1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế hoạch bài dạy: Ngữ văn 6 Tuần 31 – Tiết 121

28 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy: Ngữ văn 6 Tuần 31 – Tiết 121
Trường học Trường THCS Phan Ngọc Hiển
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cà Mau
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực giải quyết vấn đề.. - Năng lực hợp tác và năng lực tự học.. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH 1... TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH 1... - Năng lực giải quyết v

Trang 1

- Nêu được đặc điểm của truyện, kí

- Trình bày được điểm giống và khác nhau giữa truyện và kí

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác và năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, KHDH, bài trình chiếu.

- HS: ôn tập kiến thức, vở đề cương, …

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Kh ởi động: (4p) Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập.

GV cho HS quan sát hình ảnh các tác phẩm,

mời HS nêu tên, tác giả

HS theo dõi, phát biểu cá nhân

2 Hình thành ki ến thức (38p)

Ho

ạt động 1 (15p): Bảng tổng hợp Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập qua bảng thống kê.

Trang 2

GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: Phát

hiện ND theo bảng tổng hợp

HS thực hiện trao đổi nhóm và thực hiện

theo yêu cầu => Phát hiện ý trả lời

+ Nhận xét, bổ sung

+ Ghi bài

I.B ảng tổng hợp

Mèn hối hận rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình.

Miêu tả sinh động, ngôi kể thứ nhất tự nhiên hấp dẫn, ngôn ngữ giàu tính tạo hình.

2.Bức tranh

của em gái tôi

(Tạ Duy Anh).

Tình cảm trong sáng hồn nhiên và nhân hậu của người em đã giúp anh trai nhận

ra phần hạn chế ở chính mình.

Cần phải vượt lên lòng tự ái hẹp hòi, thói đố kị tầm thường mà phải thực sự vui mừng trước thành công của người khác

Miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật.

3.Sông nước

Cà Mau Đoàn Giỏi

Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hũng vĩ, đầy sức sống hoang da

̃.Cảnh chợ Năm Căn là hiình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ quốc.

Nghệ thuật miêu tả vừa bao quát vừa cụ thể giúp cho người đọc

có thể hình dung ra mảnh đất trù phú…biện pháp điệp từ, tính từ.

Nghệ thuật tả cảnh, tả người thông qua các hình ảnh nhân hóa

Bằng sự kết hợp giữa miêu tả với kể chuyện và biểu cảm Những chi tiết giản dị, tự nhiên hính tượng Bác hiện lên vùa cao đẹp vừa rực rỡ, gần gũi ,ấm áp, thân thương với người đọc.

Ho

ạt động 2 (13p): Hướng dẫn HS ôn tập đặc điểm của truyện và kí

Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của truyện và kí

*Hoạt động của GV:

+ Yêu cầu HS ghi lại tên tác giả và thể loại

vào bảng 2 và dấu X vào nội dung còn lại

nếu thấy các yếu tố đó

Câu 2 Nh ững đặc điểm của truyện

v à kí

a Thống kê theo mẫu

Trang 3

Tác phẩm (hoặc đoạn trích) Thể loại Cốt

truyện Nhân vật

Nhân vật kể chuyện

Bài học đường đời đầu tiên (Trích: Dế Mèn

phiêu lưu kí)

Truyện

Sông nước Cà Mau (Trích: Đất rừng

Bức tranh của em gái tôi Truyện ngắn X X X

Vượt Thác (Quê Nội) Truyện (đoạn trích) X X

Lòng yêu nước (Trích trong báo Thử lửa) Tuỳ bút chính luận

Lao xao Hồi kí tự truyện

? Kể tên các loại truyện, kí?

HS phát biểu cá nhân

GV chốt:

- Truyện: Truyện dài, truyện vừa, truyện

ngắn, tiểu thuyết

- Kí: Kí sự, bút kí, phóng sự, kí sự.

? Trình bày sự giống và khác giữa truyện và

kí?

HS làm việc nhóm 3p

HS đại diện nhóm trình bày

GV chốt và mở rộng thêm 1 số lưu ý:

-Tự sự là phương thức tái hiện bức tranh đời

sống bằng tả và kể là chính Tác phẩm tự sự

đều có lời kể, các chi tiết và hình ảnh về

thiên nhiên, xã hội, con người, thể hiện cái

nhìn và thái độ của người kể

-Bài Sông nước Cà Mau là đoạn trích truyện

dài, trong đoạn không xuất hiện nhân vật và

cốt truyện Còn bài Vượt thác cũng là đoạn

trích truyện dài, có xuất hiện nhân vật,

nhưng yếu tố cốt truyện rất đơn giản

b Sự giống và khác giữa truyện và kí

Giống nhau:

-Đều thuộc loại hình tự sự

-Đều có người kể truyện

Khác nhau

-Phần lớn dựa vào

sự tưởng tượng,sáng tạo của tác giảtrên cơ sở quan sát

và tìm hiểu đờisống và con ngườitheo sự cảm nhận,đánh giá của tácgiả

-Thường có cốttruyện, nhân vật

-Kể lại những

gì có thực, đãtừng xảy ra

ạt động 3 (10p): Cảm nhận về đất nước, cuộc sống và con người qua tác phẩm.

Mục tiêu: HS nêu được cảm nhận của mình.

GV giao nhiệm vụ:

? Những tác phẩm truyện, kí đã học để lại

cho em những cảm nhận về đất nước, về

cuộc sống và con người?

+ Nhận xét, bổ sung và kết luận:

- Giúp ta cảm cảm nhận nhiều cảnh sắc

thiên nhiên đất nước và cuộc sống con

người ở nhiều vùng, miền; từ cảnh sắc sông

nước bao la, chằng chịt trên vùng Cà Mau

cực nam Tổ quốc đến sông Thu Bồn ở miền

Trung êm ả và lắm thác ghềnh, rồi vẻ đẹp

Câu 3: Cảm nhận về đất nước, về

cuộc sống và con người qua tác phẩm truyện và kí.

-Nhiều cảnh sắc thiên nhiên đất nước

và cuộc sống con người ở nhiều vùng,miền

-Hình ảnh người lao động, những vấnđề gần gũi, quan trọng trong đời sốngtình cảm, tư tưởng và các mối quan hệcủa con người

Trang 4

trong sáng, rực rỡ của vùng biển Cô Tô, sự

giàu đẹp ở vịnh Bắc Bộ đến thiên nhiên làng

quê miền Bắc qua hình ảnh các loài chim

- Cùng với thiên nhiên là hình ảnh người lao

động, những vấn đề gần gũi, quan trọng

trong đời sống tình cảm, tư tưởng và các

mối quan hệ của con người

4 Vận dụng (3p)

Mục tiêu: HS phát biểu cảm nghĩ về nhân vật mình yêu quý.

GV hướng dẫn HS về nhà viết ra cảm nghĩ

về nhân vật mình yêu quý nhất

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN)

- Trình bày được công dụng của ba loại dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu

chấm hỏi, dấu chấm than.

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, KHBD, …

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Kh ởi động: (4p)

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập.

- GV đọc câu văn, mời HS viết ra nháp,

Trang 5

chú ý sư dụng dấu câu và đọc kêt quả.

- HS làm việc cá nhân, cả lớp

- GV nhận xét việc sư dụng dấu câu và

dẫn dắt vào bài

2 Hình thành ki ến thức: (20p) Ho

ạt động 2.1 (10p): Công dụng

Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu công dụng của các loại dấu câu

GV gọi HS đọc các ví dụ trong SGK.

? Đặt các dấu câu vào chỗ thích hợp có

dấu ngoặc đơn và giải thích?

HS làm việc nhóm đôi – trả lời

GV nhận xét, kết luận

GV cho HS phân tích để thấy cách

dùng đặc biệt của các dấu câu

HS làm việc theo nhóm – phát biểu

GV nhận xét, sưa chữa

GV chốt lại nội dung của bài

HS đọc ghi nhớ trong SGK

I.Công d ụng

1.Đặt dấu câu:

a) …(!) b) …(?) c) …(!) …(!) d) …(.) …(.) …(.)

2.Cách dùng các dấu câu

a) Câu 2 và 4: câu cầu khiến, nhưng

cuối các câu đều dùng dấu chấm.

b) Dấu chấm hỏi và dấu chấm than đặttrong ngoặc đơn thể hiện thái độ nghi ngờhoặc châm biếm đối với nội dung của mộttừ ngữ đứng trước hoặc với nội dung cảcâu

2.Kết luận: Ghi nhớ SGK/150

Ho

ạt động 2 (10p): Chữa lỗi thường gặp

Mục tiêu: Hướng dẫn HS chữa lỗi thường gặp về dấu câu

GV trình chiếu nội dung ví dụ, mời HS

đọc

GV: Chia nhóm cho HS thảo luận (3’)

HS: Trao đổi, cư đại diện trình bày

HS khác nhận xét, bổ sung.

GV: Nhận xét chung và chốt lại:

GV mời HS đọc ví dụ sgk và suy nghĩ

cá nhân:

? Cách dùng dấu chấm hỏi và dấu

chấm than trong các câu dưới đây vì

sao không đúng?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung

? Hãy chữa lại các câu ấy cho đúng ?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Nhận xét , bổ sung.

II.Ch ữa lỗi thường gặp

1.So sánh cách dùng dấu câu:

a) Việc dùng dấu phẩy ở câu 2 làm chocâu thành một câu ghép có 2 vế, nhưng 2vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau Dùng dấu chấm là đúng

b) Câu 1: Dùng dấu chấm để tách thành 2câu là không hợp lí, làm cho phần VN thứhai bị tách khỏi CN

Dùng dấu chấm phẩy hoặc phẩy là hợp lí

2.Cách dùng dấu câu:

a) Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 và 2 là sai

vì đây không phải là các câu hỏi mà là câutrần thuật nên dùng dấu chấm

b) Câu 3 là câu trần thuật nên đặt dấuchấm than ở cuối câu là không đúng nêndùng dấu chấm

Ho

ạt động 3 (14p): Luyện tập

Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực hành sư dụng dấu câu

Trang 6

GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bt1

? Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp ?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung

GV mời HS đọc bt2

? Đoạn đối thoại trên có dấu chấm hỏi

nào dùng chưa đúng không? Vì sao ?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Nhận xét ,bổ sung

? Đặt dấu chấm than vào cuối câu thích

hợp?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Nhận xét ,bổ sung

? Đặt dấu câu thích hợp vào các dấu

ngoặc đơn dưới đây?

- Bạn …chưa? (đúng)

- Chưa ? (sai, phải thay bằng dấu chấm

vì đây là câu trần thuật) Thế …chưa?(đúng)

- Nếu …như vậy? (sai, phải thay bằngdấu chấm vì đây là câu trần thuật)

Bài tập 3: Đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp

- Động Phong Nha…của nước ta !

Bài tập 4: Đặt dấu câu thích hợp

Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về dấu câu tạo lập văn bản

GV giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn kể lại cuộc

trò chuyện với bạn của em, có sư dụng các dấu

câu trên

HS thực hiện cá nhân

GV mời 2-3 HS lên bảng ghi kết quả

Nhận xét, rút kinh nghiệm

Viết đoạn văn kể lại cuộc tròchuyện với bạn của em, có sư dụngcác dấu câu trên

Dặn dò: (1p)

- Học thuộc ghi nhớ SGK, làm hoàn thành các

bài tập đã làm trên lớp (nếu chưa xong)

- Chuẩn bị bài: ”Ôn tập về dấu câu (dấu

phẩy)”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.

- Năng lực hợp tác và năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, TLTK, kế hoạch dạy học, …

- HS: SGK, vở ghi, …

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Kh ởi động: (4p)

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập.

GV mời HS quan sát câu sau:

Em có rất nhiều đồ dùng học tập, nào

là thước kẻ, viết, bút chì, sách vở, …

? Cho biết dấu phẩy trong câu dùng

làm gì?

HS trả lời cá nhân

GV dẫn dắt vào bài

2 Hình thành ki ến thức : (25p) Ho

ạt động 1(15p): Công dụng

Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu công dụng của dấu phẩy

GV gọi HS đọc các ví dụ trong SGK.

? Đặt các dấu phẩy vào chỗ thích hợp? Và giải thích vì sao?

HS làm việc nhóm đôi – trả lời

GV nhận xét, kết luận

I.Công d ụng

1.Đặt dấu phẩy vào chỗ th

a) Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt sắt, áo giáp sắt đến Chú bé vùng d vươn vai một cái, bỗng biến th

Trang 8

GV chốt lại nội dung của bài

HS đọc ghi nhớ trong SGK

c) Nước ….tứ tung, thuyền….xuống.

- Giữa các vế của câu ghép

3.Kết luận: Ghi nhớ SGK/158

Ho

ạt động 2 (10p): Chữa lỗi thường gặp

Mục tiêu: Hướng dẫn HS chữa lỗi thường gặp

GV mời HS quan sát các ví dụ sgk, thảo luận nhóm 3p đặt dấu

phẩy phù hợp

HS: Trao đổi, cư đại diện trình bày

HS khác nhận xét, bổ sung.

GV: Nhận xét chung và chốt lại.

II.Ch ữa một số lỗi thường gặp

- Đặt các dấu phẩy vào ch

a) Chào mào, sáo sậu, s đàn…bay về, lượn…xuống Ch

gọi nhau, trò chuyện, trêu gh

ồn ào…được

b) Trên…cổ thụ, những chiếc l

sơ Nhưng những hàng cau…mùa đôngchúng…đuôi én

Ho

ạt động 3 (15p): Luyện tập

Mục tiêu: Hướng dẫn HS sư dụng dấu phẩy phù hợp

GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bt1

? Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp ?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung

GV mời HS đọc bt2, 3

? Điền chủ ngữ, vị ngữ vào chỗ trống để

tạo câu hoàn chỉnh?

HS làm việc cá nhân, lên bảng trình bày

GV: Nhận xét , bổ sung

GV yêu cầu HS:

? Nhận xét về cách dùng dấu phẩy của tác

giả, nhịp điệu ấy góp phần diễn tả điều

gì?

III Luy ện tập

Bài tập 1: Đặt phẩy vào chỗ thích hợp

a) Từ xưa đến nay, Thánh Gióng nước, Việt Nam ta b) Buổi sáng, sương muối Núi đồi, thung lũng đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.

Bài tập 2: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống

a) xe máy, xe đạpb) hoa cúc, hoa huệ

c) vườn nhãn, vườn xoài

Bài tập 3: Điền vị ngữ thích hợp

a) … thu mình trên cành cây, rụt cổ lại

b) … đến thăm ngôi trường cũ, thăm thầy, cô giáo cũ cc) … thẳng, xòe cánh quạt

d) … xanh biếc, hiền hòa

Bài tập 4:

- Dấu phẩy dùng với mục đích tu từ.

- Nhờ hai dấu phẩy, Thép Mới đã ngắt câu thành nhđoạn cân đối, diễn tả được nhịp quay đều đặn, chậm rnhẫn nại của chiếc cối xay

Trang 9

HS: Suy nghĩ trả lời cá nhân.

GV: Nhận xét ,bổ sung

Dặn dò: (1p)

- Làm hoàn thành các bài tập đã làm trên lớp (nếu chưa xong)

- Chuẩn bị bài: Tổng kết phần Văn.

IV.RÚT KINH NGHIỆM

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác và năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, TLTK, kế hoạch dạy học, bài trình chiếu, …

- HS: SGK, vở ghi, …

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Kh ởi động: (4p)

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập cho HS

GV giới thiệu hình ảnh minh họa về

văn bản , dẫn vào bài

HS quan sát, theo dõi

2 Hình thành ki ến thức – Luy ện tập (40p) Ho

ạt động 1(25p): Hệ thống kiến thức về văn bản đã học

Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập văn bản qua các câu hỏi SGK

GV mời HS nhắc lại và phân loại các văn Câu 1: Hãy nhớ và ghi lại các văn

Trang 10

HS: Trình bày cá nhân

HS khác nhận xét, bổ sung

? Em hãy lập bảng kê các văn bản truyện

- Lợn cưới, áo mới

b.Văn h ọc hiện đại:

- Bài học đường đời đầu tiên

- Sông nước Cà Mau

- Bức tranh của em gái tôi-Vượt thác

- Buổi học cuối cùng

- Đêm nay Bác không ngủ

- Lượm

- Cô Tô

- Cây tre VN

c.Văn b ản nhật dụng:

- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

Câu 2: Đọc lại các định nghĩa về:

ST & TT

Lê Lợi

Chăm chỉ, chịu khó.

Kì lạ, khỏe mạnh phi thường, đánh giặc cứu nước.

Có tài lạ, khỏe mạnh, hiền lành, hung ác.

Tài giỏi, dũng cảm, yêu nước.

Trang 11

Ếch ngồi đáy giếng

Thầy bói xem voi

Treo biển

Lợn cưới áo mới

Thầy thuốc giỏi

Bài học đường đời

Sông nước Cà Mau

Bức tranh của em gái

Bà Trần, b.tiều Dế Mèn Không có Người anh Dượng HT Chú bé, thầy giáo

Tài giỏi, thông minh, có tài dự đoán.

Thông minh, dũng cảm.

Chủ quan, kiêu ngạo.

Chủ quan, sai lầm.

Không có lập trường.

Khoe khoang, hợm hĩnh.

Là những người nhân nghĩa.

Lúc đầu hống hách, xốc nổi, về sau biết hối hận, Mặc cảm, tự ti, biết hối hận.

Dũng cảm, nhanh nhẹn, khỏe mạnh.

Chú bé lúc đầu mải chơi, về sau biết sưa chữa Thầy nhiệt tình dạy, yêu nghề, yêu HS, yêu nước.

Ho

ạt động 2 (15p) Đặc điểm của các văn bản

Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập đặc điểm của các văn bản

? Hãy chọn 3 nhân vật mà em thích

nhất tronh các VB trên? Vì sao em

thích?

HS: Phát biểu cá nhân

? So sánh sự giống nhau về PTBĐ

giữa 3 loại truyện trên?

HS: Trao đổi cặp

HS khác nhận xét

GV kết luận

? Liệt kê các VB thể hiện truyền

thống yêu nước và thể hiện lòng nhân

ái của dt ta trong SGK NV6- tập II?

HS: Trao đổi cặp

HS khác nhận xét

GV kết luận

Câu 4: Chọn 3 nhân vật mà em thích nhất

Câu 5: So sánh PTBĐ giữa truyện dân gian, truyện trung đại và hiện đại

* Giống nhau: Đều có các PTBĐ, lời kể,

cốt truyện, nhận vật, cách xây dựng nhânvật, dùng lời văn tự sự, miêu tả

Câu 6:

*Các VB thể hiện truyền thống yêu

nước: 3 VB

- Buổi học cuối cùng

- Lòng yêu nước

- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

*Các VB thể hiện lòng nhân ái của dân tộc ta: 4 VB

- Bức tranh của em gái tôi

- Đêm nay Bác không ngủ

- Lượm

- Bài học đường đời đầu tiên

D

ặn d ò: (1p)

- Đọc lại các văn bản đã học

- Ôn tập các nội dung, nghệ thuật chính của văn bản

Trang 12

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.

- Năng lực hợp tác và năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, TLTK, kế hoạch dạy học, bài trình chiếu, …

- HS: SGK, vở ghi, …

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

ởi động (3p) Kh

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập

GV kiểm tra sự chuẩn bị ôn tập của HS

Củng cố kiến thức (44p) Hoạt động 1: Các từ loại đã học (14p)

Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về từ loại

GV nêu câu hỏi, mời

HS phát biểu cá nhân,

+ VD: học sinh, trường, mưa, truyền thuyết…

2.Động từ: là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự

vật

+ VD: học, bơi, chạy …

3 Tính từ: là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự

vật, hành động, trạng thái

+ VD: chăm chỉ, khỏe mạnh, vui vẻ…

4.Cụm danh từ: là loại tổ hợp từ do DT với 1 số từ ngữ

phụ thuộc nó tạo thành

+ VD: Những bạn học sinh lớp 6 ấy.

5.Cụm động từ: là loại tổ hợp từ do ĐT với 1 số từ ngữ

phụ thuộc nó tạo thành

+ VD: Em vừa nhìn thấy đã giật cả mình

6.Cụm tính từ: là loại tổ hợp từ do TT với 1 số từ ngữ

phụ thuộc nó tạo thành

+ VD: Bạn ấy đang vui lắm.

7.Số từ: là từ đứng trước hoặc sau DT để bổ sung ý

nghĩa về số lượng hoặc thứ tự cho DT

+ Một bạn học sinh lớp 6 đã đoạt giải nhất.

Trang 13

8.Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự

vật

+ VD: Tất cả học sinh khối 6.

9.Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác

định vị trí của sự vật

+ VD: Đó là những bạn học sinh lớp 6A.

10.Phó từ: là những từ chuyên đi kèm ĐT, TT để bổ

sung ý nghĩa cho ĐT, TT

+ VD: Bạn ấy cũng học rất giỏi.

Hoạt động 2: Các phép tu từ, dấu câu, cấu tạo câu, thành phần câu (30p)

Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập lí thuyết, lấy ví dụ

GV chia lớp thành 4

nhóm (tổ)

Mời đại diện các nhóm

lên bốc thăm phần ôn

tập

HS chuẩn bị theo

nhóm 4 em – 4p

GV mời HS đại diện

trình bày, lấy ví dụ

HS trình bày, HS khác

nhận xét, bổ sung

GV chỉnh sưa (nếu có)

II Các phép tu t ừ đ ã h ọc

1 So sánh: Bạn ấy học khá hơn em.

2 Nhân hóa: Những bông hoa đang tranh nhau khoe

sắc

3 Ẩn dụ: Người là Cha, là Bác, là Anh.

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ

4 Hoán dụ: Lớp 6A có một chân sút rất giỏi.

III Các ki ểu cấu tạo đ ã h ọc

1 Câu đơn: là câu chỉ có một cụm C-V.

+ VD: Em đang học bài

2 Câu trần thuật đơn:

+ VD: Bạn ấy rất chăm chỉ học bài

3 Câu trần thuật đơn có từ là:

+ VD: Em là học sinh lớp 6

4 Câu trần thuật đơn không có từ là:

+ VD: Chúng em nhảy cao ở góc sân

IV Các d ấu c âu đã h ọc

1 Dấu chấm: dùng để đặt cuối câu trần thuật.

+ VD: Hôm nay, trời mưa to.

2 Dấu chấm hỏi: dùng để đặt cuối câu nghi vấn.

+ VD: Bạn đã thuộc bài chưa?

3 Dấu chấm than: dùng để đặt cuối câu cầu khiến hoặc

câu cảm thán

+ VD: Bạn cho mình mượn cái thước ! Trời ơi! Nóng quá!

4 Dấu phẩy: Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các từ

ngữ có cùng chức vụ trong câu

+ VD: Lớp 6A quét cầu thang, đốt rác.

V Các thành ph ần ch ính c ủa c âu

1.Chủ ngữ: Trả lời cho các câu hỏi Ai? Con gì? hoặc

Cái gì?

+ VD: B ạn ấy là HSTT.

2.Vị ngữ: Trả lời cho các câu hỏi Làm gì? Làm sao?

Như thế nào? hoặc Là gì?

Trang 14

+ VD: Lớp 6A đang học Ngữ văn.

Dặn dò: (1p)

- Ôn tập thêm ở nhà

- Chuẩn bị: “Tổng kết phần Tập làm văn”.

IV RÚT KINH NGHIỆM

- Tạo lập đoạn văn, bài văn tự sự, miêu tả

- Quan sát, liên tưởng, so sánh, nhận xét…

Thái đ ộ:

- Giáo dục HS sự sáng tạo, cẩn thận khi làm bài

2 Năng l ực:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác và năng lực tự học, sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, TLTK, kế hoạch dạy học, bài trình chiếu, …

- HS: SGK, vở ghi, …

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

1 Kh ởi động: (5p)

Mục tiêu: Tạo tâm thế học bài mới.

Gv mời HS nhắc lại các dạng bài tập

làm văn đã học, đã làm

HS phát biểu

GV dẫn vào bài

2.C

ủng cố kiến thức (40p) Hoạt động 1: Các loại văn bản và những phương thức biểu đạt đã học (5p)

Mục tiêu: Giúp HS hệ thống kiến thức về các loại văn bản và phương thức biểu

đạt

Ngày đăng: 05/01/2023, 16:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w