- Nhân dân Miền Nam đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.. C.lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam 5’ Mục tiêu: Người học hiểu được C.lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở
Trang 1Ngày soạn: 25/3/2021 Ngày dạy:
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a.Kiến thức: Người học có khả năng biết và hiểu được:
- Hoàn cảnh đế quốc Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
- Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
- Nhân dân Miền Nam đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
b.Tư tưởng: Người học cảm nhận được:
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước, khâm phục tinh thần dấu tranh anh dũng, kiêncường, bất khuất của nhân dân Miền Nam
- Lòng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai của Đất nước
c Kỹ năng: Người học có khả năng làm được:
Rèn cho HS kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá những sự kiện lịch sử và sử
dụng BĐ
2 Năng lực: Hình thành cho HS một số năng lực:
+ Năng lực tự học, giao tiếp, đối thoại, tự giải quyết vấn đề ,,,vvv
+Năng lực phân tích, so sánh, nhận định đánh giá về các sự kiện và nhân vật lịch sửViệt Nam giai đoạn 1963 - 1973
II CHUẨN BỊ
- GV: + Phương pháp: Công nảo, thảo luận, trực quan, nêu vấn đề
+ Giáo án, SGK, Lược đồ chiến thắng Vạn Tường, chiến thắng mậu thân1968
- HS: SGK, Vở ghi; Tư liệu sưu tầm về lịch sử giai đoạn này.
I Chiến đấu chống chiến lược“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ 1965-1968.
1 C.lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam (5’)
Mục tiêu: Người học hiểu được C.lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền
Trang 2Thảo luận:Vì sao Mĩ đưa
“CTCB” vào miền Nam? Chiến
lược này có nội dung gì?
- Lực lượng vô cùng thiện
chíên; lính Mĩ trực tiếp tham gia,
quân
Đồng minh 5 nước: Hàn Quốc,
Thái Lan, Philíppin, Ốxtrâylia và
Inđônê xia; quân ngụy chiếm số
đông; Vũ khí hiện đại, hỏa lực
Chiến lược này do tổng thống
Mĩ Giôn xơn thực hiện.
* Âm Mưu, thủ đoạn.
- Lực lượng: 1.5 triệu Mĩ, quân chư hầu,ngụy quân, vũ khí tối tân Mĩ
- Tiến hành các cuộc hành quân “ tìm diệt”
“bình định”
* Chiến lược được tổng thống Mỹ Xôn thực hiện
2.Chiến đấu chống C lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ(5’)
Mục tiêu: Người học hiểu được Chiến đấu chống C lược “Chiến tranh cục bộ”
của Mĩ.
HS: Đọc mục 2 sgk
GV: Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm câu hỏi sau:.
? Khẩu hiệu và quyết tâm trong
chiến thắng vạn tường ?
? Diễn biến và ý nghĩa của
chiến thắng Vạn Tường và hai
Y nghĩa
Chiến thắng Vạn Tường (Quang Ngãi)
18.8.1965 Mĩhuy động lựclượng lớn đánhVạn Tường
9000 lính, 105
xe bọc thép,
Trang 3GV: Hướng dẫn HS lập niên
biểu
GV: Quan sát hình 66, 67 và nêu
nội dung ý nghĩa ?
HS: Thắng lợi ở mặt trận quân
Chứngtỏ, quândân MiềnNam hoàntoàn cókhả năng đánhthắng
“Chiếntranhcục bộ”của Mĩ
về quân sự
Chiến thắng mùa khô
1965 -1966 và
1966 - 1967
*Mĩ - Ngụy:
Mở hai đợtphản công mùakhô 1965-1966
và 1966-1967,với mục tiêu
“Tìm diệt” quânchủ lực của ta
và “Bình định”
Miền Nam
*Ta Đánh địch
với nỗ lực caonhất và thắnglớn ở hai mùakhô Diệt 24vạn tên địch,bắn rơi, pháhủy 2700 máybay, 2200 xetăng và xe bọcthép,3400 ôtô…
* Thắng lợi đấu tranh chính trị.
Nông thôn.
Thành thị.
- Kết hợp với lựclượng vũ trang,
ND đứng lên đấutranh phá ách kìmkẹp của Mĩ
- Ở hầu khắp MiềnNam, ND đứnglên đấu tranh đòi
Trang 4tự do, dân chủ, Mĩcút về nước.
Mặt trận dân tộc giải phóng MN VN đượcnâng cao trên trường quốc tế
3.Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1968(5’)
Mục tiêu : Người học hiểu được Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1968.
GV: Thừa thắng xông lên ta tiếp
tục mở cuộc tấn công.
GV: ?Hoàn cảnh, mục đích của
cuộc Tổng tiến công tết Mậu
sát tình hình nên ta bị tổn thất
không nhỏ về lực lượng…
ở hầu hêt các ấp chiến lược và vùng nông thôn.
- Đánh vào các cơ quan đầu não của địch: Tòa đại sứ Mĩ, Dinh Độc Lập, bộ tổng tham mưu ngụy, sân bay Tân sơn Nhất v.v….
c Ý nghĩa
- Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
- Buộc chúng phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa chiến tranh”, tuyên bố ngừng ném bom Miền
Bắc và chấp nhận đàm phán ở Pari
II Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ,
vừa san xuất 1965-1968(9’)
Mục tiêu: Người học hiểu được tình hình Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến
tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất 1965-1968.
Thảo luận: - Vì sao Mĩ đem
chiến tranh ra MB?
- Tại sao Mĩ tạo ra sự
kiện “ Vịnh Bắc Bộ”?
HS: Để tránh dư luận trong nước
và quốc tế lên tiếng phản đối và
tranh thủ nghị quyết của quốc hội
1.Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại Miên Bắc.
- 5.8.1964 Mĩ dựng lên “Sự kiện vịnh Bắc bộ”chính thức ném bom phá hoại Miền Bắc
- 7.2.1965 Mĩ gây ra chiến tranh phá hoạiMiền Bắc lần I, bắn phá Đồng Hới, Cồn Cỏ
Mục tiêu: Các đầu mới giao thông, nhà máy,
Trang 5cho phép Tổng thống mở cuộc
chiến tranh phá hoại MB
GV: +Trưa 2.8.1964 Mĩ cho hải
GV: Nhắc lại nhiệm vụ của MB
được xác định tại Đại Hội đại
biểu lần III của Đảng?
HS: Tiến hành CMXHCN và làm
nghĩa vụ hậu phương chi viện
cho MN
GV: + Nhưng từ giữa những
năm1964 Mĩ đã đem quân ra bắn
phá MB và đến 1965 mức độc
bắn pha ngày càng ác liệt
+ Vì thế ngoài hai nhiệm vụ
trên MB còn phải làm thêm
nhiệm vụ ( tựa bài)
+ Ta có chủ trương gì ?
HS: Trả lời
GV: Các nhiệm vụ này có mối
quan hệ với nhau Để chiến thắng
kẻ thù ta phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ
Thảo luận: +Ta đạt được những
thành tích trong chiến đấu như
Trang 6HS: Trả lời
Hđộng 3: Vận dụng(2’)
Mục tiêu: HS hiểu và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế phù hợp
GV dựa vào câu hỏi dàn bài để
tài liệu tham khảo có liên quan
đến nội dung bài học
CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ
CỨU NƯỚC 1965 -1973 (tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a.Kiến thức: Người học có khả năng biết và hiểu được:
- Những thành tựu khôi phục và phát triển kinh tế của Miền Bắc 1969-1973
- Quân dân Miền Bắc đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằngkhông quân của Mĩ, làm nên trận Điện Biên Phủ trên không, buộc đế quốc Mĩ phải
kí kết hiệp định Pari 1973, đó là công pháp quốc tế buộc Mĩ phải rút quân về nước
Trang 7- Nội dung cơ bản của Hiệp định Pari.
b.Tư tưởng: Người học cảm nhận được:
- Giáo dục cho HS tinh thần vượt khó khăn gian khổ, kiên trung, bất khuất đấutranh cho độc lập dân tộc, tự do
- HS khâm phục tinh thần chiến đấu dũng cảm, kiên cường của dân tộc ta,không có sức mạnh nào lay chuyển được
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo sáng suốt, khôn khéo, tài tình của Đảng
- GD HS ý thức chống chiến tranh xâm lược phá hủy môi trường sống của nhânloại
c.Kỹ năng: Người học có khả năng làm được:
Rèn cho HS kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá những sự kiện lịch sử.
2 Năng lực: Hình thành cho HS một số năng lực:
+ Năng lực tự học, giao tiếp, đàm thoại, tự giải quyết vấn đề vvv
+ Người học hiểu và biết phân tích, so sánh, nhận định đánh giá về
các sự kiện và nhân vật lịch sử Việt Nam 1963 - 1973
II CHUẨN BỊ
- GV: + Phương pháp: Công nảo, thảo luận, thuyết trình, trực quan…
+ Giáo án, SGK, Tư liệu về trận “Điện biên Phủ trên không”, lược đồchiến dịch phòng không đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của
? Âm mưu và thủ đoạn của Đê quốc
Mĩ và thắng lợi của quân và dân ta đã
đạt được trong đấu tranh chống chiến
lược “Viêt Nam hóa chiến tranh” của
Mĩ
GV: giới thiệu bài mới:
Sau khi Mĩ tuyên bố xuống
thang chiến tranh ra MB Quân dân NM
Mục tiêu:
Ổn định tâm thế học tập Củng cố bài học trước
Dẫn dắt vào bài học mới
Trang 8đập tan “CLVN hóa chiến tranh” bằng
tổng chiến lược mùa khô 1972 Thì CN
ĐQ lại bất ngờ đưa chiến tranh phá hoại
lần II ra MB và một lần nữa MB đã lập
nên một “ ĐBP trên không” buộc Mĩ
phải kí hiệp định Pa-Ri cút khỏi M.Nam
đúng như Bác Hồ nói “Đánh cho Mĩ
cút, đánh cho ngụy nhào”
III Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ 1969-1973(7’)
Mục tiêu: Người học hiểu được tình hình Chiến đấu chống chiến lược “Việt
Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ 1969-1973
GV: Vì sao Mĩ đề ra hai chiến lược
này?
HS: Do thất bài ở hai chiến lược trước,
bị nhân Mĩ phản ứng nên chúng đưa ra
chiến lược mới nhằm xoa dịu dư luận
GV: Mĩ đã gây cho VN và ĐD rất nhiều
khó khăn Ta đánh ta.
GV: Nội dung của chiến lược này là gì?
HS: Dựa vào sgk
GV: Chiến lược này do tổng thống Ních
xơn thực hiện
Thảo luận: Cuộc chiến đấu diễn ra
trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
HS: - CP CM LT MNVN 6.6.1969
- MTDTGPNMVN
- Liên minh các lực lượng DC hòa
bình ở VN
GV: +Trình bày những thắng lợi của ta?
+ Liên hệ bài thơ xuân1969 của
chủ tịch HCM
+ Sau khi giành thắng lợi 1969,
1970, 1971 trên tất cả các mặt trận Lợi
1 Chiến lược“Việt Nam hóa chiến tranh “ và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.
* Âm mưu: “Dùng người Viêt trị
người Việt”,“Người Đông Dương trịngười Đông Dương”
* Thực hiện: Chủ lực ngụy cùng với
cố vấn, hỏa lực Mĩ, quân ngụy Sài Gònxâm lược Cam-phu-chia 1970, Lào1971
2 Chiến đấu chống chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh”và
“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.
( HS lập niên biểu các sự kiện tiêu biểu)
* Hoàn cảnh:
- 6.6.1969 Chính phủ cách mạng lâmthời Miền Nam ra đời
- 2.9.1969 CT Hồ Chí Minh qua đời
Di chúc của Bác để lại
* Diễn biến.
Trang 9dụng mâu thuẫn của Mĩ trong việc bầu
tổng thống, địch chủ quan phán đoán
sai thời gian, quy mô tấn công của ta
nên ta tiếp tục mở cuộc tấn công
GV: + Cuộc tiến công 1972 diễn ra như
thế nào?
+ Ý nghĩa lịch sử của cuộc tổng
tiến công 1972?
+ Mĩ hóa: quân Mĩ trở lại và tham
gia trực tiếp như trong CL “ CTCB”
- 4.1970 Hội nghị cấp cao ba nướcĐông Dương quyết tâm đánh Mĩ
- Phong trào đấu tranh diễn ra khắpMiền Nam
- Tháng 4-6.1970 ta cùng Cam-pu-chiathắng lớn ở Đông bắc Cam-pu-chia
- Tháng 2 -3.1971 chiến thắng đường 9
Nam Lào: Ta có khả năng chiến thắng
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
3.Cuộc Tổng tiến công chiến lược 1972.
- Từ tháng 3 đên cuối tháng 6.1972, ta
mở cuộc Tổng tiến và chọc thủng 3phòng tuyến mạnh nhất của địch:Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông nam bộ,diệt 20 vạn tên địch, giải phóng mộtvùng rộng lớn
- Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trởlại cuộc chiến tranh Viêt Nam
Hđộng 2: Hình thành kiến thức mới
IV Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ 1969-1973 (10’)
Mục tiêu : Người học hiểu được tình hình Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh
tế - văn hóa, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ 1973
1969-Thảo luận: + Nhiệm vụ của MB
trong thời kì này là gì?
+ Thành tựa mà MB
đạt được là gì?
HS: Trao đổi theo bàn trả lời
GV + Những thành tựu đó làm cho
đời sống của nhân dân ổn định
+ Cuộc chiến tranh không quân
và hải quân phá hoại lần II của Mĩ
6.4.1972 Đồng thời cũng là lần II
M.Bắc chiến đấu chống chiến tranh
1 Miên Bắc khôi phục và phát triển kinh
tế -Văn hóa.
(Mục 1 Không dạy )
2 Miên Bắc vừa chống chiến tranh phá
hoại vừa sản xuất và làm tròn nghĩa vụ hậu phương
a Mĩ
Trang 10phá hoại của Mĩ Trong lần hai này,
quy mô lớn hơn, tốc độ nhanh hơn,
cường độ mạnh, táo bạo và sử dụng
phổ biến các loại máy bay hiện đại
nhất trong lúc này
+ Em hãy trình bày cuộc chiến
tranh phá hoại lần hai của Mĩ ra
- Sản xuất Miền Bắc được giữ vững
- 18.12.1972 Ta lập nên “Điện Biên Phủtrên không”
- 27.1.1973 Mĩ phải ký hiệp định Pari
chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
V Hiệp định Pari 1973 chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam (16’)
Mục tiêu: Người học hiểu được Hiệp định Pari 1973 chấm dứt chiến tranh ở
Việt Nam.
GV: + Đấu tranh ngoại giao là một
trong ba mặt trận đấu tranh chủ yếu
của ta trong chống Mĩ cứu nước
+ Đấu tranh trên bàn hội nghị là
một mặt của đấu tranh ngoại giao.
+ Đặc biệt trong thời kì này ta
gọi là thời kì “Vừa đánh, vừa đàm”
⇒ Thể hiện ở tiến trình hội nghị.
GV: + Hội nghị tiến trình như thế
nào?
+ Vì sao lại bắt đầu Hội nghị từ
1968?
HS: Do Mĩ thua đau trong tổng tiến
công và nổi dậy Mậu Thân 1968 Tổng
(Hiệp định Pa-ri =>không dạy hoàn cảnh, diễn biến, chỉ cần nắm được nội dung, ý nghĩa)
1.Tiến trình Hội nghị (không dạy)
2 Nội dung, ý nghĩa Hiệp định Pari
a Nội dung (sgk)
Trang 11thống Ních xơn tuyên bố ngừng ném
bom MB lần I, đồng thời chấp nhận
thất bại chiến lược “ CTCB”
1966-1968
GV: + Lập trường bốn bên nhưng thực
chất là hai bên ra sao?
+ Mĩ đặt ngang hàng kẻ đi xâm
lược và người chống xâm lược
=> Đây là bàn hội nghị dài nhất
trong lịch sử đấu tranh ngoại giao
GV: +Ý nghĩa của Hiệp định Pa Ri?
+ Ta đã thực hiện di chúc của
Bác “ Đánh cho Mĩ cút” Tạo điêu
kiện MN đánh cho “Ngụy nhào”.
b.Ý nghĩa lịch sử của hiệp định:
- Là kết quả của cuộc đấu tranh kiêncường, bất khuất của dân tộc ta
- Mĩ tôn trọng các quyền cơ bản củanhân dân ta, rút quân về nước
- Tạo điều kiện quan trọng để nhân dân
ta giải phóng hoàn toàn Miền Nam
Hđộng 3: Vận dụng(3’)
Mục tiêu: HS hiểu và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế phù hợp
? Em hãy nêu những thành tựu khôi
phục và phát triển kinh tế, văn hóa ở
Miền Bắc 1969-1973?
? Hãy trình bày âm mưu và thủ đoạn
của đế quốc Mĩ trong chiến tranh phá
hoại Miền Bắc lần thứ hai ?
? Nội dung, ý nghĩa của hiệp định
Trang 12Hđộng 5: Hướng dẫn vê nhà(1’)
- Học bài theo dàn bài Làm bài tập 3
(SGK,T.154)
- Chuẩn bị ôn tập chương IV,V
IV RÚT KINH NGHIỆM
========================================
Ngày soạn : 25/3/2021 Ngày dạy:……….
Tuần 31 – Tiết 43
Bài 30 HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC 1973-1975
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a.Kiến thức: Người học có khả năng biết và hiểu được:
- Những thành tựu cơ bản của công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - vănhóa, chi viện cho Miền Nam của nhân dân Miền Bắc giai đoạn 1973-1975
- Cuộc đấu tranh tạo thế và lực tiến tới giải phóng Miền nam của nhân dân ta
b.Tư tưởng: Người học cảm nhận được:
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, niềm tin vào sựlãnh đạo của Đảng và tương lai của cách mạng
- GD HS ý thức chống chiến tranh xâm lược phá hủy môi trường sống củanhân loại
c.Kỹ năng: Người học có khả năng làm được:
Rèn cho HS kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá những sự kiện lịch sử Kỹ
năng sử dụng lược đồ và tranh ảnh lịch sử trong SGK
2 Năng lực: Hình thành cho HS một số năng lực:
+ Năng lực tự học, giao tiếp, đối thoại, tự giải quyết vấn đề vvv
+ Năng lực phân tích, so sánh, nhận định đánh giá về các nhân vật vá sự kiện lịch
sử Việt Nam giai đoạn 1973- 1975
II CHUẨN BỊ
- GV: + Phương pháp: Công nảo, thảo luận, thuyết trình, trực quan…
+ Giáo án, SGK, Tư liệu về lịch sử nước nhà trong giai đoạn này.
- HS: SGK, Vở ghi; Tư liệu sưu tầm về lịch sử giai đoạn này
Trang 13III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hđộng 1: Khởi động (5’)
-Kiểm tra bài cu:
Tiến trình, nội dung, ý nghĩa của hiệp
định Pari?
GV: giới thiệu bài mới:
Sau hiệp định Pa ri 1973, MB
tiếp tục con đường xây dựng CNXH
mà giai đoan này là khôi phục kinh tế
sau chiến tranh phá hoại lần II của Mĩ
và chi viện đầy đủ, kịp thời cho miền
Nam hoàn thành di chúc của CT HCM
kính yêu “ Đánh cho ngụy nhào, Tiến
lên chiến sĩ đồng bào, Bắc Nam sum
họp xuân nào vui hơn” Tất cả nội dung
đó ta học trong bài 30
Mục tiêu:
Ổn định tâm thế học tập Củng cố bài học trước Dẫn dắt vào bài học mới
Hđộng 2: Hình thành kiến thức mới
I.Miên Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế- văn hóa, ra sức chi viện cho miên Nam (23’)
Mục tiêu: HS biết và hiểu được tình hình nước ta sau Hiệp định Pa ri và thành
quả CM miền Bắc 1973-1975 và ý nghĩa của các sựn kiện này
GV: Tình hình nước ta sau hiệp định
- Miền Bắc hòa bình.
2 Thành quả của cách mạng Miên Bắc 1973-1975
- Cuối năm 1973 M.Bắc tháo gỡ xong bom, mìn, thủy lôi.
- Từ 1973 =>1974 M.Bắc khôi phục xong cơ sở vật chất, kỹ thuật, văn hóa…
Trang 14GV: M.Bắc xây dựng CNXH tiếp tục
chi viện cho M.Nam Còn M.Nam
chiến đấu để tiến tới giải phóng đất
nước.
GV: Những thành tựu đó có ý nghĩa
gì?
GV: M.Nam chiến đấu để tiến tới giải
phóng đất nước mà cụ thể là sau hiệp
định Pa –ri là gì?
- Đời sống nhân dân được cải thiện.
- M.Bắc chi viện cho M.Nam 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong, hàng chục vạn tấn đạn dược, quân trang, lương thực 1973- 1975.
* Ý nghĩa: Đời sống nhân dân ổn định
nâng cao, chi viện cho Miền Nam giải phóng và tiến tới tổng tiến công, thống nhất đất nước.
II Đấu tranh chống “Bình định lấn chiếm” tạo thế và lực tiến tới giai phóng
hoàn toàn Miền Nam(10’)
(Đọc thêm)
Mục tiêu: Người học hiểu được sự kiện Hội nghị 21 và chiến thắng Phước Long
GV: Tổ chức cho HS đọc – Hiểu mục 1
GV: +Gọi hs đọc sgk và thảo luận
+ Tình hình Mĩ, Ta, ngụy sau hiệp
định Pa – ri 1973?
GV: +So sánh lực lượng giữa ta và
địch: Mĩ và Đồng minh buộc phải về
nước làm cho ngụy quan S.Gòn hết
chỗ dựa, viện trợ cũng giảm nên tổng
thống ngụy Nguyễn Văn Thiệu buộc
phải nói “Đánh giặc theo kiểu con nhà
nghèo”
+ Phia ta: M.Bắc hòa bình đẩy
mạnh sản xuất, phát triển quốc phòng,
tăng sức chi viện cho M.Nam, ở
M.Nam vùng giải phóng được mở
rộng, tăng nguồn lực tại chỗ
→ So sánh lực lượng như thế quân dân
M.Nam bước vào cuộc đấu tranh mới
tiến tới giải phóng toàn miên Nam.
1 Tình hình địch - ta ở Miền Nam sau hiệp định Pari (Đọc thêm)
Trang 15hiệp định Pa – ri, đòi lật đổ chính
quyền Nguyễn Văn Thiệu
+ Ngoại giao: Đấu tranh tố cáo Mĩ
ngụy không thi hành hiệp định, nêu
cao tính chính nghĩa của cuộc đấu
tranh
+ Trên mặt trận KT-VH - GD ta
cũng đạt được nhiều thành quả, các
thành quả đó có ý nghĩa lớn
+ Phục vụ nguồn lực tại chỗ, đảm
bảo cho giải phóng M.Nam thống nhất
đất nước→ “ Đánh cho Ngụy nhào”
2 Cuộc đấu tranh chống địch lấn chiếm ( Đọc thêm)
Hđộng 3: Vận dụng(3’)
Mục tiêu: HS hiểu và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế phù hợp
* ? Em hãy trình bày tình hình nước ta
sau hiệp định Pari ?
Trang 16Hđộng 5:Hướng dẫn vê nhà(1’)
- Học bài theo dàn bài
- Soạn mục III, IV bài 30 (SGK
Tr.155)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : 25/3/2021 Ngày dạy:……….
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a.Kiến thức: Người học có khả năng biết và hiểu được:
- Diễn biến, kết quả và ý nghĩa của tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975
- Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Mĩ cứu nước
b.Tư tưởng: Người học cảm nhận được:
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, niềm tin vào sựlãnh đạo của Đảng và tương lai của Cách mạng
- GD HS ý thức chống chiến tranh xâm lược phá hủy môi trường sống của nhânloại
c.Kỹ năng: Người học có khả năng làm được:
Rèn cho HS kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá những sự kiện lịch sử Kỹ
năng sử dụng lược đồ và tranh ảnh lịch sử trong SGK
2 Năng lực: Hình thành cho HS một số năng lực :
+ Năng lực tự học, giao tiếp, đối thoại, tự giải quyết vấn đề vvv
+Người học hiểu và biết phân tích, so sánh, nhận định đánh giá về
Các sự kiện và nhân vật lịch sử Việt Nam giai đoạn 1973 - 1975
II CHUẨN BỊ
- GV: + Phương pháp: Công nảo, thuyết trình, trực quan, thảo luận
+ Giáo án, SGK, Lược đồ cuộc tổng tiến công và nổi đậy mùa xuân 1975,chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí Minh Tranhảnh Sgk
- HS: SGK, Vở ghi; Tư liệu sưu tầm về lịch sử giai đoạn này
Trang 17III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hđộng 1: Khởi động (5’)
Kiểm tra bài cu:
- Sau hiệp định Pari 1973 M.Bắc thực
hiện những nhiệm vụ gì ? Nêu kết quả
và ý nghĩa của nhiệm vụ đó ?
-Sau hiệp định Pari lực lượng giữa ta
và địch ở Miền Nam có sự thay đổi như
thế nào?
GV: giới thiệu bài mới:
Trong tiết học trước ta đã biết
lực lượng giữa ta và địch có sự thay
đổi: Mĩ, Đồng minh rút về nước, viện
trợ của Mĩ giảm đáng kê, Ngụy quyền
mất hết chỗ dựa, mất cả tinh thần
“Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố đánh giặc
theo “kiểu con nhà nghèo” Ta M.Bắc
hòa bình đẩy mạnh sản xuất, xây dựng
làm tăng tiềm lực kinh tế quốc phòng
trong tay ta, hay nói khác đi thời cơ
lịch sử vô cùng thuận lợi để ta tiến
hành hoàn thành giải phóng M.Nam
thống nhất đất nước
Mục tiêu:
Ổn định tâm thế học tập Củng cố bài học trước
Dẫn dắt vào bài học mới
Hđộng 2: Hình thành kiến thức mới
III Giai phóng hoàn toàn Miền Nam Giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc (20’)
Mục tiêu: Người học hiểu được tình hình giải phóng hoàn toàn Miền Nam
Giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc.
Thảo luận: +Nhắc lại lực lượng giữa ta
và địch?
+ Trong hoàn cảnh, thời cơ như thế
1 Chủ trương, kế hoạch giai phóng hoàn toàn Miền Nam.
- Cuối 1974 đầu 1975, Bộ chính trị
Trang 18BCT TW Đảng đã có chủ trương ra
sao? Kế hoạch chính và dự bị?
+ Mục đích đưa ra kế hoạch dự bị
là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: + Giáo viên giới thiệu hình 71 sgk
+ Kế hoạch đó khẳng định sự lãnh
đạo đúng đắn và linh hoạt của Đảng đề
ra trên cơ sở nhận đúng thời cơ, tranh
thủ thời cơ đánh nhanh, giữ gìn tốt cơ sở
kinh tế, công trình văn hóa
+ Cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa
xuân 1975 gồm 3 chiến dịch lớn
GV: Tại sao mở màn là chiến dịch Tây
Nguyên?
HS: Địa bàn chiến lược quan trọng, lực
lượng địch ở đây mỏng, có nhiều sơ hở
do xác định sai hướng tấn công của ta
GV: Khi đánh Tây Nguyên ta chọn cách
đánh như thế nào để đảm bảo tính bất
ngờ và tránh thương vong?
HS: Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu, tìm
nơi địch sơ hở, yếu mà đánh
GV: Kết quả như thế nào?
Thảo luận 2: Khi chiến dịch Tây
Nguyên đang thắng lợi dòn dã, chúng ta
đã làm gì?
HS: + Tiếp tục mở chiến dịch Huế – Đà
Nẵng
+ Vào những ngày cuối chiến dịch
T.Nguyên, ta phát hiện địch rút khỏi
phòng tuyến Quảng Trị, có khả năng bỏ
Huế co về Đà Nẵng
+ Quân ủy TW quyết định giải
phóng Huế nhanh hơn dự kiến
GV: + Trình bày chiến dịch Huế – Đà
quyết định giải phóng Miền Namtrong 2 năm
- Dự bị: Nếu thời cơ đến đầu, cuối
1975 thì lập tức giải phóng miền Namtrước mùa mưa 1975
2 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
a Chiến dịch Tây Nguyên 10 3 =>
24 3
- 10.3.1975 Ta đánh Buôn-ma-Thuột
- 12.3.1975 Địch phản công nhưngthất bại
- 14.3.1975 Địch rút quân khỏi TâyNguyên, bị ta đánh truy kích
- 24.3.1975 Tây Nguyên hoàn toàngiải phóng
Trang 19+ Kết quả đó chính là điều kiện
thời cơ để quân dân M.Nam hoàn thành
nhiệm vụ giải phóng M.Nam
+ Ngày 26.4 Trần Văn Hương vừa
lên thay NVT được mấy hôm đã phải
tuyên bố nhừơng chức cho Dương Văn
c Chiến dịch Hồ Chí Minh.
* Trước chiến dịch Từ 9.4.1975, tađánh Xuân Lộc, cánh cửa thép bảo vệSài Gòn của ngụy
- 16.4.1975, ta tiêu diệt phòng tuyếnPhan Rang
- 18.4.75 tổng thống Mĩ di tản Mĩ khỏiSài Gòn và Thiệu chạy ra nước ngoài21.4
* 17h ngày 26.4.1975 Chiến dịch HồChí Minh bắt đầu, quân ta theo nămhướng đã định sẵn tiến vào giải phóngSài Gòn
- 11h30 ngày 30.4 Sài Gòn giải phóng
- Từ 30.4 => 2.5.1975, các tỉnh còn lạicủa Nam bộ được giải phóng
IV Y nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước 1954-1975 (13’)
Mục tiêu: Người học hiểu được Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975.
GV: + Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
nước của dân tộc kéo dài 21 năm trải
qua 5 đời tổng thống ( Ai xen hao, Ken
nơ đi, Giôn xơn, Ních xơn, Pho) với 4
chiến lược và năm nước chư hầu,
+ Chúng đã chi trực tiếp cho cuộc
chiến tranh ở VN tới 676 tỉ đô la nếu
tính gián tiếp 920 tỉ đô la, chúng huy
động lúc cao nhất là 55 vạn quân viễn
chinh, hơn 7 vạn quân đồng minh, hơn 1
triệu tay sai ngụy Dội xuống hai miền
b Quốc tế
Trang 207,8 triệu tấn bom đạn.
+ Nhưng chúng đã thất bại thảm
hại và quân dân hai miền đã hoàn thành
xong chúc thư của Người
GV: Nêu ý nghĩa lịch sử và quốc tế?
HS: Dựa vào sgk
GV: Minh họa ảnh
Thảo luận: Trình bày nguyên nhân
thắng lợi (chủ quan,khách quan)?
- Tác động mạnh đến nước Mĩ,thếgiới
- Cổ vũ mạnh mẽ ph.trào đấu tranhgiải phóng dân tộc trên thế giới,
- Là chiến công vĩ đại thê kỷ XX
2 Nguyên nhân thắng lợi.
Hđộng 3: Vận dụng(3’)
Mục tiêu: HS hiểu và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế phù hợp
? Em hãy trình bày cuộc tổng tiến công
mùa xuân 1975 bằng lược đồ ?
? Nêu ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước 1954-1975?
Hđộng 4: Tìm tòi – Mở rộng(3’)
Mục tiêu: HS tìm tòi, mở rộng thêm kiến thức có liên quan đến nội dụng bài học.
GV : Hướng dẫn HS tìm đọc các tài liệu
tham khảo có liên quan đến nội dung bài
học
Hđộng 5: Hướng dẫn vê nhà(1’)
- Làm bài tập 2 Sgk Tr 165
- Soạn bài 31 Viêt Nam trong những
năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975