 1) I MỤC TIÊU S[.]

Trang 1

Sáng Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021

TOÁN (tiết 36) BÀI 24: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo)

(tiết 1)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn

- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng

- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KHỞI ĐỘNG

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”

- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho

- GV trình chiếu bài toán

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa,

GV nêu bài toán

Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có

nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa Hỏi tổ Ba có

- HS thực hành chơi trò chơi theo

HD của GV

- Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số

đồ vật (que tính, hình vuông,…) đốbạn lấy được nhiều hơn số đồ vậtmình lấy là 2 đồ vật

- Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số

đồ vật (que tính, hình vuông, …) đốbạn lấy được ít hơn số đồ vật mìnhlấy là 2 đồ vật

- HS nói cách làm của cá nhân cácem

- Lắng nghe

- HS quan sát

- HS đọc bài toán

Trang 2

mấy bông hoa?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói cho

nhau nghe:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán (như

SGK)

- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả lời

câu hỏi của bài toán

+ Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông Muốn

tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm phép tính

- GV chốt cách làm

+ Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy

số bông hoa của tổ Một (6 bông) cộng với

phần hơn (2 bông) Đây là bài toán về nhiều

hơn.( Làm phép cộng)

3 Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1: Mai gấp được 7 chiếc thuyền giấy,

Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc.

Hỏi Toàn gấp được bao nhiêu chiếc

thuyền giấy?

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu từng cặp HS hỏi và trả lời câu

hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu 1 số cặp trình bày trước lớp

- Chiếu tóm tắt lên bảng

- Yêu cầu HS đọc lại tóm tắt

- Yêu cầu HS nêu các bước giải toán

- Hướng dẫn HS cách tìm lời giải, phép

tính, đáp số

- Yêu cầu HS làm vở BT: Viết phép tính và

đáp số

- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương

Bài 2: Sợi dây lụa màu xanh dài 35cm,

sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây lụa

màu xanh 20cm Hỏi sợi dây lụa màu đỏ

dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

- Thực hiện

+ Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba cónhiều hơn tổ Một 2 bông hoa

+ Hỏi tổ Ba có mấy bông hoa?

- HS đọc tóm tắt

- HS thảo luận nhóm đôi tìm phéptính trả lời câu hỏi của bài toán.+ Ta làm phép tính cộng Lấy sốbông hoa của tổ Một cộng thêm 2 thì

ra số bông hoa của tổ Ba

- HS trình bày miệng phép tính vàgiải thích cách làm( đại diện 2 nhóm)

- HS đọc lại bài giải trên bảng

Trang 3

- Gọi HS đọc bài toán.

- Yêu cầu từng cặp HS hỏi và trả lời câu

hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu 1 số cặp trình bày trước lớp

- Chiếu tóm tắt lên bảng

- Yêu cầu HS đọc lại tóm tắt

- Yêu cầu HS nêu các bước giải toán

- Hướng dẫn HS cách tìm lời giải, phép

I MỤC TIÊU

1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

- Nhận biết nội dung chủ điểm

- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

 Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh

mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu

và theo nghĩa Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút Đọc thầm nhanh hơn lớp 1

 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Trả lời được các CH liên quan đến VB.Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy côgiáo

 Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?

+ Năng lực văn học:

 Nhận diện được bài văn xuôi

 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp

 Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập

2 Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: Laptop, tivi, SGK

Trang 4

2 HS: SGK, vở BT, bút,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM

- GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp

BT 1:

- GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo

hình thức trò chơi giải ô chữ Bạn nào trả lời

nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến

- GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới xuất

hiện ở cột dọc tô màu vàng

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước

lớp

- GV nhận xét

B BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY

1 Giới thiệu bài

2 HĐ 1: Đọc thành tiếng

- GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc:

+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp

nhau 2 đoạn của bài GV phát hiện và sửa lỗi

phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS

+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước

lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài

3 HĐ 2: Đọc hiểu

- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc

thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm

- HS lắng nghe GV chốt đáp án

- HS đặt một câu với từ mới xuấthiện ở cột dọc tô màu vàng

- Một số HS trình bày kết quảtrước lớp VD: Con người cần cólòng yêu thương

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, đọc thầm theo

- HS luyện đọc:

+ 2 HS đọc nối tiếp Cả lớp đọcthầm theo

+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp Cảlớp bình chọn bạn đọc hay nhất.+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài Cảlớp đọc thầm theo

- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH

- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọcthầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lờitheo nhóm đôi

- Một số HS trả lời CH theo hìnhthức phỏng vấn:

Trang 5

- GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước

lớp

- GV nhận xét, chốt đáp án:

a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! – 3) dùng để

nêu yêu cầu, đề nghị

b) Vì sao em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi

c) Cô giáo rất vui – 2) dùng để kể

C CỦNG CÓ, DẶN DÒ

+ Câu 1:

HS 1: Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì?

HS 2: Cô giáo yêu cầu HS vẽ mộtvật em thích oặc một người emyêu quý

+ Câu 3:

HS 1: Hải giải thích thế nào?

HS 2: Hải giải thích đó là bàn taycủa cô giáo

- HS lắng nghe GV nhận xét, chốtđáp án

Trang 6

- Chốt lại kiến thức bài học.

(tiết 2)

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn

- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày

- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận

2 Phát triển năng lực và phẩm chất:

a Năng lực:

- Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đếnbài toán về ít hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tưduy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KHỞI ĐỘNG

- Cho HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ

các tình huống gắn với thực tế cuộc sống

hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài

toán về nhiều hơn

- GV nhận xét phần thực hành của HS

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

- GV trình chiếu bài toán

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa ,

GV nêu bài toán

Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít

hơn tổ Hai 1 bông hoa Hỏi tổ Bốn có mấy

bông hoa?

- HS thực hành theo HD của GV:

- HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh

B lấy được nhiều hơn số que tínhmình lấy là 3 que tính

- Mời một bạn đặt lời bài toán vềnhiều hơn theo thao tác lấy que tínhcủa hai bạn

- Nêu phép tính để tìm số que tínhcủa bạn B

- Lắng nghe

- HS quan sát

- HS đọc bài toán

Trang 7

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói cho

nhau nghe:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả lời

câu hỏi của bài toán

+ Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông Muốn tìm

số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép tính gì?

- GV chốt cách làm

+ Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy

số bông hoa của tổ Hai (5 bông) trừ với phần

ít hơn (1 bông) Đây là bài toán về ít hơn

(Làm phép trừ)

3 Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 3: Ngăn thứ nhất có 9 quyển sách, ngăn

thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển Hỏi

ngăn thứ hai có mấy quyển sách?

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu từng cặp HS hỏi và trả lời câu hỏi:

Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu 1 số cặp trình bày trước lớp

- Chiếu tóm tắt lên bảng

- Yêu cầu HS đọc lại tóm tắt

- Yêu cầu HS nêu các bước giải toán

- Hướng dẫn HS cách tìm lời giải, phép tính,

9 + 4 = 13 (quyển)Đáp số: 13 quyển sách

Bài 4: Năm nay anh Nam 16 tuổi, Dũng ít

hơn anh Nam 9 tuổi Hỏi năm nay Dũng

bao nhiêu tuổi?

- Gọi HS đọc bài toán

ra số bông hoa của tổ Ba

- HS trình bày miệng phép tính vàgiải thích cách làm

Trang 8

- Yêu cầu từng cặp HS hỏi và trả lời câu hỏi:

Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu 1 số cặp trình bày trước lớp

- Chiếu tóm tắt lên bảng

- Yêu cầu HS đọc lại tóm tắt

- Yêu cầu HS nêu các bước giải toán

- Hướng dẫn HS cách tìm lời giải, phép tính,

16 – 9 = 7 (tuổi)Đáp số: 7 tuổi

I MỤC TIÊU

1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản

- Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

 Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ Qua bàichính tả, củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữđầu mỗi dòng viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở

 Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông

 Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ

gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.

+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các

Trang 9

2 HS: SGK, vở BT, bút,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

2 HĐ 1: Nghe – viết

2.1 GV nêu nhiệm vụ:

- GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ.

- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu cầu cả lớp

đọc thầm theo

- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình

thức của đoạn thơ:

+ Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu học trò

nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh gần

gũi, thân thương

+ Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6, một

câu 8 tiếp nói Chữ đầu mỗi dòng viết hoa Chữ

đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu

dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở

2.2 Đọc cho HS viết:

- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết

vào vở Luyện viết 2 Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần

(không quá 3 lần) GV theo dõi, uốn nắn HS

- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại

2.3 Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết

sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối

trống rồi giải câu đố

b) Vần uôn hay uông?

Đầu đuôi vuông vắn như nhau,

Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều,

Trang 10

Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em.

+ Quan sát mẫu chữ G: chữ viết hoa G gồm 2

phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần giống

chữ C hoa và nét khuyết dưới.

+ Quan sát cách viết chữ hoa G trên màn hình:

Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa,

nhưng không có nét lượn xuống ở cuối

mà dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ

ngang 3 và đường kẻ dọc 5

 Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét

2 (nét khuyết dưới) Điểm dưới cùng của

nét khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3

đơn vị Điểm dừng bút là giao điểm giữa

+ Chữ cái có độ cao 4 li: G.

+ Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h.

+ Chữ có độ cao 1,5 li: t.

+ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ư, n, s, â,

ô.

- GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li (tiếp

theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của

chữ G nối liền với điểm bắt đầu chữ i.

4.3 Viết vào vở Luyện viết 2, tập một

- GV yêu cầu HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ

- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong

mục Chuẩn bị SGK trang 33 và trả lời câu

hỏi:

+ Nêu những dụng cụ cần thiết khi tham

gia thu gom rác ở trường

+ Giải thích tại sao lại cần phải sử dụng

những dụng cụ đó

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

+ Những dụng cụ cần thiết khi thamgia thu gom rác ở trường: khẩu trang,găng tay, túi đựng rác

+ Cần phải sử dụng những dụng cụđó: Khẩu trang để tránh hít phải bụibẩn, bảo vệ sức khỏe; găng tay tránhtay bị bẩn trong quá trình thu gom

Trang 12

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV phân công các nhóm thực hiện việc

thu gom rác ở một số khu vực phù hợp

trong sân trường và tổ chức cho HS thực

hành thu gom rác

- GV nhắc nhở HS sau khi thực hành hoạt

động, rửa tay bằng xà phòng, nước sạch,

nhận xét và tuyên dương tinh thần làm việc

của HS

3 Hoạt động 3: Đánh giá việc thực hiện

giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở

trường

a Mục tiêu: Tự đánh giá việc thực hiện giữ

vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở

trường

b Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS: Kể những việc em đã

làm để giữ vệ sinh trường học

- GV nhận xét, chốt lại nội dung toàn bài:

Chúng ta nhớ giữ vệ sinh khi tham gia các

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:

Trang 13

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụngvào thực tế.

3 Phẩm chất: Rèn tính trung thực, trách nhiệm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: Laptop; ti vi,

2 HS: SGK,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KHỞI ĐỘNG

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hoa tàn,

hoa nở, hoa rung rinh trước gió

- GV nêu cách chơi:

+ Khi quản trò hô: “Mắc lỗi”, người chơi cụp

bàn tay lại, giống hình bông hoa tàn cánh

+ Khi quản trò hô: “Nhận lỗi”, người chơi xòe

bàn tay ra, giống hình bông hoa xòe cánh nở

+ Khi quản trò hô: “Sửa lỗi”, người chơi rung

rung bàn tay, giống hình bông hoa rung rinh

trước gió

- Luật chơi: Người chơi nào làm động tác tay

không đúng quy định đưa ra, sẽ bị xử phạt

Hình phạt có thể là hát múa, mô tả động tác cơ

thể theo yêu cầu, để tạo không khí vui tươi cho

lớp học Hình phạt được thống nhất trước với

Hoạt động 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi

- GV cho HS đọc bài thơ “Bạn Cáo”

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, đọc bài thơ

và thực hiện 2 yêu cầu sau:

* Nhiệm vụ 1: Đọc bài thơ “Bạn Cáo” và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Chuyện gì xảy ra khi bạn Cáo và bạn Thỏ

* Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện

của bạn theo các tiêu chí sau:

+ Đọc bài: to, rõ ràng

- Lắng nghe

- HS nghe, nắm rõ luật chơi

- HS tham gia chơi

- Lắng nghe

- HS đọc bài thơ “Bạn Cáo”

- Thực hiện

- Trả lời

Trang 14

+ Trong câu chuyện trên, em thích bạn nào,

không thích bạn nào? Vì sao?

+ Theo em, bạn Thỏ sẽ cảm thấy như thế nào

sau khi bị bạn Cáo đổ lỗi cho mình?

+ Nếu em là người chứng kiến sự việc đó, em

sẽ nói hoặc làm gì khi ấy? Vì sao?

+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên?

(Hoặc: Khi mắc lỗi, chúng ta nên làm gì? Vì

sao?)

- GV kết luận: Bạn Cáo mắc lỗi mà không dám

nhận lỗi, còn đổ lỗi cho bạn Thỏ, việc làm đó

là không tốt Chúng ta không đồng tình với

việc làm đó Ai cũng có thể mắc lỗi nhưng

quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi

Những người biết nhận lỗi, sửa lỗi và không

đồng tình, ủng hộ những người mắc lỗi nhưng

không biết nhận lỗi, sửa lỗi

- GV đánh giá hoạt động 1, chuyển sang hoạt

động tiếp theo

Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, việc làm thể

hiện việc nhận lỗi và sửa lỗi

- GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện 2

nhiệm vụ sau:

*Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi:

+ Nếu em là bạn Cáo trong tình huống trên,

- Ví dụ:

Câu 1:

+ Phương án 1: Cáo nói lời xin lỗiSóc (Mình xin lỗi vì đã làm ráchcuốn sách của cậu!)

+ Phương án 2: Cáo thể hiệnmong muốn được đền bù thiệt hại

Trang 15

+ Bạn Cáo nên nhận lỗi, sửa lỗi như thế nào?

*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự hoạt động

của bạn theo tiêu chí sau:

+ Trình bày: Nói to, rõ ràng

+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí

+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm

+ Kết luận: Khi mình mắc lỗi, mình nên thể

hiện việc nhận lỗi và sửa lỗi một cách chân

thành qua những việc làm cụ thể dưới đây: Nói

lời xin lỗi chân thành, Sẵn sàng đền bù thiệt

hại do lỗi lầm mình đã gây ra, Thể hiện mong

muốn được người bị hại tha lỗi, Nói lời hứa và

rút kinh nghiệm sẽ không phạm lại lỗi đã mắc

phải

+ Lời xin lỗi chân thành dễ dàng được chấp

nhận, còn lời xin lỗi không chân thành sẽ khó

- Câu 2: Bạn Cáo nên nhận lỗi vàsửa lỗi một cách chân thành Cáchnói lời xin lỗi chân thành:

+ Đứng ngay ngắn, mắt nhìnthẳng vào người nghe

+ Nói lời xin lỗi một cách rõ ràng,

- 1-2 nhóm/ 1 câu hỏi, nhóm khácnhận xét

Trang 16

GV cho HS thảo luận nhóm 2, thực hiện các

nhiệm vụ sau:

*Nhiệm vụ 1: Trả lời các câu hỏi sau:

+ Việc bạn Cáo nhận lỗi và sửa lỗi có thể

mang đến điều gì?

+ Theo em, bạn Cáo sẽ cảm thấy như thế nào

sau khi nhận lỗi và sửa lỗi?

*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện

của bạn theo các tiêu chí sau:

- GV kết luận: Mắc lỗi mà biết nhận lỗi và sửa

lỗi là biểu hiện của người có phẩm chất, đức

tính tốt Ai cũng có thể mắc lỗi và việc mắc

lỗi, nhận lỗi và sửa lỗi cho thấy đó là một

người thật thà, trung thực, dũng cảm, có trách

nhiệm với việc làm của mình Người đó xứng

đáng nhận được tin yêu, tha thứ và ủng hộ

Bạn nào mắc lỗi mà biết nhận lỗi và sửa lỗi

cũng cho thấy đó là một người bạn tốt, nên kết

- Đại diện các nhóm chia sẻ ýkiến

- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn, ít hơn

- Vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 17

1 GV: Laptop, tivi, SGK

2 HS: SGK, vở, bút,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A HƯỚNG DẪN ÔN LUYỆN

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bài 1: Bạn Hà có 15 cuốn vở, bạn Ni có nhiều

hơn bạn Hà 3 cuốn vở Hỏi bạn Ni có bao

15 + 3 = 18 (cuốn)Đáp số: 18 cuốn vở

Bài 2: Năm nay ông 67 tuổi, bà ít hơn ông 4

tuổi Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi?

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn cách làm

- Yêu cầu HS làm vở

- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương

Bài giảiNăm nay bà có số tuổi là:

67 – 4 = 63 (tuổi)Đáp số: 63 tuổi

Bài 3: Bạn An có 24 viên bi, Nam có nhiều

hơn An 10 viên bi Hỏi Nam có mấy viên bi?

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn cách làm

- Yêu cầu HS làm vở

- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương

Bài giảiNam có số viên bi là:

24 + 10 = 34 (viên)Đáp số: 34 viên bi

Trang 18

- Biết viết chữ hoa G cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét đúng quy định.

- Nghe viết chính tả bài “Một tiết học vui”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: SGK

2 HS: SGK, vở, bút,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A HƯỚNG DẪN ÔN LUYỆN

1 Giới thiệu bài

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn

- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể

- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận

Ngày đăng: 05/01/2023, 18:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w