MỞ ĐẦU PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Phần lớn các dân tộc thiểu số sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo – những địa bàn có vị trí chiến lược về kinh tế,.
Trang 1PHẦN: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Phần lớn các dân tộc thiểu số sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo – những địa bàn có vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh, giao lưu quốc tế và môi trường sinh thái Nhận thức rõ vị thế, từ khi thành lập đến nay, Đảng ta luôn coi việc hoạch định
và thực hiện đúng chính sách dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược Nhờ thực hiện nhất quán chính sách dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược Nhờ thực hiện nhất quán chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, mà chúng ta đã xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc vững chắc, đập tan mọi âm mưu phá hoại của thế lực thù địch, giành được những thắng lợi vẻ vang trong cách mạng dân tộc của nhân dân và nhiều thành tựu quan trọng trong giai đoạn cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ương khóa IX, tiếp tục
khẳng định: “ Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam”
Qua gần 30 năm đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, các vùng dân tộc thiểu số Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực trên mọi lĩnh vực Tuy nhiên, trong thực hiện chính sách dân tộc vẫn còn những hạn chế nhất định,
vì vậy, hiệu quả, kết quả thu được chưa tương xứng với vị trí chiến lược của vùng dân tộc, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra và sự mong đợi của đồng bào dân tộc Do đó, tổ chức thực hiện tốt chính sách dân tộc, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc, là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta ở giai đoạn hiện nay
Việc thực hiện tốt chính sách dân tộc lại càng có ý nghĩa hơn khi bước vào những năm đầu của thế kỷ XXI, xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và khu vực tăng lên, các mặt tích cực và tiêu cực của xu thế ấy diễn ra đan xen và tác động nhiều mặt, nhiều chiều khiến cho vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc lại
Trang 2càng có những diễn biến phức tạp, các thế lực thù địch vẫn tìm mọi cách thực hiện
âm mưu “ diễn biến hòa bình” nhằm lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Mặt khác,nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của việc thực hiện chính sách dân tộc trong giai đoạn hiện nay là một trong những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi chọn đề tài “ Thực hiện chính sách dân tộc ở Việt Nam giai đoạn hiện nay” làm đề tài tiểu luận.
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích
Phân tích thực trạng và những vấn đề đặt ra trong việc thực hiện chính sách dân tộc ở Việt Nam 29 năm đổi mới, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách dân tộc trong giai đoạn hiện nay
Nhiệm vụ
Khái quát hóa nội dung cơ bản về dân tộc, chính sách dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc ở Việt Nam
Phân tích thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với thực hiện chính sách dân tộc qua 25 năm đổi mới ở Việt Nam
Phân tích một số quan điểm cơ bản của Nghị quyết Trung ương 7 khóa IX về công tác dân tộc, từ đó luận chứng những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là sử dụng phương pháp logic và lịch sử, thống
kê, phân tích, tổng hợp, tổng kết thực tiễn, điều tra xã hội học…
4 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, tiểu luận gồm 3 chương
Trang 3PHÀN: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: DÂN TỘC VÀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC MỘT SỐ
VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
Dân tộc và quan hệ dân tộc
Khái niệm dân tộc
Khái niệm dân tộc – quốc gia dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, làm thành nhân dân một nước, có một lãnh thổ quốc gia, một nền kinh tế thống nhất, có quốc ngữ chung và có tâm lý chung biểu hiện trong văn hóa của quốc gia dân tộc
Khái niệm dân tộc – tộc người dùng để chỉ cộng đồng người hình thành và phát triển trong lịch sử với 3 đặc trưng cơ bản: đó là có chung một ngôn ngữ tộc người, một bản sắc văn hóa tộc người và đặc biệt có ý thức tự giác tộc người
Thực tế cho thấy rằng một cộng đồng dân tộc thường bao gồm nhiều cộng đồng tộc người với những yếu tố ngôn ngữ, văn hóa, thậm chí yếu tố chủng tộc khác nhau, vì vậy xem xét vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc đòi hỏi phải nghiên cứu, phân tích từng trong từng hoàn cảnh cụ thể để sử dụng khái niệm chính xác, tránh sự đồng nhất hai khái niệm này Trong phạm vi bài tiểu luận này, khái niệm dân tộc được sử dụng theo nghĩa hẹp tức là dân tộc – tộc người(Ethnic)
1.1.2 Quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam
Mối quan hệ giữa các dân tộc được tiếp cận ở góc độ là mối quan hệ giữa các dân tộc – tộc người trong một quốc gia có nhiều dân tộc, mối quan hệ ấy được biểu hiện ở một số nội dung sau
Quan hệ dân tộc trong lĩnh vực ngôn ngữ
Ở Việt Nam có sự phức tạp, đa dạng trong quan hệ giữa các dân tộc về ngôn ngữ Ngoài ngôn ngữ phổ thông, mỗi dân tộc có một ngôn ngữ riêng; trong mỗi dân tộc lại có những nhóm ngôn ngữ địa phương; ngoài ngôn ngữ phổ thông, ngôn ngữ của từng dân tộc, còn có ngôn ngữ vùng… Vì vậy việc giải
Trang 4quyết quan hệ dân tộc về ngôn ngữ phải tùy thuộc vào điều kiện, tình hình từng vùng, từng dân tộc mà có những biện pháp cụ thể
Quan hệ dân tộc trong lĩnh vực văn hóa
Ở Việt Nam quan hệ dân tộc về văn hóa cũng rất đa dạng, phức tạp Đó là quan hệ trong giao lưu, tiếp biến văn hóa; là tác động, ảnh hưởng, thậm chí có thể biểu hiện trong đồng hóa văn hóa giữa các dân tộc, nhất là giữa các dân tộc
đa số với dân tộc thiểu số Trong vấn đề này cần phân biệt rõ sự đồng hóa cưỡng bức với sự đồng hóa tự nhiên Kiên quyết chống lại sự đồng hóa cưỡng bức, đồng thời không gây trở ngại cho quá trình hội nhập, tiếp biến tự nhiên giữa các giá trị văn hóa của dân tộc
Quan hệ dân tộc trong lĩnh vực lãnh thổ, địa bàn cư trú
Một đặc điểm nổi bật trong sự phân bố dân cư ở Việt Nam là sự cư trú đan xen giữa các dân tộc Đây là điều kiện thuận lợi để các dân tộc xích lại gần nhau, gắn bó với nhau Nhưng mặt khác cũng dân đến không ít khó khăn trong quan hệ như tranh chấp, xích mích về địa bàn cư trú, về đất đai, rừng, tài nguyên Vì vậy, cần giải quyết tốt mối quan hệ này để tránh xảy ra sự hiềm khích, xích mích, xung đột giữa các dân tộc khác nhau trên cùng một đơn vị hành chính
Quan hệ dân tộc trong lĩnh vực kinh tế
Xét cho cùng quan hệ dân tộc đều liên quan đến kinh tế, đến lợi ích kinh
tế của cư dân các dân tộc Một biểu hiện rõ nét trong quan hệ dân tộc về kinh tế
ở Việt Nam là sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc Vì vậy, giải quyết quan hệ dân tộc về kinh tế là nhằm thu hẹp, khắc phục khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển này
Từ những nội dung cơ bản trên của quan hệ dân tộc, tiểu luận đã trình bày
3 đặc điểm nổi bật trong quan điểm nổi bật trong quan hệ dân tộc ở Việt Nam
Thứ nhất, Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó từ lâu
đời trong cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam
Trang 5Thứ hai, Quá trình phát triển quan hệ dân tộc ở nước ta là sự thống nhất
biện chứng giữa xu hướng phát triển mọi mặt của từng dân tộc với sự phát triển của cộng đồng dân tộc Việt Nam
Thứ 3, Các dân tộc quan hệ với nhau trong tình trạng còn chênh lệch về
nhiều mặt Đây là một đặc điểm lớn, thậm chí là một trở ngại không nhỏ đối với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, quá trình phát triển mối quan
hệ giữa các dân tộc Việt Nam
1.2 Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
Chính sách dân tộc thể hiện ý chí giai cấp nắm quyền lãnh đạo và quản lý
xã hội trong một thời kỳ lịch sử nhất định đối với vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc Mục đích của chính sách đó là nhằm điều chỉnh các mối quan hệ dân tộc giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia Trên cơ sở đó phát huy nội lực của từng dân tộc, quốc gia trong xây dựng phát triển xã hội
Chính sách dân tộc ở Việt Nam thể hiện quan điểm chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam trong việc giải quyết mối quan hệ giữa các dân tộc Chính sách dân tộc là một hệ thống chính sách tác động trực tiếp đến các dân tộc và quan hệ giữa các dân tộc nhằm mục đích phát triển các lĩnh vực kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng ở các vùng dân tộc thiểu số, xây dựng khối đại đoàn kết trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC QUA 29 NĂM ĐỔI
MỚI Ở VIỆT NAM 2.1 Một số đặc điểm dân tộc ở nước ta
Theo thống kê, hiện nay ở nước ta có 54 dân tộc, đa số là dân tộc Kinh, chiếm 87% dân số, còn 53 dân tộc thiểu số chiếm 13% Mười dân tộc thiểu số có
số dân từ 10 vạn đến 1 triệu người; 20 dân tộc có số dân từ 10 ngàn đến dưới
100 ngàn người; 16 dân tộc có số dân từ 1 ngàn đến 10 ngàn người
Đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là sự cố kết dân tộc, hòa hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất đã trở thành truyền thống, thành sức mạnh và đã được thử thách trong các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ tổ quốc, xây dựng đất nước
Do những yếu tố đặc thù của nền kinh tế trồng lúa nước, một kết cấu công
xã nông thôn bền chặt sớm xuất hiện Trải qua lịch sử liên tục chống ngoại xâm, dân tộc ta đã hình thành rất sớm và trở thành một quốc gia dân tộc thống nhất ngay dưới chế độ phong kiến không phải chờ đến khi xuất hiện chủ nghĩa tư bản mới diễn ra quá trình hình thành quốc gia dân tộc thống nhất Đoàn kết là xu hướng khách quan cố kết các dân tộc trên cơ sở có chung lợi ích, có chung vận mệnh lịch sử, chung một tương lai, tiền đồ
Tuy nhiên, bên cạnh mặt cấu kết là cơ bản, có nơi, có lúc vẫn xảy ra hiện tượng tiêu cực trong quan hệ dân tộc, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch lại luôn luôn dùng thủ đoạn chia rẽ dân tộc để thực hiện chính sách chia để trị và can thiệp và công việc nội bộ của nước ta Bởi thế phát huy truyền thống đoàn kết, xóa bỏ thành kiến, nghi kỵ dân tộc và kiên quyết đập tan mọi âm mưu chia
rẽ dân tộc của kẻ thù là nhiệm vụ trọng yếu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Hinh thái kinh tế cư trú xen kẽ giữa các dân tộc ngày càng tăng, tuy trong từng khu vực nhất định có những dân tộc sống tương đối tập trung, nhưng không thành địa bàn riêng biệt
Trang 7Khắp 170 huyện của 39 tỉnh ở nước ta có đồng bào các dân tộc thiểu số
cư trú Chính sách của Đảng và Nhà nước ta nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực do cư trú xen kẽ để tăng cường đoàn kết giúp đỡ nhau trong sản xuất đời sống
Do điều kiện tự nhiên xã hội và hậu quả của các chế độ áp bức, bóc lộ trong lịch sử nên trình độ phát triển kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc còn chênh lệch nhau
Tình trạng chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế văn hóa giữa các dân tộc, giữa các vùng dân cư là một điểm cần hết sức quan tâm nhằm từng bước khắc phục sự chênh lệch đó để thực hiện bình đẳng đoàn kết dân tộc ở nước ta Nhiều vùng dân tộc canh tác còn ở trình độ thấp, chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên Đời sống vật chất cực kỳ thiếu thốn, tính trạng thiếu lương thực kéo dài, thuốc chữa bệnh khan hiếm, nạn mù chữ và tái mù chũ còn ở nhiều nơi Mức hưởng thụ văn hóa văn hóa đồng bào còn thấp Đường giao thông và phương tiện đi lại nhiều vùng rất khó khăn cách trở Điện nước phục vụ cho sản xuất, đời sống nhiều vùng còn nhiều vùng khó khăn Thông tin bưu điện hầu như chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất nhất là ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh
Bất cứ dân tộc nào, dù nhiều người hay ít người đều có nền văn hóa riêng phản ánh truyền thống lịch sử, đời sống tinh thần niềm tự hào dân tộc bằng những bản sắc dân tộc độc đáo
Đảng và Nhà nước ta luôn luôn tôn trọng nền văn hóa riêng và tôn trọng
tự do tín ngưỡng của mỗi dân tộc Sự phát triển đa dạng mang bản sắc văn hóa của từng dân tộc làm phong phú thêm nền văn hóa cộng đồng
Từ những đặc điểm trên đây, dân tộc luôn là vấn đề rộng lớn, phức tạp và lâu dài Cần xem xét nó như là vấn đề xã hội – chính trị rộng lớn, toàn diện, gắn liền với mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc
Trang 82.2 Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc qua 29 năm đổi mới
2.2.1 Những thành tựu đạt được
Về kinh tế
Thứ nhất, tăng cường đầu tư phát triển các vùng dân tộc.
Tăng cường đầu tư từ nhiều nguồn bằng nhiều hình thức nhất là tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước các tổ chức kinh tế, tư nhân đầu tư phát triển kinh doanh ở vùng dân tộc Vì vậy đã thu hút được nguồn vốn khá lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của khu vực này
Thứ hai, từng bước thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh tốc độ
tăng tưởng
Cơ cấu sản xuất chuyển biến theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản và tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ Sản xuất nông nghiệp đã từng bước chuyển từ kinh tế tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh có quy mô lớn Chỉ số phát triển giá trị sản xuất công nghiệp năm sau tăng hơn năm trước, nhiều ngành nghề thủ công truyền thống của các dân tộc cũng được khuyến khích phát triển Thương mại, dịch vụ, du lịch cũng đạt được những kết quả bước đầu đáng khích
lệ đóng góp vào sự phát triển các vùng dân tộc
Thứ ba, Đưa khoa học công nghệ vào sản phát triển sản xuất kinh tế nông
thôn vùng dân tộc
Với những chương trình dự án nhằm đưa khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp đã bước đầu giúp đồng bào các dân tộc tiếp cận làm ăn mới, tạo ra những vùng sản xuất ổn định, có hiệu quả kinh tế cao hơn, khai thác thế mạnh được các vùng khác nhau
Thứ tư, cơ sở hạ tầng được cải thiện đáng kể nhất là hệ thống giao thông,
thôn tin liên lạc và mạng lưới điện
Về văn hóa – xã hội
Thứ nhất, về phát triển văn hóa thông tin
Trang 9Việc xây dựng phát triển tổ chức bộ máy nghành văn hóa – thông tin tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phát triển các loại hình văn hóa đã rất được chú trọng và thu được nhiều kết quả Vì vậy đã góp phần quan trọng đưa tiếng nói của Đảng đến với các đồng bào dân tộc, nâng cao mức hưởng thụ tinh thần của đồng bào
Thứ hai, về phát triển giáo dục đào tạo
Công tác giáo dục – đào tạo được Đảng và Nhà nước ưu tiên trong lĩnh vực này Hệ thống giáo dục từ mầm non, tiểu học đến trung học cơ sở , trung học phổ thông đều phát triển Hệ thống cơ sở vật chất đều được tăng cường, đội ngũ giáo việc được củng cố và bước đầu phát triển cả về số lượng và chất lượng
Thứ ba, về phát triển y tế
Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và nâng cấp, đội ngũ cán bộ y tế phát triển, các chương trình chăm sóc sức khỏe đang thực hiện được đánh giá cao, tình trạng sức khỏe các dân tộc được cải thiện rõ rệt
Về chính trị an ninh quốc phòng
Hệ thống chính trị vùng dân tộc được củng cố và tăng cường Đội ngũ cán
bộ là người dân tộc thiểu số được đào tạo một cách cơ bản và có hệ thống ngày càng tăng bước đầu đã có những chính sách thu hút từ các địa phương khác lên công tác tại đây
2.2.2 Những tồn tại của việc thực hiện chính sách dân tộc
Trên cơ sở đánh giá của Nghị quyết trung ương 7 khóa IX về công tác dân tộc, tiểu luận đã đi vào phân tích những mặt yếu kém bất cập trong quá trình thực hiện chính sách dân tộc
Về kinh tế.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nhiều địa phương, dân tộc còn lúng túng, đến nay nông lâm nghiệp vẫn giữ vị trí trọng yếu trong GDP của các vùng dân tộc Quá trình phát triển kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế Những yếu tố thị trường chưa được tạo lập đồng bộ, thị trường còn mang nhiều yếu tố tự phát chưa ổn định Do vậy ảnh hưởng đến việc sản xuất hàng hóa ở khu vực này
Trang 10Về văn hóa xã hội
Tỷ lệ hộ đói nghèo so với bình quân chung của cả nước Các giá trị văn hóa mới đã thâm nhập vào vùng cao nhưng chủ yếu mới dừng lại ở thị trấn, huyện lị hoặc khu công nghiệp… Còn hầu hết các xã xa xôi còn gặp khó khăn Những nét văn hóa truyền thống của các dân tộc có nguy cơ bào mòn, sự nghiệp giáo dục đào tạo mặc dù đã được chú trọng nhưng vẫn còn hạn chế: Chất lượng giáo dục còn chênh lệch so với đồng bằng đô thị, thiếu trường, lớp, giáo viên còn diễn ra ở các bản làng vùng cao, vùng sâu vùng xa Tình trạng bảo đảm sức khỏe và mức độ hưởng thụ các dịch vụ y tế của các dân tộc vẫn thấp kém nhất là thuốc men và số lượng các nhân viên y tế cơ sở
Về chính trị , an ninh quốc phòng
Hiện nay các thế lực thù địch đang ra sức lồng vấn đề dân tộc với vấn đề tôn giáo hòng lung lạc lôi kéo đồng bào dân tộc Đây là nguy cơ tiềm ẩn gây ảnh hưởng đến tình hình ổn định an ninh, chính trị vùng dân tộc Đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa
• Nguyên nhân của hạn chế
- Nguyên nhân khách quan: Do điều kiện địa lý môi trường sinh thái, các vùng dân tộc nhất là miền núi đa dạng, phức tạp, do phương thức sinh hoạt kinh
tế truyền thống, mặt khác do sự cản trở, chống phá của các thế lực thù địch với chiến lược diễn biến hòa bình, dẫn đến sự cách biệt về giao lưu văn hóa, xã hội đặc biệt là giao thông và phương tiện đi lại giữa các vùng còn khó khăn và chênh lệch lớn
- Nguyên nhân chủ quan
Một là, do sự hiểu biết chưa sâu sắc của các cán bộ hoạch định chính sách
về kinh tế, văn hóa xã hội, phong tục tập quán của các dân tộc Vì vậy, có những chính sách còn thiếu cụ thể, thiếu tính khả thi, thiếu tính khoa học