+ Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng những kiến thức Tiếng Việt cùng với những trảinghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản; Trình bày dễ hiểu các ý tưởng; cóthái độ
Trang 1- Khái niêm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm VHDG thời kì dựngnước
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra 1 số chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện
3.Thái độ :
- Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên
4 Năng lực có thể hình thành:
- Biết tóm tắt truyện, phân tích các nhân vật trong truyện, nắm nội dung và nghệ thuật truyện
- Hình thành năng lực tư duy, làm việc nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề
-Hiểu được tác dụng củacác chi tiết thần kỳ sửdụng trong truyện
-Biết liên hệ thực tế từ ý nghĩa câuchuyện
-Phân tích lí giải giá trị nội dung và nghệthuật của truyện
-Cảm nhận được ý nghĩa của một số hìnhảnh, chi tiết đặc sắc trong truyện
-Trình bày được cảm nhận, ấn tượng của
cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản
Khái quát được giá trịnội dung và nghệ thuật,
tư tưởng của truyện
-Nhận xét, khái quát được một số đặcđiểm và đóng góp của truyện
Trang 2- Kĩ năng: giao tiếp, tái hiện kiến thức,…
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
Mỗi khi tết đến xuân về, người VN chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc rất nổi tiếng :
Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh
Bánh chưng cùng bánh giầy là 2 thứ bánh rất nổi tiếng, rất ngon, rất bổ không thể thiếu đượctrong mâm cỗ ngày tết của dân tôc VN mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa, lý thú Các em có biết 2thứ bánh đó bắt nguồn tứ 1 truyền thuyết nào của thời Vua Hùng?
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức (30')
Đơn vị kiến thức 1: Tìm hiểu chung
Y/c: Giọng chậm rãi, t/c Chú ý lời của
thần trong giấc mộng của lang liêu
Giáo viên chia đoạn: giáo viên đọc đoạn
-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác
phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai
đoạn đầu.
-Các chi tiết nghệ thuật của truyện
b.Kĩ thuật, phương pháp: Động não,
vấn đáp, thuyết trình
c.Cách thức tổ chức các hoạt động:
- HS đọc phần 1
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
I.Tìm hiểu chung:
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên,đất nước thái bình, ND no ấm, vua
đã già muốn truyền ngôi
- ý của Vua không nhất thiết contrưởng
- Biết tóm tắttruyện
- Hình thànhnăng lực tư duy,làm việc nhóm,phát hiện và giảiquyết vấn đề
- KN giao tiếp
- KN tự nhận thức
- KN xác địnhgiá trị
- KN kiểm soát cảm xúc
- KN thương lượng
- KN ra quyếtđịnh
- KN giải
Trang 3hoàn cảnh nào?
? Ý định của vua ra sao?(quan điểm của
vua về việc chọn người nối ngôi)
Ý của vua: người nối ngôi vua phải nối
được chí vua, không nhất thết là con
trưởng.? Vua chọn người nối ngôi bằng
hình thức gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1
trong những loại thử thách khó khăn đối
với nhân vật
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có
gì đổi mới và tiến bộ so với đương thời?
? Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua
như thế nào?
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ
các đời trước: chỉ truyền cho con
trưởng Vua chú trọng tài chí hơn trưởng
thứ Đây là một vị vua anh minh)
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên
chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng,
trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân
thì con vua nhưng phận thì gần gũi với
dân thường
G:Thần - chính là dân Việc thần hiện
ra mách bảo cho L.Liêu là chi tiết
rất cổ tích Các nhân vật mồ côi, bất
hạnh Nhưng thú vị ở đây là gì ?
(Không làm hộ, chỉ mách bảo )
?Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng
tạo của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại
bánh
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh
- Hình thức: điều vua đòi hỏimang tính chất một câu đố để thửtài
=>Vua Hùng anh minh chú trọngtài năng, không phân biệt contrưởng, con thứ
2 Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Các quan lang: Đua nhau tìm lễvật thật quí, thật hậu
- Lang Liêu:
+ Là người thiệt thòi nhất + Tuy là con vua nhưng phận gầngũi dân thường.Chăm lo việc đồngáng
+ Là người duy nhất hiểu được ýthần và thực hiện được ý thần(Thông minh biết lấy gạo làmbánh)
quyết v/đ
- Biết phân tíchcác nhân vậttrong truyện,nắm nội dung và
truyện
- Hình thànhnăng lực tư duy,làm việc nhóm,phát hiện và giảiquyết vấn đề
Trang 4thường được thần, bụt hiện lên giúp đỡ
mỗi khi bế tắc.
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông
Lang như thế nào?
- Lang Liêu được chọn làm người nối
ngôi
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để nối
ngôi vua?
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý
nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề
nông (là nghề gốc của đất nước làm cho
ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:
Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài
đức của con người có thể nối chí vua
Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng
đồng do chính tay mình làm ra mà tiến
cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng
là con người tài năng, thông minh, hiếu
thảo
? Lang Liêu đã biết làm 2 thứ bánh để
dâng vua chứng tỏ Lang liêu là người
- Giải thích phong tục làm bánh chưng,
bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của
người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước
thái bình, nhân dân no ấm
?Nhân xét NT tiêu biểu cho truyện ?
(Nhiều chi tiết NT tiêu biểu cho truyện
DG) Đó cũng chính là nội dung của ghi
3 Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn nối ngôiVua
+ Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế(Sản phẩm nghề nông =>Quýtrọng nghề nông và hạt gạo
+Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa( Tượng trưng trời, đất Bánh hìnhtròn -> bánh giầy
Bánh hình vuông -> bánh chưng)+ Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng
tỏ được tài đức của con người cóthể nối chí vua
=> Thông minh,có lòng hiếuthảo,chân thành
* Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loạibánh cổ truyền
- Đề cao lao động, nghề nông
- ước mơ về sự công minh của vua
- NT: Kể chuyện cô đọng, giàuhình ảnh
- Nắm nội dung
và nghệ thuật truyện
- Hình thành năng lực tư duy, phát hiện và giảiquyết vấn đề
Trang 5- XD phong tục tập quán của nd từ
những điều giản dị - Giữ gìn bản sắc dân
- Lời vua nói về 2 loại bánh - ýnghĩa TT t/c của ND về 2 loạibánh và phong tục làm bánh
- Hình thành năng lực tư duy, phát hiện và giảiquyết vấn đề
Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng (3')
- GV hệ thống bài:
- Nêu nội dung chính và nghệ thuật kể chuyện ?
- Học ghi nhớ, ý nghĩa truyện
+ Đơn vị cấu tạo từ (Tiếng):
+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
Trang 6II Bảng mô tả các mức độ năng lực.
- Từ và cấu tạo từ
tiếng Việt
- Khái niệm về từ, cấu tạo từ,…
- Kiến thức: HS biết được sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt
- Kĩ năng: giao tiếp, tái hiện kiến thức,…
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
Giới thiệu bài :
Ở Tiểu học, các em đã đựơc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm vềcấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
2 Hoạt động Hình thành kiến thức (20')
Đơn vị kiến thức 1: Từ là gì?
a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành
khái niệm về từ và cấu tạo của từ
? Căn cứ vào dấu gạch chéo, câu
trên có mấy từ và mấy tiếng?
- 9 từ
- 12 tiếng
? Các từ này như thế nào ? Mỗi từ có
mang 1 ý nào đó không?
- Có nghĩa
? Từ nào trong câu trên có 2 tiếng?
- Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
? Vậy tiếng dùng để làm gi? từ dùng
- KN tự nhận thức
- KN xác định giá trị
- KN kiểm soát cảm xúc
- KN thương lượng
- KN ra quyết định
- KN giải quyết v/đ
Trang 7? Khi nào một tiếng có thể coi là một
Đơn vị kiến thức 2 Phân loại từ
a Mục tiêu: Giúp học sinh có kĩ
năng và phân loại được từ đơn, từ
từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại
khái niệm về các từ trên?
H/s thảo luận nhóm
Phân lọai từ đơn và từ phức
- Đại diện nhóm lên trình bày KQuả,
các nhóm khác nhận xét bổ sung
? Dựa vào bảng phân loại hãy chỉ ra
sự khác nhau giữa từ phức và từ
đơn?
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
giống nhau và có gì khác nhau ?
- Từ đơn : Chỉ có một tiếng có nghĩa
- Từ phức: Có hai tiếng trở lên ghép lại cónghĩa tạo thành
- Từ ghép gồm 2 tiếng có quan hệ vềnghĩa
- Từ láy có 2 tiếng có quan hệ về âm
3 Ghi nhớ 2:
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm haihoặc nhiều tiếng là từ phức
Trang 8* BT1:
Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
(?) Các từ: “ Nguồn gốc”; “Con cháu”
thuộc kiểu cấu từ nào?
(?) Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng
trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
c/ Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
+ Câu mở: Cô dì, chú cháu, anh em
+ Tả tiếng cười: Khanh khách, ha hả
+ Tả tiếng nói:ồm ồm, léo nhéo, thỏ thẻ
+ Tả dáng điệu: Lom khom, lả lướt, đủngđỉnh, khệnh khạng
Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng (5')
- Muốn có từ ta phải có gì? muốn tạo được câu phải có gì?
- Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ?
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao
tiếp,văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ.
2 Kĩ năng :
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra các kiểu văn bản ở 1 văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở 1 đoạn văn bản cụ thể
3.Thái độ:
- Học sinh tìm tòi và học hỏi để đạt mục đích giao tiếp.
4 Năng lực cần đạt:
-HS hiểu văn bản và các phương thức biểu đạt
5 II Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Trang 9Biết được Sơ giản về hoạt
-Bước đầu nhận biết về việc lựa chọnphương thức biểu đạt phù hợp với mụcđích giao tiếp
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọnphương thức biểu đạt ở 1 đoạn văn bản
a Mục tiêu: Giúp các em nhớ lại kiến thức cũ và có tâm thế tốt khi vào học bài mới
- Kiến thức: HS kể được một số văn bản và phương thức biểu đạt đã học
- Kĩ năng: giao tiếp, tái hiện kiến thức,…
b Phương thức:
- Phương pháp: vấn đáp tái hiện,…
- Điều kiện để thực hiện hoạt động:
c Cách thức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Kể tên một số văn bản và phương thức biểu đạt mà em đã biết
+ Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Được sử dụng vớimục đích giao tiếp như thế nào?
Trang 101 Đơn vị kiến thức 1: Văn bản và mục đích giao
? Trong đ/s khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng,( khuyên nhủ muốn tỏ lòng yêu mền bạn, muốn
tham gia một h/đ do nhà trường tổ chức ) Mà cần biểu
đạt cho người hay ai đó biết thì em làm thế nào?
- Nói hoặc viết
? Người này nghe người khác nói, người này đọc của
người khác viết là họ đang làm gì với nhau?
* GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã dùng
phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói.
Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em
muốn nói, bạn nhận được những tình cảm mà em gưỉ
gắm Đó chính là giao tiếp.
? Vậy giao tiếp là gì? Bằng phương tiện nào?
* GV chốt: Đó là mối quan hệ hai chiều giữa người
truyền đạt và người tiếp nhận.
? Khi muốn bộc lộ tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy
1 cách đầy đủ trọn vẹn cho người khác hiểu em phải
làm thế nào?
- Tạo lập văn bản nói có đầu có đuôi, mạch lạc, lý lẽ
chặt chẽ
Gv chuyển ý : Vậy như thế nào là một văn bản?
G cho H/s đọc câu ca dao (sgk tr 16)
? Câu ca dao sáng tác để làm gì? Câu ca dao nói lên
vần đề gì ?
- Câu ca nêu ra 1 lời khuyên: khuyên con người giữ
đúng lập trường tư tưởng không giao động khi người
khác thay đổi chí hướng
? Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai câu lục và
bát liên kết với nhau như thế nào?
+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, có sự liên kết
chặt chẽ:
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
- Giao tiếp là họatđộng truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tìnhcảm bằng ngôn ngữ
- Hiểu văn bản
và các phươngthức biểu đạt
- Năng lực tựhọc,
Trang 11-> Là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết
mạch lạc * GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có
chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt
trọn vẹn ý.
? Theo em lời phát biểu của cô hiệu trưởng trong lễ
khai giảng có phải là một vb không? Vì sao?
- (Là vb Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có
chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích
năm học trước, phương hướng năm học mới. VB nói.)
? Bức thư có phải là 1 vbản không?
-( Là vbản viết, có chủ đề là thông báo tình hình là
quan tâm tới người nhận thư.)
? Đơn xin học, bài thơ có phải là vb không ?
(Đều là vb vì chúng đêu là sự thông tin và có mđích
tư tưởng nhất định.)
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
Giáo viên chốt lại : Vậy văn bản là chuỗi nói miệng
hay bài viết diễn đạt một nội dung tương đối trọn vẹn ;
có liên kết mạch lạc để thực hiện mục đích giao tiếp
tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng
các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp
.Đơn vị kiến thức 2: Hướng dẫn nhận biết kiểu văn
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
Học sinh đọc các kiểu văn bản với các phương thức
biểu đạt Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
? Có tất cả mấy kiểu văn bản ? Hãy nêu từng loại văn
bản và cho ví dụ ?
a: Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
Vd : Thánh gióng, Tấm Cám
b: Miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật , con người
Vd : Tả người, tả thiên nhiên, sự vật
c: Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Vd: Bài thơ cảnh khuya (HCM)
d: Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá , bàn bạc
Vd: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
- Văn bản là chuỗi lờinói miệng hay bàiviết có liên kết, mạchlạc vận dụng phươngthức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mđ gt
2 Kiểu văn bản và phương thưc biểu đạt của văn bản.
- Có 6 kiểu văn bảnứng với 6 phươngthức biểu đạt
* Ghi nhớ (SGKtr17 )
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
a Văn bản tự sự (Cóngười, có việc, d/biến
sự việc)
Năng lực
tự quản lý, năng lực hợp tác,
Năng lực giải quyếtvấn đề, năng lực giao tiếp
-Lựa chọnphương thứcbiểu đạt phùhợp với mụđích giao tiếp
Trang 12đ: Thuyết minh: giới thiệu đặc điểm , tính chất, phương
pháp
Vd: Giới thiệu về các sản phẩm sữa, thuốc
e: Hành chính – công vụ : trình bày ý muốn, quyết định
nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và
người
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4)
Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận
? Qua việc tìm hiểu hãy cho biết: Thế nào là hoạt động
giao tiếp? Thế nào là một văn bản? Có mấy VB?
- H/s đọc ghi nhớ
3 Hoạt động Luyện tập + Vận dụng (15')
- Mục tiêu: HS làm được các bài tập theo yêu cầu
- H/s đọc BT1 nêu y/c của BT
- Kĩ thuật, phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo
luận
- Cách thức tổ chức các hoạt động:
HS thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trả lời
? Các đoạn văn, thơ dưới thuộc phương thức biểu đạt
nào ? G thích vì sao lại thuộc các kiểu VB ấy?
d/ Biểu cảm: T/c tựtin, tự hào của cô gái
Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng (5')
- Văn bản là gì ? Để có văn bản thì ta cần phải làm gì ?
- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt ? Cho vd?
- Chuẩn bị chủ đề tích hợp ( 6 tiết): Truyền thuyết
- Thánh Gióng
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Tìm hiểu chung về văn tự sự,
- Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
Trang 13- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn.
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
3.Thái độ
Có thái độ đúng với từ mượn
4 Năng lực cần đạt:
- HS biết sử dụng từ mượn trong giao tiếp
II Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Nhận biết được các từ
mượn trong văn bản
Hiểu được thế nào là từ mượn
Nguyên tắc mượn từ trong tiếng việt
Biết cách sử dụng từ mượn trongnói và viết phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp
- Kiến thức: HS nhớ lại các loại từ tiếng Việt
- Kỹ năng: giao tiếp, tái hiện kiến thức
b Phương thức:
- Phương pháp: vấn đáp tái hiện
- Điều kiện để thực hiện hoạt động (phương tiện, thiết bị cần thiết): SGK, học sinh còn nhớ cácloại từ TV
c Cách thực hiện
a GV giao nhiệm vụ -HS tiếp nhận nhiệm vụ:
? Phân biệt giữa từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép, cho VD?
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ trả lời
c Học sinh báo cáo sản phẩm:
d Đánh giá sản phẩm của học sinh và vào bài:Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoàinhững từ thuần Việt, ông cha ta còn mượn một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữcủa ta Vậy từ mượn là những từ như thế nào? Khi mượn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì?Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
2 Hoạt động Hình thành kiến thức (20')
1 Đơn vị kiến thức 1 Từ thuần Việt và từ
Trang 14-Cách thức tổ chức các hoạt động:
GV treo bảng phụ đã viết VD
? Dựa vào kiến thức tiểu học, Em nhắc lại thế
nào là từ thuần Việt? Cho ví dụ?
- Ví dụ: ăn, uống Nhà
? H.Đọc đoạn văn? đoạn văn trên có những tư
nào là từ mượn?
- Trượng, Tráng sĩ, biến thành
? Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh Gióng,
em hãy giải thích nghĩa của từ trượng, tráng sĩ?
- Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ cổ
tức 3,33m ở đây hiểu là rất cao
? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu nghĩa
của nó, vậy theo em chúng có nằm trong nhóm
từ do ông cha ta sáng tạo ra không?
- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta sáng
tạo ra mà là từ đi mượn ở nước ngoài
? Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?
=> Từ mượn tiếng Hán
?Trong số những từ mượn dưới đây từ nào được
mượn từ tiếng hán ? từ nào mượn các ngôn ngữ
khác
- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mượn tiếng Hán
- Mít tinh, Xô Viết -> từ mượn tiếng Nga
- in – tơ – nét ; Ra - đi – ô -> từ mượn Tiếng
Anh
? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết của
các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang san?
- Có dùng gạch nối: ra-đi-ô,in-tơ-nét đây là từ
mượn của ngôn ngữ ấn Âu
? Tại sao cùng từ mượn mà cách viết khác
mẽ, hay làm việc lớn
-> Sắc thái trang trọng, màtiếng Việt chưa có từ thíchhợp để thay thế
- Mượn từ của nước ngoài,tiếng Việt chưa có từ thíchhợp để biểu thị
2 Kết luận:
- Từ mượn: là từ vay mượn
-Biết sử dụng
từ mượntrong giaotiếp
Trang 15Tại sao phải mượn?
? Số lượng từ mượn nhiều nhất, quan trọng nhất
là ngôn ngữ nước nào?
- Hán ( Trung Quốc)
? Ngoài ra?
- Mượn ngôn ngữ: các nước khác:
Anh,Pháp,Nga
? Qua phân tích em hiểu thế nào là từ thuần
Việt ? Từ mượn ? Cách viết các từ mượn ?
Học sinh đọc mục ghi nhớ
Gọi học sinh đọc đoạn văn của Bác Hồ?
? Đoạn văn trên Bác muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha
tạp
- Khi cần thiết thì mới phải mượn từ
- Khi TV đã có thì không nên mượn tuỳ tiện
? Theo em, việc mượn từ có tác dụng gì?
? Nếu mượn từ tuỳ tiện có được không?
Gv đưa ra VD: T/d của việc dùng từ mượn:
+ Vợ: Phu nhân
+ Đàn bà: Phụ nữ
Tăng sự trang trọng trong 1 số hoàn cảnh cụ
thể
VD: Gác- đờ- bu (Người nghe khó hiểu)
? Theo em khi mượn từ cần chú ý điều gì ?
khi nào cần mượn từ? Khi nào không cần
mượn?
- Cho h/s đọc ghi nhớ:
2 Đơn vị kiến thức 2 Nguyên tắc mượn từ:
- Mục tiêu: HS hiểu nguyên tắc mượn từ
- Kĩ thuật, phương pháp: Vấn đáp, thuyết
để biểu thịVD: sính lễ, in-tơ net
- Phần lớn từ mượn quantrọng nhất là từ mượn tiếngHán, bên cạnh đó còn mượntiếng Anh, Pháp
- Cách viết:
+ Các từ mượn đã đượcViệt hoá: viết như thuầnviệt những từ mượn chưađược việt hoá hoàn toàn: tanên dùng gạch nối để nốicác tiếng với nhau
II Nguyên tắc mượn từ:
- Mượn từ để làm giàu tiếngViệt
- Không nên mượn từ nướcngòai một cách tùy tiện
* Ghi nhớ 2: SGK - 25
III Luyện tập:
Bài 1 Ghi lại các từ mượn
a Mượn từ Hán Việt: vôcùng, ngạc nhiên, tự nhiên,sính lễ
b Mượn từ Hán Việt: Gianhân
c Mượn từ Anh: pốp, nét
in-tơ-Bài 2: Xác định nghĩa của
từng tiếng tạo thành từ HánViệt
- Khán giả: người xem+ Khán: xem
Trang 16+ Nhóm 1,2 (Phần a)
+ Nhóm 3,4 ( Phần b)
+ Nhóm 5,6 ( Phần c)
Gv hướng dẫnGv đọc chậm rãi Hs viết
- Chấm chéo 2 em Gv chấm lại cho điểm
CHỦ ĐỀ MÔN HỌC: TRUYỀN THUYẾT
- Số tiết : 06 tiết (Tiết 5- 10)
- Đối tượng học sinh lớp 6
Hiểu, cảm nhận được những nét chính về ND và NT của các truyÖn: Th¸nh Giãng, Sơn Tinh Thủy Tinh Có những hiểu biết bước đầu về văn tự sự như: Tự sự là gì, ý nghĩa của tự sự ? vai trò
-của sự việc và nhân vật trong văn tự sự? ý nghĩa và mqh -của sv và nv trong văn TS )
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản Xác định sv, nhân vật trong 1 văn bản cụ thể
2 Kĩ năng:
- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
- Xác định ý nghĩa, kể lại được truyện
- Nhận biết VB tự sự, chỉ ra được sv, nhân vật trong 1 vb tự sự
- Sd 1 số thuật ngữ; tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
- Giáo dục ANQP: Giới thiệu mô hình, tranh vẽ các loại vũ khí tự tạo của nhân dân VN trong các
cuộc kháng chiến: gậy tre, chông tre
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và năng lực tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong họctập và đời sống khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điểu chỉnh để hoànthiện bản thân
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong họctập và đời sống, phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác
Trang 17+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìnkhác nhau
- Năng lực đặc thù: + Năng lực đọc hiểu văn bản: cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra giá trị thẩm
mĩ trong văn học
+ Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng những kiến thức Tiếng Việt cùng với những trảinghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản; Trình bày dễ hiểu các ý tưởng; cóthái độ tự tin khi nói, kể mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bàihọc
+ Năng lực thẩm mĩ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân Vậndụng suy nghĩ và hành động, hướng thiện Biết sống tốt đẹp
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước bài ở nhà, tìm hiểu trước về nội dung bài học
trả lời câu hỏi trong vở soạn bài, sưu tầm thêm tư liệu.
III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết giảng, thảo luận
IV Tiến trình dạy và học:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giư nước của ông cha ta được kể trong mộttác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích một số chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3 Thái độ
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc,lòng biết ơn đối với những anh hùng có công với đất nước
4 Năng lực cần đạt: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện.
II Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
- Xác định đượcnội dung chínhmỗi đoạn
- Phân tích lí giải giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa truyện
- Cảm nhận được ý nghĩa của một số hình ảnh,chi tiết đặc sắc trong truyện
- Trình bày được cảm nhận, ấn tượng của cánhân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn
Trang 18III Chuẩn bị:
- GV:Đọc và soạn bài, tranh ảnh Thánh Gióng
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
IV Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
V Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động Khởi động: (5')
a Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nhớ lại các truyền thuyết đã học ở tiểu học
- Kĩ năng: giao tiếp, tái hiện kiến thức,…
- HS báo cáo sản phẩm: Bánh …giầy, Thánh Gióng, Sơn Tinh…
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
Người con cả của Âu cơ lên làm vua, truyền ngôi được mười mấy đời thì bỗng giặc Ân sang xâm chiếm.Thế giặc mạnh lắm, Vua Hùng lo lắng cho sứ giả đi tìm người cứu nước, và sứ giả đã gặp 1 chuyện lạ.
- Đứa con trai ấy đã ăn: Bảy nong cà, 3 nong cơm, uống một hơi nước cạn khúc sông và cưỡilưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Thật là thần thánh Câu truyện về ‘Đứa con trai nọ’ đó như thế nào ta tìm hiểu bài hôm nay
Năng lực
2 Hoạt động Hình thành kiến thức (70')
Đơn vị kiến thức 1 Tìm hiểu chung
-Mục tiêu: Nắm được những nét chung của truyện:
thể loại, bố cục, PTBĐ
- Kĩ thuật, phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
- Cách thức tổ chức các hoạt động:
GV hướng dẫn đọc : Đọc to, lưu loát, rõ ràng, thay
đổi giọng theo từng đoạn
? Văn bản này thuộc PTBĐ gì ? Thể loại ?
? Em hãy kể tóm tắt những sự việc chính của truyện?
Năng lực
tự học, năng lực
tự quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
Trang 19- Nguồn gốc, sự ra đời của Thánh Gióng.
- Khi có giặc,Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt
đi đánh giặc và đánh tan giặc
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương và những
dấu tích còn lại của Thánh Gióng
?.Truyện chia làm mấy phần ? Nêu tiêu đề mỗi phần
* Bố cục: 4 phần :
- P1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng
- P2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc
- PĐ3 : Tiếp “ cứu nước” -> Gióng được nuôi lớn
để đánh giặc
- P4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời
Đơn vị kiến thức 2 Đọc - Hiểu văn bản
- Mục tiêu: -Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác
phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
-Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh
giư nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm
truyền thuyết
- Kĩ thuật, phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,
thảo luận
- Cách thức tổ chức các hoạt động:
- Học sinh theo dõi đoạn 1.
? Thánh Gióng ra đời như thế nào?
- Bà mẹ uớm chân vào vết chân to, thụ thai, sinh con
trai lên 3 tuổi không biết nói, biết cười, đặt đâu năm
đấy
? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?
Một đức trẻ được sinh ra như Gióng là bình thường
hay kì lạ ?
- Khác thường, kì lạ, hoang đường
? Yếu tổ kỳ lạ ấy nhấn mạnh điều gì về con người
Thanh Gióng ?
- Sự ra đời khác thường của Gióng là con người của
thần, thánh chứ không phải là người dân bình
thường
? Tại sao tác giả dân gian không để Gióng là một vị
thần bỗng xuất hiện mà để Gióng sinh ra từ gia đình
GV: Vị thần đó lớn lên như thế nào? ta tìm hiểu tiếp
? Giặc Ân sang xâm lược, thế giặc mạnh “sứ giả đi
rao khắp nơi tìm người cứu nước” chi tiết “ sứ
giả nước” thể hiện điều gì?
4 Bố cục: 4 đọan
II Đọc-Hiểu văn bản:
1 Sự ra đời của Thánh Gióng:
Bà mẹ ướm chân thụ thai 12 thángmới sinh;
Sinh cậu bé lên 3không nói, cười, đi;
⇒ Xuất thân bình dịnhưng cũng rất thầnkì
2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:
Trang 20- Lời kêu gọi khẩn thiết của non sông đất nước trước
nạn ngoại xâm và nhiệm vụ đánh giặc ngoại xâm là
của toàn dân
? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?
+ Nghe tiếng sứ giả cậu bé bỗng dưng cất tiếng nói
“Ông về tâu vua, sắm cho ta một con ngựa sắt, một
áo giáp sắt, và một roi sắt "
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi
đánh giặc: Tiếng nói đó có ý nghĩa gì?
-> Lòng yêu nước, niềm tin chiến thắng
GV: Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến
thắng , ý thức về vận mệnh dân tộc, đồng thời thể
hiện sức mạnh tự cường của dân tộc ta
⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước: ban đầu nói
-là nói lời quan trọng, lời yêu nước, ý thức đối với đất
nước được đặt lên hàng đầu
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường
thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà gặp cơn
nguy biến thì đứng ra cứu nước đầu tiên
?Thánh Gióng đòi những gì ở sứ giả?
- Ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt
? Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh
giặc điều đó có ý nghĩa gì ?
? Sau khi gặp sứ giả cậu bé còn biến đổi gì nữa?
+ Lớn nhanh như thổi cơm ăn mấy cũng không no,
áo vừa mặc song đã đứt chỉ
? Vậy em có nhận xét gì tuổi thơ của Gióng?
(?) Tại sao lúc đất nước bình yên chú bé không lớn
mà khi có giặc lại lớn nhanh như thổi như vậy?
- Gióng phải lớn nhanh mới có đủ sức mạnh, mới kịp
đánh giặc cứu nước Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước.
Việc cứu nước là rất hệ trọng và cấp bách, Gióng
phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc.
Hơn nữa, ngày xưa ND ta quan niệm rằng, người
anh hùng phải khổng lồ về thể xác, thì mới có sức
mạnh, chiến công phi thường Cái vươn vai của
Gióng để đạt đến độ phi thường ấy.
?Thấy chú bé ăn nhiều, lớn nhanh bà con đã làm gì?
Việc làm của bà con hàng xóm có ý nghĩa như thế
nào ?
* GV: Ngày nay ở làng Gióng người ta vẫn tổ chức
cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là hình
thức tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa
GV chuyển ý: Giặc đến nhà, Gióng ra trận, Gióng
đánh giặc ra sao?
? Tim những chi tiết miêu tả chú bé chuẩn bị ra trận ?
+ Gióng vươn vai biến thành tráng sỹ mình cao hơn
trượng
- Tiếng nói đầu tiêncủa Thánh Gióng làtiếng nói đòi đánhgiặc
-> Lòng yêu nước,niềm tin chiến thắng
- Gióng đòi ngựasắt, roi sắt, áo giápsắt
-> Đánh giặc cần có
cả vũ khí sắc bén,hiện đại
- Gióng lớn nhanhnhư thổi
- Bà con góp gạo thóc nuôi chú bé
+ Tình cảm yêu thương đùm bọc củanhân dân, tinh thân đoàn kết sức mạnh của cộng đồng
+ Gióng lớn lên trong sự đùm bọc của nhân dân
- Thánh Gióng ratrận đánh giặc:
+ Gióng vươn vaibiến thành tráng sỹmình cao hơntrượng
+ Gióng đánh giặckhông những bằng
vũ khí mà bằng cả
cỏ cây của đất nước
- Khi giặc đếnGióng lớn nhanh
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện
Trang 21? Chi tiết này có ý nghĩa gì?
- Sự vươn vai của Gióng thể hiện sức mạnh phi
thường của thần thánh
? Gióng đánh giặc ntn ?
? Từ đó em có suy nghĩ gì về hình ảnh thánh Gióng
khi giặc đến, khi đánh giặc?
? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì ? Đánh tan
giặc Gióng làm gì?
? Cuối bài Gióng bay về trời Tại sao tác giả dân
gian không để Gióng về quê hương để hưởng thụ
những ngày thanh bình? chi tiết này có ý nghĩa gì?
- Gióng bay về trời là hình ảnh đẹp đầy ý nghĩa: là vị
thần giúp dân đánh giặc không vì danh lợi vinh
hoa Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của
người dân Văn Lang Gióng sống mãi
Học sinh theo dõi đoạn cuối
? Những dấu tích để lại ?Ý nghĩa?
- Ao hồ, làng cháy, tre đằng ngà
? Nhớ ơn Thánh Gióng vua và nhân dân đã làm gì?
- Lập đền thờ, phong phù đổng thiên vương mở hội
Gióng
GV liên hệ “Hội khoẻ phù đổng” hàng năm thể hiện
sức mạnh của nhân dân, khối đoàn kết dân tộc
? Theo em truyện TG có thật không ?
? Những chi tiết nào được coi là truyền thuyết?
? Vì sao Tg dân gian lại muốn coi TG là có thật?
- Vì ND ta yêu nước mến người anh hùng, yêu mến
truyền thống anh hùng và tự hào về nó.Bởi vậy mà
nhân dân tin là có thật cũng như tin vào sức mạnh
Thể hiện sức mạnhcủa người xưa trongcông cuộc chốnggiặc ngoại xâm
3 Thánh Gióng bay về trời:
+ Giặc tan Giónglên đỉnh núi cởi giápsắt bỏ lại, một mìnhmột ngựa bay lêntrời
-> Hình tượngGióng sống mãi, là
vị thần giúp dânđánh giặc
2 Nội dung:
Ca ngợi người anhhùng làng Gióng,thể hiện sức mạnh
Trang 22kỳ diệu của nhândân, ước mơ của
ND bảo vệ vữngchắc tổ quốc
Hoạt động 3: Luyện tập + Vận dụng (13')
a Mục tiêu:
- Kiến thức: các cách phân tích, đánh giá hình ảnh trong học văn
- Kỹ năng: trình bày, tư duy,…
b Phương thức
- Phương pháp: vấn đáp
- Điều kiện để thực hiện hoạt động (phương tiện, thiết bị cần thiết): ngôn ngữ
c Cách thực hiện
a GV giao nhiệm vụ -HS tiếp nhận nhiệm vụ:
(1) Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?
(2) Theo em, tại sao hội thi trong nhà trường phổ thông lại mang tên Hội khoẻ Phù Đổng?
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ
c Học sinh báo cáo sản phẩm
Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục đích của cuộc thi là khoẻ đểhọc tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và XD đất nước
d Đánh giá sản phẩm của học sinh
V Hướng dẫn học sinh tự học (2')
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì
- Sự lớn lên của Thánh Gióng thể hiện điều gì
Trang 23- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của người Việt cổtrong việc chế ngự thiên tai,lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong 1 truyền thuyết.
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoang đường
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
- Khơi gợi HS ước mơ, khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên
4 Năng lực cần đạt:
- HS biết phân tích và kể được truyện
II Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
-Xác định đượcnội dung chínhmỗi đoạn
-Phân tích lí giải giá trị nội dung và nghệthuật của truyện
-Cảm nhận được ý nghĩa của một số hìnhảnh, chi tiết đặc sắc trong truyện
-Trình bày được cảm nhận, ấn tượng của cánhân về giá trị nội dung và nghệ thuật củavăn bản
- Khái quát đượcgiá trị nội dung, ýnghĩa, nghệ thuậtcủa truyện
III Chuẩn bị.
- Giáo viên: Soạn bài
- Tranh: Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Học sinh: Soạn bài
IV Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
V Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động Khởi động (5')
a Mục tiêu:
- Kiến thức: Ý nghĩa TT Thánh Gióng
- Kĩ năng: giao tiếp, tái hiện kiến thức,…
b Phương thức:
- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích minh hoạ, luyện tập thực hành
- Điều kiện để thực hiện hoạt động: HS đã học bài TG, Có kiến thức về mùa mưa lụt ở miền Bắc
Trang 24- Đánh giá sản phẩm của học sinh và vào bài:
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu
trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tưởng tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tượng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca
2 Hoạt động Hình thành kiến thức (70')
Năng lực
* Đơn vị kiến thức 1: Tìm hiểu chung:
-Mục tiêu: Nắm được những nét chung của truyện:
+Đ1:Từ đầu “Một đôi” Giọng kể chậm
+Đ2 :Tiếp “Rút quân” Giọng nhanh dồn dập
+Đ3 : Còn lại: Giọng trầm lắng suy tư
- Gv đọc mẫu 3 học sinh GV nhận xét uốn nắn cho
h.s Tìm hiểu các chú thích 1,3,4
? PTBĐ, TL ?
- 5 Nhân vật
+ Nhân vật chính ST, TT: cả hai dều xuất hiện ở mọi
sự việc Hai vị thần này là biểu tượng của thiên
nhiên, sông núi cùng đến kén rể, đi suốt diễn biến
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng
bằng Bắc bộ và khát vọng của người Việt cổ trong
việc chế ngự thiên tai,lũ lụt bảo vệ cuộc sống của
mình trong 1 truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng
nhiều chi tiết kì lạ,hoang đường
-Kĩ thuật, phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,
thảo luận
-Cách thức tổ chức các hoạt động:
- Hs theo dõi P1 “Từ đầu Một đôi”
? Nội dung nói về vấn đề gì?
? Nguyên nhân nào xảy ra câu chuyện?
+ Vua Hùng có một người con gái tên là Mị
Nương Muốn kén cho con một người chồng xứng
P2: ST-TT cầu hôn và cuộcgiao tranh giữa 2 vị thần
(Diễn biến truyện)
P3: Cuộc chiến vẫn tiếp tụchàng năm (Kết truyện)
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Vua Hùng kén rể :
- Mị Nương xinh đẹp, nết na
-> Vua muốn kén cho MNmột người chồng thật xứng
Năng lực giải quyết vấn đề,
Năng lực giao tiếp,
Trang 25Tiết 7
? Ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc gì?
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn:
? ST-TT được giới thiệu ntn?
- Nguồn gốc ?
- Tài năng ?
- ST: ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: Vẫy tay về phía
Tây mọc từng dãy núi đồi
- TT: ở miền biển, tài năng không kém: gọi gió gió
đến, hô mưa, mưa về
? Em có nhận xét gì về những chi tiết miêu tả hai vị
thần?
=> Kì lạ, hoang đường
? Em có nhận xét gì về tài năng của 2 vị thần?
? Đứng trước 2 n.vật tài sức ngang nhau tâm trạng
của Vua hùng như thế nào ?
- Băn khoăn :
? Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?
+ Vua Hùng ra sính lễ:
- Gồm: Một trăm ván cơm nếp, một trăm nẹp bánh
chưng, voi 9 ngà, gà 9 cựa, ngựa 9 hồng mao đôi
? Em có nhận xét gì về sính lễ và thời gian chuẩn bị?
- Thời gian rất ngắn, sính lễ lạ lùng khó hiểu chỉ có ở
trên cạn
? Có ý kiến cho rằng: Khi đưa ra yêu cầu lễ vật Vua
Hùng đã thiên vị ST? Em nghĩ thế nào về ý kiến
này?
- Đây là giả thiết thú vị : Vua Hùng đóng đô trên cạn
-> Con đường đến nộp sính lễ gần hơn
+ Lễ vật toàn những thứ trên cạn -> ST dễ tìm
? Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ai?
Vua Hùng là người như thế nào?Sự thiên vị ấy cho
thấy ND đứng về phía ST- một phúc thần có công trị
thuỷ
- Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ST,
vua đã bộc lộ sự thâm thuý, khôn khéo
* GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ
yếu sống bằng nghề trồng lúa nước Núi và đất là nơi
họ xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê hương, là
ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng chất phù sa
cùng nước để cây lúa phát triển những nếu nhiều
nước quá thì sông nhấn chìn hoa màu, ruộng đồng,
làng xóm Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ
tiên người Việt
? Ai là người được chọn làm rể vua hùng?
- ST mang lễ vật đến trước lấy được Mị Nương xảy
ra cuộc giao tranh giữa 2 vị thần
Theo dõi P2: “tiếp rút quân”.
? Không lấy được vợ, Thuỷ Tinh tỏ thái độ như thế
2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:
a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
- Cả 2 đều tài cao, phép lạkhác thường
- Vua Hùng băn khoăn, khó
xử, đặt diều kiện
- Thách cưới : bằng lễ vậtkhó kiếm, hạn giao lễ vậtgấp
- ST mang lễ vật đến trướclấy được Mị Nương
b Cuộc giao tranh giữa hai chàng:
Năng lực suy nghĩ sáng tạo,
HS biết
Trang 26- Nổi giận, tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực
? Cuộc giao tranh giữa ST và TT diễn ra ntn?
? Cảnh Thuỷ Tinh oai diễu võ, hô gió, gọi mưa, sóng
dâng cuần cuộn làm nên bão tố ngập trời đất gợi em
? Oán nặng, thù sâu hàng năm TT còn làm gì?
+ Hàng năm dâng nuớc đánh Sơn Tinh
? Mặc dù thua nhưng năm nào Thủy Tinh cũng dâng
bão, dâng nước đánh Sơn Tinh
Theo em, Thủy Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào
của thiên nhiên ?
? ST đại diện cho lực lượng nào?
=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của nhân dân
ta
? Trong truyện thần Tản viên (ST) dù tài cao phép lạ
nhưng lại là con rể Vua Hùng Chi tiết nghệ thuật
này có ý nghĩa gì?
GV: Trong truyện t.giả dân gian chọn ST làm con rể
vua Hùng lại để cho ST thắng: Là muốn đề cao q.lực
của vua Hùng, đồng thời muốn ca ngợi công lao
dựng nước mở nước của các vua Hùng
Mục tiêu: HS làm được bài tập theo yêu cầu
? Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủ trương xây
dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng
trồng thêm
- GV kể Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng thơ: Thuở xưa ở
nước văn Lang/ Vua Hùng 18 có nàng con yêu/…
thua dài Sơn Tinh
* Thủy Tinh:
+ Tự ái, muốn chứng tỏquyền lực
+ Hô mưa, gọi gió, làmgiông bão
* Sơn Tinh :
- Không hề nao núng : Bốc từng quả đồi, dời từng quả núi
- Nước dâng lên bao nhiêu bấy nhiêu
- Hai thần giao tranh vôcùng gay go, quyết liệt
c Kết quả cuộc giao tranh:
IV Luyện tập Bài 2: Nhà nước xây dựng,
củng cố đê điều, cấm phárừng, trồng rừng thêm
- Học bài, kể lại truyện, nắm nội dung, nghệ thuật của truyện
Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự
Ngày dạy: 23/9/2020
Trang 27- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3.Thái độ:
- Biết tư duy và tìm hiểu về văn tự sự
4 Năng lực cần đạt:
- HS nắm được khái niệm văn tự sự, bước đầu biết làm bài văn tự sự
II Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
- Biết được bước đầu
- Kiến thức: HS nhớ được 6 kiểu văn bản tương ứng với 6 PTBĐ
- Kĩ năng: giao tiếp, tái hiện kiến thức,…
b Phương thức:
- Phương pháp: Vấn đáp, Vấn đáp giải thích minh hoạ, Phương pháp luyện tập thực hành,
Phương pháp trò chơi, Hỏi và trả lời
- Điều kiện để thực hiện hoạt động:
c Cách thức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
? Kể tên 6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phương thức biểu đạt
? Truyện “Thánh Gióng” Có phải là văn bản không ? Vì sao? Thuộc thể loại nào ? Nêu nhữngkiểu văn văn bản thường gặp
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo sản phẩm:
Các em đã được nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích
Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là
tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phương thức tự sự như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
2 Hoạt động hình thành kiến thức (25')
1 Đơn vị kiến thức 1 Ý nghĩa và đặc điểm
chung của phương thức tự sự:
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự
Trang 28-Kĩ thuật, phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,
thảo luận
-Cách thức tổ chức:
HS đọc BT SGK tr27
? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu đi!
+ Cậu kể cho mình nghe, Lan là người như thế
nào ?
? Theo em người nghe muốn biết điều gì và
người kể phải làm gì?
-Người nghe: muốn tìm hiểu sự việc, câu chuyện
( muốn hiểu biết)
- Người Kể : thông báo, giải thích sự việc con
người,câu chuyện để người nghe biết
- Trong những câu chuyên trên, câu chuyện phải
có một ý nghĩa nào đó
? Trong trường hợp trên nếu muốn cho mọi
người biêt Lan là một người bạn tốt, em phải kể
những việc như thế nào về Lan?
- Đức tính của Lan, những việc làm của Lan đối
với bạn
? Vì sao?
- Qua những việc làm của Lan, người nghe mới
đánh giá được Lan là người thế nào
? Nếu em kể một câu chuyện không liên quan
đến Lan là người bạn tốt thì câu chuyện có ý
nghĩa không?
- Không , lạc đề
? Ở trường hợp 3 nếu trả lời câu chuyện về An
mà không liên quan tới việc thôi học có thể coi
là câu chuyện có nghĩa không?
- Không, lạc đề,
GV: Đó chính là phương thức rự sự, để hiểu
rõ hơn sang phần 2 H đọc BT 2 SGK tr 28.
? TruyệnThánh Gióng là văn bản tự sự, Văn bản
cho ta biết điều gì? (Văn bản Thánh Gióng kể về
ai? ở thời nào? Kể về việc gì?)
- Truyện kể về TG thời vua hùng thứ 6 đã đứng
lên đánh đuổi giặc Ân, bảo vệ đất nước, thắng
giặc bay về trời
? Hãy liệt kê các sự việc trước sau của truyện?
* GV đưa bảng phụ đã viết sẵn các sự việc
- Các sự việc trước sau của truyện TG
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
3 TG lớn nhanh như thổi
4 TG vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt,
mặc áo giáp sắt đi đánh giặc
2 TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
3 TG lớn nhanh như thổi
8 Những dấu tích còn lại
=> Các sự việc sắp xếp theomột trình tự hợp lý -> Gióng
là biểu tượng của người anhhùng
- HS nắmđược kháiniệm văn tựsự
Trang 297 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu.
8 Những dấu tích còn lại
? Các sự việc được kể như thế nào? Cách sắp
xếp các sự việc theo trình tự như vậy có ý nghĩa
gì ?
=> Kể theo thứ tự trước sau: Từ khi Gióng ra đời
đến khi kết thúc
=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự hợp lý
-> Gióng là biểu tượng của người anh hùng
* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có đầu có
cuối, sự việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫn
đến sự việc xảy ra sau, ta gọi đó là một chuỗi các
sự việc
? Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối trong truyện
có ý nghĩa gì?
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối dẫn đến kết
thúc và có một ý nghiã nhất định: “Ca ngợi tinh
thần yêu nước không màng danh lợi ”
* GV: Phải có 8 sự việc mới nói lên lòng biết ơn,
ngưỡng mộ của nhân dân, các dấu tích nói lên
TG dường như là có thật, đó là truyện TG toàn
vẹn Như vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp mà
người ta có thể lựa chon, sắp xếp các sự việc
thành chuỗi Sự việc này liên quan đến sự việc
Gọi HS đọc BT1 “ Ông già và thần chết”
Nêu y/c của BT
? Đọc câu chuyện và cho biết: trong truyện này,
phương thức tự sự được thể hiện như thế nào?
Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
- Học sinh thoả luận nhóm
+ Nhóm 1,2,3 Thực hiện y/c 1:
+ Nhóm 4,5,6 Thực hiện yêu cầu 2:
- Qua 1 chuỗi các sự việc, câu chuyện thể hiện ý
nghĩa gì ?
GV: ( Dù kiệt sức nhưng sống vẫn hơn chết)
- Học sinh đọc BT 2 Nêu yêu cầu.
+ Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài
thơ, đúng ngữ điệu ngắn gọn Nhấn mạnh ý: “
Gậy ông đập lưng ông”
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt
bằng cá nướng thơm lừng, treo lơ lửng trong cái
* Ý nghĩa của truyện:
+ Ca ngợi trí thông minh,linh hoạt
+ Tin yêu cuộc sống
Trang 30+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên
mắc bẫy ngay
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy
đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầu
xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé
Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá
nướng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn
tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ
- Gv chốt: Từ một chuỗi các sự việc trong bài
thơ tự sự của Nguyễn Hoàng Sơn, chúng ta đã kể
lại thành một câu chuyện mang đầy đủ ý nghĩa
và đặc điểm của phương thức tự sự
- Đọc yêu cầu bài tập 3
sự việc nhằm chế diễu tínhtham lam tự sa bãy củamình
- Kể miệng câu truyện
+ Ý nghĩa phê phán tham ăn
3 Bài 3:
- Văn bản 1: là một bản tin,
nội dung kể lại cuộc khaimạc trại điêu khắc quốc tếlần thứ 3 tại thành phố Huếchiều 3-4- 2002
- Văn bản 2: Đoạn văn
"Người Âu Lạc đánh quânTần xâm lược là một bàitrong LS lớp 6
Cả hai văn bản dều có mộidung tự sự với nghĩa kểchuyện, kể việc
Tự sự ở đây có vai trò giớithiệu, tường thuật, kể chuyệnthời sự hay LS
V Hướng dẫn học sinh tự học (2')
- Các chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?
- Tự sự giúp gì cho người kể
- Vai trò của nhân vật và sự việc trong văn tự sự
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
2 Kỹ năng:
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự
- Xác định sự việc nhân vật trong một bài cụ thể
3 Thái độ:
- Ý thức tìm tòi và học hỏi
4 Năng lực cần đạt:
HS biết được đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
II Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Biết được thế nào là
sự việc, nhân vật
trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩacủa sự việc và nhânvật trong văn tự sự
Trang 31- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một vănbản tự sự.
- Xác định sự việc nhân vật trong một bài cụthể
- Viết văn bản tự sự theo yêu cầu
III Chuẩn bị.
GV: Bảng phụ
Hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn
IV.Phương pháp: Vấn đáp, thuyết giảng, thảo luận nhóm…
V Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động khởi động: (5')
a Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu vai trò văn tự sự trong đời sống,…
- Kỹ năng: giao tiếp, tư duy tái hiện, sáng tạo,…
b Phương thức:
Phương pháp:
-+ Vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh hoạ, vấn đáp tìm tòi
+ Điều kiện để thực hiện hoạt động (phương tiện, thiết bị cần thiết): sgk,
c Cách thực hiện
a GV giao nhiệm vụ -HS tiếp nhận nhiệm vụ:
? Tự sự là gì? Tác dụng của phương thức tự sự?
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ, phát biểu,…
c Học sinh báo cáo sản phẩm: trình bày miệng:
- Là p.thức t.bày 1 chuỗi các s.vật, s.việc này dẫn đến s.việc kia, cuối cùng k.thúc thể hiện 1 ýnghĩa
d Đánh giá sản phẩm của học sinh: gv ghe, nhận xét, nếu tốt có thể cho điểm miệng,…
Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quan trọng nhưthế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõđiều đó
1 Hoạt động hình thành kiến thức: (25')
Đơn vị kiến thức 1: Đặc điểm của sự việc và nhân vật
? Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự
việc cao trào, sự việc kết thúc trong các sự việc trên?
- Diễn biến sự việc:
+ Sự việc mở đầu: Vua Hùng kén rể(1)
+ Sự việc phát triển: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn, vua
1 Sự việc trong văn
tự sự:
- Sự việc: trong văn
tự sự được sắp xếptheo một trật tự, diễnbiến sao cho thể hiệnđược tư tưởng màngười kể muốn biểuđạt
Trang 32? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự việc nào được
không? Vì sao?
- Trong các sự việc trên, không bớt được sự việc nào vì
nếu bớt thì thiếu tính liên tục, sự việc sau sẽ không được
giải thích rõ
? Các sự việc được kết hợp theo quan hệ nào? Có thể thay
đổi trật tự trước sau của các sự việc ấy được không?
- Các sự việc được kết hợp theo quan hệ nhân quả, không
thể thay đổi Vì s.việc trước là ng.nhân s.việc sau
? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng TT mấy lần?
- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều đó ca ngợi sự
chiến thắng lũ lụt của ST
? Hãy tưởng tượng nếu TT thắng thì sẽ ra sao?
- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong nước, con người
không thể sống và như thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay
? Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)
-Vua Hùng kén rể, TT ko lấy được Mỵ Nương)
? Xảy ra như thế nào? (diễn biến)
+ Diễn biến: cả 7 sự việc
? Kết quả ra sao?
+ Kết quả:Thuỷ Tinh thất bại
? Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và địa điểm được
không?
- Không thể được vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục,
không còn mang ý nghĩa truyền thuyết
? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều kiện kén rể đi có
được không? Vì sao?
- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện vì không có lí
do để hai thần thi tài
-> Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trước là nguyên nhân
của sự việc sau, sự việc sau là kết quả của sự việc trước
? 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý nghĩa gì?
- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện
? Theo em đặc điểm của s.việc trong văn tự phải đảm bảo
những yếu tố nào?
? Hãy kể tên các nhân vật trong truyện ST-TT?
- 5 nhân vật
?Ai là người làm ra sự việc?
- Sự việc: trong văn
tự sự phải đượctr.bày cụ thể,chi tiết
- Phải đảm bảo được
6 yếu tố: Địa điểm,thời gian, nhân vậtthực hiện, ng.nhân,d.biến, k.quả
2 Nhân vật trong văn tự sự:
- Vai trò của nhânvật:
+ Là người làm ra sựviệc
+ Là người được thểhiện trong văn bản
+ Nhân vật chínhđóng vai trò chủ yếutrong việc thể hiệnchủ đề tưởng của tácphẩm
+ Nhân vật Phụ giúpnhân vật chính hoạtđộng
- Cách thể hiện củanhân vật:
- Được gọi tên
- Được giới thiệu lailịch, tính tình, tàinăng
+ Mị Nương: Nhânvật phụ không thểthiếu vì không cónàng thì không cótruyện 2 thần xungđột
+ S.Tinh: Nhân vậtchính, người anh
HS biết được đặc điểm của sựviệc và nhân vật trong văn tự
sự
Trang 33- Người làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT.
?Ai được nói đến nhiều nhất?
- Người nói đến nhiều nhất: ST, TT
? Ai là nhân vật chính?
- Nhân vật chính: ST, TT
? Ai là nhân vật phụ?
-Vua Hùng, Mị Nương, Lạc hầu
? Nhân vật phụ có cần thiết không? Có bỏ đi được không?
- Nhân vật phụ không thể bỏ đi được, là đầu mối, nguyên
nhân dẫn đến sự việc
? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì?
? Các nhân vật được thể hiện như thế nào?
GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra nhân vật đồng thời là
dấu hiệu ta phải thể hiện khi muốn kể về nhân vật
? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch, tài năng, việc làm
của các nhân vật trong truyện ST, TT?
GV sử dụng bảng phụ để HS điền và nhận xét
NV Tên gọi Lai lịch Chân
dung
Tàinăng
Không - Có
tài lạ,đemsính
lễ trước
- Cầu hôn,giao chiến
nướcthẳm
- Mục tiêu: HS làm được các bài tập theo yêu cầu.
- Kĩ thuật, phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo
b
Tóm tắt truyện theos.việc các nhân vậtchính:
- Vua Hùng kén rể
- Sơn Tinh, ThuỷTinh đến cầu hôn
- Vua Hùng ra sínhlễ
- Sơn Tinh đến trướcđược vợ, Thuỷ Tinhđến sau nổi giận đemquân đánh Sơn Tinh
Nước ngập ruộngđồng, ngập nhà cửa,thành Phong Châunhư nổi lềnh bềnhtrên biển nước
- Sơn Tinh không hềnao núng bốc từngquả đồi, rời từng dãynúi…
- Thuỷ Tinh sức đãcạn kiệt đành rút lui
- Hàng năm TT vẫnđem quân đánh ST,nhưng không đượcđành rút quân về
c/
TP được đặt tên “ST
- TT” Vì đó là têncủa 2 thần, 2 Nhânvật chính của truyện
không thể đổi cáctên khác
Vì:
- Tên thứ 1: Chưa rõ
ND chính
- Tên thứ 2: Thừa(Hùng Vương, MịNương, chỉ đóng vaiphụ)
Trang 34- HS làm bài tập vào vở.
- Một HS đứng tại chỗ trả lời
- GV ghi bảng
HS tóm tắt truyện theo sự việc và các nhân vật chính
* HS đọc yêu cầu bài tập Phần C
- HS thảo luận nhóm bàn
- HS nhận xét
- GV bổ sung
- Tên thứ 3: Chưathực hện đầy đủ c.đềcủa truyện
2 Bài tập 2:
HS tưởng tượng racâu chuyện viết ragiấy nháp những dựđinh sẽ kể về câuchuyện ấy
* Xác định nhân vật:
- Những ai tham gia?
VI Hướng dẫn học sinh tự học (13')
- H Đ2 của việc và nhân vật trong văn tự sự?
- Học bài
- Chuẩn bị bài “ Sự tích Hồ Gươm ”
***************
Trang 35- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
HS hiểu được nghĩa của từ, sử dụng đúng trong giao tiếp
II Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Thế nào là nghĩa
của từ - Cách giải thích nghĩacủa từ - Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thíchnghĩa của từ trong văn bản
- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói,viết vàsửa các lỗi dùng từ
-Rút ra bài học sử dụng từ đúng nghĩa,…
III Chuẩn bị.
- Học sinh : Soọan bài, đọc lại cách phần chú thích ở các văn bản đã học
- Giáo viên : Bảng phụ.Tích hợp với các văn bản đã học, với tập làm văn bài “ Sự việc và nhânvật trong văn tự sự”
IV Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
V Tiến trình dạy học
1 Hoạt động Khởi động (5')
a Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu mục đích của mượn từ và cách dung từ mượn
- Kĩ năng: giao tiếp, tái hiện kiến thức,…
b Phương thức:
- Phương pháp: Vấn đáp,Vấn đáp giải thích minh hoạ, Phương pháp luyện tập thực hành,
Phương pháp trò chơi, Hỏi và trả lời
- Điều kiện để thực hiện hoạt động:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu Nội dung của từ là một tập hợp nhiều nét nghĩa
nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dùng Việc sử dụng đúng nghĩa của từ trong họat độnggiao tiếp là một hiện tượng khó khăn, phức tạp Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu vềnghĩa của từ
2 Hoạt động Hình thành kiến thức (25')
Trang 36Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt NL cần đạt Đơn vị kiến thức 1: Nghĩa của từ là gì ?
- Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích
nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói,viết và sửa
- tập quán: thói quen của một cộng đồng( địa
phương…)được hình thành từ lâu trong đời
sống, được mọi người làm theo
- lẫm liệt: hùng dũng oai nghiêm
- nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở
mình nữa
? Các chú thích trên ở văn bản nào?
- Văn bản: Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộ phận
là từ và bộ phận sau dấu hai chấm để nói rõ
nghĩa của từ ấy
? Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta hiểu gì về
từ ?
- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết được
tính chất mà từ biểu thị
? Em hiểu từ đi, chạy nghĩa là thế nào?
? Từ ông, bà, bố, mẹ cho ta biết điều gì?
- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu
thị
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô
hình?
- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và
thói quen có có thể thay thế được cho nhau
không? Tại sao?
a Người Việt có tập quán ăn trầu
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt
I Nghĩa của từ là gì?
1 Ví dụ: SGK - Tr35
- Mỗi chú thích gồm hai bộphận: một bộ phận là từ và bộphận sau dấu hai chấm để nói
rõ nghĩa của từ ấy
- Nghĩa của từ ứng với phầnnội dung
2 Kết luận
Nghĩa của từ là nội dung(sự vật, tính chất, hoạt động,quan hệ) mà từ biểu thị
3 Bài tập củng cố:
1 Em hãy điền các từ đề bạt,
đề đạt, đề cử, đề xuất vào chỗtrống:
- .trình bày ý kiến hoặcnguyện vọng lên cấp trên (đềđạt)
- cử ai đó giữ chức vụ caohơn mình.(đề bạt)
- giới thiêụ ra để lựa chọn vàbầu cử (đề cử)
- đưa vấn đề ra để xem xét,giải quyết (đề xuất)
2 Chọn trong số các từ: chết,
hi sinh, thiệt mạng một từthích hợp để điền vào chỗtrống
- Trong trận chiến đấu ác liệtvừa qua, nhiều đồng chí đã
- Chúng ta thà chứ nhấtđịnh không chịu mất nước,không chịu làm nô lệ
II Cách giải thích nghĩa của từ
Trang 37? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa như
thế nào?
- Đưa ra khái niệm mà từ biểu thị
* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng,
oai nghiêm thay thế cho nhau được không?
Tại sao?
a Tư thế lẫm liệt của người anh hùng
b.Tư thế hùng dũng của người anh hùng
c.Tư thế oai nghiêm của người anh hùng
- ><thấp hèn, tối tăm, sần sùi
? Các từ đó đã được giải thích ý nghĩa như thế
nào? ?
- Đưa ra những từ trái nghĩa
? Theo em có mấy cách giải nghĩa của từ?
- Rung rinh: chuyển động qualại, nhẹ nhàng, liên tiếp
- Hèn nhát: thiếu can đảm (đếnmức đáng khinh bỉ)
Bài 5: Mất theo cách giải nghĩacủa nhân vật Nụ là không đúng
"không biết ở đâu"
- Mất hiểu theo cách thôngthường là không được sở hữu,không có, không thuộc vềmình
VI Hướng dẫn học sinh tự học (3')
- Thế nào là nghĩa của từ?
- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Xem trước bài: Sự tích Hồ Gươm (HDĐT)
1 Kiến thức: Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm.Truyền thuyết địa danh.
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộckhởi nghĩa Lam Sơn
Trang 382 Kĩ năng: Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết Kể lại được truyện.
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng tự hào về danh lam thắng cảnh và truyền thống chống giặc ngoại
xâm của dân tôc
4 Năng lực cần đạt: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện.
II Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
- Phân tích lí giải giá trị nội dung vànghệ thuật của truyện
- Cảm nhận được ý nghĩa của một sốhình ảnh, chi tiết đặc sắc trong truyện
- Trình bày được cảm nhận, ấn tượngcủa cá nhân về giá trị nội dung vànghệ thuật của văn bản
- Nhận xét, khái quát được một số đặcđiểm và đóng góp của truyện ngụngôn
- Khái quát được giá trịnội dung, ý nghĩa, nghệthuật của truyện
- Kiến thức: Truyền thuyết ST TT
- Kĩ năng: giao tiếp, tái hiện kiến thức,…
b Phương thức:
- Phương pháp: Vấn đáp, Vấn đáp giải thích minh hoạ, Phương pháp luyện tập thực hành,
Phương pháp trò chơi, Hỏi và trả lời
- Điều kiện để thực hiện hoạt động:
c Cách thức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
? Hãy kể tóm tắt truyện ST-TT và nêu ý nghĩa của truyện.
? Kể tên một số hồ ở Hà Nội mà em biết ? Giải thích vì sao hồ mang tên như vậy
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo sản phẩm:
+ ………
+ Hồ Tây, hồ Gươm, hồ Trúc Bạch,….
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
Vào bài: Nhà thơ Trần Đăng Khoa có viết:
“ Hà Nội có Hồ Gươm,
Nước xanh như pha mực
Trang 39Bên hồ ngọn Tháp BútViết thơ lên trời cao.”
Giữa Thủ Đô Thăng Long- Đông Đô- Hà Nội, Hồ Gươm đẹp như một lãng hoa lộng lẫy vàduyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là hồ Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế
kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gươm, gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm thần của người anh hùngđất Lam Sơn và Lê Lợi Baì hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu:
2 Hoạt động Hình thành kiến thức (30')
* Đơn vị kiến thức 1: Hướng dẫn tìm hiểu
Yêu cầu: Đọc chậm rãi, gợi không khí cổ tích
- GV đọc mẫu “Từ đầu Đất nước”
- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy
nhưng thất bại, Long Quân quyết định cho mượn
gươm thần
- Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước
- Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào
nhau vừa như in
- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc
ngoại xâm
- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long
Quân cho đòi lại gươm thần
- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ
Gươm hay hồ Hoàn kiếm
? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt
2 Tiếp đất nước: Lê Lợi nhận gươm thần
3 Còn lại: Long Quân đòi gươm
*Giáo viên tích hợp TLV:
+ P1: Mở bài: G.thiệu nhân vật, sviệc
+ P2: Thân bài: Kể diễn biến s.việc
+ P3: Kết luận: Kết thúc s.việc
Đơn vị kiến thức 2: Hướng dẫn đọc - Hiểu
văn bản
I Hướng dẫn tìm hiểu chung:
1 Đọc, tóm tắt
2 PTB: Tự sự 3.TL: Truyền thuyết
4 Bố cục văn bản: 3 phần
II Hướng dẫn đọc - Hiểu văn bản
- Đọc diễn cảm
Trang 40Mục tiêu:- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết
sự tích Hồ Gươm
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một
số chi tiết tưởng tượng trong truyện
-Kĩ thuật, phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,
thảo luận
-Cách thức tổ chức các hoạt động:
Gv cho Hs đọc đoạn 1
? Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn
gươm thần trong hoàn cảnh nào?
? Trong hoàn cảnh đó Long Quân đã có hành
* GV: Việc Long Quân cho mượn gươm thần
chứng tỏ cuộc khởi nghĩa được tổ tiên, thần
thiêng ủng hộ
? Lưỡi gươm x.hiện trong hoàn cảnh nào?
+ Lê Thận được lưỡi gươm khi thả lưới đánh cá
? Lê Thận là ai ? Tại sao Lê Thận ném xuống
mấy lần mà thanh gươm vẫn vào lưới ?
- Gươm chủ động tìm đến lưới của Lê Thận
? 3 lần lưỡi gươm vẫn vào lưới có ý nghĩa gì?
- Số 3 -> tương trưng cho số nhièu -> khẳng
định ý nghĩa tạo tình huống truyện -> tăng sức
hấp dẫn cho chi tiết và chuyện )
? Khi gặp Lê Lợi, lưỡi gươm có biến đổi gì?
+ Gặp Lê Lợi lưỡi gươm sáng rực
? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?
- Chi tiết Kì lạ báo trước về sự kì diệu của thanh
gươm
- Lê Lợi là người được Đức Long Quân tin
tưởng cho mượn gươm để lãnh đạo ND đánh
đuổi giặc thù
? Lê Lợi được chuôi gươm ở đâu? Hãy kể lại
s.việc đó?
+ Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trong rừng, có
ánh sáng lạ, tra gươm vào chuôi vừa như in
có gươm đánh đâu thắng đấy
? Nhận xét về các chi tiết trong đoạn? Theo em
những chi tiết này có ý nghĩa gì?
- Thể hiện khả năng cứu nước ở khắp nơi, biểu
tượng của sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại
xâm, sức mạnh của chính nghĩa
? Vì sao tác giả dân gian không để cho Lê Lợi
trực tiếp nhận gươm?
1 Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần:
a Long Quân cho mượn gươm.
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Giặc Minh đô hộ
- Nghĩa quân Lam Sơn nổidậy chống giặc nhưngnhiều lần bị thua
b Lê Lợi nhận gươm.
- Lê Thận nhặt được lưỡigươm dưới nước
+ Gặp Lê Lợi lưỡi gươmsáng rực lên 2 chữ “thuận thiên”
- Lê Lợi nhặt được chuôigươm trên rừng
- Gươm tra vào vừa như in
- Các chi tiết thực, ảo đan