A MỞ ĐẦU I Lý do chọn đề tài tiểu luận Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước, đời sống nhân dân các dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang đã có bước chuyển đáng kể, hệ thống cơ[.]
Trang 1A MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài tiểu luận :
Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhànước, đời sống nhân dân các dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang đã có bướcchuyển đáng kể, hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu từng bước được hoàn thiện
đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, tạo điều kiện choviệc giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các vùng miền được thuận tiện Các vấn
đề xã hội như văn hóa, y tế, giáo dục được quan tâm đầu tư đáng kể
Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong việc tổ chức thực hiện cácchính sách dân tộc, thời gian qua vẫn còn một số tồn tại hạn chế cần đượcquan tâm giải quyết như vấn đề vệ sinh môi trường, nước sạch nông thôn,thiếu đất và các tư liệu sản xuất thiết yếu, vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làngười dân tộc thiểu số…
Xuất phát từ thực tế nêu trên tôi xin chọn đề tài “Tình hình tổ chức và thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” làm đề
tài cho tiểu luận lớp cao cấp lý luận chính trị
II Mục đích:
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm khái quát những nội dung chủ yếu
trong tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc hiện nay; nêu lên một số kết quả
đã đạt được trong thời gian qua Đồng thời làm rõ những tồn tại hạn chế trongviệc triển khai thực hiện các chính sách dân tộc Qua đó đề xuất các giải pháp,những kiến nghị để thực hiện tốt hơn vấn đề tổ chức thực hiện các chính sáchdân tộc trong giai đoạn tiếp theo
Nhằm giúp các cấp, các ngành có cái nhìn khái quát, đầy đủ hơn về việctriển khai tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc, để thực hiện một cách đầy
Trang 2đủ, toàn diện các nội dung và nhiệm vụ trong tổ chức thực hiện các chính sáchdân tộc trong giai đoạn hiện nay để các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể cócách nhìn toàn diện, nhận thực sâu sắc về vai trò, vị trí, tầm quan trọng trong chỉđạo điều hành và tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc của Đảng và Nhànước trên địa bàn tỉnh Cụ thể hóa các chính sách của Đảng và Nhà nước sao chophù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương, đảm bảo tổ chức triển khai cácchương trình, dự án, chính sách đạt hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinhtế-xã hội trên địa bàn, từng bước nâng cao đời sống về mọi mặt cho dồng bàocác dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Thực hiện xóađói, giảm nghèo, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
III Giới hạn:
Công tác tổ chức và thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnhTuyên Quang Giải pháp để nâng cao việc tổ chức thực hiện các chính sách dântộc trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới
Không gian thực hiện: Các chính sách dân tộc đang thực hiện trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang
Thời gian thực hiện: Tình hình tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc
giai đoạn 2011-2015 và phương hướng, giải pháp tổ chức thực hiện chính sáchdân tộc giai đoạn 2016-2020
IV Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của Tiểu luận chủ yếu dựa trên các phươngpháp luận của Chủ nghĩa Mác -Lênin và các quan điểm của Đảng về việc thựchiện các chính sách dân tộc, kết hợp phương pháp tổng hợp số liệu, nhận địnhđánh giá việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án, chính sách đầu tưcho vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; Phương pháp tiếp cận
Trang 3hệ thống; phân tích, đánh giá, so sánh, khái quát hóa, tổng hợp hóa, tổng kếtthực tiễn, trao đổi ý kiến, đề xuất giải pháp thực hiện; kế thừa
V Ý nghĩa thực tiễn:
Tiểu luận có ý nghĩa thực tiễn giúp cho công tác quản lý, tổ chức thựchiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh được hoàn thiện hơn Đồng thời
từ phương pháp luận khoa học đưa ra đề xuất giải pháp nhằm triển khai tổ
chức thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang mộtcách tốt nhất
VI Cấu trúc tiểu luận : Tiểu luận gồm ba phần chính:
PHẦN A MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
II Mục đích của đề tài
III Giới hạn của đề tài
IV Phương pháp nghiên cứu của đề tài
V Ý nghĩa thực tiễn
PHẦN B NỘI DUNG
I Một số vấn đề chung vê tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc
II Thực trạng, tình hình, kết quả tổ chức thực hiện các chính sách dântộc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
III Những ưu điểm, tồn tại hạn chế, bài học kinh nghiệm
IV Những biện pháp, giải pháp để triển khai thực hiện chính sách dântộc trên địa bàn
V Kiến nghị, đề xuất:
PHẦN C KẾT LUẬN
B NỘI DUNG
Trang 4I Một số vấn đề chung về quản lý Nhà nước trong tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc
1 Cơ sở lý luận
Công tác dân tộc là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộcnhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng pháttriển đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Chính sách dân tộc là tổng hợp các quan điểm, các nguyên tắc, giảipháp nhằm đảm bảo sự thống nhất, phát triển cộng đồng dân tộc
Việt Nam nằm trong những nước đang phát triển với 80% dân số sống ởnông thôn, 70% lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, 3/4 diện tích đất
tự nhiên làm nông nghiệp Đời sống của đồng bào miền núi, nhất là đồngbào các dân tộc sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn còn nhiềukhó khăn, nghèo nàn lạc hậu, thu nhập bình quân đầu người quá thấp Vấn đềđặt ra đối với Đảng và Nhà nước là làm thế nào để có thể xoá đói giảm nghèo,nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc Góp phần đẩynhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Đó là chúng ta phảitập trung nguồn lực vào việc phát triển kinh tế xã hội các xã đăc biệt khókhăn, các xã vùng sâu, vùng xa
Nhận thức sâu sắc ý nghĩa chiến lược của vấn đề dân tộc nên ngay từkhi thành lập đến nay, nhất là trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta luôn quan tâmxây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chính sách dân tộc Trên cơ sở thực tiễn
và yêu cầu phát triển của cách mạng nước ta, Đảng ta đã định ra chính sáchdân tộc phù hợp với tính chất và nhiệm vụ của cách mạng nước ta
Kế thừa và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng HồChí Minh trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đã tổngkết qua các thời kỳ, giai đoạn lịch sử cụ thể và đổi mới nội dung chính sách,
Trang 5phương thực lãnh đạo và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc nói chung,chính sách dân tộc đối với đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng để từng bướckhắc khục sự chênh lệch về mọi mặt của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hộigiữa các dân tộc
2 Cơ sở chính trị, pháp lý.
Tại Đại hội VI, Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước,
mở ra bước ngoặt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội cuả nước ta, xácđịnh chính sách dân tộc là một bộ phận của chính sách xã hội, Đảng ta xácđịnh: “Trong việc phát triển kinh tế xã hội, ở những nơi có đồng bào dân tộcthiểu số, cần thể hiện đầy đủ chính sách dân tộc, phát triển mối quan hệ tốtđẹp gắn bó giữa các dân tộc trên tinh thần đoàn kết, bình đẳng, giúp nhaucùng làm chủ tập thể…Sự phát triển mọi mặt của từng dân tộc đi liền vớicủng cố, phát triển của cộng đồng các dân tộc trên đất nước ta”
Thực hiện chủ trương đó, tại các kỳ Đại hội, Đảng ta tiếp tục ban hànhđường lối chủ trương về thực hiện các chính sách dân tộc; đồng thời cũng chỉđạo chính quyền các cấp ban hành và triển khai các chính sách dân tộc trêncác lĩnh vực của đời sống xã hội
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI xác định: “Đoàn kếtcác dân tộc có vị trí chiên lược trong sự nghiệp cách mạng của nước ta.Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách tạo chuyển biến rõ rệt trongphát triển kinh tế, xã hội vùng dân tộc thiểu số Tăng cường kiểm tra, giám sátđánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
ở các cấp…”
Trong những năm qua Nhà nước đã ban hành nhiều những văn bản vềcác chính sách dân tộc Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay đứng trước các yêucầu của việc hội nhập quốc tế vấn đề thực hiện các chính sách dân tộc càng
Trang 6được quan tâm Trong giai đoạn 2011-2015, Chính phủ đã ban hành một sốvăn bản chỉ đạo về chính sách dân tộc như sau:
Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998 của Thủ tướng ChínhPhủ phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khănmiền núi và vùng sâu, vùng xa ( gọi tắt là chương trình 135)
Quyết định 2405/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sáchcác xã đặc biệt khó khăn và biên giới, xã an toàn khu diện đầu tư Chươngtrình 135, tỉnh Tuyên Quang có 109/109 xã (61 xã đặc biệt khó khăn, xã antoàn khu và 48 xã khu vực I, II có thôn đặc biệt khó khăn) Vấn đề phát triểnkinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn, xã vùng sâu, vùng xa của Đảng vàChính Phủ là một quyết định rất đúng đắn và kịp thời, mang tầm chiến lượcnhằm đưa các xã đặc biệt khó khăn phát triển tương xứng với vị trí và vai tròcủa nó
Chỉ thị số 1971/CT-TTg ngày 27/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềtăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 về phê duyệt chiến lược công tácdân tộc đến năm 2020
Đề án hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định số 755/QĐ-TTgngày 20/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trongvùng đồng bào dân tộc thiểu số, giai đoạn 2015-2025”
Ngoài ra còn rất nhiều các văn bản, các Nghị định, Thông tư về các chươngtrình, chính sách về y tế, văn hóa, giáo dục cho vùng đồng bào dân tộc
Trang 73 Cơ sở thực tiễn
Đến nay Nhà nước đã ban hành nhiều các chính sách áp dụng cho vùngđồng bào dân tộc Các chương trình, chính sách dân tộc với các hình thứcphong phú, đa dạng tạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân trong việc tổchức triển khai thực hiện ở cơ sở
II Thực trạng, tình hình, kết quả tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua:
Trong những năm qua, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã thường xuyên quan tâmchỉ đạo, tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Kết quả sau
5 năm tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc và các nguồn vốn lồng ghépthực hiện trên địa bàn tỉnh đã cơ bản hoàn thành mục tiêu như: Tỷ lệ hộ nghèo
giảm bình quân 4%/năm; (Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là 29,08 % hộ nghèo là dân tộc thiểu số là 41.514 hộ đến hết năm 2015 dự kiến tỷ lệ hộ nghèo chiếm
tỷ lệ là 9,31%, hộ nghèo là dân tộc thiểu số dự kiến còn 16.089 hộ); 85% số
thôn có đường cho xe cơ giới; 95% trung tâm xã và trên 60% thôn có điện…
Kết quả cụ thể thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh TuyênQuang trên các lĩnh vực như sau:
triển khai thực hiện các nội dung: Xây dựng 27 mô hình phát triển sản xuất,
hỗ trợ 23.991 con gia súc, gia cầm cho hộ nghèo; hỗ trợ 421 ha giống cây
Trang 8trồng cho 3.102 hộ nghèo; hỗ trợ 91 tấn phân bón, 786 liều Vắcxin và 846chuồng trại cho 746 hộ nghèo; thực hiện hỗ trợ mua 2.481 máy móc phục vụsản xuất nông nghiệp cho 6.394 hộ nghèo thuộc các nhóm hộ; hỗ trợ cải tạo
500 m2 ao nuôi thủy sản cho 05 hộ nghèo
Thực hiện hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất, những giống cây trồng,vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt, nhiều mô hình sản xuất hàng hoá đãđược đưa vào phổ biến, từng bước thay thế tập quán sản xuất lạc hậu, quảngcanh Hộ gia đình thuộc các xã 135, được tập huấn kiến thức, áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh một số cây trồng, vật nuôitheo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua đầu tư các mô hình sản xuất cóhiệu quả; đã hỗ trợ một số tư liệu sản xuất cho các hộ gia đình, đặc biệt làcác hộ dân tộc thiểu số nghèo như: Trâu, bò cái sinh sản, máy móc thiết bị,công cụ sản xuất góp phần làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm; hỗtrợ hộ nghèo về giống cây trồng vụ ba trên đất 2 vụ lúa như giống cây đậutương, đậu xanh, cây lạc để tạo thêm việc làm trong lúc nông nhàn, tăngthu nhập, cải thiện đời sống cho người dân Cơ bản ổn định và đảm bảolương thực cho người dân
* Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng:
Tổng kinh phí thực hiện: 336.425,2 triệu đồng (trong đó: Ngân sách Trung ương là 331.200,0 triệu đồng; Ngân sách địa phương là 5.225,2 triệu đồng) để đầu tư xây dựng được 693 công trình cơ sở hạ tầng gồm: 276 công
trình giao thông; 74 công trình thủy lợi; 19 công trình điện sinh hoạt; 137 côngtrình Nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng; Nhà y tế là 4 công trình; 173 côngtrình nhà lớp học, nhà công vụ cho giáo viên và 10 công trình nước sinh hoạt
Kết quả từ việc đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng như trên đã gópphần làm mới, sửa chữa được 690 Km đường giao thông, đảm bảo tưới cho
22 ha đất nông nghiệp, cung cấp điện sinh hoạt cho 855 hộ; làm mới sửa chữa
Trang 9được 20.550 m2 nhà văn hóa, sinh hoạt công đồng; làm mới 160 lớp học vànhà công vụ cho giáo viên
Hiệu quả đầu tư từ dự án hỗ trợ phát trển cơ sở hạ tầng của Chươngtrình 135 trong giai đoạn 2011-2015 và các giai đoạn trước đây đã góp phầnquan trọng làm thay đổi bộ mặt nông thôn, miền núi Chính nhờ nguồn vốnnày mà kết cấu hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông nông thôn, thuỷ lợi nhỏ,đường điện, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt, được xây dựng khangtrang hơn Trong số các công trình được đầu tư thì đường giao thông chiếmgần 40% số đầu điểm công trình, nên phần nào đã đáp ứng yêu cầu tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số
và các xã đặc biệt khó khăn; đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trongviệc đi lại, trao đổi mua bán sản phẩm, hàng hoá, nâng cao chất lượng chămsóc sức khoẻ cho nhân dân; cho việc tưới tiêu đồng ruộng nâng cao hiệu quảsản xuất nông nghiệp
* Duy tu bảo dưỡng:
Tổng kinh phí: 18.926,0 triệu đồng để thực hiện duy tu, sửa chữa, bảodưỡng 143 công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn các xã thuộc chương trình 135,trong đó: Duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng 101 công trình giao thông, 16 công trìnhthủy lợi, 5 nhà văn hóa thôn bản, 10 công trình trường, lớp học, 11 công trìnhnước sinh hoạt tập trung
*Dự án hỗ trợ nâng cao năng cán bộ cơ sở và cộng đồng:
Tổng kinh phí: 3.345,0 triệu đồng (trong đó: Ngân sách trung ương là 3.225,0 triệu đồng; ngân sách địa phương 120,0 triệu đồng) để tổ chức tập
huấn kiến thức khuyến nông, khuyến lâm là 1.681 người; tập huấn kiến thức về
mô hình xóa đói giảm nghèo cho 3.228 lượt người, dạy nghề cho 125 thanhniên dân tộc thiểu số tuổi đời từ 16-25
Trang 10Công tác đào tạo cán bộ xã và cộng đồng thực hiện tốt đã góp phần nângcao năng lực công tác cán bộ cơ sở; chuyển tải chủ trương, chính sách, đườnglối của Đảng, Nhà nước rộng rãi trong nhân dân; với việc đầu tư xây dựng nhàlớp học tại các thôn bản đã tạo điều kiện cho con em ở các xã đặc biệt khókhăn có nhiều cơ hội đến trường, duy trì tỷ lệ đến lớp; góp phần hoàn thànhChương trình phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Ngoài ra, Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 đã có những đóng gópquan trọng trong công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho thanh niêndân tộc thiểu số; nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã Việc mạnh dạn phân cấp tổ chức thực hiện chương trình đãgóp phần nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ cơ sở đối với việc triểnkhai thực hiện các hợp phần, dự án, phát huy vai trò giám sát của người dân
và cộng đồng
2 Về việc tổ chức thực hiện nguồn vốn đầu tư của các nhà tài trợ cho các xã thuộc Chương trình 135 nhằm thực hiện đồng bộ các nội dung của chương trình 135
2.1 Nguồn vốn hỗ trợ của Chính phủ Ai len cho các xã thuộc Chương trình 135: Từ năm 2011 đến năm 2015 đã hỗ trợ 18.500,0 triệu đồng
để đầu tư xây dựng 06 công trình giao thông, 01 công trình thủy lợi trên địa bàn
07 xã đặc biệt khó khăn của các huyện Na Hang, Hàm Yên và Lâm Bình tỉnhTuyên Quang
2.2 Nguồn vốn hỗ trợ của Liên minh Châu Âu cho các xã thuộc Chương trình 135: Trong năm 2012 đã hỗ trợ 7.500,0 triệu đồng để đầu tư xây
dựng 02 công trình giao thông, 01 công trình thủy lợi, 01 công trình nước sinhhoạt tập trung trên địa bàn 02 xã đặc biệt khó khăn của huyện Lâm Bình tỉnhTuyên Quang
Trang 113 Về thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh hoạt theo quyết định số 1592/QĐ-TTg và Quyết định số 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:
Từ năm 2011 đến năm 2015 tỉnh Tuyên Quang được hỗ trợ 37.000,0triệu đồng Đã thực hiện đầu tư 26 công trình nước sinh hoạt tập trung tại cácthôn bản có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống cho 2.720 hộ đượchưởng lợi từ các công trình; thực hiện hỗ trợ chuyển nhượng 5,5 ha đất 02 lúacho 97 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và họ nghèo ở các xã đặc biệt khókhăn thiếu đất sản xuất; hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (đào giếng, lu, técchứa nước, dây dẫn nước) cho 2.438 hộ dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở các xãđặc biệt khó khăn có khó khăn về nước sinh hoạt
Thực hiện các chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất theo quyết định
số 755/QĐ-TTg đã tạo điều kiện cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu sốnghèo, hộ nghèo thiếu đất ở, đất sản xuất được hỗ trợ theo quy định Thựchiện hỗ trợ đã tạo điều kiện cho người dân là đồng bào dân tộc thểu số nghèotại các vùng khó khăn tiếp cận được nguồn nước hợp vệ sinh phục vụ cho sinhhoạt hàng ngày, từ đó đã giảm thiểu được những dịch bệnh từ việc sử dụng cácnguồn nước tự có trước đây
4 Về thực hiện Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo quyết định số 32/2007/QĐ-TTg và quyết định số 54/2012/QĐ-TTg:
Trong những năm qua, đã triển khai 11 chương trình tín dụng phát triển kinh
tế xã hội trong đó bao gồm đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
(gồm: Chương trình cho vay vốn đối với hộ cận nghèo; Chương trình cho vay giải quyết việc làm; Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn ).
Trang 12Tính đến hết năm 2014, số hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn dư nợ là64.506 hộ; số tiền dư nợ là 970.516 triệu đồng Trong đó cho vay theo Quyếtđịnh 32/2007/QĐ-TTg còn dư nợ 8.703 triệu đồng với 1.792 hộ Quyết định
số 54/2012/QĐ-TTg đến nay còn 525 hộ, số tiền dự nợ là: 4.142 triệu đồng.Hiện nay, tỉnh đang tiếp tục chỉ đạo Chi nhánh ngân hàng chính sách xãhội tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố triểnkhai rà soát, tổng hợp nhu cầu để giải ngân nguồn vốn vay 14.000 triệu đồngtheo Quyết định 3293/QĐ-NHCS của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã
hội
Bằng các chính sách hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất, đồng bào dân tộcthiểu số nghèo đã được tiếp cận với nguồn vốn do nhà nước hỗ trợ, được hướngdẫn lập phương án sản xuất cũng như sử dụng đồng vốn đề đầu tư vào sản xuấttheo hướng có lợi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh gia đình
5 Về thực hiện Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc
hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg.
Thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chínhphủ, tỉnh Tuyên Quang đã triển khai nghiêm túc việc hỗ trợ cho các đối tượng
là người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo các hình thức cấp bằnghiện vật (giống lúa lai, ngô lai) và cấp bằng tiền cho người dân thuộc hộnghèo ở các xã vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn
Giai đoạn 2011-2015 tỉnh đã hỗ trợ được 748,636 tấn lúa lai, 173,978 tấnngô lai cho 198.769 lượt hộ nghèo ở vùng khó khăn, với tổng kinh phí103.745,016 triệu đồng trong đó, ngân sách tỉnh cấp bù là 28.614,8 triệu đồng;
Việc tổ chức thực hiện Chính sách theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg đãgóp phần vào việc phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phát triển kinh
tế tăng thu nhập, từng bước ổn định đời sống cho người dân hộ nghèo thuộc vùng
Trang 13khó khăn, vùng dân tộc thiểu số Với hai hình thức hỗ trợ trên đã tạo điều kiệncho hộ nghèo được tiếp cận với các loại giống lúa lai, ngô lai có năng xuất đểsản xuất trên chính diện tích đất hiện có của hộ gia đình từ đó nâng cao đượcsản lượng lương thực, tăng thêm thu nhập trên cùng diện tích sản xuất Quahình thức hỗ trợ này cũng đã tạo cho người dân vùng đặc biệt khó khăn quenvới mô hình sản xuất mới, có hiệu quả và năng xuất; với hình thức hỗ trợ trựctiếp bằng tiền kèm theo hướng dẫn của cán bộ xã các hộ nghèo đã được địnhhướng sử dụng kinh phí vào việc mua giống, vật tư phục vụ sản xuất của hộ giađình tạo thêm thu nhập, từng bước vươn lên thoát nghèo.
6 Về hiện Chính sách di dân thực hiện định canh, định cư theo Quyết định 33/2013/QĐ-TTg
Tổng kinh phí thực hiện Quyết định 33/2013/QĐ-TTg là 7.180 triệuđồng Đã di chuyển 194 hộ, 962 khẩu gồm Huyện Lâm Bình; 68 hộ, 324khẩu, kinh phí: 2.518,0 triệu đồng, Na Hang: 33 hộ, 150 khẩu, kinh phí:1.221,0 triệu đồng; Chiêm Hoá: 5 hộ, 25 khẩu, kinh phí: 185,0 triệu đồng;Hàm Yên: 48 hộ, 254 khẩu, kinh phí: 1.776,0 triệu đồng; Yên Sơn: 36 hộ, 193khẩu, kinh phí: 1.332,0 triệu đồng; Sơn Dương: 4 hộ, 16 khẩu, kinh phí: 148,0triệu đồng để thực hiện
Thực hiện các chính sách đã tạo điều kiện cho hộ đồng bào dân tộcthiểu số tại các xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh đang du canh, du
cư có đất ở để cư trú, có tư liệu là đất để sản xuất lâu dài góp phần ổn định
an ninh trật tự vùng dân tộc thiểu số; sắp xếp dân cư theo đúng quy hoạch
và định hướng theo mô hình xây dựng nông thôn mới; hạn chế tình trạng
du canh, du cư và phát rừng làm nương rẫy; tạo điều kiện thuận lợi cho con
em đồng bào dân tộc thiểu số được học tập và tiếp cận được các dịch vụ xã hộikhác qua đó từng bước nâng cao đời sống người dân