- Học sinh: Tìm hiểu một số qui định với người đi đường, làm các bài tập, đóng vai một tình huống trật tự giao thông.. Để hạn chế tai nạn giao thông, người đi đường cần phải làm gì?.. -
Trang 1Ngày soạn: 25/02/2021 Ngày dạy:…/03/2021
TIẾT 24:
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG(TT)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông Quy định đối với
người đi bộ đi xe đạp và xe máy
2 Kĩ năng:
- HS biết tự giác chấp hành trật tự an toàn giao thông
3 Thái độ:
- HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông Biết phản đối những việc làm vi phạm an toàn giao thông
II.Chuẩn bị:
- Gv: Kế hoạch bài dạy, máy tính xách tay, một số điều luật giao thông
- Học sinh: Tìm hiểu một số qui định với người đi đường, làm các bài tập, đóng vai
một tình huống trật tự giao thông
III Tiến trình tổ chức dạy-học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
a Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?
b Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết?
3.Bài mới:
GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Tìm hiểu các quy tắc về đi đường.
? Để hạn chế tai nạn giao thông, người đi
đường cần phải làm gì?.
GV Cho HS thảo luận xử lí tình huống sau:
Tan học Hưng lái xe đạp thả 2 tay và lạng
lách, đánh võng và đã vướng phải quang
ghánh của bác bán rau đi giữa lòng đường
Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán
rau?.
2 Một số quy định về đi đường:
a Các loại tín hiệu giao thông:
b Quy định về đi đường:
- Người đi bộ:
+ Đi trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường
+ Đi đứng phần đường và đi theo tín hiệu giao thông
Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường phải
có người lớn dẫn dắt; Không mang vấc
đồ cồng kềnh đi ngang trên đường
- Người đi xe đạp:
+ Cấm lạng lách, đánh võng, buông cả hai tay hoặc đi xe bằng 1 bánh
+ Không được dang hàng ngang quá 2 xe
+ Không được sử dụng xe để kéo, đẩy
GV: Phan Thị Hiền Hương 1 Trường THCS Thạch Kim
Trang 2
? Khi đi bộ phải tuân theo những quy định
nào?.
Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu các vi phạm
trong bức tranh ( gv chuẩn bị ở bảng phụ)
HS: Làm một số bài tập ở sách BT tình
huống
?.Người đi xe đạp phải tuân theo những quy
định nào?.
?.Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đủ
những điều kiện nào?.
?.Để thực hiện TTATGT đường sắt mọi
người phải tuân theo những quy định gì?.
Hoạt động 2
Tìm hiểu trách nhiệm của HS
Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để đảm bảo
an toàn khi đi đường?
Hoạt động 3
Luyện tập.
Gv: HD học sinh làm các bài tập ở SGK
xe khác
+ Không mang vác, chở vật cồng kềnh + Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi
+ Trẻ em dưới 7 tuổi không được đi xe đạp người lớn
( Đường kính bánh xe quá 0,65 m)
- Người đi xe máy, xe mô tô:
- Quy định về an toàn đường sắt:
3 Trách nhiệm của HS:
- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu và cá quy đinh về an toàn giao thông
- Đi về bên phải theo chiều đi của mình
- Tuân thủ nguyên tắc về nhường đường, tránh và vượt nhau
- Lên án , phê phán những hành vi vi phạm ATGT
- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng tránh TNGT
5 Củng cố - Dặn dò:
- Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
- Chuẩn bị cho bài học sau: Sưu tầm các loại biển báo giao thông: Đọc tìm hiểu về
hệ thống giao thông đường bộ ở Việt Nam
****************************************************************
GV: Phan Thị Hiền Hương 2 Trường THCS Thạch Kim
Trang 3
Ngày soạn: /03/2021 Ngày dạy: /03/2021
Tiết 25: Thực hành ngoại khóa Chủ đề: AN TOÀN GIAO THÔNG I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được tầm quan trọng của giao thông
- Tình hình tai nạn giao thông, nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông
- Một số quy định về luật an toàn giao thông đường bộ và đô thị
2.Kỹ năng:
- Nhận biết các hành vi tham gia giao thông đảm bảo an toàn
- Chấp hành tốt luật giao thông và tuyên truyền mọi người thực hiện nghiêm túc luật giao thông
3.Thái độ:
- Giáo dục hs ý thức tốt trong tham gia giao thông
II.Chu ẩ n b ị
- Biển báo giao thông, những hình ảnh về tình trạng giao thông hiện nay
- Giấy A3, bút màu
III.Tiến trình hoạt động dạy- học
Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông hiện nay.
Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về tình
hình tai nạn giao thông ( Số liệu GV cập nhật )
-Đọc phần thông tin sự kiện và thảo luận các
câu hỏi sau:
? Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông ở
trong nước và ở địa phương?
? Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn
giao thông?
? Vậy để giảm thiểu tai nạn giao thông chúng
ta phải làm gì?
Thảo luận giúp Hs hiểu một số quy định về đi
đường.
?Là học sinh em cần làm gì để đảm bảo an
toàn khi đi đường ?
-Gv chiếu một số hình ảnh tham gia giao thông
của học sinh – yêu cầu các em nêu nhận xét
? Hình ảnh nào thể hiện đúng văn hóa giao
I.Thông tin, sự kiện
- Ở trong nước và tại địa phương số
vụ tai nạn giao thông có người chết và
bị thương ngày càng tăng
- Nguyên nhân:
+ Do ý thức của một số người tham
gia giao thông chưa tốt
+ Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
+ Dân số tăng nhanh
+ Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế
->cần thực hiện nghiêm luật giao thông-> thực hiện văn hóa giao thông
II.Bài học
- Chấp hành luật giao thông là việc học sinh tham gia giao thông theo đúng những quy định của luật giao thông như đi đúng phần đường của
GV: Phan Thị Hiền Hương 3 Trường THCS Thạch Kim
Trang 4
thông? Hình ảnh nào chưa đúng? Vì sao?
? Em hãy nêu qui định đối với người đi bộ?
?.Hãy nêu những hiệu lệnh và ý nghĩa của từng
loại hiệu lệnh khi người cảnh sát giao thông
đưa ra?.( Gv có thể giới thiệu cho hs)
? Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và ý nghĩa
của các loại đèn đó?
?Hãy kể tên một số loại biển báo mà em biết và
nêu ý nghĩa của nó?
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Trong các hành vi sau, hành vi nào thể
hiện đúng văn hóa giao thông hành vi nào sai ?
a)Thấy biển cấm người đi bộ nhưng Hà vẫn
băng qua đường chạy vào lớp
b)Nam học lớp 8 mà đi xe máy đến trường
c)Ngọc đi về phía bên phải , trên vỉa hè
d)Đèn đỏ nhưng Hà vẫn đi qua đường
e)Mai chờ đèn xanh mới đi qua ngã tư
Bài 2: Em hãy lấy 5 việc làm thể hiện đúng văn
hóa giao thông và việc làm vi phạm văn hóa
giao thông?
Hoạt động 4: Vận dụng
? Em sẽ làm gì để những người trong gia đình
em thực hiện đúng văn hóa giao thông?
- Gv chia lớp làm 4 nhóm
Các nhóm đóng vai diễn kịch về an toàn giao
thông
Các nhóm theo dõi- nhận xét- cho điểm
mình, chấp hành tín hiệu đèn…
- Một số quy định về đi đường:
+ Đi về phía bên phải, đi trên vỉa hè,
đi đúng phần đường của mình + Chấp hành nghiêm túc tín hiệu đèn giao thông
+ Đèn đỏ: Dừng lại + Đèn vàng : Đi chậm + Đèn Xanh: Được phép đi
- Hệ thống biển báo
+ Biển báo cấm: Hình tròn, viền đỏ- thể hiện điều cấm
+ Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ- Thể hiện điều nguy hiểm, cần
đề phòng
+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam- Báo điều phải thi hành
3.Luyện tập
Bài 1:
Hành vi đúng: c,e Hành vi sai: a,b,d
Bài 2:
- HS tự làm
- Học sinh đóng vai, diễn kịch
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
- Học bài, xem trước nội dung còn lại
- Tìm hiểu bài : Quyền và nghĩa vụ học tập - chuẩn bị cho tiết sau
*****************************************************************
Ngày soạn: /03/2021 Ngày dạy: /03/2021
Tiết 26 : KIỂM TRA GIỮA KÌ
I Mục tiêu của tiết kiểm tra:
1 Về kiến thức:
Củng cố cho hs những kiến thức cơ bản từ bài 12 đến bài 16 :
- Nêu được tên 4 nhóm quyền và một số quyền trong 4 nhóm theo công ước LHQ về quyền trẻ em
GV: Phan Thị Hiền Hương 4 Trường THCS Thạch Kim
Trang 5
- Nêu được mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước.căn cứ để xác định công dân của 1 nước
- Nêu được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thôngVận dụng quy định về an toàn giao thông để giải quyết tình huống cụ thể
2 Về kĩ năng
- Vận dụng quy định về an toàn giao thông để giải quyết tình huống cụ thể
- Vận dụng quyền và nghĩa vụ học tập để giải quyết tình huống cụ thể
3 Về thái độ
- Đồng tình, ủng hộ những người có ý thức khi tham gia giao thông
4 Những năng lực mà đề kiểm tra hướng tới :
-Năng lực có thể hướng tới trong đề kiểm tra:Năng lực nhận biết hành vi, năng lực
tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề, xử lý tình huống, nêu ý kiến…
5 Hình thức kiểm tra :
- Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan
II.Chuẩn bị :
Giáo viên : Ma trận đề, nội dung biểu chấm
Học sinh : Ôn lại các bài đã học
1 Ma trận đề kiểm tra:
Cấp độ
Tên chủ
đề
Nhận biết ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNK
Q TL TNKQ TL TNKQ TL
1.
Công
ước
LHQ về
quyền
trẻ em
Nêu được tên
4 nhóm quyền
và một
số quyền trong 4 nhóm theo công ước LHQ về quyền trẻ em.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1đ 10%
1 1đ 10%
2 Công
dân nước
CHXHC
N Việt
Nam
Nêu được mối quan hệ giữa công dân và
GV: Phan Thị Hiền Hương 5 Trường THCS Thạch Kim
Trang 6
Nhà nước.
căn cứ
để xác định công dân của
1 nước
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1đ 10%
1 1đ 10%
3 Thực
hiện trật
tự ATGT
Nêu được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông
Vận dụng quy định về
an toàn giao thông để giải quyết tình huống cụ thể
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 3đ 30%
1 2đ 20%
2 5đ 50%
4 Quyền
và nghĩa
vụ học
tập
Vận dụng quyền và nghĩa vụ học tập
để giải quyết tình huống cụ thể
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 3đ 30%
1 3đ 30%
Ts câu
Ts điểm
Tỉ lệ %
2 2đ 20%
1 3đ 30%
1 5đ 50%
5 10đ 100%
2 ĐỀ KIỂM TRA
Đề bài:
Phần I Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Hãy nối một số quyền cơ bản của trẻ em theo bốn nhóm quyền sao
cho phù hợp
GV: Phan Thị Hiền Hương 6 Trường THCS Thạch Kim
Trang 7
bản
A Nhóm quyền
sống còn
1 Trẻ em có quyền được vui chơi giải trí
2 Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khỏe
B Nhóm quyền bảo
vệ
3 Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi sự bóc lột
và lạm dụng
C Nhóm quyền phát
triển
4 Trẻ em có quyền được sống
5 Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
D Nhóm quyền
tham gia
6 Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử
7 Trẻ em có quyền được học tập
Câu 2:(1 điểm)
a Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn)
A Trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ
Việt Nam
B Trẻ em có cha mẹ là người Việt Nam
C Trẻ em nước ngoài theo cha mẹ đến
sống tại Việt Nam
D Người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam
b Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây để xác định công dân của một nước?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn)
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 4:( 3đ)
Theo em, tai nạn giao thông ngày càng tăng là do những nguyên nhân nào? Nguyên nhân nào là phổ biến nhất ?
Câu 5( 2đ) Bài tập tình huống:
Bé Bông năm nay lên 6 tuổi Mẹ đưa bé đến trường Tiểu học trong thôn để xin cho
bé vào học, nhưng vì bé không có giấy khai sinh nên trường Tiểu học không nhận bé vào học
Theo em, bé Bông đã không được hưởng quyền gì của trẻ em ? Ai là người có lỗi trong trường hợp này ? Vì sao ?
Câu 6.( 3 điểm) Tình huống :
Trên đường đi học về, An đèo Bình và Quốc vừa đi vừa đánh võng, vừa hò hét giữa
trưa vắng Đến ngã tư, Tú vẫn lao xe nhanh Bỗng có cụ già qua đường, do không chú ý nên các bạn đã va phải cụ
- Em hãy đánh giá hành vi của các bạn khi tham gia giao thông ?
- Nếu là một trong ba bạn học sinh đó em sẽ làm gì ?
- Nếu là người qua đường thấy sự việc như vậy em sẽ làm gì ?
3 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Phần I Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1:(1đ) Mỗi nhóm quyền nối đúng được 0,25 điểm:
GV: Phan Thị Hiền Hương 7 Trường THCS Thạch Kim
Trang 8
- Nối A với 2, 4
- Nối B với 3,6
- Nối C với 1,7
- Nối D với 5
Câu 2:
a (0,5 đ): Đáp án : C
b (0,5 đ): Đáp án : D
Phần II Tự luận ( 8 điểm)
câu 4
3 điểm
- Do ý thức của một số người tham gia giao thông chưa tốt.
- Đường xấu và hẹp.
- Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều.
- Phương tiện tham gia giao thông không đảm bảo an toàn.
- Nguyên nhân phổ biến nhất là do ý thức của người tham gia giao thông( Kém hiểu biết về pháp luật về TTATGT hoặc biết nhưng không tự giác thực hiện)
0,75 0,5 0,5 0,5 0,75
Câu 2
2 điểm
- Bé Bông đã không được hưởng quyền được tham gia học tập
- Bố mẹ là người có lỗi trong trường hợp này vì :
Lẽ ra sau khi sinh ra tối đa là một tháng phải làm giấy khai sinh và đăng ký hộ tịch hộ khẩu cho em thì em mới có quyền của một công dân
1đ 1đ
Câu 6
3điểm
- An, Bình, Quốc đã vi phạm luật giao thông đường bộ ( đi đánh võng, không tuân theo luật giao thông đường bộ, đến ngã tư không giảm tốc độ, va phải cụ già )
- Giảm tốc độ khi đi đến ngã tư, xin lỗi cụ già
- Khuyên các bạn nên có ý thức khi tham gia giao thông
1,0
1,0 1,0
III.Tiến trình kiểm tra:
-Giáo viên phát đề cho học sinh làm
- Giáo viên theo dõi hs làm bài
- Thu bài- Nhận xét giờ kiểm tra
IV.Hướng dẫn về nhà
-Ôn lại các nội dung vừa kiểm tra
- Tìm hiểu bài: Quyền và nghĩa vụ học tập- chuẩn bị cho tiết học sau
***************************************************************
Ngày soạn: 13 /03/3021 Ngày dạy:…/.03/2021
Tiết 27: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
GV: Phan Thị Hiền Hương 8 Trường THCS Thạch Kim
Trang 9
- Giúp Hs hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập.
2 Kĩ năng:
- HS biết phân biệt đúng sai trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ học tập
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích việc học, xác định đúng đắn mục đích việc học
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SBT GDCD 6 Luật giáo dục
- Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Tiến trình hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em sẽ làm gì để thực hiện tốt an toàn giao thông?
3.Bài mới:
Hoạt động: Khởi động
-Gv nêu tình huống: Trong một buổi sinh hoạt bàn về mục đích của việc học tập
Nếu được tham gia em sẽ nói gì?
Hoạt động : Hình thành kiến thức.
*Hướng dẫn HS phân tích truyện đọc sgk.
- Gọi HS đọc truyện sgk
HS thảo luận theo nội dung những câu hỏi
sau:
1 Cuộc sống của người dân ở Cô Tô trước
đây như thế nào?.
2 Ngày nay Cô Tô có sự thay đổi gì?.
3 Gia đình, nhà trường và xã hội đã có
những việc làm gì cho trẻ em ở đây?.
*Tìm hiểu nội dung bài học
-Gv cho HS xem hình ảnh một số tấm gương
đạt thành tích cao trong học tập( Thầy giáo
ưu tú Nguyễn Ngọc Kí, GS Ngô Bảo
Châu…… )
? Để có được những thành công như vậy
chúng ta phải làm gì
- Hs: Phải học tập
? Vì sao chúng ta phải học tập?.
?.Nếu không học những nguy cơ gì có thể
xảy
Gv: Nêu tình huống cho Hs thảo luận:
TH1: Bé Hoa năm nay 9 tuổi, bị câm điếc
bẩm sinh Hằng ngày nhìn các bạn cùng
trang lứa đi học Hoa thích lắm, Hoa xin bố
I Truyện đọc:
“ Quyền học tập của trẻ em ở huyện đảo
Cô Tô ”
- Cô Tô trước đây là một hòn đảo hoang vắng, cuộc sống của người dân hết sức khó khăn, trình độ dân trí thấp, trẻ em thất học……
- Cô Tô hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, trẻ em được đến trường, công nhận xóa mù chữ …
→Nhờ có sự quan tâm của Nhà trường, gia đình và toàn xã hội
II Nội dung bài học
1.Ý nghĩa của việc học
- Việc học đối với mỗi người là vô cùng quan trọng
- Học để có kiến thức, hiểu biết, được phát triển toàn diện
- Học để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội
GV: Phan Thị Hiền Hương 9 Trường THCS Thạch Kim
Trang 10
mẹ cho đi học Bố mẹ hoa phân vân không
biết làm như thế nào.
? Theo em Hoa có được quyền đi học
không? Nếu có Hoa có thể học ở đâu
TH2:
An và khoa tranh luận với nhau.
An nói, học tập là quyền của mình , muốn
học hay không là quyền của mỗi người không
ai được ép buộc mình học.
- Khoa nói, tớ chẳng muốn học ở lớp này tí
nào cả vì toàn là các bạn nghèo, quê ơi là
quê Chúng nó phải học ở các lớp riêng hoặc
không được đi học mới đúng.
? Em hãy nêu suy nghĩ của mình về ý kiến
của An và Khoa?.
?.Theo em những ai có quyền học tập?.
?.Hãy kể các hình thức học tập mà em biết?
Gv: HD học sinh làm các bài tập ở SGK
Gv: Công dân phải có những nghĩa vụ gì
trong học tập?
Hoạt động: Luyện tập.
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập a sgk/42
2 Quyền và nghĩa vụ học tập
a Quyền học tập:
- Mọi công dân đều có quyền học tập, không hạn chế về trình độ, độ tuổi
- Được học bằng nhiều hình thức
- Học bất cứ ngành nghề gì phù hợp với điều kiện, sở thích của mình
b Nghĩa vụ học tập:
- CD từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn thành bậc GD tiểu học; Từ 11 đến 18 tuổi phải hoàn thành bậc THCS
- Gia đình phải tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập
III.Luyện tập:
4.Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại nội dung bài học
- Tìm hiểu phần còn lại bài: Quyền và nghĩa vụ học tập- chuẩn bị cho tiết sau
***************************************************************
Ngày soạn:20/03/2021 Ngày dạy: /03/2021
Tiết 28 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (T2)
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp Hs hiểu ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập Trách nhiệm của nhà nước đối với việc học của công dân
2.Kĩ năng:
- HS thực hiện tốt những qui định về quyền và nghĩa vụ học tập có phương pháp học tập tốt để đạt kết quả cao trong học tập
3 Thái độ:
- HS yêu thích việc học, tự giác và sáng tạo trong quá trình học tập
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên:Kế hoạch bài dạy, SBT GDCD 6, luật giáo dục, một số gương vượt khó trong học tập
- Học sinh: Xem trước nội dung bài học
GV: Phan Thị Hiền Hương 10 Trường THCS Thạch Kim