1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD

66 3K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Tác giả Hoàng Văn Tờ
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Phan
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 18,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp khóa 54 ĐH Nông nghiệp HN

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập rèn luyện tại trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội cũng như trong quá trình thực tập tốt nghiệp tôi đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình Đặc biệt trong thời gian làm đề tài tốt nghiệp, tôi đã được sự giúp đỡ của ban chủ nhiệm và các anh kỹ thuật trang trại Ông Phạm Tuấn Anh, xã Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong trường nói chung, cũng như các thầy cô trong khoa Thú Y nói riêng đã chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt 5 năm học vừa qua.

Đặc biệt tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS.Lê Văn Phan, giảng viên

bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm, khoa Thú y - Trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và tất

cả mọi người đã luôn dành cho tôi sự quan tâm và giúp đỡ

Cuối cùng, tôi xin kính chúc tập thể các Thầy Cô giáo trong khoa Thú Y cùng gia đình và bạn bè luôn luôn mạnh khỏe và công tác tốt Luôn là những người lái đò cần mẫn đưa sinh viên đến những bến bờ tri thức.

Hà Nội , ngày 30 tháng 11 năm 2013

Sinh viên

Hoàng Văn Tờ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số bệnh truyền nhiễm hay gặp trên lợn 3

2.1.1 Bệnh suyễn lợn – Swine enzootic pneumonia 3

2.1.2 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine reproductive and respiratory syndrome-PRRS) 7

2.1.3 Bệnh rối loạn sinh sản do Parvovirus 12

2.2 Một số bênh khác 14

2.2.1 Bệnh viêm tử cung 14

2.2.2 Hội chứng viêm da – delmalilis 17

Phần III NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.1.1 Điều tra tình hình chăn nuôi tại trang trại 20

3.1.2 Điều tra tình hình dịch bệnh tại trang trại 20

3.1.3 Thực hành điều trị một số ca bệnh tại trại 20

3.2 Đối tượng và nguyên liệu nghiên cứu 20

3.2.1 Đối tượng: 20

3.2.2 Nguyên liệu: 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Phương pháp điều tra hồi cứu 22

3.3.2 Phương pháp xác định lợn mắc bệnh dựa trên triệu chứng lâm sàng, dịch tễ học và bệnh tích khi mổ khám 22

Trang 3

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

3.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

3.4.1 Địa điểm nghiên cứu 23

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Một số nét về trại lợn ông Phạm Tuấn Anh – Ngũ Phúc – Kiến Thụy – Hải Phòng 24

4.1.1 Địa chỉ trang trại, điều kiên tự nhiên và kinh tế- xã hội 24

4.1.2 Cơ cấu nhân sự 25

4.1.3 Mô hình chăn nuôi 25

4.2 Tình hình chăn nuôi tại trang trại ông Phạm Tuấn Anh 27

4.2.1 Tình hình chăn nuôi của trại 27

4.2.2 Phương thức chăn nuôi và quy trình chăm sóc đàn lợn của trại 28

4.3 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 34

4.3.1 Vệ sinh phòng bệnh 34

4.3.2 Phòng bệnh bằng vacxin 36

4.4 Tình hình dịch bệnh tại trang trại 40

4.4.1 Tình hình dịch bệnh trong 2 năm trở lại đây 40

4.4.2 Tình hình dịch bệnh tại trang trại trong thời gian thực tập 42

4.4.3 Biện pháp kiểm soát PRRS tại trại 45

4.5 Kết quả điều trị những bệnh thường gặp và một số phác đồ điều trị hay sử dụng tại trại 48

4.5.1 Kết quả điều trị 48

4.5.2 Một số phác đồ điều trị sử dụng tại trang trại 50

Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Cơ cấu đàn lợn của trại các năm 2011 và 2012 28

Bảng 4.2: Khẩu phần và chế độ ăn của các loại lợn tại trại ông Phạm Tuấn Anh 30

Bảng 4.3 Lịch tiêm vacxin của trang trại: 36

Bảng 4.4 Thông tin vacxine sử dụng trong trại 38

Bảng 4.5: Lịch phòng bệnh bằng thuốc cho đàn lợn tại trang trại 39

Bảng 4.6: Tình hình bệnh trên đàn lợn nái sinh sản qua các năm 2011 - 2012 40

Bảng 4.7: Tình hình bệnh trên đàn lợn cai sữa qua các năm 2011 – 2012 41

Bảng 4.8: Các bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại trong thời thực tập 42

Bảng 4.9: Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn cai sữa của trại trong thời gian thực tập 43

Bảng 4.10: Tình hình các bệnh trên đàn lợn con theo mẹ của trại trong thời gian thực tập 44

Bảng 4.11: Kết quả điều trị các bệnh thường gặp trên đàn lợn 49

tại trại trong thời gian thực tập 49

Trang 5

PCR Polymerase Chain Reaction

PRRS Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome – hội chứng rối

loạn sinh sản và hô hấp – bệnh lợn tai xanh

Trang 6

và đem lại hiệu quả kinh tế cao Ngày 16-1-2008, Thủ tướng Chính phủ đã phêduyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, trong đó đặc biệt nhấnmạnh việc phát triển chăn nuôi công nghiệp trong nông thôn, nhằm góp phầngiải quyết vấn đề tam nông (nông nghiệp, nông thôn và nông dân) Tạo việc làm,tăng thu nhập và phát triển kinh tế khu vực nông thôn Đến năm 2020, tổng sảnlượng thịt sản xuất đạt 5,5 triệu tấn, trong đó thịt lợn chiếm 63%, tương đương3,5 triệu tấn, tăng 49% so với năm 2007.

Hiện nay chăn nuôi lợn công nghiệp theo hướng trang trại chỉ mới đápứng được 15% sản lượng thịt lợn cả nước, trong đó 60% cung cấp cho thị trườngcác thành phố lớn trong nước như thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Để tiếnnhanh tới một nền chăn nuôi lợn công nghiệp chiếm 50% - 60% tổng sản phẩmchăn nuôi lợn và có thể đáp ứng 80% - 90% lượng thịt lợn cho các thành phố lớn

là từ trang trại chăn nuôi công nghiệp, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, thìhình thức chăn nuôi gia công là một giải pháp được lựa chọn

Chăn nuôi gia công là một hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp và ngườichăn nuôi để phát triển chăn nuôi công nghiệp trong nông thôn, nhằm sản xuấtsản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giáthành thấp và năng suất chăn nuôi cao

Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn (RTD), dựa trên thếmạnh là công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y - vacxine, kinhdoanh nguyên liệu cho nghành sản xuất thức ăn, chế biến thực phẩm, với độingũ các chuyên gia kỹ thuật đông đảo cùng sự định hướng của ban lãnh đạo

Trang 7

chăn nuôi gia công lợn Một trong những trại gia công điển hình mà công ty hợptác là trại lợn nái của ông Phạm Tuấn Anh, xã Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy,Thành phố Hải Phòng, trại có quy mô lớn được đầu tư cơ sở vật chất đầy đủ và

có đội ngũ kỹ thuật trại giàu kinh nghiệm Vì vậy trang trại không những thuđược hiệu quả kinh tế cao mà còn có khả năng chống lại các dịch bệnh thườngxảy ra ở nước ta như hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS), bệnh lởmồm long móng, bệnh dịch tả lợn, bệnh tụ huyết trùng và một số bệnh khác

Nhằm học hỏi cách quản lý trang trại, quy trình chăn nuôi và quy trình vệsinh phòng bệnh để ứng dụng vào thực tiễn giúp người chăn nuôi đạt được hiệuquả kinh tế cao nhất và góp phần đi đến ổn định tình hình dịch bệnh diễn biến

phức tạp ở Việt Nam Chúng tôi tiến hành đề tài: “Điều tra tình hình chăn nuôi

và công tác thú y tại trại lợn gia công của ông Phạm Tuấn Anh, xã Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Tìm hiểu quy trình chăn nuôi và công tác thú y tại trang trại lợn nái ÔngPhạm Tuấn Anh

Trang 8

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số bệnh truyền nhiễm hay gặp trên lợn

2.1.1 Bệnh suyễn lợn – Swine enzootic pneumonia

Nguyên nhân

Bệnh suyễn lợn hay còn gọi là dịch viêm phổi địa phương của lợn là mộtbệnh truyền nhiễm thường ở thể mãn tính và lưu hành ở một địa phương

Nguyên nhân chính là do Mycoplasma hyopneumonia gây ra với đặc điểm là

chứng viêm phế quản – phổi tiến triển chậm

Mycoplasma là nhóm sinh vật đặc biệt, có hình thái thay đổi, đó là cấu tạotế bào nhóm sinh vật này chưa hoàn chỉnh, không có thành tế bào Dạng thườngthấy là hình cầu, bắt màu gram âm, tuy nhiên rất khó nhuộm để nhuộm người tathường nhuộm Giemsa

Việc phân lập Mycoplasma ở lợn rất phức tạp vì đòi hỏi môi trường đặcbiệt, Mycoplasma có sức đề kháng yếu với môi trường ngoại cảnh do chúngkhông có cấu tạo thành tế bào Chính vì vậy chúng có thể kháng với nhiều chấthóa học đặc biệt là các kháng sinh tác động lên màng tế bào và đây cũng lànguyên nhân mà chúng không có tính kháng nguyên cao (Nguyễn Bá Hiên vàcộng sự, 2012)

Triệu chứng

Theo Nguyễn Bá Hiên và cộng sự (2012), bệnh thể hiện ở 2 thể cấp tính vàmãn tính Ở thể cấp tính, thời gian nung bệnh trung bình tử 10-16 ngày Triệuchứng lâm sàng chủ yếu của bệnh suyễn lợn là ho và thở khó Bệnh phát ra độtngột, thông thường lợn ủ rũ, tách dần khỏi đàn đứng riêng lẻ hoặc nằm một chỗ,con vật hắt từng hồi sau đó ho, thường ho lúc sáng sớm hoặc lúc đi lại để ăn, hokéo dài trong vòng 2-3 tuần lễ thì giảm dần Khi phổi bị tổn thương, con vật khóthở, thở nhanh và nhiều, tần số hô hấp tăng Lợn há mồm để thở, ngồi như chó

Trang 9

nước mũi và sủi bọt mép, niêm mạc miệng, mũi Mắt thâm tím do thiếu oxy.Thân nhiệt không cao, thường là dưới 400C Con vật chỉ sốt khi có các vi khuẩnkế phát xâm nhập gây viêm nhiễm Lợn thường chết nhiều ở đàn mới mắc bệnhlần đầu, qua được giai đoạn này bệnh chuyển sang mãn tính.

Ở thể mãn tính, con vật ho kéo dài vài tuần hoặc vài tháng, ho khan có khi

ho giật từng cơn rồi nôn mửa Khi ho, lợn đứng một chỗ, lưng cong lên, cổ vươndài ra, cúi mõm xuống để ho cho đến khi long đờm ra thì cơn ho mới dừng lại.lợn con mắc bệnh ở thể mãn tính thường kém ăn hoặc bỏ ăn, gầy yếu, đi lạichậm chạp, siêu vẹo, do khô, lông xù, niêm mạc tái nhợt

Theo Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2009), lợn mắc bệnh ở thể cấp tính có tỷ lệchết không quá 5 – 10%, tỷ lệ này tăng lên nếu thời tiết lạnh, ẩm ướt điều kiện

vệ sinh kém và chăm sóc nuôi dưỡng không tốt Ở thể mãn tính tỷ lệ chết caohơn và rõ rệt hơn từ 20 – 80%

Bệnh tiến triển vài tháng, có khi đến nửa năm Nếu điều kiện chăn nuôikhông thuận lợi, lợn thường xuyên không khỏi mà chuyền sang thể ẩn tính Thểnày thường thấy ở lợn đực và lợn trưởng thành các triệu chứng không thể hiện

rõ, chỉ thỉnh thoảng có ho nhẹ, rất khó phát hiện

Bệnh tích

Theo Nguyễn Bá Hiên và cộng sự (2012), lợn sau khi mổ khám thì thấy xácgầy, mỡ mỏng, thịt nhão có màu hồng nhạt, xoang ngực và xoang bụng tíchnước ngoại xuất Bệnh tích chủ yếu tập trung ở phổi Sau 4 – 5 ngày nhiễm bệnhhiện tượng viêm phổi từ thùy tim lan sang thùy đỉnh ở phía trước và thùy hoành

ở phía sau, bệnh tích thường thấy ở dìa và vùng thấp của cả 2 lá phổi Lúc đầuchỉ cuất hiện những chấm viêm đỏ hoặc xám rồi to dần ra, tập trung lại thànhvùng rộng lợn Bệnh tích biểu hiện đối xứng giữa 2 lá phổi, chỗ viêm có giớihạn rõ với chỗ phổi lành

Các giai đoạn viêm khác nhau, tổ chức phổi cũng bị biến đổi, ban đầu tổchức viêm bị cứng, màu đỏ, rồi chuyển sang xám, bề mặt láng bóng, trong suốt,bên trong có chất keo nên gọi là viêm kính Sau đó các tổ chức bị viêm tiếp tục

Trang 10

bị biến đổi như miếng thịt gọi là phổi bị nhục hóa Tổ chức bị đặc lại, cắt nghesần sật và không xốp như bình thường, 10 – 20 ngày sau khi nhục hóa đục dần,bóp rất cứng như tụy tạng, cắt ra thấy có nhiều bọt, hoại tử gọi là phổi bị tụytạng hóa.

Ngoài ra còn có một số bệnh tích đặc trưng khác như Hạch lympho ở phổisưng to gấp 2 – 3 lần hạch của lợn bình thường Hạch chứa nhiều mần bệnh,sưng, mọng nước, thủy thũng nhưng không xuất huyết

ra ồ ạt và ngược lại dịch phát lẻ tẻ

Bệnh suyễn liên quan không rõ rệt đến mùa vụ, bệnh thường phát ra quanhnăm Tuy nhiên sự thay đổi đột ngột về thời tiết kèm theo sự chăm sóc, nuôidưỡng kém là những yếu tố stress làm cho bệnh phát sinh (Nguyễn bá Hiên vàcông sự, 2012)

Trang 11

 Thường xuyên quét vôi và tiêu độc nền với các chất sát trùng như xút 5%,nước vôi 10%, crysyl 5%.

 Cho lợn ăn đủ, đảm bảo dinh dưỡng trong khẩu phần

Đối với những vùng chưa có dịch.

 Không nên nhập lợn từ ngoài vào, nếu phải nhập, chọn lợn ở những nơichưa từng phát hiện ra bệnh suyễn Lợn mua về cần được cách ly 2 tháng, theodõi nghiêm ngặt, nếu không phát hiện triệu chứng mới cho nhập đàn

 Thường xuyên làm công tác phòng dịch, nếu phát hiện có lợn ho, thở phảicách ly ngay, điều trị kịp thời

Đối với vùng đã có dịch

 Tuyệt đối không bán lợn, xuất lợn khỏi cơ sở chăn nuôi, trường hợp cho

đi mổ ở lò sát sinh phải vận chuyển thẳng đến lò, đề phòng chặt chẽ, tránh đểmầm bệnh gieo rắc dọc đường

 Lợn đực giống tốt bị bệnh, không để nhảy trực tiếp mà phải khai thác tinh

để thụ tinh nhân tạo Đực giống kém giá trị đem nuôi vỗ béo rồi thịt

 Lợn nái mắc bệnh nên vỗ béo để mổ thịt

 Lợn con đẻ từ lợn mẹ bị bệnh phải theo dõi nghiêm ngặt, nuôi lớn rồi giết thịt

 Thịt lợn suyễn có thể dùng làm thực phẩm nhưng khi giết mổ phải hủytoàn bộ phổi hạch lympho phổi

 Thực hiện thật tốt việc tầy uế, sát trùng chuồng trại

2) Phòng bệnh bằng vacxin

Hiện nay chúng ta sử dụng một loại vacxin vô hoạt phòng bệnh suyễn ở lợn:

 Vacxin Respisure (Pfizer): vacxin vô hoạt bổ trợ dầu Lợn con tiêm lần 1lúc 7 ngày tuổi, lần 2 lúc 21 ngày tuổi; nái tơ (lần 1: 6 tuần trước khi sinh, lần 2:

2 tuần trước khi sinh); nái từ lứa thứ 2 dùng 1 lần lúc 2 tuần trước khi sinh Liềudùng 2ml/con, tiêm bắp

 Vacxin Respisure 1ONE®: Tiêm bắp 1 liều 2ml/con cho lợn khỏe mạnh từ

1 tuần tuổi trở lên

Trang 12

 M+PAC (Schering – Plough Animal Health, Uk) Vacxin vo hoạt bổ trợdầu dùng liều 1ml/con (Lần 1: 7 ngày tuổi; lần 2: sau 14 – 28 ngày) hoặc dùngliều 2ml/con lúc 21 ngày tuổi Tiêm bắp, 6 tháng tiêm nhắc lại.

Điều trị

Có thể dùng các loại kháng sinh sau:

 Tylosin: Liều 20mg/kg trọng lượng tiêm bắp thịt, ngày 2 lần, liệu trình 6ngày, nghỉ 5 ngày sau đó tiêm tiếp 5 ngày

 Tiamulin: Liều 20mg/kg trong lượng, có thể kết hợp Kanamycin với liều20mg/kg trọng lượng hoặc Gentamycin, liệu trình 6 – 7 ngày

 Sử dụng các loại thuốc trợ tim, trợ sức cho con vật như: cafein, vitaminB1, vitamin C,… Kết hợp với việc chăm sóc và nuôi dưỡng tốt

2.1.2 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine reproductive and respiratory syndrome-PRRS)

Khái quát chung về PRRS

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của lợn (PRRS) được ghi nhận lầnđầu tiên ở Mỹ vào năm 1987 Rất nhanh sau đó bệnh lan sang Canada năm 1988

và các nước vùng châu Âu như Đức năm 1990, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anhnăm 1991 và Pháp năm 1992

Năm 1998 bệnh được phát hiện ở châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản Thờigian đầu do chưa xác định được nguyên nhân nên có nhiều tên gọi khác nhau:Bệnh bí hiểm ở lợn (Mistery Disease of Swine – MDS) , bệnh tai xanh (Blue EarDisease – BED), hội chứng hô hấp và xảy thai ở lợn (Porcine Endemic Abortionand Respiratory Syndrome - PEARS)…

Năm 1992 Hội nghị quốc tế về hội chứng này được tổ chức tại Minessota(Mỹ), Tổ chức y tế thế giới (OIE) đã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạnsinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome –PRRS)

Trang 13

Tại Việt Nam, PRRS được phát hiện trên đàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnhphía Nam năm 1997, kết quả kiểm tra huyết thanh học cho thấy 10/51 lợn giốngnhập khẩu đã có huyết thanh dương tính với PRRS.

Từ năm 2007 đến nay, tại Việt Nam dịch PRRS xảy ra liên miên, cónhững diễn biến phức tạp và có nguy cơ bùng phát ở tất cả các địa phương trong

cả nước

Nguyên nhân gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn là mộtloại virus thuộc họ Arteriviridae, tên họ virus này được bắt nguồn từ 1 loài virustrong họ, đó là virus gây viêm động mạch ngựa (Equine arteritis virus) Năm

1991, Viện thú y Lelystad (Hà Lan) đã phân lập thành công virus gây ra hộichứng PRRS, sau đó là Mỹ và Đức

Quan sát virus PRRS dưới kính hiển vi điện tử thấy virus có dạng hìnhcầu, có vỏ bọc ngoài với đường kính hạt virion vào khoảng 45 – 55 nm,nucleocapsid có đường kính từ 30 – 35 nm, là virus với bộ gen là một sợi phân

tử ARN đơn dương, có những đặc điểm chung của nhóm Arterivirus Sợi ARNnày có kích thước khoảng 15 kilobase, có 9 ORF (open reading frame) mã hóacho 9 protein cấu trúc

Về tính đa dạng di truyền, virus PRRS có hai serotyp:

Nhóm 1: Các chủng virus thuộc dòng Châu Âu (EU) với chủng đại diện làchủng virus Lelystad

Nhóm 2: Các chủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ (NA) mà tiêu biểu chodòng này là chủng virus VR-2332

Triệu chứng

Theo Nguyễn Hữu Nam và Tiêu Quang An (2011), Lợn bị bệnh PRRS cócác triệu chứng chung như sốt 40 - 41ºC, bỏ ăn, thân ửng đỏ, sốt, tiêu chảy, taixanh, chảy nước mũi Theo dõi triệu chứng lâm sàng của các đàn lợn bệnhtrong vùng dịch tai xanh có thể mô tả như sau:

Những ngày đầu lợn sốt, kém ăn, khi lợn bỏ ăn thì thân chuyển sang

đỏ dần, vài ngày sau bắt đầu tím tái vùng da mỏng, tím tai, sau đó lợn bệnh

Trang 14

bị tiêu chảy nặng, phân sống, có màu nâu vàng Một số lợn bệnh có triệu chứngnôn ra máu, mắt sưng, có dử mắt, mũi chảy ra dịch nhầy đặc Trước khi chếtlợn thường sốt rất cao, người run bần bật, sùi bọt mép Đặc biệt khi quan sáttrên nhiều đàn lợn ốm lâu ngày ( 21- 30 ngày) mà không chết thấy nhiềucon có thể trạng gầy, người trắng bệch, thường nằm ở góc chuồng thở rấtkhó khăn, khi có người đuổi thì lê lết hai chân sau hoặc cố gắng đi siêu vẹo.

Triệu chứng đặc trưng ở từng loại lợn:

Theo Nguyễn Bá Hiên và cộng sự (2012):

Lợn nái: Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm virus, lợn biếng ăn từ 7 – 14

ngày (10 – 15% đàn), sốt 39 - 40oC Sảy thai thường vào giai đoạn cuối (1 – 6%),lợn bị đẻ non (10 – 15%), động đực giả (3 – 5 tuần sau khi thụ tinh), đình dục hoặcchậm động dục trở lại sau khi đẻ Lợn ho và có dấu hiệu của viêm phổi

Lợn nái giai đoạn đẻ và nuôi con có biểu hiện biếng ăn, lười uống nước,mất sữa (triệu trứng điển hình), đẻ sớm 2 - 3 ngày Da biến màu, lợn lờ đờ hoặchôn mê, thai sổ (10-15%), thai chết trong 3 - 4 tuần cuối thai kỳ Lợn con chếtngay khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh

Pha cấp tính này kéo dài tới 6 tuần, điển hình là đẻ non, tăng tỷ lệ thaichết hoặc yếu, tăng số thai sổ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khisinh Ở một vài đàn, con số này có thể tới 30% tổng số lợn con sinh ra Tỷ lệ chết ởđàn con có thể tới 70% ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng Người tathường thấy rằng có khoảng 5 – 80% lợn nái bị sảy thau trong giai đoạn chửa từ100-118 ngày

Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4 - 8 tháng trước khi trở lại bình thường Ảnhhưởng dài lâu của PRRS tới sinh sản rất khó đánh giá, đặc biệt với những đàn có tìnhtrạng sức khỏe kém Một vài đàn có biểu hiện tăng số lần phối giống lại, sảy thai

Ảnh hưởng của PRRS tới sản xuất làm tỷ lệ sinh giảm 10 – 15% (90%đàn trở lại bình thường), giảm số lượng con sống sót sau sinh, tăng lượng con

Trang 15

chết khi sinh; lợn hậu bị có thể sinh sản kém, đẻ sớm; tỷ kệ sảy thai (2 – 3%), bỏ

ăn giai đoạn sinh con

Lợn đực giống: con vật bỏ ăn, sốt, đờ đẫn hoặc hôn me, có triệu chứng hô

hấp; giảm hưng phấn hoặc mất tính dục Lượng tinh dịch ít, chất lượng tinhkém và cho lợn con sinh ra nhỏ

Lợn con theo mẹ: Thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào trạng thái tụt

đường huyết do không bú được Mắt có dử màu nâu, trên da có vết phồng rộp Tiêuchảy nhiều; giảm số lượng con sống sót; tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp.Chân choãi ra, đi run rảy… Tỷ lệ chết có thể 12 – 15%, thệm chí lên đến 60%

Lợn con cai sữa và lợn choai (4 – 12 tuần tuổi) : Lợn chán ăn, ho nhẹ,

lông xơ xác, dựng ngược… Ở một số đàn có thể không có triệu chứng Trongtrường hợp ghép với bệnh khác có thể thấy viêm phổi lan tỏa cấp tính, hìnhthành nhiều ổ áp xe

Thể trạng gầy yếu, da xanh Lợn bị tiêu chảy, ho nhẹ, hắt hơi, chảy nướcmắt, thở nhanh, thở khó, tỷ lệ chết có thể tới 15%

Bệnh tích ở ruột và hạch màng treo ruột Ruột bị xuất huyết ở nhiều đoạnkhác nhau, tuy nhiên bệnh tích nặng nhất ở hạch màng treo ruột Sự xuất huyếthoặc tụ huyết làm cho hạch vằn vện giống đá hoa cương Bệnh tích này rất haynhầm với bệnh tích của bệnh dịch tả lợn

Trang 16

Bệnh tích ở lách và thận Lách lợn bệnh thường dai chắc, sần sùi và tímtái Thận xuất huyết lấm chấm giống đầu đinh ghim, khi bổ đôi thận thấy các bểthận xuất huyết nặng.

Bệnh tích vi thể

Ở phổi, hạch phổi, hạch amidan, hạch ruột, sự tăng sinh và thoái hóa tếbào Bệnh tích vi thể đặc trưng khi lợn mắc bệnh PRRS ở phổi, hạch phổi vàhạch amidan rất rõ ràng 100% các tiêu bản đều thấy sung huyết và xuất huyết.Các phế nang chứa đầy dịch rỉ viêm Sự thâm nhiễm tế bào và tăng sinh cácnang lympho

Dịch tễ

PRRS chỉ gây bệnh cho lợn, ở tất cả các lứa tuổi đều cảm nhiễm, nhưng lợncon và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả Loài lợn rừng cũng mắc bệnh, đây

có thể coi là nguồn bệnh thiên nhiên

Người và các động vật khác không mắc bệnh, tuy nhiên trong các loài thủycầm chân màng, vịt trời (Mallard duck) lại mẫn cảm với virus PRRS có thể nhân lên

ở loài động vật này và chính đây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng rất khókhống chế

Virus có trong dịch mũi, nước bọt, phân và nước tiểu của lợn ốm hoặc lợnrừng mang trùng và phát tán ra môi trường, tinh dịch của lợn đục giống nhiễm viruscũng là nguồn lây lan bệnh Ở lợn nái mang thai, virus có thể xâm nhiễm từ mẹ sangbào thai và gây bệnh Lợn con nhiễm bệnh và lợn mang trùng có thể bài thải virustrong vòng 6 tháng

Bệnh có thể lây trực tiếp thông qua sự tiếp xúc giữa lợn ốm, lợn mang trùngvới lợn khỏe và có thể lây gian tiếp qua các nhân tố trung gian bị nhiễm virus

Trang 17

Một liều vacxin chứa ít nhất 105 TCID50 Vacxin chỉ được pha với dung dịch phachuyên biệt, sử dụng tiêm bắp với liều 2ml/lợn Miễn dịch chắc chắn sau tiêm 1tuần và kéo dài 4 tháng

- Lợn con tiêm lần đầu vào lúc 3 tuần tuổi

- Lợn đực giống tiêm lúc 18 tuần tuổi và tái chủng hàng năm

- Nái hậu bị và nái sinh sản tiêm pḥòng trước khi cai sữa cho con hoặctrước lúc phối giống

Vacxin phòng PRRS BSK-PS100 là loại vacxin vô hoạt chứa chủng virusPRRS dòng gây bệnh ở châu Âu Một liều vacxin chứa ít nhất 107,5 TCID50.Vacxin an toàn và gây miễn dịch tốt Liều dùng 2ml/con, tiêm bắp

 Lợn con: sử dụng lần đầu vào lúc 3 - 6 tuần tuổi

 Nái hậu bị: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 - 4 tuần

 Nái sinh sản: tiêm 3 - 4 tuần trước khi phối giống

 Lợn đực giống: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tái chủng sau mỗi 6 tháng

Hiện tại vacxin Porcilis PRRS do Intervet của Hà Lan sản xuất đã có mặt ở thịtrường Việt Nam đáp ứng miễn dịch rất tốt và được sử dụng khá phổ biến PorcilisPRRS là vacxin dựa trên virus PRRS chủng DV Châu Âu, virus PRRS sống nhược độcmỗi liều 2ml (áp dụng cho tiêm bắp) hoặc 0,2ml (áp dụng cho tiêm trong da) chứa ít nhất

104 TCID50 virus PRRS chủng DV Hoạt chất này được hòa tan trong dung dịch phaDiluvac Forte

 Lợn thịt: tiêm liều duy nhất cho lợn từ 2 tuần tuổi trở đi là đủ bảo vệ tới khigiết mổ

 Nái hậu bị: nên chủng lúc 2 - 4 tuần trước khi phối

 Nái sinh sản: nái mang thai chỉ nên chủng ngừa sau khi đã từng phơi nhiễmvới virus PRRS trước đó, nái chưa từng phơi nhiễm nên chủng trước khi mang thai

Bảo quản vacxin ở 2oC - 6oC

2.1.3 Bệnh rối loạn sinh sản do Parvovirus

Căn bệnh:

Trang 18

Tác nhân gây bệnh là một virus thuộc giống Parvovirus, họ Parvoviridae

có ADN, được phát hiện và phân lập từ năm 1976

Virus bị diệt ở 650C trong 1 giờ, dưới anh sáng mặt trời trong 1 – 2 giờ,các thuốc sát trùng diệt được virus như NaOH – 3%, Iodine – 5%, Formol – 2%,nhưng tồn tại trong phân lợn 10 – 30 ngày Virus có thể nuôi cấy được trong một

số môi trường tế bào

Thể mãn tính

Thường gặp ở lợn hậu bị với thể bệnh viêm nội mạc âm đạo tử cung kéodài Lợn đực giống cũng bị bệnh mãn tính hoặc mang trùng, không thể hiện rõtriệu chứng lâm sàng, nhưng virus có trong tinh dịch Tinh dịch này khi thụ tinh

sẽ lây làm lây sang lợn nái

Bệnh tích:

Viêm nội mạc tử cung âm đạo ở lợn hậu bị, thai gỗ các kích cỡ khác nhau

ở nái mang thai

Trang 19

Biện pháp phòng trị

Theo Phạm Sỹ Lăng (2009) bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu Phòngbệnh bằng vacxin 6 tháng/lần, phát hiện lợn bệnh và lợn mang trùng để loại thải,thực hiện vệ sinh thú y chuồng khô sạch, phun thuốc sát trùng định kỳ 1 -2lần/tuần, khi xuất nhập lợn cần kiểm tra huyết thanh để loại lợn mang trùng

Hiện nay trên thị trường nước ta đã xuất hiện vacxin phòng bệnh doParvorvirus ở trạng thái nhị giá, thường kết hợp với phòng bệnh đóng dấu lợnhoặc phòng bệnh do Leptospira

Lợn nái trong trường hợp phối giống trực tiếp mà lợn đực mắc bệnh viêmbao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tửcung, viêm âm đạo truyền sang con khỏe

Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tửcung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

Lợn nái sau khi đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dễ gây viêm tử cung

Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm, phóthương hàn,…

Do vệ sinh chuồng đẻ Vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau khi đẻkhông sạch sẽ Nếu chuồng trại không được dọn rửa kỹ lưỡng, nhất là chỗ thoátphân, nước tiểu tồn đọng thì vi khuẩn rất dễ xâm nhập vào tử cung và gây viêm

Trang 20

Theo Lê Văn Năm và cộng sự (1997), bệnh viêm tử cung còn có thể làbiến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây viêm nên trongthời gian động dục vì lúc đó cổ tử cung mở, vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theođường máu và viêm niêm mạc tử cung là một triệu chứng lâm sàng chung.

Triệu chứng

Theo Đặng Đình Tín (1985), Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), bệnhviêm tử cung chia thành 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêmtương mạc tử cung

Viêm nội mạc tử cung (Endometritis): là viêm lớp niêm mạc của tử cung,

nó là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh viêm tử cung Căn cứvào tính chất, trạng thái của quá trình bệnh lý bệnh viêm niêm mạc tử cung cóthể chia thành 2 loại: viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ và viêm nội mạc

tử cung thể màng giả

* Viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ (Endometritis puerperalis

catarrhalis purulenta acute): gia súc thân nhiệt hơi cao hơn bình thường, ăn uốnggiảm, lượng sữa giảm Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, đôi khi cong lưng rặn,

tỏ vẻ không yên tĩnh Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn dịch gồm niêm dịchlẫn với dịch viêm, mủ lợn cợn những mảnh tổ chức chết,… Khi con vật nằm,niêm dịch thải ra ngoài càng nhiều Xung quanh âm môn, gốc đuôi, hai bênmông có nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hình thành từng đám vẩy màu trắngxám Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi

mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm đạo bình thường

* Viêm nội mạc tử cung thể màng giả: ở thể viêm này, niêm mạc tử cung

thường bị hoại tử Những vết thương đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung vàchuyển thành hoại tử.Trong trường hợp này, con vật xuất hiện triệu chứng toànthân rõ rệt: thân nhiệt lên cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, có khi hoàn toànmất sữa Con vật biểu hiện trạng thái đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên

Trang 21

Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợnnhững mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch,…

Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis): thường kế phát từ viêm nộimạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩnxâm nhập và phát triển sâu vào tử cung làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gâytổn thương mạch quản và lâm ba quản Từ đó làm cho các lớp cơ và một íttương mạc cũng bị hoại tử, có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng mủ Đôi khi

vì lớp cơ và lớp tương mạc tử cung bị phân giải, bị hoại tử mà tử cung bị thủnghay hoại tử từng đám Lợn nái bị bệnh thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõrệt: thân nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, giảm sản lượng sữa hoặcmất hẳn Con vật kế phát chướng bụng đầy hơi, viêm vú, có khi viêm phúc mạc.Gia súc biểu hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục, từ cơ quan sinh dục luôn chảy

ra ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữanên có mùi tanh thối Thể viêm này thường ảnh hưởng tới quá trình thụ thai

và sinh đẻ lần sau Có nhiều trường hợp bị viêm đã điều trị khỏi nhưngkhông còn khả năng sinh sản

Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis Puerperali): theo Đặng ĐìnhTín (1985), viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thểviêm này thường cấp tính, cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng điểnhình và nặng Lúc đầu, lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyểnthành màu đỏ sẫm, mất tính trơn bóng Sau đó các tế bào bị phân hủy và bong

ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Nếu bị viêm nặng, nhất là thể viêm có mủ, lớptương mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ chức xung quanh, gây ra tìnhtrạng viêm mô tử cung (thể Parametritis), thành tử cung dày lên, có thể kếphát viêm phúc mạc

Con vật biểu hiện triệu chứng toàn thân: thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh,con vật ủ rũ, uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn, lượng sữacòn rất ít hay mất hẳn, thường kế phát viêm vú Con vật luôn luôn biểu hiệntrạng thái đau đớn, khó chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra

Trang 22

ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mùi thối khắm Kiểm traqua trực tràng thấy thành tử cung dày, cứng, hai sừng tử cung mất cân đối, khikích thích con vật biểu hiện đau đớn càng rõ và càng rặn mạnh hơn Trường hợpmột số vùng của tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh thì có thể pháthiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng của tử cung, có khi khôngtìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng.

Biện pháp phòng trị

Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) điều trị viêm nội mạc tử cung thểcata cấp tính có mủ dùng các dung dịch Rivanol 0,1%, axit boric 3%, thuốc tím0,1%, lugol 0,1%, nước muối 5% để thụt rửa tử cung Sau đó kích thích tửcung co bóp để đẩy dung dịch sát trùng và dịch viêm ra ngoài Sau khi thụt rửaxong, dùng:

Điều trị viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung không nên thụt rửa

tử cung bằng các loại thuốc sát trùng, dùng thuốc kích thích tăng cường tử cung

co bóp để thải dịch viêm, máu mủ và tổ chức hoại tử ra ngoài, sau đó dùngkháng sinh để đặt hay bơm trực tiếp vào tử cung, cần phải sử dụng kháng sinhtiêm bắp, trợ sức, trợ lực và tăng sức đề kháng cho gia súc

2.2.2 Hội chứng viêm da – delmalilis

* Nguyên nhân

Trang 23

Phạm sỹ Lăng và cộng sự (2007) chỉ ra các nguyên nhân gây ra hội chứngviêm da: do ghẻ, nấm, do nhiễm khuẩn, thiếu khoáng.

Phát hiện Sarcoptes scabiei suis ký sinh gây tổn thương lớp biểu bì da vàDemodex suis gây viêm bao lông da

Một số loài nấm ký sinh gây viêm da như: Trichophyton verruccum,Achorion spp., Cadida albcant… ở đàn lợn ngoại ở các cơ sở chăn nuôi

Liên cầu khuẩn Streptococcus suis và tụ cầu khuẩn Starphylococcus aureusxâm nhập vào những chỗ tổn thương trên da gây viêm da có mủ ở lợn

Do khẩu phần ăn thiếu kẽm và Selen

Triệu chứng

Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2007) thấy các triệu chứng:

Trên da xuất hiện các nốt đỏ bằng hạt đỗ hoặc to hơn làm cho lợn ngứa,khó chịu, cọ sát vào thành chuồng, đôi khi xây xát và dớm máu… những nốt đỏ

bị nhiễm khuẩn, tạo các ổ mủ trong da, ấn tay vào thấy chảy mủ và máu, sau đóđóng vảy màu nâu Kiểu viêm này phần lớn do ghẻ có nhiễm tụ cầu thứ phát

Trên mặt da có từng đám mụn lấm tấm, nổi cộm, đỏ sẫm rồi mọng mủmàu vàng, vỡ loét ra Biểu hiện này có thể do nấm và nhiễm khuẩn thứ phát

Da dày cộm, sần sùi hoặc cứng lỳ, rụng lông, đôi khi có nhiễm khuẩn áp

xe mủ rải rác, nhưng rất ít Các dấu hiệu đó thường thấy ở lợn mà khẩu phần ănthiếu kẽm và selen

Trang 24

Thực hiện vệ sinh chuồng trại và môi trường sống của lợn theo định kỳ.Đặc biệt các cơ sở có lưu hành bệnh ghẻ lợn phải tiêu độc triệt để bằng cáchphun dung dịch NaOH 2% 2 lần/tuần.

Đảm bảo tắm chải sạch sẽ trong mùa hè và giữ gìn chuồng trại ấm áptrong mùa đông

Bồi dưỡng, trong đó có các muối khoáng kẽm, coban, sắt, đồng và selen.Đảm bảo trong thức ăn có đủ vitamin A, D, E

Điều trị

Điều trị hội chứng viêm da tùy theo nguyên nhân bệnh:

 Điều trị viêm da do ghẻ và nhiễm khuẩn:

- Ivermectin – dung dịch tiêm: liều 0,2 – 0,3mg/kg thể trọng, dùng 3 liều,cách 1 ngày tiêm 1 liều

- Ampicillin: liều 50mg/kg thể trọng, tiêm 5 – 6 ngày

- Dung dịch SR ( Sumicidin – Rivanol) bôi cách 1 ngày 1 lần vào chỗ datổn thương

- Dầu cá cho uống hoặc trộn thức ăn mỗi ngày 5ml/10kg thể trọng

 Điều trị viêm da do nấm và nhiễm khuẩn:

- Nitrofurazin: bôi 1 ngày 1 lần vào chỗ da tổn thương, có thể thay thế bằngdung dịch ASA ( Axit Salixilic và axit axetic)

- Ampicillin: liều 50mg/kg thể trọng, tiêm liên tục 3 – 4 ngày

 Điều trị viêm da do thiếu kẽm và selen:

- Cho ăn hỗn hợp muối kẽm và selen bao gồm:

 Muối kẽm dạng ZnSO4 5g + muối selen 3g + nước1000ml

- Trộn với thức ăn với liều 2ml/10kg thể trọng

- Bôi ngoài da:

 Muối kẽm 10g + Muối selen 6g +Vaselin 300g

o Bôi vào nơi da bị tổn thương, cách 1 ngày bôi 1 lần

- Phối hợp dùng Ampicillin nếu có nhiễm trùng da

- Sử dụng dầu cá sẽ làm tăng sự hồi phục của tổ chức da

Trang 25

Phần III NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Điều tra tình hình chăn nuôi tại trang trại

Điều tra lịch sử phát triển của trang trại chăn nuôi

Điều tra tình hình chăn nuôi tại trại

Điều tra công tác thú y tại trại

3.1.2 Điều tra tình hình dịch bệnh tại trang trại

Điều tra tình hình dịch bệnh tại trang trại trong thời gian từ khi trại thành lậpđến nay

Điều tra tình hình dịch bệnh tại trang trại trong thời gian thực tập

3.1.3 Thực hành điều trị một số ca bệnh tại trại

3.2 Đối tượng và nguyên liệu nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng:

Đàn lợn các giai đoạn tại trang trại, bao gồm các nhóm:

Nhóm 1: Lợn hậu bịNhóm 2: Lợn nái sinh sảnNhóm 3: Lợn con theo mẹNhóm 4: Lợn cai sữa

Trang 26

Đặc trị sưng phù đầu (do E.coli) tiêu chảy phân vàng, nhớt.

Tiêm bắp thịt 3 - 5 ngày

Liều 1ml/10kgTT

- Catosal 10%

Nhà sản xuất Bayer Korea Ltd

Thuốc bổ, phòng bệnh và ngăn ngừa rối loạn trao đổi chất

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da

Liều 1ml/10kgTT

- Oxytocin

Công ty Hanvet sản xuất

Chữa liệt dạ cỏ, làm co tử cung, thúc đẻ

Phòng băng huyết, chảy máu dạ cỏ khi đẻ

Tống nhau và các dịch ứ ra nhanh, kích thích tiết sữa

Thuốc giảm đau, hạ sốt, hỗ trợ trong điều trị

- Cocci – Zione 50 sol

Công ty sản xuất SHINIL BIOGEN Korea

Nhà phân phối công ty RTD

Thành phần chính Toltrazuril 50g

Phòng và trị bệnh cầu trùng gây tiêu chảy trên heo con theo mẹ

Trang 27

- Ampi – Coli

Công ty sản xuất SHINIL BIOGEN Korea

Nhà phân phối công ty RTD

Thành phần chính Ampicillintrihydrate 50g

Colistin sulfate 125000000 IU

Phòng và điều trị các bệnh tiêu chảy trên lợn con theo mẹ

- FERRUM 10% + B12

Công ty sản xuất BREMER PHARMA GMBH

Thuốc tiêm bổ sung Fe và B12

Liều dùng heo con 1-2 ml (2 - 4 ngày tuổi)

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra hồi cứu

3.3.2 Phương pháp xác định lợn mắc bệnh dựa trên triệu chứng lâm sàng, dịch tễ học và bệnh tích khi mổ khám

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh

Tổng số con theo dõi x 100

Tỷ lệ khỏi (%) = Tổng số con khỏi x100

Trang 28

Tổng số con điều trị

Tỷ lệ chết (%) =

Tổng số con chếtTổng số theo dõi x100

Các số liệu thu được được xử lý bằng chương trình Microsoft Excel 2003

3.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.4.1 Địa điểm nghiên cứu

Trại lợn ông Phạm Tuấn Anh, xã Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy, thành phốHải Phòng

Trang 29

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Một số nét về trại lợn ông Phạm Tuấn Anh – Ngũ Phúc – Kiến Thụy – Hải Phòng

4.1.1 Địa chỉ trang trại, điều kiên tự nhiên và kinh tế- xã hội

Trang trại chăn nuôi lợn ông Phạm Tuấn Anh địa chỉ: Thôn Mai Dương –

xã Ngũ Phúc – huyện Kiến Thụy – thành phố Hải Phòng Hải Phòng là mộtthành phố ven biển, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh HảiDương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ thuộc biểnĐông và đảo Hải Nam - cách huyện đảo Bạch Long Vĩ khoảng 70 km ThànhPhố cách thủ đô Hà Nội 102 km về phía Đông Đông Bắc

Kiến Thụy là một huyện nằm ven đô về phía Đông Nam thành phố HảiPhòng có diện tích tự nhiên 164,3 km² Phía Bắc và phía Đông giáp quận DươngKinh và Đồ Sơn, phía Nam giáp huyện Tiên Lãng, phía Tây giáp quận Kiến An

và huyện An Lão Kiến Thụy có 17 xã và 1 thị trấn

Xã Ngũ Phúc nằm về phía Tây Nam huyện Kiến Thụy, Bắc giáp xã AnThái (An Lão), Đông giáp xã Du Lễ và xã Kiến Quốc, Tây giáp xã An Thọ (AnLão), Nam giáp huyện Tiên Lãng bằng gianh giới là sông Văn Úc Tổng diệntích đất tự nhiên: 810,06 ha Từ trung tâm xã theo đường 402 về đến trung tâmhuyện lỵ là 7 km Sông Văn Úc chảy qua địa phận xã Ngũ Phúc với chiều dài 3.515mét, qua ngàn năm bồi đắp đã tạo nên cả một vùng đất rộng lớn, phì nhiêu

Thời tiết Hải phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm ấm đặc trưng củathời tiết miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô vàlạnh, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt Nhiệt độ trung bình vàomùa hè là khoảng 32,5 °C, mùa đông là 20,3 °C và nhiệt độ trung bình năm làtrên 23,9 °C Lượng mưa trung bình năm là khoảng 1600 – 1800 mm Độ ẩmtrong không khí trung bình 85 - 86%

Trang 30

4.1.2 Cơ cấu nhân sự

4.1.3 Mô hình chăn nuôi

Trang trại với diện tích tổng thể là 3 ha được ngăn tự nhiên với khu vựcdân cư bởi một nhánh của sông Văn Úc Trại chia làm 2 khu chính là khu: Vănphòng điều hành, chỗ ở của cán bộ kỹ thuật, công nhân và khu trại chăn nuôi

Trang trại chăn nuôi theo mô hình khép kín với hệ thống chuồng kín đượclắp đặt đầy đủ các hệ thống thông gió, làm mát, hệ thống cung cấp nước sạchcho chuồng nuôi Mỗi dãy chuồng đều có quạt thông gió ở phía cuối 2 quạt to và

1 quạt nhỏ, dàn mát ở đầu chuồng, giữa 2 dãy có 1 bảng điều khiển hệ thống đènchiếu sáng, đèn sưởi Dưới gầm chuồng có hệ thống xả nước vệ sinh Hệ thốngthoát nước và chất thải được làm phía dưới sàn chuồng với độ dốc 10-15% đảmbảo phân và chất thải được dồn hết xuống hố chứa phía cuối chuồng và có ống

Tổ phụ trách chăm sóc lợn con và đỡ đẻ

Tổ phụ trách phối

giống

Tổ vệ sinh chuồng trại

Bộ phận kỹ thuật Giám đốc trại

Khu lợn cai sữa và khu lợn đẻ

Dọn vệ sinh chuồng bầu + phỗi: 5 người Dọn vệ sinh chuồng đẻ + cai sữa: 2 người

nhân Khu đẻ: 4 công nhân

Nội trợ: 3 người Lái xe: 1 người

Trang 31

dẫn tới hầm biogas Giữa các chuồng có hệ thống đường dẫn lợn về khu vực đểxuất và nhập lợn Trước khu vực chuồng có bể lội sát trùng và trước mỗi cửavào chuồng đều có bình xịt sát trùng Khu vực bên ngoài trại có kho chứa cám,kho chứa thuốc và xưởng cơ khí để sửa chữa cơ sở vật chất của trại Trang trạibao gồm 3 khu: khu chuồng phối và mang thai, khu chuồng đẻ và chuồng caisữa, khu chuồng cách ly và chuồng đực giống.

Tất cả các chuồng được thiết kế xây dựng rất kiên cố, 2 bên tường ngangđều có hệ thống kính trượt giúp vật nuôi có thể sử dụng được ánh sáng tự nhiên

Khu chuồng cách ly và chuồng đực giống cũng chia làm 2 khu:

1 Khu chuồng đực giống gồm có 20 ô chuồng đực giống chia 2 dãy, mỗi

ô có diện tích 6m2 Ở đầu chuồng là nơi thực hiện khai thác tinh

Phòng thí nghiệm nằm gần vị trí khai thác tinh, có đủ các thiết bị dùng đểsản xuất và bảo quản tinh cung cấp cho trại

2 Khu chuồng cách ly: nằm biệt lập phía cuối trang trại (là nới cuối giónhằm tránh lây lan dịch bệnh ra toàn trại) gồm 3 chuồng mỗi chuồng có diệntích 100 m2, có thể chứa được 60 - 70 con

Lợn hậu bị đã qua kiểm tra PRRS sẽ được đưa lên khu chuồng chờ phối

và mang thai ở ngay phía trên

Khu chuồng lợn chờ phối và mang thai:

Khu lợn chờ phối và mang thai gồm có 14 dãy chuồng mỗi dãy đều có lối

đi ở giữa, diện tích của cả khu chuồng vào khoảng 800m2, từ dãy 1 và dãy 12dùng chứa lợn mang thai, dãy 13, 14 chứa lợn chờ phối Đầu 2 dãy chờ phối có 2

ô chuồng rộng khoảng 6 m2 nhốt lợn đực thí tình

Sàn chuồng nái chửa, chờ phối và khu vực lợn hậu bị đã qua kiểm trađược lắp ghép bằng tấm sàn bê tông, phía dưới là hệ thống thoát nước thải dọctheo chuồng có độ dốc từ 10 - 15% về phía hố thoát nước thải ở đầu chuồng Hệthống lồng được thiết kế bằng khung sắt rộng 0,65m; dài 2,1m; cao 1,2m Mỗilồng có 1 máng ăn, bên cạnh là vòi uống tự động, máng ăn của 1 dãy lồng đượcgắn với nhau thành 1 hệ thống 4 máng liên tiếp để tiện cho việc cho ăn

Trang 32

Khu chuồng đẻ:

Khu này gồm 3 chuồng đôi diện tích mỗi chuồng khoảng 400m2 mỗichuồng có 2 ngăn, mỗi ngăn có 2 dãy, mỗi dãy có 30 ô nuôi lợn nái đẻ Các lồngđều có ô úm cho lợn con được thiết kế bằng sắt, có hệ thống đèn sưởi ở phíatrên Mỗi ô chuồng của 1 lợn nái đẻ có khung chuồng bằng sắt kích thước chiềudài 2,2m, chiều rộng 0,65m, chiều cao 1,2m Máng ăn của lợn mẹ bằng inox, cómột núm uống cho lợn mẹ phía trên và một núm uống cho lợn con phía dưới.Sàn chuồng cho lợn mẹ là tấm đan sắt, còn cho lợn con là tấm đan nhựa Sànchuồng cách nền chuồng 60cm Nền chuồng có độ dốc về phía đuôi lợn là hệthống dẫn nước thải của chuồng sâu 40cm Nền chuồng thiết kế hợp lý nên dễdàng cọ rửa và thoát nước thải, đảm bảo chuồng luôn khô ráo

Hệ thống xử lý nước thải gồm các đường dẫn từ các chuồng tới bể biogas,

2 hầm biogas và hệ ống dẫn khí gas tới máy phát điện và bình nóng lạnh, bếpnấu cho khu nhà ăn Trang trại có 1 máy phát điện chạy bằng gas và 2 chạy bằngdầu diazen luôn dự phòng trong các trường hợp mất điện xảy ra, duy trì đượcmọi hoạt động bình thường của trang trại

Ngoài ra trại còn có khu bán lợn riêng nằm phía ngoài khu vực chuồng trại.4.2 Tình hình chăn nuôi tại trang trại ông Phạm Tuấn Anh

4.2.1 Tình hình chăn nuôi của trại.

Trại của ông Phạm Tuấn Anh đi vào hoạt động được gần 5 năm do là trạimới nên chúng tôi điều tra tình hình chăn nuôi của trại 2 năm gần đây nhất là

2011 và 2012 Trại luôn mở rộng cả về quy mô chăn nuôi, lẫn số lượng nái, tínhđến hiện nay trại đã đạt mốc trên 1.200 nái, số lợn con xuất đi mỗi tháng từ1.600 – 2.100 con

Trang 33

Bảng 4.1: Cơ cấu đàn lợn của trại các năm 2011 và 2012

Loại lợn

Sốcon Tỷ lệ (%)

SốCon Tỷ lệ (%)

4.2.2 Phương thức chăn nuôi và quy trình chăm sóc đàn lợn của trại

4.2.2.1 Phương thức chăn nuôi

Trại chăn nuôi theo hướng sản xuất giống thương phẩm Lợn nái ởchuồng chờ phối sau khi động dục được thụ tinh nhân tạo 2 hoặc 3 lần sau đóđược chăm sóc nuôi dưỡng đến một tuần trước khi đẻ thì chuyển sang chuồng

đẻ Sau khi đẻ xong khoảng 21 đến 23 ngày thì tách con và lại được chuyển vàochuồng chờ phối sau khoảng 3 đến 7 ngày thì động dục trở lại và phối lần tiếptheo, tỷ lệ lợn nái động dục trở lại sau 5 ngày là 50%, sau 7 ngày là 70 – 80%

Ngày đăng: 24/03/2014, 13:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002). Sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002). "Sinh sảngia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
2. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (2000), Bệnh ở lợn nái và lợn con, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng(2000), "Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
3. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2012), Bệnh truyền nhiễm thú y, NXB Đại học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy(2012), "Bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp
Năm: 2012
4. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu Đình Tới (2009), Vi sinh vật bệnh truyền nhiễm vật nuôi, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị KimThành, Chu Đình Tới (2009), "Vi sinh vật bệnh truyền nhiễm vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu Đình Tới
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2009
5. Phạm Sỹ Lăng, Phùng Quốc Chướng, Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Văn Thọ, Bạch Quốc Thắng (2007), Một số bệnh quan trọng gây hại cho lợn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Sỹ Lăng, Phùng Quốc Chướng, Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn VănThọ, Bạch Quốc Thắng (2007), "Một số bệnh quan trọng gây hại cho lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phùng Quốc Chướng, Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Văn Thọ, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2007
6. Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan (2007), “Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản”, Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp - sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, ngày 11/10/2007, ĐH Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan (2007), "“Hội chứng rối loạn hô hấpvà sinh sản”
Tác giả: Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan
Năm: 2007
7. Nguy n Nh Thanh (2001), Dch t h c thú y. NXB Nông nghi p, Hà N i . 8. Nguyễn Văn Thanh (2002), Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của heo nái sau khi sinh. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy n Nh Thanh (2001), "Dch t h c thú y". NXB Nông nghi p, Hà N i ."8." Nguyễn Văn Thanh (2002), "Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sảncủa heo nái sau khi sinh
Tác giả: Nguy n Nh Thanh (2001), Dch t h c thú y. NXB Nông nghi p, Hà N i . 8. Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghi p
Năm: 2002
10. Tạp chí khoa học và phát triển 2012, tập 10, số 2; Chẩn đoán hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn con cai sữa bằng kỹ thuật bệnh lý và kỹ thuật RT – PCR, tác giả Nguyễn Thị Lan và Nguyễn Thị Hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và phát triển 2012, tập 10, số 2; "Chẩn đoán hội chứng rốiloạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn con cai sữa bằng kỹ thuật bệnh lý và kỹthuật RT – PCR
12. Nguyễn Hữu Nam và Tiêu Quang An, Một số đặc điểm bệnh lý đại thể và vi thể ở lợn bị Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp – PRRS, Tap chí khoa học kỹ thuật thú y – Tập XVIII – số 6 – 2011.Các trang web tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Nam và Tiêu Quang An, "Một số đặc điểm bệnh lý đại thểvà vi thể ở lợn bị Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp – PRRS, Tap chí khoahọc kỹ thuật thú y – Tập XVIII – số 6 – 2011
15. Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Gia Linh, http://gialinheq.com.vn/vn/benh-heo-tai-xanh-prrs-va-bien-phap-xu-ly-165.htm16.Wikimapia, http://wikimapia.org/7463740/vi/Huy%E1%BB%87n-Ki Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Gia Linh, http://gialinheq.com.vn/vn/benh-heo-tai-xanh-prrs-va-bien-phap-xu-ly-165.htm"16
13. Báo Người Lao Động, http://nld.com.vn/kinh-te/tim-hieu-chan-nuoi-lon-gia-cong-215236.htm Link
14. Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn ( RTD ), http://rtd.vn/n/he-thong-trai-gia-cong/benh-va-dieu-tri-benh/4/107-109/benh-gia-suc.aspx Link
11. Đặc điểm bệnh lý Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn con sau cai sữa và lợn choai và xác định bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang”, tác giả Nguyễn Thị Lan và Dương Thị Minh Huyền Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.4 Thông tin vacxine sử dụng trong trại - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Bảng 4.4 Thông tin vacxine sử dụng trong trại (Trang 44)
Hình 1: Ảnh chụp từ bên ngoài của trại - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 1 Ảnh chụp từ bên ngoài của trại (Trang 62)
Hình 2: Hệ thống dàn mát của trang trại - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 2 Hệ thống dàn mát của trang trại (Trang 62)
Hình 3: Tiêu chảy ở lợn con theo mẹ - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 3 Tiêu chảy ở lợn con theo mẹ (Trang 63)
Hình 4: Phối giống cho lợn nái tại trang trại - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 4 Phối giống cho lợn nái tại trang trại (Trang 63)
Hình 6: Chuồng lợn nái chờ đẻ - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 6 Chuồng lợn nái chờ đẻ (Trang 64)
Hình 5: Phòng sát trùng cho công nhân - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 5 Phòng sát trùng cho công nhân (Trang 64)
Hình 8: Bình phun sát trùng cho phương tiện khi vào trại - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 8 Bình phun sát trùng cho phương tiện khi vào trại (Trang 65)
Hình 7: Kiểm tra động dục cho lợn nái - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 7 Kiểm tra động dục cho lợn nái (Trang 65)
Hình 9: Hình ảnh hiện tượng khô thai xảy ra trong trại - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 9 Hình ảnh hiện tượng khô thai xảy ra trong trại (Trang 66)
Hình 10: Đường dẫn lợn của trang trại - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 10 Đường dẫn lợn của trang trại (Trang 66)
Hình 11: Chuồng lợn chờ phối và lợn nái mang thai - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 11 Chuồng lợn chờ phối và lợn nái mang thai (Trang 67)
Hình 12: Lợn nái bị viêm tử cung - Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn nái RTD
Hình 12 Lợn nái bị viêm tử cung (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w