1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thứ 3 6 12 tổng ôn tập lý thuyết este lipit (phần 1)

7 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Ôn Tập Lý Thuyết Este - Lipit (Phần 1)
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 282,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình VỀ ĐÍCH ĐẶC BIỆT 2023 Hệ thống nap edu vn Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 1 CHƯƠNG TRÌNH VỀ ĐÍCH 2023 ÔN TẬP HỌC KÌ 1 Thứ 3, ngày 6 – 12 – 2022 TỔNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT ESTE – LI[.]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH VỀ ĐÍCH 2023

ÔN TẬP HỌC KÌ 1

Thứ 3, ngày 6 – 12 – 2022

TỔNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT ESTE – LIPIT (PHẦN 1)

NAP 1: Tên gọi của este có công thức HCOOC2H5 là

A Etyl axetat B Etyl fomat C Metyl fomat D Metyl etylat

NAP 2: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?

A metyl propionat B vinyl axetat C etyl acrylat D propyl axetat

NAP 3: Công thức hóa học của tristearin là

A (C15H31COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5

C (C17H31COO)3C3H5 D (C17H33COO)3C3H5

NAP 4: Hợp chất metyl metacrylat có công thức là

A CH3CH(CH3)COOCH3 B CH2=C(CH3)COOCH3

NAP 5: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

NAP 6: Đốt cháy 6 gam chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O

Số chất X có thể là

NAP 7: Este nào sau đây không thể điều chế trực tiếp từ axit cacboxylic và ancol?

NAP 8: Este X có công thức phân tử C8H8O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất trên là

NAP 9: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác

dụng với dung dịch KHCO3 Tên gọi của X là

A anilin B ancol benzylic C vinyl axetat D axit acrylic

NAP 10: Este X mạch hở (không chứa nhóm chức khác trong phân tử) có công thức đơn giản nhất

là C2H3O2 Tên của X là

A Etyl axetat B Metyl acrylat C Đimetyl oxalat D Đimetyl ađipat

NAP 11: Với công thức C4H6O4 số đồng phân este đa chức mạch hở là

NAP 12: Este metyl acrylat có công thức là

Trang 2

NAP 13: Công thức của triolein là

A (CH3[CH2]16COO)3C3H5 B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5

C (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 D (CH3[CH2]14COO)3C3H5

NAP 14: Đặc điểm của phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là

NAP 15: Chất béo là

A hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N B trieste của glixerol và axit béo

C là este của axit béo và ancol đa chức D trieste của axit hữu cơ và glixerol

NAP 16: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

NAP 17: Công thức phân tử nào sau đây không thể là của este

A C2H4O2 B C2H2O2 C C3H4O2 D C4H6O2

NAP 18: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và metyl axetat (T) Dãy

gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:

A T, Z, Y, X B Z, T, Y, X C T, X, Y, Z D Y, T, X, Z

NAP 19: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

NAP 20: Cho các chất sau: CH3COOH, CH3-O-CHO, isoamyl axetat, etyl butitrat, HCOOC6H5, HO-CH2-COOCH3, HOC-CH2-CH2-COOCH3 Có bao nhiêu chất là este?

NAP 21: Cho dãy các chất: CH≡C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH-CH2-OH; CH3COOCH=CH2;

CH2=CH2 Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là:

NAP 22: Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl

axetat, số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là

NAP 23: Cho các phát biểu:

(1) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(2) Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

(3) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

(4) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

(5) Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni

(6) Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dungdịch kiềm tạo axit béo và glixerol

Số phát biểu đúng là

Trang 3

NAP 24: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml

dung dịch H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30% Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều tách thành hai lớp Lắc cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ

trong khoảng 5 phút Quan sát thấy:

A Trong cả hai ống nghiệm, chất lỏng vẫn phân tách thành hai lớp

B Trong cả hai ống nghiệm, chất lỏng trở thành đồng nhất

C Trong ống nghiệm thứ nhất, chất lỏng trở thành đồng nhất; trong ống nghiệm thứ hai,

chất lỏng vẫn phân tách thành hai lớp

D Trong ống nghiệm thứ nhất, chất lỏng vẫn phân tách thành hai lớp; trong ống nghiệm

thứ hai, chất lỏng trở thành đồng nhất

NAP 25: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa chất béo theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất

Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ Để nguội Phát biểu nào sau đây sai?

A Phản ứng xà phòng hóa diễn ra ở bước 2 là phản ứng thuận nghịch

B Mục đích cửa việc khuấy đều hỗn hợp là để tăng khả năng tiếp xúc giữa các chất phản

ứng

C Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi

hỗn hợp

D Sau bước 3, có lớp chất rắn nhẹ nổi lên trên mặt dung dịch, đó là muối natri của axit

béo, thành phần chính của xà phòng

NAP 26: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Triolein ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ X + H du (Ni, t ) 2 0 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯+ NaOH du, t0→ Y ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯+ H SO loang, du 2 4 → Z Tên của Z là

A axit oleic B axit stearic C axit linoleic D axit panmitic

NAP 27: Tiến hành thí nghiệm điều chế metyl axetat theo các bước sau đây

Bước 1: Cho 1 ml CH3COOH, 1 ml CH3OH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5-6 phút ở 65 -700C

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm

Cho các phát biểu sau:

(a) Axit H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm xúc tác mà không làm sự tăng nhanh sản phẩm

(b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm (c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn axit axetic và ancol metylic

(d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp

(e) Ở thí nghiệm trên, có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit clohiđric đặc

Số phát biểu không đúng là

Trang 4

NAP 28: Cho các phát biểu sau:

(a) Phenol tan được trong dung dịch KOH

(b) Trong các este mạch hở có công thức C4H6O2 có một este được điều chế từ ancol và axit tương ứng

(c) Có thể phân biệt được chất béo lỏng và hexan bằng dung dịch NaOH, đun nóng

(d) Có thể chuyển dầu ăn thành mỡ (nhân tạo) bằng phản ứng hiđro hóa

(e) Tristearin không thể tác dụng với dung dịch axit đun nóng

(f) Chất béo được dùng làm thức ăn quan trọng của con người

(g) CH3COOCH2C6H5 (chứa vòng benzen) có mùi hoa nhài

Số phát biểu đúng là

NAP 29: Cho các phát biểu sau:

(1) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chức mạch hở trong dd kiềm thu được muối và ancol (2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xt H2SO4 đặc) là p/ứ thuận nghịch

(3) Trong p/ứ este hoá giữa axit axetic và etanol (xt H2SO4 đặc), nguyên tử O của ptử H2O có nguồn gốc từ axit

(4) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau

(5) Các axit béo đều là các axit cacboxylic đơn chức và có số nguyên tử cacbon chẵn

Số phát biểu đúng là

NAP 30: Cho các phát biểu sau về este

(a) Các este đơn chức đều tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1 :1

(b) Chất béo lỏng có khả năng làm nhạt màu dung dịch nước Br2

(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit luôn thuận nghịch

(d) Tồn tại este khi đốt cháy cho số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O

Tổng số phát biểu đúng là ?

NAP 31: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

NAP 32: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2ml etyl axetat

Bước 2: Thêm 2ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai

Bước 3: lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp

(b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất

(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau

(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm

Số phát biểu đúng là:

Trang 5

NAP 33: Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng

tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

NAP 34: Hợp chất X (CnH10O5) có vòng benzen và nhóm chức este Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29% Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y Cho các phát biểu sau:

(a) Chất X có ba loại nhóm chức

(b) Chất X làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ

(c) Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol

(d) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaHCO3 (trong dung dịch) thu được 1 mol khí

(e) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl

(f) Khối lượng chất Y thu được là 364 gam

Số phát biểu đúng là

NAP 35: Hợp chất X có công thức C6H10O5 (trong phân tử không chứa nhóm -CH2-) Khi cho X tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol X đã phản ứng Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(3) Y + NaOH ⎯⎯ → Z + T + H2O (4) 2Z + H2SO4 ⎯⎯ →2P + Na2SO4

(5) T + NaOH ⎯⎯⎯→CaO, t0 Na2CO3 + Q (6) Q + H2O ⎯⎯ →G

Biết rằng X, Y, Z, T, P, Q đều là các hợp chất hữu cơ mạch hở Có các phát biểu sau:

(a) P tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol P phản ứng

(b) Q có khả năng làm cho quả nhanh chín

(c) Hidro hóa hoàn toàn T (Ni, t°) thì thu được Z

(d) G có thể dùng để sản xuất “xăng sinh học”

Số phát biểu đúng là

NAP 36: Cho este X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4 Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng) Axit hóa Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O) Cho các phát biểu sau

(a) Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi

(b) E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 2

(c) Chất X có đồng phân hình học

(d) Z và T là các ancol no, đơn chức

Số phát biểu sai là:

Trang 6

NAP 37: Thủy phân hoàn toàn một este thuần chức, mạch hở E có công thức C7H10O4 bằng dung dịch NaOH thu được 2 muối X, Y (MX < MY) của axit cacboxylic no đơn chức và ancol Z thuần chức Cho các nhận xét sau:

(1) E có 4 đồng phân cấu tạo

(2) Z có khả năng làm mất màu dung dịch Br2

(3) Z hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường

(4) X không có phản ứng tráng gương

(5) Muối Y có công thức phân tử C2H3O2Na

Số phát biểu chính xác là

NAP 38: Cho chất hữu cơ mạch hở E (C8H10O6, chứa ba chức este) tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol X (đa chức) và hai chất hữu cơ Y và Z (MY < MZ) Axit hóa chất Y và chất Z, thu được hai axit cacboxylic tương ứng là Y1 và Z1 Cho các phát biểu sau:

(a) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với E

(b) Axit hóa chất Y thu được axit axetic

(c) Dung dịch chất X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

(d) Cho 1 mol chất E tác dụng với AgNO3 dư trong NH3, thu được tối đa 2 mol Ag

(e) Có thể sử dụng nước brom để phân biệt Y1 và Z1 Số phát biểu đúng là

NAP 39: Chất hữu cơ E mạch hở có công thức phân tử C8H12O6 (chứa ba chức este) Cho E tác dụng với dung dịch NaOH, thu được ancol X (không tác dụng với Cu(OH)2) và hai chất hữu cơ

Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon (MY < MZ) Cho Z tác dụng với HCl, thu được NaCl và chất hữu cơ T (C2H4O3) Cho các phát biểu sau:

(a) Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với chất E

(b) Chất T tác dụng với Na hoặc NaHCO3 đều cho số mol khí bằng số mol X đã phản ứng

(c) Tỉ lệ mol Y : Z trong sản phẩm thủy phân E là 1 : 2

(d) Đề hiđrat hóa X (xúc tác H2SO4 đặc, 1700C), thu được anken

(e) Nhiệt phân chất Y với NaOH và CaO thu được khí metan

Số phát biểu đúng là

NAP 40: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H8O4 Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH, thu được muối Y và hỗn hợp hai chất hữu cơ đơn chức là Z và T có cùng số nguyên tử hiđro, chứa nhóm chức khác nhau (MZ < MT) Axit hóa Y thu được hợp chất hữu cơ E

đa chức Cho các phát biểu sau đây:

a) Đề hiđrat hóa Z (xt H2SO4 đặc, 170°C), thu được anken

b) Nhiệt độ sôi của chất T cao hơn nhiệt độ sôi của etanol

c) Phân tử chất E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi

d) X có hai công thức cấu tạo thoả mãn

Trang 7

- HẾT -

Ngày đăng: 05/01/2023, 17:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w