1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình Điện tử công suất (Nghề Cơ điện tử Cao đẳng)

59 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Điện tử công suất (Nghề Cơ điện tử Cao đẳng)
Tác giả Bùi Văn Công
Trường học Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc
Chuyên ngành Cơ điện tử
Thể loại Giáo trình nội bộ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1 (5)
    • 1.1. Ứ ng d ụ ng c ủa điệ n t ử công su ấ t (6)
    • 1.2. Các ph ầ n t ử bán d ẫ n công su ấ t và vi ệc điề u khi ể n chúng (6)
    • 1.3. Triac (21)
  • Bài 2 (25)
    • 2.1. Phân bi ệt sơ đồ m ạ ch ch ỉnh lưu, luật đóng mở van. Các thông s ố cơ (25)
    • 2.2. M ạ ch ch ỉnh lưu mộ t pha, n ử a chu k ỳ (27)
    • 2.3. Mạch chỉnh lưu một pha (30)
  • Bài 3 (49)
    • 3.2. Thi ế t b ị bi ế n t ầ n gián tí ế p (0)
    • 3.3. Thiết bị biến tần trực tiếp (54)
    • 3.4. Điều khiển biến tần (58)

Nội dung

- Kỹ năng: + Phân tích được nguyên lý hoạt động của mạch lực các bộ biến đổi: Chỉnh lưu, nghịch lưu, băm điện áp một chiều, biến tần.. Có thể kể đến các ngành kỹ thuật mà trong đó có nhữ

Ứ ng d ụ ng c ủa điệ n t ử công su ấ t

Điện tử công suất đóng vai trò thiết yếu trong ngành điện, điện tử và cơ điện tử, đáp ứng yêu cầu phức tạp về biến đổi năng lượng, kích thước nhỏ gọn, khả năng đóng cắt cao và giảm tổn hao công suất Công nghệ này được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghiệp hiện đại như truyền động điện, giao thông đường sắt, nấu luyện thép, gia nhiệt cảm ứng, điện phân nhôm từ quặng mỏ, và các quá trình điện phân trong công nghiệp hóa chất, cũng như trong nhiều thiết bị dân dụng khác Những tiến bộ vượt bậc trong công nghệ chế tạo các phần tử bán dẫn công suất đã giúp chế tạo các bộ biến đổi nhỏ gọn, đa chức năng và dễ sử dụng hơn, góp phần nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của các hệ thống điện tử công suất.

Các ph ầ n t ử bán d ẫ n công su ấ t và vi ệc điề u khi ể n chúng

Trình bầy được cấu tạo,nguyên lý hoạt động, đặc tính và các ứng dụng điển hình của điốt công suất

6 Điốt là phần tử được cấu tạo bởi một lớp tiếp giáp PN Điốt có 2 cực, anốt

A là cực nối với lớp bán dẫn P, catôt K là cực nối với lớp bán dẫn kiểu N

Cấu tạo và ký hiệu của điốt trên (hình 1-1)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hình 1- 2a Điôt phân cực ngược

Hình 1- 2b Điốt bị phân cực thuận

1 2.1.3 Khảo sát hoạt động điôt a Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

- Mudun linh kiện chứa Điốt công suất

- Dây có chốt cắm hai đầu

- Máy hiện sóng b Qui trình thực hiện

- Cấp nguồn 12VDC, nối tải bóng đèn và điốt như (hình 1-3a) Quan sát hiện tượng ởđèn Đo Uđèn và U điốt Nhận xét kết quả thu được

- Cấp nguồn 12VDC, nối tải bóng đèn và điốt như (hình 1-3b) Quan sát hiện tượng ởđèn Đo Uđèn và U điốt Nhận xét kết quả thu được

- Kết luận hoạt động của điốt

1 2.1.4 Đặc tính V - A của điốt Đặc tính gồm 2 phần, đó là đặc tính thuận và đặc tính ngược :

+ Đặc tính thuận nằm trong góc phần tư thứ nhất tương ứng với UAK > 0

+ Đặc tính ngược nằm trong góc phần tư thứ ba tương ứng UAK < 0

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trên đường đặc tính ngược, nếu điện áp UAK tăng dần từ 0 đến giá trị

Điện áp ngược lớn nhất, còn gọi là Ung.max, là mức điện áp mà khi đạt tới, dòng qua điốt chỉ còn mang giá trị rất nhỏ gọi là dòng rò, thể hiện khả năng cản trở dòng chạy theo chiều ngược của điốt Đến khi điện áp vượt quá mức này, điốt không còn duy trì chế độ cắt hoàn toàn, dẫn đến dòng rò tăng lên, gây ảnh hưởng đến hiệu suất mạch Hiểu rõ điện áp ngược lớn nhất giúp thiết kế mạch đảm bảo hoạt động đúng và tránh hỏng hóc do quá điện áp Vì vậy, Ung.max là tiêu chí quan trọng trong việc lựa chọn và sử dụng điốt trong các ứng dụng điện tử.

Khi UAK đạt đến giá trị Ung.max, xảy ra hiện tượng dòng qua điốt tăng đột ngột, làm phá vỡ tính chất cản trở dòng điện ngược của điốt Quá trình này được gọi là hiện tượng đánh thủng của điốt, và không có tính đảo ngược, nghĩa là khi giảm điện áp, dòng điện vẫn duy trì hoặc không giảm Hiện tượng này thể hiện rõ trong sơ đồ hình 1-4, với dòng iA và điện áp u.

Hình 1- 4 Đặc tính V - A của điốt 1.4a Đặc tính thực tế 1.4 Đặc tính tuyến tính hoá

1 2.1.5.Đặc tính đóng cắt của điốt Đặc tính đóng cắt tiêu biểu của một điốt được thể hiện trên (hình 1-5)

Hình1-5 Đặc tính đóng cắ t c ủa điố t

Theo hình vẽ ta thấy:

- Điốt ở trạng thái khóa trong các khoảng thời gian (1) và (6) với điện áp phân cực ngược và dòng điện bằng không

- Ở khoảng (2) điốt bắt đầu vào dẫn dòng

- Trong khoảng (3) điốt hoàn toàn ở trạng thái dẫn

- Quá trình điốt bắt đầu ở khoảng (4) Ở cuối giai đoạn (4), tiếp giáp PN trở nên phân cực ngược và điốt có khả năng ngăn cản dòng điện

- Trong giai đoạn (5) tụ điện tương đương của tiếp giáp PN được nạp tiếp tục tới điện áp phân cực ngược Điện tích Qr là điện tích phục hồi

Thời gian tr giữa đầu giai đoạn (4) đến cuối giai đoạn (5) gọi là thời gian phục hồi

1 2.1.6.Các thông số cơ bản của điốt

Khi sử dụng điốt ta cần quan tâm tới các thông số sau:

- Giá trị trung bình của dòng điện cho phép chạy qua điốt theo chiều thuận, ID

- Giá trị điện áp ngược lớn nhất mà điốt có thể chịu đựng được, Ung.max

-Thời gian phục hồi trvà điện tích phục hồi

Hình 1-6 C ấ u trúc và ký hi ệ u c ủ a BJT a Loại NPN b Loại NPN

Tranzito là thành phần bán dẫn gồm ba lớp PNP (bóng thuận) hoặc NPN (bóng ngược), tạo thành hai tiếp xúc PN Các lớp tiếp xúc này, gọi là lớp emitter (J1) và lớp collector (J2), có thể phân cực theo chiều thuận hoặc chiều ngược dưới tác dụng của điện áp ngoài Tranzito có ba cực: bazơ (B), collector (C) và emitter (E), đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển dòng điện trong mạch.

Cấu trúc và ký hiệu tranzito được thể hiện trên (hình 1-6)

( Xét hoạt động loại NPN, loại PNP tương tự )

Nguyên lý hoạt động của tranzito công suất thường theo sơ đồ (hình 1-7)

Hình 1- 7 Sơ đồ nguyên lý ho ạt độ ng c ủ a tranzito công su ấ t

Tranzito hoạt động ở 3 chế độ:

- Chếđộ tuyến tính ( chếđộ khuếch đại )

Trong chế độ tuyến tính hoặc chế độ khuếch đại, tranzito hoạt động như một phần tử khuếch đại dòng điện, với dòng Collecto (IC) tỷ lệ thuận với dòng Bazo (I_B) theo hệ số β Hệ số β, hay còn gọi là hệ số khuếch đại dòng điện, phản ánh khả năng tăng cường dòng điện từ cực bazo sang cực collecto của tranzito Nhờ đó, tranzito có thể kiểm soát và khuếch đại dòng điện một cách chính xác trong các mạch khuếch đại.

Trong điện tử công suất, tranzito được sử dụng như một phần tử khóa và có hệ số khuếch đại dòng Ic = β · Ib, với β dao động trong khoảng 10 đến 100 Tuy nhiên, khi vận hành tranzito như một thiết bị khóa, dòng điều khiển phải thỏa mãn các điều kiện mở phù hợp để đảm bảo hoạt động chính xác của mạch.

Trong đó kbh = 1,2 ÷ 1,5 gọi là hệ số bão hòa

Theo cấu trúc bán dẫn, tiếp giáp BE phân cực thuận và tiếp giáp BC phân cực ngược

Khi tranzito ở chế độ bão hòa, điện áp giữa colecto và emitter rất nhỏ khoảng từ 1 đến 1,5 V, gọi là điện áp bão hòa UCE.bh, và cả hai tiếp giáp BE cùng BC đều phân cực thuận Trong chế độ này, dòng điều khiển IB bằng không và dòng colecto gần như bằng không, khiến điện áp UCE tăng lên bằng điện áp nguồn cung cấp cho mạch tải nối tiếp với tranzito Ở chế độ này, tổn hao công suất trên tranzito rất nhỏ do công suất tiêu thụ là tích của dòng colecto và điện áp rơi trên colecto-emiter.

BC đều bị phân cực ngược

1 2.2.3 Khảo sát hoạt động BJT a Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

- Mudun linh kiện chứa Tranzito công suất

- Dây có chốt cắm hai đầu

- Máy hiện sóng b Qui trình thực hiện

Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến quá trình cấp nguồn cung cấp DC và nguồn vào AC, cùng với việc nối tải bóng đèn tại đầu ra để kiểm tra hệ thống Ngoài ra, việc thay đổi biên độ tín hiệu đầu vào giúp đánh giá ảnh hưởng đến hoạt động của mạch Đo lường giá trị điện áp đầu ra là bước quan trọng để phân tích hiệu suất và ổn định của hệ thống Cuối cùng, nhận xét dựa trên các kết quả đo lường giúp xác định chính xác tình trạng hoạt động của mạch điện.

- Ngắt nguồn vào AC Thay đổi biên độ tín hiệu đầu vào Đo giá trị điện áp đầu ra Nhận xét

- Kết luận hoạt động của BJT

1 2.2.4 Đặc tính động của tranzito Đặc tính động của tranzito được chia thành 9 vùng ( hình 1-8 )

2 Thời gian trễ của tranzito khi mở

3 Quá trình taeng dòng IC do sự tích lũy điện tích trong bazo

5 Chếđộ làm việc bão hòa

6 Thời gian trễ khi khóa do mật độ điện tích lớn không giảm nhanh được

7 Dòng colecto giảm về không

8 TụBE được nạp với – UBEđảm bảo cho tranzito được khóa

Hình 1- 8 Đặc tính động của tranzito

1 2.2.5 Các thông số cơ bản của tranzito

- Dòng điện định mức: IC ( tới 1000A )

- Hệ số khuếch đại dòng điện: β

- Dòng điện bazo: IB ( mA )

- Điện áp UCE ( trong khoảng 50V – 1500V )

MOSFET có hai loại npn và pnp

Trên (hình 1- 9) mô tả cấu trúc, ký hiệu, đặc tuyến của một loại MOSFET kênh dẫn kiểu n ( npn )

G là cực điều khiển được cách ly hoàn toàn với cấu trúc bán dẫn còn lại nhờ vào lớp điện môi SiO₂ mỏng nhưng có khả năng cách điện cực lớn, giúp tăng hiệu suất hoạt động của thiết bị và giảm thất thoát điện năng.

Cấu trúc bán dẫn MOSFET kênh dẫn kiểu p cũng tương tự nhưng các lớp bán dẫn sẽ có kiểu dẫn ngược lại

Hình 1-9 Cấu trúc, ký hiệu MOSFET

Trong chế độ làm việc bình thường, UDS > 0, thể hiện rằng transistor đang hoạt động trong vùng dẫn Khi điện áp giữa cực điều khiển (UGS) và cực gốc bằng 0, kênh dẫn không xuất hiện, và giữa cực gốc với cực máng chỉ còn tiếp xúc pn phân cực ngược Điện áp UDS đóng vai trò quan trọng trong việc xác định trạng thái hoạt động của transistor, đảm bảo hiệu suất tối ưu của thiết bị.

14 rơi hoàn toàn trên vùng điện trở lớn của tiếp giáp này, dòng qua cực gốc và cực máng sẽ nhỏ

Khi điện áp điều khiển UGS âm, vùng bề mặt tiếp giáp cực điều khiển tích tụ các lỗ do đó dòng điện giữa cực máng và cực gốc gần như không có Ngược lại, khi UGS dương đủ lớn, vùng tiếp xúc tích tụ các điện tử, hình thành kênh dẫn thực sự Lúc này, dòng điện giữa cực máng và cực gốc phụ thuộc vào điện áp UDS, cho phép dòng chảy ổn định trong mạch.

1.2.3.3 Khảo sát hoạt động MOSFET a Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

- Mudun linh kiện chứa MOSFET công suất

- Dây có chốt cắm hai đầu

- Máy hiện sóng b.Qui trình thực hiện

Trong quá trình thực hành, cần cấp nguồn cung cấp DC và nguồn vào AC, sau đó nối tải bóng đèn tại đầu ra theo sơ đồ đã vẽ Thực hiện thay đổi biên độ tín hiệu đầu vào để quan sát ảnh hưởng Đo điện áp ở đèn để đánh giá hiệu suất hoạt động của mạch điện, giúp hiểu rõ hơn về tác động của các yếu tố đầu vào đến đèn chiếu sáng.

- Ngắt nguồn vào AC Thay đổi biên độ tín hiệu đầu vào Quan sát và đo điện áp ởđèn

- Kết luận hoạt động MOSFET

1.2.3.4 Đặc tính V - A Đặc tính V – A được vẽ trên hình 1.9 Đặc tính này có dạng tương tự với đặc tính V – A của BJT

Cấu trúc và ký hiệu của IGBT được thể hiện trên (hình 1-10)

Transistor PNP có cấu trúc rất giống MOSFET, nhưng điểm khác biệt quan trọng là có thêm lớp p nối với collector, tạo thành cấu trúc bán dẫn PNP giữa emitter (cực gốc) và collector (cực máng) Điểm đáng chú ý là cấu trúc này không giống như MOSFET sử dụng lớp n – n, mà có sự kết hợp của lớp p và lớp n tạo thành dạng PNP Điều này giúp transistor PNP hoạt động khác biệt và phù hợp với các ứng dụng yêu cầu cấu trúc truyền thống hơn trong mạch điện.

Có thểnói IGBT tương đương với 1 tranzito PNP với dòng bazo được điều khiển bởi MOSFET

Về mặt điều khiển IGBT gần như giống hoàn toàn MOSFET tức được điều khiển bằng điện áp , do đó CS điều khiển yêu cầu cực nhỏ

Triac

Ký hiệu Cấu tạo Hình 1-14 C ấ u t ạ o, ký hi ệ u Triac

Triac là thiết bị bán dẫn gồm 5 lớp tạo thành cấu trúc p-n-p-n, hoạt động theo hai chiều dòng điện giống như SCR Thiết bị này có hai cực chính là T1 và T2 cùng với cực cổng G để điều khiển hoạt động Cấu tạo và ký hiệu của triac được thể hiện rõ nét trong hình 1-14, giúp người dùng dễ nhận biết và áp dụng trong các m circuits điện tử.

Về nguyên tắc triac hoàn toàn có thể coi tương đương với 2 SRC mắc song

Triac là linh kiện có khả năng dẫn dòng điện theo cả hai chiều, làm cho khái niệm dòng thuận và dòng ngược không còn phù hợp trong trường hợp này Việc kích hoạt triac được thực hiện bằng xung dòng điện gửi vào cổng điều khiển G, và để triac đóng điện, cần cung cấp xung kích vào cổng trong điều kiện điện áp trên linh kiện khác còn tồn tại.

Triac có khả năng điều khiển mở dẫn dòng bằng cả xung dòng dương và xung dòng âm Tuy nhiên, xung dòng điều khiển âm có độ nhạy kém hơn, yêu cầu điện áp giữa T1 và T2 phải vượt qua một giá trị nhất định để kích hoạt triac, cao hơn so với sử dụng dòng điều khiển dương Nguyên lý hoạt động của triac được minh họa rõ nét trong hình 1-16.

Hình 1-16 Sơ đồ nguyên lý

1 3.2.2 Khảo sát hoạt động TRIAC a Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

- Mudun linh kiện chứa Triac công suất

- Dây có chốt cắm hai đầu

- Nguồn phát tín hiệu xung

- Máy hiện sóng b Qui trình thực hiện

Hướng dẫn cấp nguồn 12VDC và kết nối tải bóng đèn cùng triac theo sơ đồ Quan sát hiện tượng đèn sáng hoặc tối để đánh giá hiệu quả điều khiển Đo điện áp tại bóng đèn và triac để phân tích mức điện áp hoạt động Sử dụng máy hiện sóng để khảo sát dạng tín hiệu nằm trên tải bóng đèn, giúp hiểu rõ đặc tính và chế độ hoạt động của hệ thống Vẽ dạng sóng điện áp trên bóng đèn để so sánh với lý thuyết và đưa ra nhận xét chính xác về quá trình điều khiển.

Đảo cực nguồn cấp là hiện tượng quan sát thấy ở đèn khi kiểm tra điện áp, cần đo Uđèn và Utriac để đánh giá hoạt động của mạch Sử dụng máy hiện sóng để quan sát dạng tín hiệu trên tải bóng đèn giúp xác định đặc điểm sóng và hiệu quả điều chỉnh Vẽ dạng sóng đặt trên bóng đèn cho phép phân tích các biến đổi điện áp trong quá trình vận hành Nhận xét từ các kết quả đo đạc và quan sát giúp hiểu rõ hơn về hoạt động của mạch và các hiện tượng xảy ra, từ đó tối ưu hoá thiết kế và vận hành hệ thống chiếu sáng.

- Thay nguồn 12VDC bằng nguồn 24VAC Quan sát hiện tượng của đèn

Dùng máy hiện sóng quan sát dạng tín hiệu trên tải bóng đèn Vẽ dạng sóng đặt trên bóng đèn.

- Kết luận hoạt động TRIAC

1.3.3 Đặc tuyến V -A Đặc tuyến gồm 2 đoạn đặc tuyến ở góc phần tư thứ I và thứ II, mỗi đoạn đều giống như đặc tính thuận của một SCR như (hình 1-17.)

Phân bi ệt sơ đồ m ạ ch ch ỉnh lưu, luật đóng mở van Các thông s ố cơ

2.1.1 Mạch chỉnh lưu nửa sóng

Mạch chỉnh lưu nửa sóng chỉ truyền qua một nửa chu kỳ dương hoặc âm, tùy thuộc vào chiều lắp đặt của điốt Vì chỉ có một nửa chu kỳ được chỉnh lưu, mạch này có hiệu suất truyền công suất rất thấp Mạch chỉnh lưu nửa sóng thường được thiết kế với chỉ một điốt bán dẫn trong các mạch nguồn một pha, giúp đơn giản hóa cấu trúc và giảm chi phí.

Hình 2-1: M ạ ch ch ỉnh lưu nử a sóng

Mạch chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả hai thành phần cực tính của sóng đầu vào thành dòng điện một chiều, nâng cao hiệu suất hoạt động Để thực hiện chức năng này trong các mạch không có điểm trung hòa của biến áp, cần sử dụng 4 điốt thay vì 1 như trong mạch chỉnh lưu nửa sóng Các điốt này đóng vai trò cầu chỉnh lưu, mỗi bên đầu ra yêu cầu 2 điốt để chỉnh lưu theo từng tình huống của điểm X dương hoặc âm, đảm bảo dòng điện một chiều ổn định và liên tục.

Hình 2-2: M ạ ch ch ỉnh lưu toàn sóng dùng 4 đi ố t

Bộ chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả hai nửa chu kỳ của sóng xoay chiều thành một điện áp đầu ra có một chiều duy nhất, giúp chuyển hướng dòng điện trong nửa chu kỳ âm hoặc dương Quá trình này kết hợp nửa chu kỳ dương và âm thành một điện áp chỉnh lưu hoàn chỉnh, đảm bảo dòng điện một chiều liên tục và ổn định Đối với nguồn xoay chiều một pha, sử dụng biến áp có điểm giữa là phương pháp đơn giản và hiệu quả để thực hiện quá trình chỉnh lưu này.

2 điốt nối đấu lưng với nhau (nghĩa là anốt-với-anốt hoặc catốt-với-catốt)có thể thành một mạch chỉnh lưu toàn sóng.

Hình 2-3: M ạ ch ch ỉnh lưu toàn sóng dùng 2 đi ố t

Chỉnh lưu toàn sóng dùng đèn chân không 2 anốt.

Hình 2-4: M ạ ch ch ỉnh lưu toàn sóng dùng đèn chân không 2 a nố t

Một mạch chỉnh lưu dùng đèn chân không thông dụng sử dụng một đèn có

Trong mạch điện tử, cấu trúc gồm 1 catốt và 2 anốt trong cùng một vỏ bọc thường được sử dụng để tối ưu hoá không gian và hiệu quả hoạt động Trong trường hợp này, hai điốt chỉ cần một bóng chân không để hoạt động ổn định, giúp giảm thiểu số thành phần cần thiết cho mạch Các đèn như 5U4 và 5Y3 là những ví dụ phổ biến và thông dụng nhất cho kiểu mạch này, thường được ứng dụng trong các thiết bị âm thanh và nguồn điện có công suất cao.

Chỉnh lưu ba pha cầu.

Mạch điện ba pha yêu cầu sử dụng 6 đi-ốt, thường chia thành 3 cặp để tối ưu hiệu suất Tuy nhiên, các đi-ốt này không phải loại dùng trong chỉnh lưu một pha toàn sóng, mà thường là các cặp đi-ốt nối tiếp nhau (cật cốt nối với anốt) để phù hợp với mục đích chỉnh lưu Các đi-ốt đôi thường được thiết kế với 4 chân để dễ dàng đấu nối linh hoạt trong các mạch chỉnh lưu toàn sóng một pha hoặc mạch cầu ba pha, mang lại tính linh hoạt và hiệu quả cao trong xử lý dòng điện.

Hình 2-5: M ạ ch ch ỉnh lưu ba pha cầ u

Máy phát điện trên xe ô tô sau khi tháo ra, cho thấy cầu chỉnh lưu toàn sóng ba pha

Các thiết bị tạo dòng điện xoay chiều như máy phát điện thường phát ra điện ba pha Trong xe ô tô, máy phát điện sử dụng 6 điốt lắp theo kiểu chỉnh lưu cầu ba pha để chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều, phục vụ mục đích nạp điện pin và duy trì hoạt động của hệ thống điện ô tô.

M ạ ch ch ỉnh lưu mộ t pha, n ử a chu k ỳ

2.2.1 Trường hợp tải thuần trở

Sơ đồ và dạng điện áp của chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ tải thuần trở thể hiện qua hình 2-6 gồm máy biến áp với điện áp thứ cấp u = u₂ = 2·U₂·sinωt, trong đó U₂ là điện áp định mức của máy biến áp Điện áp thứ cấp có dạng u = 2·U₂·sinθ, với θ là góc pha của dòng điện xoay chiều Hệ thống chỉnh lưu này đảm bảo chuyển đổi từ điện xoay chiều sang điện một chiều, phù hợp với các ứng dụng công nghiệp và dân dụng có yêu cầu xử lý điện áp nội bộ.

Trong khoảng 0  : điện áp ra u2 giá trị dương, điôt được phân cực thuận dẫn đểcho dòng điện chạy qua Nếu xem sụt áp trên điôt u D =0 ta có:

Trong khoảng    2  , Vo có giá trịâm, điôt ngưng dẫn: i=0, ud=0

27 Điôt phải chịu điện áp ngược cực đại U max  2 U 2 Điện áp trung bình của điện áp chỉnh lưu:

Dòng điện trung bình qua tải:

Dòng điện hiệu dụng trung bình của thứ cấp biến áp trên tải:

Hình 2-6 Ch ỉnh lưu mộ t pha m ộ t n ử a chu k ỳ t ả i thu ầ n tr ở a Sơ đồ mạch b Dạng dòng điện và điện áp trên tải b Trường hợp tải R – L

Sơ đồ chỉnh lưu một pha một nửa điện áp chu kỳ tải R- L cho trên (hình 2-

7) Cuộn cảm sinh ra sức điện động tự cảm mỗi khi có từ trường biến thiên của dòng điện, dt

E   Theo định luật Ohm, có thể viết phương trình của mạch điện:

Trong một chu kỳ, năng lượng tích lũy trong cuộn cảm L khi dòng điện I tăng vừa bằng năng lượng nó giải phóng khi I giảm, điều này được thể hiện qua phương trình sin 2 Điều này chứng minh rằng năng lượng điện từ trong cuộn cảm được tích lũy và chuyển đổi liên tục, đảm bảo quá trình diễn ra cân bằng theo chu kỳ.

Năng lượng tích luỹ = Năng lượng hoàn lại = L 2 I 2 m (Im: dòng điện cực đại) u2

Hình 2-7 Ch ỉnh lưu mộ t pha m ộ t n ử a chu k ỳ t ả i R - L c Lắp ráp và khảo sát hoạt động mạch

- Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

+ Mudun chứa Điốt công suất

+ Tải đèn và tải cảm

+ Dây có chốt cắm hai đầu

+ Nối sơ đồ mạch theo (hình 2.6a)

Trong quá trình cấp nguồn cho mạch, quan sát hiện tượng đèn sáng để đánh giá hoạt động của mạch Sử dụng máy hiện sóng để theo dõi dạng tín hiệu tại U2 và trên tải bóng đèn giúp phân tích chính xác Như vậy, việc vẽ dạng sóng U2 và trên bóng đèn cung cấp cái nhìn trực quan về tín hiệu điện trong mạch Cuối cùng, nhận xét dựa trên dạng sóng sẽ giúp xác định hiệu quả hoạt động của mạch điện và các đặc điểm kỹ thuật của nó.

+ Đo điện áp ra trên đèn và điện áp tại u2

+ Nối sơ đồ mạch theo (hình 2-7)

+ Cấp nguồn cho mạch Quan sát hiện tượng đèn Dùng máy hiện sóng quan sát dạng tín hiệu tại u2 và trên tải Vẽ dạng sóng u2 và trên tải

- Đo điện áp ra trên tải và điện áp tại u2

- Hoàn thành kết quả vào bảng

Bảng 2-1 Kết quả thí nghiệm

T ả i Giá tr ị U d đo U d TT U ng đo U ng TT I d đo I d TT I D đ o I D TT

- Kết luận hoạt động của mạch

Sinh viên cần hoàn thành các yêu cầu sau:

- Trình bày quá trình thí nghiệm theo trình tự hướng dẫn

- Ghi các kết quả thí nghiệm vào báo cáo

- Giải thích các kết quảthu được

- Nhận xét, đánh giá và so sánh các kết quả.

Mạch chỉnh lưu một pha

2.3.1.Mạch chỉnh lưu không điều khiển

2.3.1.1 Mạch chỉnh lưu điôt một pha hai nửa chu kỳ hình tia a Trường hợp tải trở thuần

Sơ đồ chỉnh lưu cho điôt một pha hai nửa chu kỳ hình tia tải thuần trở trên

Hình 2-8 Ch ỉnh lưu điôt mộ t pha hai n ử a chu k ỳ hình tia t ả i thu ầ n tr ở

Mạch gồm một máy biến áp dây quấn có điểm giữa, u21, u22 bằng nhau nhưng ngược pha nhau

Trong khoảng 0  , v1 dương, v2 âm, D1 dẫn cho dòng điện chạy qua, D2 ngưng dẫn do bị phân cực ngược

Trong khoảng    2, v1 âm, v2 dương D2 dẫn, D1 ngưng dẫn do bị phân cực ngược

Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu:

Giá trị trung bình của dòng tải:

Giá trị trung bình của dòng chảy qua điôt:

Id U b Trường hợp tải R- L (trở cảm)

Trong quá trình tính toán, giả sử giá trị của điện áp vô cùng lớn, Lt = ∞, giúp đơn giản hóa các quá trình phân tích Khi Lt = ∞, dòng tải được xem như là phẳng hoàn toàn và dòng qua điốt có dạng xung chữ nhật với biên độ dòng Id, điều này dẫn đến sai số khoảng 15-20% so với thực tế, nhưng kết quả tính toán vẫn có thể chấp nhận được Điện áp chỉnh lưu duy trì dạng tương tự như trường hợp tải thuần trở, giúp dễ dàng dự đoán và phân tích đặc tính của hệ thống.

Ud vẫnđược tính như sau:

Id = Iđiốt Dòng điện của cuộn sơ cấp và thứ cấp có dạng xung chữ nhật đối xứng ba d

 c.Lắp ráp và khảo sát hoạt động của mạch

* Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

- Mudun chứa 2 Điốt công suất

- Tải đèn và tải cảm

- 1 biến áp có điểm trung tính

- Dây có chốt cắm hai đầu

- Nối sơ đồ mạch (Hình 2.8.)

Cấp nguồn cho mạch và quan sát hiện tượng đèn sáng giúp kiểm tra hoạt động của mạch Sử dụng máy hiện sóng để quan sát dạng tín hiệu tại U2 và trên tải bóng đèn, từ đó phân tích dạng sóng của U2 và tín hiệu trên bóng đèn Việc vẽ dạng sóng giúp hình dung rõ các đặc điểm của tín hiệu, từ đó đánh giá chính xác hoạt động của mạch và hành vi của tín hiệu điện áp Nhận xét dựa trên các hình dạng sóng sẽ cung cấp thông tin quan trọng về quá trình hoạt động của mạch, giúp phát hiện và khắc phục các sự cố kỹ thuật hiệu quả.

- Đo điện áp ra trên đèn và điện áp tại u2

- Thay tải trở bằng tải cảm

- Cấp nguồn cho mạch Quan sát hiện tượng đèn Dùng máy hiện sóng quan sát dạng tín hiệu tại u2 và trên tải Vẽ dạng sóng u2 và trên tải d ba P

- Đo điện áp ra trên tải và điện áp tại u2

- Hoàn thành kết quả vào bảng

Bảng 2-2 Kết quả thí nghiệm

T ả i Giá tr ị U d đo U d TT U ng đo U ng TT I d đo I d TT I D đo I D TT

- Kết luận hoạt động của mạch

Sinh viên cần hoàn thành các yêu cầu sau:

- Trình bày quá trình thí nghiệm theo trình tự hướng dẫn

- Ghi các kết quả thí nghiệm vào báo cáo

- Giải thích các kết quảthu được

- Nhận xét, đánh giá và so sánh các kết quả

2.3.1.2 Mạch chỉnh lưu điôt một pha hai nửa chu kỳ hình cầu a Trường hợp tải thuần trở

Sơ đồ chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ hình cầu tải thuần trở cho trên

Hình 2-9 Chỉnh lưu điôt một pha hai nửa chu kỳ hình cầu tải thuần trở

Hoạt động của mạch được thực hiện như sau:

- Trong khoảng thời gian 0   điôt D2 và D4 dẫn điện do được phân cực thuận Điôt D1 và D3 ngưng dẫn do bị phân cực ngược.Ta có:

- Trong khoảng thời gian    2 điốt D2 và D4 ngưng dẫn do bị phân cực ngược, điôt D1 và D3 dẫn do được phân cực thuận

-Giá trị trung bình dòng tải:

- Giá trị trung bình của dòng chảy qua điôt

I D U ,( trong đó Id là dòng điện chạy qua tải) với ( E =0 )

- Giá trị hiệu dụng của dòng thứ cấp biến áp:

- Điện áp ngược lớn nhất mỗi điôt phải chịu: U m  2 U 2 b.Trường hợp tải R – E - L

Sơ đồ chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ hình cầu tải R – E - L được vẽ tương tựnhư Hình 2.9 ở đây ta mắc thêm E, L mắc nối tiếp với tải R

Hoạt động của mạch như sau:

Khi tải là R+E, dòng điện là dòng gián đoạn gây ra dòng R.id trên phần ứng động cơ Điện áp Ud được tính bằng công thức E + R.id, đây là điện áp gợn sóng nhấp nhô đặt trên phần ứng của động cơ Sự dao động của điện áp này ảnh hưởng đến hiệu suất và hoạt động ổn định của động cơ điện một chiều.

Để động cơ điện hoạt động ổn định, đặc biệt trong các ứng dụng công nghiệp có dòng tiêu thụ lớn, người ta thường sử dụng một cuộn cảm mắc nối tiếp với mạch tải Việc này giúp giảm dao động và cải thiện hiệu suất vận hành của động cơ, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định hơn trong các môi trường công nghiệp khắc nghiệt.

34 Điện cảm L sinh ra sức điện động tự cảm dt

L di e   mỗi khi có sự biến thiên của dòng tải ud có dạng: d U t U d U a u   

Người ta thấy rằng, dòng tải id biến thiên xung quanh giá trị trung bình của nó Vậy có thể viết: a d d a d d

Trong đó ia là thành phần xoay chiều của dòng id

Bằng cách đặt vấn đềnhư trên, có thể viết phương trình mạch tải như sau: dt

Khi làm cân bằng các dòng hằng với nhau và các thành phần xoay chiều, ta được:

Ud = E + RId ua = R.i a + vì thông thường R.ia 0 và UBO < 0  T1 có khảnăng dẫn, T2 khoá

- Khi 0   chưa có xungđiều khiển nên T1, T2đều khoá Kết quả Ud = 0

Khi tỷ lệ    có xung điều khiển cho G1 của T1, thiết bị T1 hoạt động dẫn điện Điện áp trên tải có dạng giống như điện áp UAO, trong khi dòng điện id có dạng lặp lại theo dòng điện Ud Điều này giúp đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống và tối ưu hóa hiệu suất truyền tải điện.

Từ    +  không có T nào dẫn nên Id, Ud = 0 (do bắt đầu từ 0 

Unguồn đổi dấu UAO 0 nên T1 khoá, T2 chưa có tín hiệu điều khiển nên T2 chư dẫn)

Từ  +   2 có xung điều khiển, T2 dẫn T1 khoá điện áp trên tải có dạng điện áp UBO và dòng điện có dạng lặp lại điện áp

Tính toán các thông số

Khi không T nào dẫn điện trở tương đương của chúng bằng nhau, điện áp trên mỗi T sẽ bằng nhau và bằng một nửa điện áp UAB Điện áp chỉnh lưu trung bình trên tải phụ thuộc vào cấu trúc của mạch, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống Việc cân bằng điện áp giữa các phần tử trong mạch đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định và tối ưu cho tải Hiểu rõ điện áp trên mỗi T giúp tối ưu hóa quá trình chỉnh lưu và nâng cao hiệu suất của hệ thống điện.

U U Điện áp chỉnh lưu phụ thuộc vào góc điều khiển  Cụ thể thay đổi góc

 từ 0   thì Ud thay đổi d0 0

Dạng dòng điện, điện áp của tải cho trên (hình 2-14)

U ngmax Hình 2-14 D ạng dòng điện, điệ n áp c ủ a t ả i

Theo giả thiết Lt=  nên dòng tải sẽđược coi là được phẳng hoàn toàn; id = Id

Trong quá trình hoạt động, T1 bắt đầu dẫn dòng từ 0 đến α và tiếp tục dẫn đến π + α, trong khi T2 chưa nhận được tín hiệu điều khiển nên chưa hoạt động, dẫn đến dòng điện vẫn chạy theo hướng cũ với giá trị Id Do T1 vẫn dẫn, xuất hiện khoảng điện áp âm trên mạch, ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của hệ thống Hiểu rõ quá trình này giúp tối ưu hóa các chức năng điều khiển điện từ, đảm bảo hoạt động ổn định của mạch.

Từ  +  T2 dẫn, T1 khoá và quá trình diễn ra tương tự

Giá trịđiện áp trung bình trên tải

Do T1, T2 thay nhau dẫn, khi T2 dẫn U T  2 U AO  U AB

1 do đó đường điện áp trên T1 không có những đoạn nhảy cấp tại thời điểm 0 =  +  như trường hợp tải trở

Hình 2-15 Gi ản đồ điệ n áp trên t ả i c Lắp ráp và khảo sát hoạt động mạch

* Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

- Mudun chứa SCR công suất

- Tải đèn và tải cảm

- 1 biến áp 1 pha có điểm trung tính

- Dây có chốt cắm hai đầu

- Nối sơ đồ mạch theo (hình 2-13)

- Cấp điện áp điều khiển cho cực G

- Cấp nguồn cho mạch Thay đổi góc điều khiển Quan sát hiện tượng đèn.

- Dùng máy hiện sóng quan sát dạng tín hiệu tại u2 và trên tải bóng đèn

Vẽ dạng sóng u2 và trên bóng đèn Nhận xét

- Đo điện áp ra trên đèn và điện áp tại u2 cho từng trường hợp góc điều khiển Điền vào bảng sau

Bảng 2-6 Kết quả thí nghiệm

Góc α U d đo U d TT U ng đo U ng TT I d đo I d TT I D đo I D TT α1 = α2= α3 = α4 = α5 =

- Thay tải trở bằng tải cảm

- Cấp nguồn cho mạch Thay đổi góc điều khiển Quan sát hiện tượng đèn.

- Dùng máy hiện sóng quan sát dạng tín hiệu tại u2 và trên tải bóng đèn

Vẽ dạng sóng u2 và trên bóng đèn.Nhận xét

- Đo điện áp ra trên tải và điện áp tại u2 cho từng trường hợp góc điều khiển Điền vào bảng sau

Bảng 2-7 Kết quả thí nghiệm

Góc α U d đo U d TT U ng đo U ng TT I d đo I d TT I D đo I D TT α1 = α2= α3 = α4 =

- Kết luận hoạt động của mạch

Sinh viên cần hoàn thành các yêu cầu sau:

- Trình bày quá trình thí nghiệm theo trình tự hướng dẫn

- Ghi các kết quả thí nghiệm vào báo cáo

- Giải thích các kết quảthu được

- Nhận xét, đánh giá và so sánh các kết quả

2 3.2.3.Mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ có điều khiển hình cầu a Sơ đồ và hoạt động

Sơ đồ mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ có điều khiển hình cầu ( tải

Hình 2-16 ch ỉnh lưu mộ t pha hai n ử a chu k ỳ có điề u khi ể n hình c ầ u ( t ả i R, RL )

Dạng dòng điện và điện áp của các phần tử trên sơ đồ được biểu diễn như

(hình 2-17) và (hình 2-18), nhận thấy sơ đồ cầu một pha rất giống sơ đồ cầu một pha hình tia, chỉ có hai điểm khác biệt:

- Dòng điện qua cuộn cảm của MBA có dạng đối xứng

- Điện áp đặt trên mỗi SCR (điện áp ngược) chỉ có giá trị U2 hoặc một nửa

U2 chứ không gấp đôi như U2 ở sơ đồ hình tia Ở đây cần chú ý: Các xung điều khiển các van theo cặp phải đồng thời

Dạng dòng và áp trên các phần tử

Hình 2.17 D ạng điệ n áp trên các ph ầ n t ử t ả i tr ở

Hình 2.18 D ạng điệ n áp trên các ph ầ n t ử t ả i tr ở c ảm, L = ∞

46 b.Lắp ráp và khảo sát hoạt động mạch

* Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

- Mudun chứa SCR công suất

- Tải đèn và tải cảm

- 1 biến áp 1 pha có điểm trung tính

- Dây có chốt cắm hai đầu

- Nối sơ đồ mạch theo (hình 2-16)

- Cấp điện áp điều khiển cho cực G

- Cấp nguồn cho mạch Thay đổi góc điều khiển Quan sát hiện tượng đèn Dùng máy hiện sóng quan sát dạng tín hiệu tại u2 và trên tải bóng đèn

Vẽ dạng sóng u2 và trên bóng đèn

- Đo điện áp ra trên đèn và điện áp tại u2 cho từng trường hợp góc điều khiển Điền vào bảng sau

Bảng 2-8 Kết quả thí nghiệm

Góc α U d đo U d TT U ng đo U ng TT I d đo I d TT I D đo I D TT α1 = α2= α3 = α4 = α5 =

- Thay tải trở bằng tải cảm

- Cấp nguồn cho mạch Thay đổi góc điều khiển Quan sát hiện tượng đèn

- Dùng máy hiện sóng quan sát dạng tín hiệu tại u2 và trên tải bóng đèn

Vẽ dạng sóng u2 và trên bóng đèn.Nhận xét

- Đo điện áp ra trên tải và điện áp tại u2 cho từng trường hợp góc điều khiển

Bảng 2-9.Kết quả thí nghiệm

Góc α U d đo U d TT U ng đo U ng TT I d đo I d TT I D đo I D TT α1 = α2= α3 = α4 =

Kết luận hoạt động của mạch

Sinh viên cần hoàn thành các yêu cầu sau:

- Trình bày quá trình thí nghiệm theo trình tự hướng dẫn

- Ghi các kết quả thí nghiệm vào báo cáo

- Giải thích các kết quả thu được

- Nhận xét, đánh giá và so sánh các kết quả

Thiết bị biến tần trực tiếp

3.3.1 Bộ biến tần trực tiếp một pha

3 3.1.1.Sơ đồ mạch và nguyên lý hoạt động

Sơ đồ mạch được cho trên (hình 3-4) và sơ đồ điều khiển được cho như

Hình 3-4 Bi ế n t ầ n ngu ồn lướ i m ột pha có điề u khi ể n

Hình 3-5 Sơ đồ điề u khi ể n

Bộ biến tần có cấu tạo dựa trên nguyên lý của bộ chỉnh lưu kép, giúp chuyển đổi nguồn điện một chiều thành xoay chiều hiệu quả Do đó, hoạt động của bộ biến tần tương tự như bộ chỉnh lưu kép, với quá trình điều khiển nhằm tối ưu hóa hiệu suất chuyển đổi năng lượng Việc phân tích hoạt động và phương pháp điều khiển của bộ biến tần cần dựa trên các nguyên tắc của bộ chỉnh lưu kép để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả cao trong hệ thống.

3 3.1.2 Lắp ráp và khảo sát hoạt động mạch a.Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

- Bộ dụng cụ cầm tay nghềđiện tử

- Máy đo VOM và DVOM

- Máy hiện sóng 2 kênh 40MHz

- Linh kiện điện tử rời phục vụ cho bài

- Mạch in đã được thiết kế sơ đồ sẵn

- Linh kiện làm tải giả cho mạch

- Dây có chốt cắm 2 đầu b Qui trình thực hiện

+ Lắp ráp mạch theo sơ đồhình cho trước:

+ Cấp nguồn cho mạch, cấp nguồn cho điện áp kích

+ Thay đổi góc kích Quan sát hiện tượng của tải Đo điện áp đầu vào/ đầu ra.Nhận xét

+ Tự thiết kế mạch theo yêu cầu cho trước về các giá trị điện áp đầu ra và dòng tiêu thụ trên tải c Báo cáo thí nghiệm

Sinh viên cần hoàn thành các yêu cầu sau:

- Trình bày quá trình thí nghiệm theo trình tự hướng dẫn

- Ghi các kết quả thí nghiệm vào báo cáo

- Giải thích các kết quảthu được

- Nhận xét, đánh giá và so sánh các kết quả

3.3.2 Bộ biến tần trực tiếp ba pha

3.3.2.1 S ơ đồ và hoạt động của mạch

Sơ đồ cơ bản như sau: dùng sơ đồtia 3 pha và dùng sơ đồ cầu 3 pha

Sơ đồ bộ biến tần trực tiếp 3 pha hình tia

Hình 3-6 Sơ đồ tia 3 pha

Sơ đồ bộ biến tần trực tiếp 3 pha hình cầu

Hình 3-7 Sơ đồ tr ự c ti ế p hình tia 3 pha

Gồm 2 bộ chỉnh lưu nối song song ngược, các bộ phận chỉnh lưu này có thể là sơ đồ 3 pha có điểm trung tính, sơ đồ cầu hoặc các bộ chỉnh lưu nhiều pha Số pha của bộ chỉnh lưu càng lớn thì thành phần sang điều hoà bậc cao càng giảm f2 luôn nhỏ hơn hoặc bằng f1 nên tải của bộ biến tần trực tiếp thường là động cơ xoay chiều làm việc ở tốc độ thấp

Sơ đồ gồm ba pha điện áp ra, mỗi pha được tạo thành từ sơ đồ chỉnh lưu đảo chiều gồm hai chỉnh lưu ba pha ngược chiều nhau, giúp đảm bảo quá trình chỉnh lưu hiệu quả Việc thay mạch chỉnh lưu hình tia thành hình cầu phức tạp hơn nhằm tăng khả năng kiểm soát và độ chính xác của hệ thống, tuy nhiên điều này sẽ làm tăng số lượng SCR gấp đôi và phức tạp hóa mạch điều khiển Các sơ đồ chỉnh lưu này thường được sử dụng trong các hệ thống điện công nghiệp để đảm bảo nguồn cung ổn định và hiệu quả.

Có 02 phương pháp điều khiển SCR , đó là phương pháp điều khiển riêng và phương pháp điều khiển chung

Dùng phương pháp điều khiển riêng sẽ không cần cuộn kháng cân bằng, còn dùng phương pháp điều khiển chung thì cần số cuộn kháng cân bằng

Nguyên lý tạo ra điện áp cho biến tần trực tiếp dựa trên việc sử dụng SCR chuyển mạch tự nhiên, yêu cầu tần số điện áp thấp hơn nhiều so với tần số lưới (khoảng 10-25 Hz) Tuy nhiên, nếu sử dụng các van bán dẫn điều khiển hoàn toàn, có thể đạt được tần số cao hơn, nâng cao hiệu suất vận hành của hệ thống biến tần.

3 3.2.2 Lắp ráp và khảo sát hoạt động của mạch a.Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị

- Bộ dụng cụ cầm tay nghềđiện tử

- Máy đo VOM và DVOM

- Máy hiện sóng 2 kênh 40MHz

- Linh kiện điện tử rời phục vụ cho bài

- Mạch in đã được thiết kế sơ đồ sẵn

- Linh kiện làm tải giả cho mạch

- Dây có chốt cắm 2 đầu b Qui trình thực hiện

+ Lắp ráp mạch theo sơ đồhình cho trước:

+ Cấp nguồn cho mạch, cấp nguồn cho điện áp kích

+ Thay đổi góc kích Quan sát hiện tượng của tải Đo điện áp đầu vào/ đầu ra.Nhận xét

+ Tự thiết kế mạch theo yêu cầu cho trước về các giá trị điện áp đầu ra và dòng tiêu thụ trên tải

Sinh viên cần hoàn thành các yêu cầu sau:

-Trình bày quá trình thí nghiệm theo trình tựhướng dẫn

-Ghi các kết quả thí nghiệm vào báo cáo

-Giải thích các kết quảthu được

-Nhận xét, đánh giá và so sánh các kết quả.

Điều khiển biến tần

Phương pháp 1 là chạy đa cấp tốc độc, trong đó các cấp tốc độ trên tần số được cài đặt trước trong biến tần Biến tần hoạt động dựa trên các mức tần số này, thay đổi theo giá trị đầu vào được thiết lập, giúp kiểm soát tốc độ motor một cách chính xác và hiệu quả.

Phương pháp điều khiển biến tần qua truyền thông là dùng các mạng truyền thông như RS 422, RS 485, Modbus RTU, ASCII hoặc các chuẩn truyền thông phức tạp khác để điều khiển máy biến tần trong hệ thống công nghiệp Thiết bị điều khiển biến tần thường là các bộ điều khiển như PLC, HMI hoặc các card điều khiển điện, giúp tối ưu quá trình vận hành và kiểm soát hệ thống một cách chính xác và hiệu quả.

Phương pháp 3 sử dụng biến trở dạng chiết áp để điều chỉnh tần số trên biến tần, giúp dễ dàng kiểm soát tốc độ của motor Lệnh điều khiển cho biến tần chạy tới hoặc lui được thực hiện thông qua nút bấm, và quá trình dừng sẽ được kích hoạt bằng nút dừng liên kết trực tiếp trên biến tần Điều này giúp tối ưu quá trình vận hành và dễ dàng thao tác cho người vận hành.

Phương pháp điều khiển biến tần đơn giản nhất là sử dụng bàn phím tích hợp sẵn, bao gồm các phím lên xuống hoặc núm xoay để điều chỉnh tần số Các nút trong nhóm RUN cho phép khởi động và vận hành thiết bị dễ dàng, giúp tối ưu quá trình vận hành và kiểm soát công suất máy móc hiệu quả.

Các nút cơ bản trên máy bao gồm STOP (dừng thiết bị), FOR (chạy tới), và REV (chạy lùi), là những chức năng quan trọng giúp vận hành thiết bị dễ dàng và an toàn Tùy thuộc vào từng dòng máy, bố trí bàn phím sẽ có sự khác biệt để phù hợp với thiết kế và tính năng của từng model Việc nắm rõ các nút này là cần thiết để vận hành máy đúng cách, đảm bảo hiệu quả công việc và an toàn cho người dùng.

Ngày đăng: 05/01/2023, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm