Luận văn : Một số Giải pháp nhằm thúc đẩy XK hàng nông sản của Cty HAP RO SIMEX SAI GON
Trang 1Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay hoạt động xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng trong hoạt động
th-ơng mại đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia khai thác đợc lợi thế của mình trong phân công lao động quốc
tế, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nớc, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt là tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến l ợc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ớc Có đẩy mạnh xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế Việt Nam mới có điều kiện thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và ổn định đời sống nhân dân.
Từ đặc điểm nền kinh tế là một nớc nông nghiệp với dân số chủ yếu tham gia vào hoạt động nông nghiệp, Việt Nam đã xác định nông sản là mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhằm tạo nguồn thu ban đầu cực kỳ cần thiết cho phát triển kinh tế đất nớc Chính vì vậy nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích sự tham gia của các Công ty trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản Mặt hàng nông sản là một trong những mặt hàng đợc Công ty SX-DV&XNK Nam Hà Nội (HAPROSIMEX SAIGON) chú trọng trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của mình Qua thực tế thực tập tốt nghiệp tại Công ty HAPROSIMEX SAIGON cho thấy Công ty đã tìm ra cho mình hớng đi đúng trong hoạt động xuất khẩu, góp phần đa nền kinh tế đất nớc phát triển Song bên cạnh những thành công mà Công ty đã đạt đợc vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc xuất khẩu mặt hàng nông sản đặc biệt là hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng nông sản của công ty còn nhiều bất cập Vì vậy tôi đã chọn đề tài " Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty HAPROSIMEX SAIGON" làm đề tài để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Trên cơ sở tổng kết những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu, phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Công ty trong giai
đoạn 1998 - 2002 để đa ra một số kiến nghị và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty HAPROSIMEX SAIGON.
3 Đối tợng nghiên cứu: hoạt động kinh doanh mặt hàng nông sản xuất khẩu
của công ty HAPROSIMEX SAIGON
Trang 24 Phạm vi nghiên cứu: kết quả kinh doanh mặt hàng nông sản xuất khẩu của
công ty giai đoạn 1998-2002
5 Kết cấu của Luận văn gồm 3 chơng:
Ch
ơng I : Những vấn đề lí luận cơ bản về xuất khẩu và sự cần thiết phải thúc
đẩy xuất khẩu nông sản của việt Nam
I Cơ sở lý luận của xuất khẩu
1 Các lý thuyết về Th ơng mại quốc tế
Thơng mại quốc tế ra đời từ hàng ngàn năm nay và quy mô của nó ngàycàng mở rộng trong nền kinh tế thế giới hiện đại Các học giả đã bỏ ra nhiềucông sức vào việc lý giải nguyên nhân, những điều kiện cần thiết cũng nh lợi ích
đạt đợc từ thơng mại quốc tế Cơ sở của thơng mại quốc tế bắt nguồn từ đâu?Trong trao đổi thơng mại quốc tế ai đợc lợi và khi nào đợc lợi? Giữa quốc giaphát triển cao với quốc gia phát triển thấp hơn có nên trao đổi thơng mại haykhông? Bằng cách nào mà thu đợc lợi ích trong thơng mại quốc tế? Có nhiều lýthuyết khác nhau đề cập đến những vấn đề này, ban đầu là trờng phái trọng th-
ơng, tiếp theo là lý thuyết tuyệt đối, lý thuyết về lợi thế tơng đối ở đây chỉ xintrình bày một số nội dung cơ bản của các lý thuyết trên nhằm tạo nên những cơ
sở lý luận cho những nghiên cứu tiếp theo
1.1 Lý thuyết của trờng phái trọng thơng
Trang 3Lý thuyết trọng thơng là nền tảng cho các t duy kinh tế từ năm 1500 đếnnăm 1800 Lý thuyết này cho rằng sự phồn vinh của một quốc gia đợc đo bằngbằng lợng tài sản mà quốc gia đó cất giữ và thờng đợc tính bằng vàng Theo lýthuyết này, Chính phủ phải là ngời trực tiếp tham gia vào việc trao đổi hàng hoágiữa các nớc để đạt đợc sự gia tăng của cải của mỗi nớc Từ đó đi tới chính sách
là phải tăng cờng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu và nếu thành công họ sẽ nhận
đợc giá trị thặng d mậu dịch đợc tính theo vàng từ các nớc khác Những ngờitrọng thơng cho rằng thơng mại quốc tế chỉ có lợi cho một bên và gây thiệt hạicho bên kia, nói cách khác là quốc gia nào xuất khẩu đợc nhiều thì có lợi, cònquốc gia nào nhập khẩu nhiều thì bị thiệt hại Đến giai đoạn cuối trờng pháitrọng thơng có điều chỉnh quan niệm của họ và cho rằng có thể tăng cờng mởrộng nhập khẩu nếu nh qua đó thúc đẩy việc xuất khẩu nhiều hơn nữa, tức là nếucán cân thơng mại vẫn nghiêng ngày càng nhiều về phía xuất khẩu Lý luận củatrờng phái trọng thơng là một bớc tiến đáng kể trong t tởng về kinh tế học vì nó
đánh giá đợc tầm quan trọng của xuất khẩu và nhấn mạnh vai trò của Chính phủtrong việc thúc đẩy xuất khẩu Những t tởng này đã góp phần quan trọng vàoviệc mở rộng thơng mại quốc tế
Nhìn chung quan điểm của trờng phái trọng thơng ít tình lý luận và thờngchỉ mới đợc nêu ra dới hình thức những lời khuyên thực tiễn về chính sách kinh
tế, nặng tính kinh nghiệm vì dựa trên cơ sở những quan sát đối với các hoạt độngbuôn bán của nớc Anh và Hà Lan vào thời gian bấy giờ ảnh hởng của lý thuyếttrọng thơng đã bị mờ nhạt đi sau năm 1800
1.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
Không nh trờng phái trọng thơng, AdamSmith cho rằng: “sự giàu có củamỗi quốc gia phụ thuộc vào số hàng hoá và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vàovàng” Theo Adam Smith, nếu thơng mại không bị hạn chế theo nguyên tắc phâncông thì các quốc gia có lợi ích từ thơng mại quốc tế - nghĩa là mỗi quốc gia cólợi thế về mặt điều kiện tự nhiên hay do trình độ sản xuất phát triển cao sẽ sảnxuất ra những sản phẩm nhất định mà mình có lợi thế với chi phí thấp hơn so vớicác nớc khác Ông phê phán sự phi lý của lý thuyết trọng thơng và chứng minhrằng: mậu dịch sẽ giúp cả hai bên đều gia tăng tài sản Theo ông, nếu mỗi quốcgia đều chuyên môn hoá vào những ngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối,thì họ có thể sản xuất đợc những sản phẩm có chi phí thấp hơn so với nớc khác
để xuất khẩu, đồng thời lại nhập khẩu về những hàng hoá mà nớc này không sảnxuất đợc hoặc sản xuất đợc nhng chi phí sản xuất cao hơn giá nhập khẩu Nhờ sựchuyên môn hoá các nớc có thể gia tăng hiệu quả của họ do ngời lao động lànhnghề, do công việc của họ đợc lặp lại nhiều lần, ngời lao động không phải mất
Trang 4thời gian trong việc chuyển sản xuất sản phẩm này sang sản phẩm khác, do làmmột công việc lâu dài, ngời lao động sẽ có nhiều kinh nghiệm và có các sángkiến, các phơng pháp làm việc tốt hơn Mặc dù Adam Smith cho rằng, thị trờngchính là nơi quyết định nhng ông vẫn nghĩ lợi thế của một nớc có thể là do lợithế tự nhiên hay do nổ lực cả nớc đó.
1.2 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo
Theo lý thuyết này, mỗi quốc gia có nhiều hiệu quả thấp hơn so với các
n-ớc khác trong việc sản xuất các loại sản phẩm mà vẫn có thể tham gia vào hoạt
động xuất khẩu vì nó có thể tạo ra lợi ích không nhỏ mà nếu bỏ qua quốc gia đó
sẽ mất đi cơ hội để phát triển Nói cách khác trong điểm bất lợi vẫn có những
điểm thuận lợi để khai thác khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu, những quốcgia có hiệu quả thấp trong việc sản xuất ra các loại hàng hoá sẽ có thể chuyênmôn hoá sản xuất hàng hoá ít bất lợi nhất để trao đổi với các quốc gia khác vànhập về những hàng hoá mà việc sản xuất ra nó gặp rất nhiều khó khăn và bất lợi
Từ đó tiết kiệm đợc nguồn lực của mình và thúc đẩy sản xuất trong nớc
Cái cốt lõi của quy luật lợi thế so sánh của D.Ricardo chính là sự khéo léolựa chọn kiểu kết hợp giữa cái u thế của mình và cái u thế của nớc khác nhằm đạt
đợc hiệu quả tối đa Chính thông qua trao đổi thơng mại quốc tế khi mà có thể lựachọn kiểu kết hợp này, khai thác lợi thế tuyệt đối và cả lợi thế tơng đối của mỗi n-
ớc Khi xây dựng lý thuyết lợi thế tơng đối, D.Ricardo dựa trên một số giả thiết
đã đợc đơn giản hoá nh: thế giới chỉ có 2 quốc gia, chỉ sản xuất 2 mặt hàng, mỗiquốc gia có lợi thế về sản xuất 1 mặt hàng, lao động có thể di chuyển tự do trongmỗi nớc nhng không di chuyển giữa 2 nớc, chi phí sản xuất không đổi, chi phívận chuyển bằng 0, thơng mại hoàn toàn tự do
Trên cơ sở nghiên cứu một số lý thuyết về thơng mại quốc tế điển hình,chúng ta có thể nhận thấy đợc rằng hoạt động xuất khẩu là một trong những nộidung chính của các lý thuyết này Hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng tác
động đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Vì thế mà các quốc gia đều luôncoi hoạt động xuất khẩu là hoạt động quan trọng có tính chiến lợc của mình
2 Khái niệm hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thơng, là việc buôn bánhàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơngtiện thanh toán với nguyên tắc ngang giá Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối vớimột quốc gia hay đối với cả hai quốc gia
Hoạt động xuất khẩu đợc diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiệnkinh tế, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng đến hàng hoá sản xuất, từ máy mócthiết bị cho đến các công nghệ kỹ thuật cao, từ hàng hoá hữu hình cho đến hàng
Trang 5hoá vô hình Tất cả các hoạt động trao đổi này đều nhằm mục đích đem lại lợiích cho các quốc gia tham gia Hoạt động này còn diễn ra trong phạm vi rất rộngcả về không gian và thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong một ngày hay kéo dàihàng năm, có thể diễn ra trên phạm vi lãnh thổ của một hay nhiều quốc gia.
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác đợc lợi thế của từng quốcgia trong phân công lao động quốc tế Việc trao đổi hàng hoá mang lại lợi íchcho các quốc gia, do đó các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt độngnày Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thơng đã xuất hiện từ rấtlâu và ngày càng phát triển
Nếu xem xét dới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu làhình thức cơ bản đầu tiên mà các doanh nghiệp thờng áp dụng khi bớc vào lĩnhvực kinh doanh quốc tế Mọi công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm vàdịch vụ của mình ra nớc ngoài Do vậy mà xuất khẩu đợc xem nh chiến lợc kinhdoanh quan trọng của các công ty
Có nhiều nguyên nhân khuyến khích các công ty thực hiện xuất khẩutrong đó có thể là:
+ Sử dụng khả năng vợt trội ( hoặc những lợi thế) của công ty
+ Giảm đợc chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm do nâng cao khối lợng sản xuất.+ Nâng cao đợc lợi nhuận của công ty
+ Giảm đợc rủi ro do tối thiểu hoá sự dao động của nhu cầu
Khi một thị trờng cha bị hạn chế bởi thuế quan, hạn ngạch, các quy định
về tiêu chuẩn kỹ thuật hay năng lực của các tổ chức kinh doanh quốc tế cha đủthực hiện các hình thức cao hơn thì hình thức xuất khẩu đợc lựa chọn vì ở xuấtkhẩu lợng vốn ít hơn, rủi ro thấp hơn và thu đợc hiệu quả kinh tế cao trong thờigian ngắn
3 Các hình thức xuất khẩu
3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Trong hình thức này, các nhà xuất khẩu trực tiếp giao dịch và ký kết hợp
đồng bán hàng cho các doanh nghiệp, cá nhân nớc ngoài đợc nhà nớc và Phápluật cho phép Với hình thức này không có sự tham gia của bất kỳ một tổ chứctrung gian nào
Hình thức xuất khẩu trực tiếp có u điểm là:
-Các doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng, vớithị trờng nớc ngoài, nhờ đó biết đợc yêu cầu của khách hàng và tình hình bánhàng ở đó nên có thể chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Tận dụng đợc hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu
- Lợi nhuận thu đợc không phải phân chia, giảm đợc chi phí trung gian
Trang 6Nhng trong hình thức xuất khẩu trực tiếp này đòi hỏi các doanh nghiệp xuấtkhẩu phải có một số các điều kiện: có khối lợng hàng hoá lớn, thị trờng ổn định,
có năng lực thực hiện xuất nhập khẩu
3.2 Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) nhận xuất khẩumột lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình và nhận đợc một khoản thù laotheo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác) Xuất khẩu uỷ thác đ-
ợc áp dụng trong trờng hợp một doanh nghiệp có hàng hoá muốn xuất khẩu,
nh-ng vì doanh nh-ngiệp khônh-ng đợc phép tham gia trực tiếp vào hoạt độnh-ng xuất khẩuhoặc không có điều kiện để tham gia Theo hình thức này, quan hệ giữa ngời bán
và ngời mua đợc thông qua ngời thứ ba gọi là trung gian (ngời trung gian phổbiến trên thị trờng là đại lý và môi giới)
Ưu điểm của hình thức này là:
- Giúp cho các doanh nghiệp có thể xuất khẩu đợc những mặt hàng mà họ
có khả năng sản xuất nhng không có điều kiện thực hiện xuất khẩu
- Đơn vị có hàng xuất khẩu (bên uỷ thác) không phải bỏ ra một khoản vốnlớn để đầu t trực tiếp ra nớc ngoài do đó rủi ro trong kinh doanh là không cao
- Những ngời trung gian hiểu biết thị trờng, luật pháp, tập quán địa phơngnhờ đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và giảm bớt rủi ro cho ngời uỷthác
Nhợc điểm của hình thức này:
- Lợi nhuận bị phân chia
- Thông tin chậm hoặc đôi khi thiếu chính xác
- Bên uỷ thác không trực tiếp liên hệ với khách hàng và thị trờng nớc ngoàinên không chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Do đó nên sử dụng các hình thức xuất khẩu uỷ thác trong các trờng hợpcần thiết nh: khi thâm nhập vào thị trờng mới hoặc khi đa ra thị trờng một loạisản phẩm mới để tránh rủi ro cao
3.3 Buôn bán đối lu.
Đây là phơng thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ vớinhập khẩu, ngời bán hàng đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá mang trao đổi
có giá trị tơng đơng Mục đích của hình thức này không nhằm thu về một khoảnngoại tệ mà nhằm thu về một lợng hàng hoá có giá trị bằng giá trị lô hàng xuấtkhẩu Hình thức xuất khẩu này giúp doanh nghiệp tránh đợc sự biến động của tỉgiá hối đoái trên thị trờng ngoại hối đồng thời có lợi khi các bên không có đủngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình.Có rất nhiều loại hìnhbuôn bán đối lu nh: hàng đổi hàng, trao đổi bù trừ, chuyển giao nghĩa vụ , mua
Trang 7lại sản phẩm
3.4 Gia công xuất khẩu (gia công quốc tế)
Là hình thức xuất khẩu, trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhậpkhẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên khác (gọi là bên đặt gia công) đểchế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu đợc một khoảnphí nh thỏa thuận của cả hai bên
Ưu điểm của hình thức này là giúp bên nhận gia công tạo công ăn việclàm cho ngời lao động, nhận đợc các thiết bị công nghệ tiên tiến để phát triểnsản xuất Đây là hình thức đợc áp dụng phổ biến ở các nớc đang phát triển cónguồn nhân lực dồi dào, có tài nguyên thiên nhiên phong phú Đối với nớc đặtgia công cũng đợc hởng lợi vì họ tận dụng đợc nguồn nhân công rất lớn với giá
rẻ, tận dụng đợc nguồn nguyên vật liệu sẵn có của bên nớc nhận gia công
3.5 Xuất khẩu theo nghị định th:
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu mà nhà nớc giaocho để tiến hành xuất khẩu một hoặc một số loại hàng hóa nhất định cho chínhphủ nớc ngoài trên cơ sở nghị định th đã đợc ký giữa hai chính phủ Hình thứcnày cho phép doanh nghiệp tiết kiệm đợc các khoản chi phi trong việc nghiêncứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng Mặt khác, thực hiện hình thức này thờngkhông có rủi ro trong thanh toán
3.6 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu không cần vợt qua biên giớiquốc gia nhng khách hàng vẫn có thể mua đợc ở hình thức này doanh nghiệpkhông cần phải đích thân ra nớc ngoài đàm phán trực tiếp với ngời mua mà chínhngời mua lại tìm đến với doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp tránh đợc nhữngthủ tục rắc rối của hải quan, không phải thuê phơng tiện vận chuyển, không phảimua bảo hiểm hàng hóa Hình thức này thờng đợc áp dụng với nớc có thế mạnh
về du lịch, có nhiều tổ chức nớc ngoài đóng tại quốc gia đó
4 Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu hàng hoá: bao gồm các b ớc
B
ớc 1 Nghiên cứu thị trờng
B
ớc 2 Lập kế hoạch xuất khẩu
Trang 8ớc 3
Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu
Hình 1 : Các b ớc thực hiện xuất khẩu hàng hoá
4.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trờng:
4.1.1 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu (bán gì?)
Đây là một trong những nội dung cơ bản và cần thiết đầu tiên, các doanhnghiệp có ý định gia nhập vào thị trờng thơng mại quốc tế thì trớc tiên phải xác
định đợc mặt hàng mà mình sẽ đa ra Mục đích của việc lựa chọn mặt hàng xuấtkhẩu là để lựa chọn đợc những mặt hàng kinh doanh phù hợp năng lực và khảnăng của doanh nghiệp đồng thời đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, từ đó mới manglại hiệu quả cao trong kinh doanh
Mặt hàng đợc lựa chọn ngoài yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn phù hợp với thị ờng quốc tế còn phải phù hợp với khả năng cung ứng của doanh nghiệp Chính
tr-điều này đòi hỏi phải có sự phân tích, đánh giá kỹ khả năng nội tại của doanhnghiệp cũng nh dự đoán đợc thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp khi đa mặthàng này vào thị trờng quốc tế Khi lựa chọn mặt hàng xuất khẩu các nhà kinhdoanh phải chú ý nghiên cứu những vấn đề sau:
Mặt hàng thị trờng đang cần là gì ? Để trả lời câu hỏi này đòi hỏi các nhàdoanh nghiệp phải nhạy bén, biết sử dụng, thu thập, phân tích thông tin về thịtrờng xuất khẩu, vận dụng đợc các quan hệ bán hàng để từ đó có đợc thôngtin cần thiết về mặt hàng, chủng loại, quy cách, mẫu, mã
Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào? Việc tiêu dùng các mặt hàng ờng tuân theo một tập quán tiêu dùng nhất định, phụ thuộc vào thời gian tiêudùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật biến động của quan hệ cung cầu của mặthàng đó
th- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống? Chu kỳ sống của mỗi sảnphẩm bao gồn bốn giai đoạn: triển khai, tăng trởng, bão hoà, suy thoái Dovậy, nhà xuất khẩu đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống để từ đó có biệnpháp thích hợp nhằm tăng doanh thu
B
ớc 4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
B
ớc 5 Thanh lý hợp đồng xuất khẩu
Trang 94.1.2 Lựa chọn thị trờng xuất khẩu (bán ở đâu)
Việc lựa chọn thị trờng để xuất khẩu phức tạp hơn nhiều so với việc nghiêncứu thị trờng trong nớc, bởi ngoài việc nghiên cứu về quy luật vận động của thịtrờng còn phải nghiên cứu một số vấn đề khác nh: điều kiện tiền tệ, tín dụng
điều kiện vận tải (của thị trờng nớc ngoài mà mình hớng tới) Việc lựa chọn thịtrờng phải chú ý một số vấn đề sau:
Thị trờng và dung lợng thị trờng: nhà xuất khẩu phải tìm hiểu và nắm đợc cácthông tin về các nhân tố làm thay đổi thị trờng và dung lợng thị trờng nh:
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hóa đợc giao dịch trên phạm vi thịtrờng nhất định trong một thời gian nhất định Dung lợng thị trờng thờng biến
động do chịu ảnh hởng của ba nhóm nhân tố sau:
-Nhóm nhân tố làm dung lợng thị trờng thay đổi có tính chu kỳ: Đó là sựvận động của tình hình kinh tế các nớc xuất khẩu, tính thời vụ trong sản xuất, luthông và phân phối hàng hoá Việc nghiên cứu ảnh hởng này có ý nghĩa quantrọng quyết định việc định thời gian, địa điểm và đối tác giao dịch
-Nhóm các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến dung lợng thị trờng, các nhân tốthuộc nhóm này rất nhiều, chúng ảnh hởng đến dung lợng thị trờng rất dài VD:tiến bộ khoa học cong nghệ, chế độ chính sách của nhà nớc, thị hiếu và tập quáncủa ngời tiêu dùng
-Nhóm các nhân tố ảnh hởng có tính tạm thời tới dung lợng thị trờng baogồm sự đầu cơ trên thị trờng gây đột biến về cung cầu và sự biến động của cácchính sách chính trị-xã hội và các yếu tố biến động của thiên nhiên
Vấn đề biến động giá cả trên thị trờng
Việc phân tích và xác định xu hớng biến động giá cả trên thị trờng quốc tế
là cơ sở để giúp các nhà sản xuất xác định đợc mức giá tối u cho mặt hàng xuấtkhẩu Do đó, ngời xuất khẩu phải nắm vững và có đầy đủ thông tin về sự biến
động giá cả của hàng hoá trên thị trờng quốc tế cũng nh giá nguồn hàng cungcấp trong nớc để có biến pháp thích hợp tăng hiệu qủa trong việc xuất khẩu hànghoá
Trong kinh doanh quốc tế, việc xác định giá cả của hàng hoá càng trở nênphức tạp, do hàng hoá vận chuyển trong thời gian dài và qua các nớc, các khu vựckhác nhau với những điều kiện khác nhau (thuế quan, chi phí vận chuyển ) Đểthích ứng với sự biến động của giá cả thị trờng, các nhà kinh doanh phải luôn linhhoạt trong việc định giá cho hàng hoá Thông thờng các nhà kinh doanh xuất nhậpkhẩu thờng định giá bán hàng hoá dựa trên ba căn cứ vào:
-Căn cứ vào giá thành và các chi phí khác (chi phí vận chuyển, mua bảohiểm, chi phí bao bì, đóng gói )
Trang 10- Căn cứ vào sức mua và nhu cầu của ngời tiêu dùng.
-Căn cứ vào giá cả hàng hoá cạnh tranh
4.1.3 Lựa chọn đối tác kinh doanh (bán cho ai?)
Trong hoạt động xuất khẩu, để có thể thâm nhập vào thị trờng nớc ngoàimột cách thuận lợi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, doanh nghiệp phải thôngqua một hay nhiều công ty đang hoạt động trên thị trờng đó, họ có kinh nghiệmthị trờng mình cần hớng tới cũng nh địa vị pháp lý để đảm bảo cho hai bên hoạt
động một cách thuận lợi
Nhng khi lựa chọn đối tác cần phải chú ý tới:
- Quan điểm kinh doanh của đối tác
- Lĩnh vực kinh doanh của đối tác
- Khả năng về tài chính
- Uy tín và mối quan hệ của đối tác kinh doanh
- Những ngời đại diện cho Công ty kinh doanh và phạm vi trách nhiệm của
họ đối với Công ty nếu ngời giao dịch trực tiếp là đại diện của Công ty
Khi lựa chọn đối tác giao dịch, phơng án tối u là trực tiếp giao dịch, ký kếthợp đồng với bạn hàng kinh doanh hạn chế những hoạt động trung gian Nên utiên những bạn hàng đã có quan hệ làm ăn quen thuộc Trong một số trờng hợp
có thể sử dụng các trung gian nếu xét thấy cần thiết và có hiệu quả đó là khichúng ta thâm nhập vào thị trờng mới
Việc lựa chọn đối tác sáng suốt và chính xác là cơ sở vững chắc để dẫn đếnthành công trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ
4.2 Xây dựng kế hoạch xuất khẩu
Dựa vào kết quả thu đợc từ việc nghiên cứu thị trờng, các đơn vị kinh doanhxuất khẩu cần xây dựng một kế hoạch kinh doanh cụ thể Đây là bớc chuẩn bịtrên giấy tờ, dự đoán về diễn biến của quá trình xuất khẩu hàng hoá cũng nh mụctiêu sẽ đạt đợc khi thực hiện quá trình này Kế hoạch kinh doanh là phơng ánhoạt động cụ thể của doanh nghiệp nhằm đạt đợc các mục tiêu xác định trongkinh doanh
Nội dung của công việc xây dựng kế hoạch kinh doanh gồm:
Đánh giá tổng quát về thị trờng và đối tác buôn bán, dựa trên những kết quảphân tích về thị trờng và đối tác để từ đó rút ra các mặt thuận lợi và những khókhăn của Công ty khi tham gia vào quan hệ buôn bán này
Lựa chọn mặt hàng, thời gian, địa điểm và điều kiện cũng nh phơng thức kinhdoanh Bớc này đòi hỏi phải chi tiết cụ thể dựa trên phân tích các thông tin cóliên quan
Đề ra các mục tiêu cụ thể khi tiến hành kinh doanh các mục tiêu này có thể là
Trang 11mục tiêu về doanh số, lợi nhuận, mục tiêu về uy tín Đây là bớc thực hiện cầnthiết bởi vì phải xác định rõ mục tiêu thì từ đó mới có cơ sở để xây dựng các biệnpháp cụ thể để đạt mục tiêu đã đề ra.
Xây dựng các biện pháp, cách thức thực hiện để đạt mục tiêu đề ra Đó là cácbiện pháp trong nớc (đầu t vào sản xuất, cải tiến bao bì, chất lợng sản phẩm, tănggiá thu mua ), các biện pháp ở ngoài nớc (quảng cáo, tăng cờng quan hệ bạnhàng, lập chi nhánh ở nớc ngoài ) trên cơ sở phân tích khả năng tài chính củadoanh nghiệp
Một kế hoạch kinh doanh có khoa học dựa trên cơ sở phân tích chuẩn xác
và đúng dắn về thị trờng, bạn hàng cũng nh về nội lực của Công ty mình sẽ gópphần vào thành công trong kinh doanh
4.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu
Đàm phán và kí kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quantrọng của hoạt động xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng, đều kiện thực hiệnnhững công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện trớc đó, đồng thời cũng quyết định
đến tính khả thi hay không khả thi của các kế hoạch kinh doanh của các doanhnghiệp
Việc đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu thị trờng, vào đối thủ cạnh tranh,khả năng, điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũng nh mối quan hệ giữadoanh nghiệp và đối tác Nếu đàm phán diễn ra tốt đẹp thì kết quả của nó là hợp
đồng sẽ đợc kí kết Một cam kết trong hợp đồng sẽ là những pháp lý quan trọng,vững chắc và đáng tin cậy để các bên thực hiện đúng lời cam kết của mình
Đàm phán có thể đợc thực hiện thông qua th tín, qua điện thoại hay gặp gỡtrực tiếp và đợc tiến hành qua các bớc sau: chào hàng, hoàn giá, xác nhận vàchấp nhận
Khi ký kết hợp đồng cần lu ý các điểm sau:
- Văn bản hợp đồng thờng do một bên soạn thảo, bên kia cần xem xét kỹ ỡng và cho ý kiến, nên dùng ngôn ngữ mà hai bên cùng thông thạo
l Ngời ký hợp đồng phải có đủ thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về nộidung đã ký
- Hợp đồng cần phải đợc trình bày rõ ràng, nội dung phải phản ánh đúng sựthoả thuận, không để tình trạng mập mờ suy luận nhiều cách khác nhau
- Các điều khoản trong hợp đồng phải tuân thủ đúng pháp luật quốc tế, cũng
nh pháp luật của các bên tham gia ký kết
4.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Trang 12Sau khi đã ký kết hợp đồng, ngời xuất khẩu sẽ tổ chức thực hiện hợp đồngmình đã ký kết Căn cứ vào nội dung hợp đồng, doanh nghiệp tiến hành sắp xếp cáccông việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng
Hình 2 : Các b ớc tiến hành việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu
4.4.1 Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá
Đây là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hành các khâukhác trong quá trình xuất khẩu hàng hoá với xu hớng mở rộng quan hệ hợp tácquốc tế, Nhà nớc tạo diều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanhhàng xuất khẩu
4.4 2 Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Bớc nay bao gồm các khâu nghiên cứu lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn khuvực đặt hàng, địa điểm tập kết giao hàng, phơng thức mua bán nhằm có đợc hàng
đúng chất lợng, đúng thời gian và thuận tiện cho vấn đề tài chính, huy động vốn.Việc thu gom hàng đợc tập trung thành lô hàng xuất khẩu thông qua việc mua
đứt bán đoạn , gia công, hàng đổi hàng, đại lý thu mua, hoặc nhận uỷ thác xuấtkhẩu Công tác thu mua là một công đoạn quan trọng, do đó cần xây dựng côngtác thu mua hợp lý thông qua các đại lý các chi nhánh của mình Nh vậy sẽ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm dợc chi phí thu mua, nâng cao năng suất và hiệu quả thumua
Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu có một ý nghĩa quan trọng bởi nó đảm bảo
đợc phẩm chất hàng hoá khi vận chuyển, tạo điều kiện nhận biết và phân loạihàng hoá, đông thời gây ấn tợng có thể làm ngời mua thích thú Trong kinhdoanh quốc tế ngời ta dùng nhiều loại bao bì khác nhau, thông thờng đợc phânloại theo dụng cụ của nó nh: hòm, bao, kiện,
Kẻ kí mã hiệu hàng hoá xuất khẩu: kí mã hiệu là những kí hiệu bằng chữ,bằng số hoặc bằng vẽ hình đợc ghi trên bao bì nhằm thông báo những thông tincần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ, bảo quản Kí mã hiệu cần phải sáng sủa, rõràng, dễ đọc, không phai mờ, không ảnh hởng tới phẩm chất của hàng hoá
Kiểm trachất lợng
Mua bảohiểmGiao hàng
Trang 134.4.3 Kiểm tra chất lợng hàng hoá xuất khẩu
Đây là công việc cần thiết, nhằm bảo đảm quyền lợi của nhà nhập khẩu,ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu, phân định trách nhiệm rõ ràng của các khâutrong sản xuất tạo nguồn hàng và đảm bảo uy tín cho nhà xuất khẩu
Trớc khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm nghiệm vàkiểm dịch hàng hoá Việc kiểm tra chất lợng hàng hoá do hai bên tự chịu tráchnhiệm thông qua hợp đồng Cơ quan nhà nớc có chức năng kiểm tra chất lợnghàng hoá xuất khẩu, có quyền thu hồi giấy phép về tự kiểm tra hàng hoá đó đốivới các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu tự kiểm nghiệm mà không làm đúngchức năng của mình Việc kiểm tra có thể tiến hành ở cửa khẩu hoặc tại cơ sở,tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng loại hàng hoá
4.4.4 Thuê tàu
Trong quá trình thực hiện hơp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê tàu, chởhàng dựa vào các căn cứ sau:
+ Những điều khoản hợp đồng mua bán
+ Điều kiện vận tải
Tuỳ theo điều kiện hàng đối lu, ngời ta có thể thuê khứ hồi hoặc chuyên chởliên tục Nếu hàng hoá không có khối lợng lớn thí ngời ta thờng đăng kí ( lu c-
ớc ) chỗ của một tàu chọ để chở hàng Thông thờng trong nhiều trờng hợp doanhnghiệp kinh doanh xuất khẩu thờng uỷ thác việc thuê tàu, lu cớc cho một công tyvận tải thuê tàu nh: Letfracht, Transimex
4.4.5 Mua bảo hiểm
Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vìvậy trong kinh doanh quốc tế bảo hiểm hàng hoá đờng biển là loại bảo hiểm phổbiến nhất Căn cứ vào các điều khoản, phơng thức vận chuyển mà nhà xuất khẩuhay nhập khẩu tiến hành mua bảo hiểm hay không Hợp đồng bảo hiểm có thểchia thành:
+ Hợp đồng bảo hiểm bao
+ Hợp đồng bảo hiểm chuyến
Tuỳ theo phơng thức mua bán của nhà kinh doanh xuất khẩu mà sẽ mua bảohiểm nào Khi kí kết hợp đồng bảo hiểm cần nắm vững các điều kiện bảo hiểmsau:
- Bảo hiểm mọi rủi ro ( Điều kiện bảo hiểm A)
- Bảo hiểm có bồi thờng tổn thất riêng ( Điều kiện bảo hiểm B)
- Bảo hiểm miễn bồi thờng tổn thất riêng (Điều kiện bảo hiểm C)
4.4.6 Làm thủ tục hải quan:
+ Khai báo hải quan: chủ hàng phải khai báo hải quan đầy đủ các chi tiết
Trang 14cần thiết về hàng hoá lên tờ khai Việc kê khai này đòi hỏi phải trung thực vàchính xác.
+ Kiểm tra hải quan: các hàng hoá xuất khẩu qua biên giới đều phải làm thủtục hải quan Thủ tục hải quan là công cụ để quản lý hành vi buôn bán theo phápluật của Nhà nớc, chống hành vi buôn
+ Thực hiện các quyết định của hải quan: đây là khâu cuối cùng của thủ tụchải quan, các doanh nghiệp phải nghiêm túc thực hiện quyết định này
4.4.7 Giao hàng
Thực hiện các điều kiện giao hàng trong trờng hợp hợp đồng đến thời hạngiao hàng, các nhà xuất khẩu phải làm thủ tục giao hàng theo các bớc sau:
- Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu để lập bảng đăng kí chuyên chở
- Xuất trình bảng đăng kí chuyên chở cho ngời vận tải để lấy tờ hồ sơ xếphàng và bố trí các phơng tiện xếp hàng lên tàu
-Lấy biên lai thuyền phó và đổi lấy vận đơn ( phải có vận đơn hoàn hảo cóthể chuyển nhợng) Vận đơn có giá trị là cơ sở để xử lý các tranh chấp có thểxảy ra đồng thời nó đợc chuyển về bộ phận kế toán để làm chứng từ thanh toán
+ Thanh toán bằng hình thức chuyển tiền
+ Thanh toán bằng th tín dụng ( L/C), đây là một loại giấy mà ngân hànghứa bảo đảm hoặc hứa trả tiền Thanh toán bằng L/C là phơng thức đảm bảo hợp
lý thuận tiện, an toàn và hạn chế rỉu ro cho cả hai bên
+ Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu Nếu hợp đồng xuất khẩu quy địnhthanh toán bằng phơng thức này sau khi giao hàng, bên xuất khẩu phải hoànthành việc lập chứng từ cho ngân hàng để uỷ thác
4.4.9 Giải quyết tranh chấp
Trong trờng hợp có tranh chấp xảy ra, hai bên nên tìm cách hoà giải, khắcphục trong sự hợp tác thiện chí, giúp đỡ lẫn nhau Nếu không tự giải quyết đợcthì hai bên phải giải quyết tranh chấp của mình thông qua Trọng tài quốc tế, Toà
án quốc tế
4.5 Thanh lý hợp đồng xuất khẩu
Sau khi đã thực hiện xong hợp đồng, nếu không có vớng mắc hoặc khiếunại gì, hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng Thanh lý hợp đồng xuất khẩu phải
đợc làm thành văn bản và có đầy đủ chữ ký của cả hai bên Nội dung của thanh
Trang 15lý hợp đồng phải nêu rõ hai bên đã thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ màhợp đồng đã quy định Sau khi thanh lý hợp đồng hai bên không có quyền khiếunại về việc thực hiện hợp đồng.
II
1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu
Thúc đẩy xuất khẩu là tổng hợp các biện pháp, cách thức mà doanh nghiệp
sử dụng để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hoá của mình thông qua cáchình thức xuất khẩu khác nhau nhằm gia tăng sản lợng xuất khẩu, tăng mạnhkim ngạch xuất khẩu, đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu và mở rộng thị trờngxuất khẩu hàng hoá dựa trên khả năng của doanh nghiệp nh tài chính, trình độlao động, trình độ công nghệ
Thúc đẩy xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng không thểthiếu đối với các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh xuất khẩu, giúp các doanhnghiệp có thể tăng lợi nhuận kinh doanh, mở rộng đợc quy mô hoạt động
2 Nội dung thúc đẩy xuất khẩu
2.1.Nội dung thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Thúc đẩy xuất khẩu thực chất là hoạt động làm cho xuất khẩu đợc đẩymạnh hơn so với tình trạng trớc đó Tuỳ thuộc vào mục tiêu, chức năng và nhiệm
vụ cũng nh khả năng tài chính của mình mà mỗi doanh nghiệp có những mụctiêu riêng cho hoạt động thúc đẩy xuất khẩu
2.1.1 Tăng nhanh sản lợng và kim ngạch xuất khẩu
Các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu nhằm tăngnhanh sản lợng xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp sang thị trờng nớc ngoài,tích cực khai thác thị trờng xuất khẩu thông qua các hình thức xuất khẩu đa dạng
nh xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu uỷ thác Bên cạnh việc tăng nhanh sản lợngxuất khẩu phải đi kèm với tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu sao cho tốc độ tăngkim ngạch xuất khẩu phải nhanh hơn tốc độ tăng sản lợng Muốn vậy doanhnghiệp cần phải xác định đợc những mặt hàng doanh nghiệp có lợi thế cũng nhphải dự đoán đợc tình hình biến động của những mặt hàng đó ở thị trờng thế giới
để có những đối phó kịp thời, tiến hành các biện pháp quảng cáo khuyếch trơngsản phẩm, thực hiện tốt các dịch vụ sau bán để khuyến khích khách hàngtiêu thụsản phẩm của mình từ đó tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp
2.1.2 Đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu
Để tăng nhanh sản lợng hàng hoá xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu,
doanh nghiệp cần đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu, mẫu mã phù hợp với sở thích
và tập quán tiêu dùng của từng thị trờng Ngoài ra, do sự biến động của tình hìnhcung cầu, giá cả hàng hoá xuất khẩu vì vậy để hạn chế đợc rủi ro và tăng kim
Trang 16ngạch xuất khẩu thì việc đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu đối với doanhnghiệp là rất cần thiết Doanh nghiệp có thể thực hiện đa dạng hoá các mặt hàngxuất khẩu theo hai cách, đó là: đa dạng hoá các mặt hàng vào nhiều thị trờnghoặc chỉ tập trung vào một vài thị trờng cụ thể Hai cách này doanh nghiệp đềuphải nghiên cứu thị trờng để tìm ra những mặt hàng mà doanh nghiệp có thể kinhdoanh, sau đó tìm hiểu mặt hàng đó về nhu cầu thị trờng, giá cả, tình hình cung -cầu, nguồn hàng có thể mua, cách thức bảo quản, vận chuyển, tìm và lựa chọn
đối tác làm ăn Khi có đợc nguồn hàng, bạn hàng, doanh nghiệp sẽ tiếp tiến hànhcác công việc còn lại của quá trình xuất khẩu
2.1.3 Mở rộng thị trờng xuất khẩu
Thị trờng là khâu quyết định của xuất khẩu Trong quá trình kinh doanhxuất khẩu hàng hoá, để tồn tại và phát triển bền vững mỗi doanh nghiệp khôngthể chỉ tăng trởng dựa vào những thị trờng hiện có mà cần phải vơn tới những thịtrờng mới Mở rộng thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp chính là việc khai tháctốt thị trờng hiện tại, thúc đẩy việc đa những sản phẩm hiện tại và những sảnphẩm mới của doanh nghiệp vào tiêu thụ ở những thị trờng mới Do vậy để thúc
đẩy xuất khẩu doanh nghiệp phải có các biện pháp duy trì và mở rộng đợc thị ờng xuất khẩu hàng hoá của mình Muốn vậy các doanh nghiệp phải tích cựcnghiên cứu thị trờng nớc ngoài :
tr Thu thập thông tin và xử lý các thông tin về tình hình cung cầu, giá cả,thị hiếu tiêu dùng, dung lợng thị trờng, khả năng cạnh tranh của mặt hàng
-Tham gia các cuộc hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế để giới thiệu sảnphẩm của doanh nghiệp với khách hàng nớc ngoài
2.1.4.Nâng cao hiệu qủa xuất khẩu
Nâng cao hiệu qủa xuất khẩu là việc doanh nghiệp áp dụng các biện phápnhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thu đợc trên cùng một lợng hàng hoá xuấtkhẩu Để đạt đợc điều này, doanh nghiệp phải tiến hành các chính sách đầu vàohợp lý nh giảm chi phí, cải tiến thiết bị, máy móc, công nghệ sản xuất để nângcao năng suất, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao chất lợng hàng hoá
2.2 Nội dung thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nớc
2.2.1 Khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu
Gốc rễ của hoạt động xuất khẩu là nền sản xuất trong nớc Chỉ có trên cơ
sở có một khối lợng sản phẩm lớn có chất lợng cao và giá cả phải chăng đợc sảnxuất ra thì mới có cơ sở vật chất vững chắc cho việc thúc đẩy xuất khẩu Đểkhuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu Nhà nớc áp dụng các biện pháp sau:
-Xây dựng nền kinh tế theo mô hình công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu,khẳng định con đờng phát triển là phải đa nền kinh tế tham gia mạnh mẽ vào thị
Trang 17trờng thế giới, tập trung các nguồn lực sản xuất vào những ngành có lợi thế đểtạo ra những hàng hoá đủ sức cạnh tranh Mô hình này đã đợc áp dụng khá thànhcông ở Hàn Quốc, Đài Loan, Hôngkông, Singapo
-Có chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học và công nghệ mới vàosản xuất các mặt hàng xuất khẩu, u tiên nhập khẩu thiết bị và vật t cho việc sảnxuất hàng xuất khẩu cũng nh tập trung những lợng vốn đầu t lớn trong và ngoàinớc vào các ngành hàng và nhóm hàng tiêu dùng để xuất khẩu
2.2.2 Khuyến khích về tài chính để hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu
a, Trợ cấp xuất khẩu: là hình thức khuyến khích xuất khẩu bằng cách Nhà nớc
giành sự u đãi về mặt tài chính cho xuất khẩu thông qua trợ cấp trực tiếp hoặcgián tiếp
Trợ cấp trực tiếp là thực hiện sự u đãi cho các nhà kinh doanh sản xuấthàng xuất khẩu đợc sử dụng đầy đủ với giá hạ các công trình hạ tầng nh điện,nớc, phơng tiện thông tin liên lac, phơng tiện vận tải cũng nh thực hiện trợ giáxuất khẩu Trợ cấp của các Chính phủ đặc biệt lớn cho lĩnh vực nông sản nhnăm 1996, 1997 số tiền trợ giá cho nông sản xuất khẩu chỉ riêng của EU đãbằng 80% tổng số tiền trợ giá của tất cả các thành viên thuộc WTO
Trợ cấp gián tiếp là hình thức Nhà nớc sử dụng các biện pháp kinh tế vĩ môkết hợp với bảo hộ bằng các biện pháp quản lý hành chính để hỗ trợ cho xuấtkhẩu Chính phủ sử dụng biện pháp gián tiếp nh điều hoà cung cấp bằng cách hỗtrợ về tài chính và thông qua hệ thống kho đệm của Chính phủ, đẩy mạnh việcmua hàng vào lúc giá rẻ Ngoài ra còn sử dụng các biện pháp giảm thuế hoặcmiễn thuế xuất khẩu, giúp các nhà xuất khẩu tìm kiếm thị trờng, đầu t vào khoahọc kỹ thuật
Mục đích của trợ cấp là giúp các nhà kinh doanh giảm đợc chi phí hànghoá xuất khẩu để bán hàng với giá hạ, tăng cờng sức cạnh tranh cho hàng xuấtkhẩu Mức độ trợ cấp phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+Chính sách khuyến khích đối với từng mặt hàng
+Mức độ cạnh tranh trên thị trờng xuất khẩu
b,Tín dụng xuất khẩu:
Nhà nớc đảm bảo tín dụng xuất khẩu: là hình thức khuyến khích xuất khẩu
bằng cách Nhà nớc đứng ra lập quỹ bảo hiểm xuất khẩu, quỹ này thực hiện việcgánh vác rủi ro, mạo hiểm mà các nhà xuất khẩu bán hàng hoá cho nớc ngoài vớiphơng thức thanh toán trả chậm hoặc tín dụng dài hạn Tác dụng của hình thức
đảm bảo tín dụng xuất khẩu là:
-Khi khả năng thanh toán ngay đối với hàng nhập khẩu có giá trị lớn bịhạn chế thì việc bán chịu, bán trả chậm với lãi suất nhẹ cho phép tăng khả năng
Trang 18cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nhà nớc lập ra các quỹ bảo hiểm xuất khẩucho phép thơng nhân mạnh dạn bán chịu cho khách hàng Nhờ vậy gia tăng đợckim ngạch xuất khẩu
-Nâng đợc giá hàng xuất khẩu vì giá bán chịu hàng hoá =giá bán trả tiềnngay + phí tổn trả chậm
Hiện nay hình thức Nhà nớc đảm bảo tín dụng xuất khẩu đợc thực hiệnkhá phổ biến ở nhiều nớc trên thế giới để mở rộng xuất khẩu, thâm nhập thị tr-ờng mới
Nhà nớc thực hiện tín dụng xuất khẩu: là hình thức mở rộng xuất khẩu bằng
cách Nhà nớc cho bên nớc ngoài vay vốn với quy mô lớn (lãi suất u đãi) để bênnớc vay sử dụng số tiền đó mua hàng hoá của nớc cho vay Nguồn vốn vay thờnglấy từ ngân sách Nhà nớc và việc cho vay thờng kèm theo các điều kiện kinh tế
và chính trị có lợi cho nớc cho vay Tác dụng của hình thức này là giúp cho
th-ơng nhân đẩy mạnh xuất khẩu vì có sẵn thị trờng tiêu thụ hàng và giúp cho việc
mở rộng quan hệ kinh tế và văn hoá giữa nớc cho vay và nớc đợc vay Tuy nhiênhình thức này khiến một số nớc nghèo sẽ bị lệ thuộc nhiều hơn vào các nớc giàu
có vì khi bán chịu một mặt hàng thờng kèm theo các điều kiện chính trị, mặtkhác việc mua hàng tràn lan sẽ dẫn tới những tác động có tính chất phá hại nềnsản xuất trong nớc
Chính sách tỷ giá hối đoái (TGHĐ) để thúc đẩy xuất khẩu:
Tỷ giá hối đoái là sức mua của một đồng tiền so với đồng tiền khác Sức mua của
đồng tiền là khả năng thanh toán của một đơn vị tiền tệ với một khối lợng hàngxuất khẩu nhất định gắn liền với thanh thanh toán quốc tế Trong thanh toánquốc tế ngời ta thờng sử dụng những đồng tiền mạnh nh USD để thanh toán Nếu
tỷ giá hối đoái tăng, tơng đơng với giá trị ngoại tệ tăng so với nội tệ khi đó hoạt
động xuất khẩu sẽ đợc khuyến khích Ngợc lại nếu tỷ giá hối đoái giảm sẽ kìmhãm sự phát triển của hoạt động xuất khẩu
3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
3.1 Chỉ tiêu định tính
Để đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của một doanh nghiệp tiến hành
ra sao, hiệu qủa ở mức độ nào, cần phải dựa vào một số chỉ tiêu đánh giá sau:
3.1.1 Mặt hàng kinh doanh
Nếu doanh nghiệp thực hiện thúc đẩy xuất khẩu trên cơ sở đa dạng hoá mặthàng xuất khẩu, khi đó chỉ tiêu đánh giá sẽ là số lợng các mặt hàng kinh doanhtăng thêm trên một hoặc nhiều thị trờng của doanh nghiệp Việc xét số lợng mặthàng tăng thêm phải đợc thực hiện trong một thời gian nhất định mà doanhnghiệp đã đặt ra để đạt đợc mục tiêu của mình Số lợng các mặt hàng tăng thêm
Trang 19đó là nhiều hay ít sẽ phản ánh thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu diễn ra
có tốt không, có đạt đợc mục tiêu và hiệu quả mà doanh nghiệp đã đặt ra không
3.1.2 Thị trờng xuất khẩu
Khi doanh nghiệp thực hiện thúc đẩy xuất khẩu thì thờng hớng tới mục tiêu
mở rộng thị trờng xuất khẩu cho những loại hàng hoá nhất định Số lợng thị ờng tăng thêm chính là chỉ tiêu đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu củadoanh nghiệp Việc xâm nhập đợc vào những thị trờng mới của doanh nghiệp sẽgiúp doanh nghiệp tăng thêm bạn hàng và những mối quan hệ làm ăn Vì vậy,
tr-mở rộng thị trờng xuất khẩu cũng chính là tr-mở rộng cơ hội kinh doanh cho doanhnghiệp, từ đó kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp đợc tăng thêm và thu đợcnhiều lợi nhuận hơn
3.2 Chỉ tiêu định lợng
Đây là các chỉ tiêu có thể lợng hoá, tính toán rõ đợc trên cơ sở các báo cáokinh doanh của doanh nghiệp và là những chỉ tiêu trực tiếp đánh giá hoạt độngthúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
3.2.1 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu là chỉ tiêu phản ánh thực trạng và kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp có tốt hay không Kim ngạch xuất khẩu tăng lên biểu hiệnkhối lợng kinh doanh của doanh nghiệp đó tăng lên Tuy nhiên nếu chỉ dựa vàokim ngạch không thôi thì cũng cha phản ánh đợc tình trạng thực của doanhnghiệp Để chứng tỏ doanh nghiệp đó phát triển nhanh hay chậm phải dựa vàotốc độ tăng của kim ngạch xuất khẩu của năm sau so với năm trớc Nếu tốc độtăng kim ngạch của năm sau luôn cao hơn năm trớc có thể khẳng định hoạt độngthúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp đó có hiệu quả Tốc độ tăng kim ngạchxuất khẩu đợc tính nh sau:
Nếu ký hiệu :
V0: kim ngạch xuất khẩu của năm trớc
V1: kim ngạch xuất khẩu năm sauT: tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu Thì ta có: T = (V0/V1)* 100%
3.2.2 Thị phần của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể thúc đẩy xuất khẩu với mục tiêu tăng thị phần xuấtkhẩu trên thị trờng nhất định Để tăng thị phần, doanh nghiệp sẽ sử dụng cácchính sách giá cả mềm dẻo, giảm chi phí đầu vào để thu đợc hiểu quả theo quymô, khi đó lợng hàng hoá tiêu thị đợc của doanh nghiệp sẽ tăng cao, chiếm tỷtrọng lớn trên thị trờng Vì vậy, để đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu củadoanh nghiệp đó ngời ta dựa trên thị phần của doanh nghiệp có đợc tại thị trờng
Trang 20nhất định Chỉ tiêu này đợc thể hiện nh sau:
Gọi X là thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng nhất định
X= Giá trị hàng hoá của doanh nghiệp đã tiêu thụ trên thị tr ờng đó *100%Tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của toàn thị trờng
4 Các nhân tố ảnh h ởng đến thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
4.1 Các nhân tố khách quan
4.1.1 Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế của thị trờng nớc ngoài có tác động lớn tới việc thúc đẩyxuất khẩu của doanh nghiệp vì nó quyết định sự hấp dẫn thị trờng xuất khẩu Môitrờng kinh tế của các quốc gia là khác nhau vì vậy mức độ thúc đẩy xuất khẩutrên từng thị trờng cũng khác nhau
-Đối với nền kinh tế tự cấp tực túc: ngời dân tiêu thụ hầu hết sản phẩm làm
ra và trao đổi để lấy hàng hoá và dịch vụ khác Đây là thị tr ờng ít hấp dẫn đối vớicác doanh nghiệp xuất khẩu nên việc thúc đẩy xuất khẩu không thực hiện đợc
-Đối với nền kinh tế đang CNH: công nghiệp chế biến chiếm từ 10-20%tổng sản phẩm quốc dân CNH tạo ra một tầng lớp giàu có mới và một tầng lớptrung lu đang phát triển, có nhu cầu về nhiều loại hàng hoá mới Đây là thị trờngkhá hấp dẫn đối với các doanh nghiệp, tạo cơ hội cho doanh nghiệp thực hiệnthúc đẩy xuất khẩu
-Đối với nền kinh tế CNH: xuất khẩu nhiều hàng công nghiệp chế biến vàvốn đầu t Các hoạt động công nghiệp chế biến rộng lớn và đa dạng cùng mộttầng lớp trung lu đông đảo tạo nên thị trờng hấp dẫn đối với mọi loại sản phẩm
Do vậy việc thúc đẩy xuất khẩu khá thuận lợi
4.1.2 Môi trờng văn hoá
Mỗi nớc đều có những tập tục, quy tắc, kiêng kỵ riêng Chúng đợc hìnhthành theo truyền thống văn hoá của mỗi nớc và có ảnh hởng to lớn tới tập tínhtiêu dùng của khách hàng nớc đó Tuy sự giao lu văn hoá giữa các nớc đã làmxuất hiện khá nhiều tập tính tiêu dùng chung cho mọi dân tộc, song những yếu tốvăn hoá truyền thống vẫn còn rất bền vững, có ảnh hởng rất mạnh đến thói quen
và tâm lý tiêu dùng Do vậy yếu tố văn hoá có ảnh hởng rất lớn đến quyết địnhthúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp Bởi vậy muốn khách hàng ở các quốc giakhác nhau tiêu dùng sản phẩm của mình thì doanh nghiệp phải xuất khẩu nhữngmặt hàng có mẫu mã, kiểu dáng, mầu sắc phù hợp với văn hoá của từng thị trờngnhất định Nếu doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trờng những sản phẩm mangnhững yếu tố trái với quan niệm, thói quen tiêu dùng, tín ngỡng của dân c thì sảnphẩm sẽ trở nên lạc lõng và có thể bị tẩy tray ở thị trờng đó
4.1.3 Môi trờng chính trị, luật pháp
Trang 21Các quốc gia rất khác nhau về môi trờng chính trị- luật pháp Đây là yếu tố
có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó khi xemxét khả năng thúc đẩy xuất khẩu sang một thị trờng nớc ngoài cần chú ý đến một
-Sự ổn định chính trị: ở những nơi có sự bất ổn chính trị cao hay xảy rachiến tranh thì việc thúc đẩy xuất khẩu sẽ gặp không ít khó khăn và rủi ro
-Sự điều tiết tiền tệ: những quy định về quản lý ngoại hối cũng có thể gâykhó khăn cho các nhà xuất khẩu Nếu Chính phủ nớc ngoài quản lý ngoại hối chặtchẽ thì các nhà xuất khẩu sẽ khó khăn trong thúc đẩy xuất khẩu Ngoài ra mộtchế độ tỷ giá hối đoái biến động mạnh ở thị trờng nớc ngoài cũng tạo nên các rủi
ro cao cho các nhà xuất khẩu
-Các quy định mang tính chất bắt buộc về pháp luật và quản lý nh việc cấm
đoán hoặc kiểm soát đối với một số hàng hoá dịch vụ nớc ngoài, cấm một số
ph-ơng thức hoạt động thph-ơng mại, các kiểu kiểm soát về giá cả, các tiêu chuẩn mangtính bắt buộc có ảnh hởng rất lớn đến việc thúc đẩy xuất khẩu của doanhnghiệp
4.1.4 Môi trờng cạnh tranh
Sự hấp dẫn của thị trờng nớc ngoài còn chịu ảnh hởng quan trọng của mức
độ của cạnh tranh trên thị trờng đó Với thị trờng nớc ngoài có mức độ cạnh tranhthấp thì việc thúc đẩy xuất khẩu sẽ thuận lợi hơn Ngợc lại với những thị trờng cómức độ cạnh tranh cao, gay gắt thì việc thúc đẩy xuất khẩu sẽ khó càng khó khănhơn, trong trờng hợp xấu nhất doanh nghiệp buộc phải rút lui khỏi thị trờng.Muốn thành công trên thị trờng này đòi hỏi sản phẩm của doanh nghiệp phải cóchất lợng tốt, giá hợp lý và có biện pháp quảng cáo hữu hiệu
4.2 Các nhân tố chủ quan
4.2.1 Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính là một trong những nhân tố quyết định sức mạnh củadoanh nghiệp trong thời đại ngày nay Nếu có tiềm lực tài chính mạnh, doanhnghiệp sẽ có thể đầu t đổi mới công nghệ, thu hút lao động có chất lợng cao, mởrộng quy mô hoạt động Ngoài ra khi có tiềm lực mạnh về tài chính doanh nghiệp
Trang 22có trong thể thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình thông qua việc cấp tín dụngcho khách hàng qua hình thức mua trả chậm Nh vậy có thể nói hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng lớn bởi khả năng tài chính của doanhnghiệp.
4.2.2 Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp chính là tình cảm, là sự tin tởng mà khách hàngdành cho doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đã có uy tín cao, đối với khách hàngnhiều khi họ mua hàng dựa trên uy tín của doanh nghiệp chứ không hoàn toàndựa trên chất lợng hàng của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đã có uy tín trên thịtrờng thì việc thúc đẩy xuất khẩu sang thị trờng này sẽ thuận lợi
4.2.4 Chất lợng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Con ngời là chủ thể của mọi hoạt động xã hội và hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp suy đến cùng cũng là do con ngời và vì con ngời Bởi vậy con ngờiluôn đợc đặt ở vị trí trung tâm khi xem xét đến các vấn đề liên quan đến doanhnghiệp Một đội ngũ lao động vững vàng trong chuyên môn, có kinh nghiệmtrong buôn bán quốc tế, có khả năng ứng phó linh hoạt trớc biến động của thị tr-ờng và đặc biệt có lòng say mê trong công việc luôn là đội ngũ lý tởng để giúpdoanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Ngợc lại, nếu nguồn nhân lực củadoanh nghiệp yếu kém về chất lợng và hạn chế về số lợng thì doanh nghiệp sẽluôn trong tình trạng bị động và kinh doanh kém hiệu quả vì vậy doanh nghiệp sẽ
bị trở ngại lớn khi thúc đẩy Nh vậy, nhân lực quyết định hoạt động của doanhnghiệp nên doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả nhất thiết phải quan tâmtuyển chọn đội ngũ lao động thực sự có năng lực, đồng thời chú trọng đến côngtác quản lý nhằm tạo động lực cho ngời lao động trong doanh nghiệp làm việc cóhiệu quả
III Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản của việt Nam
Trang 231 Thúc đẩy xuất khẩu là điều kiện để mở rộng quy mô xuất khẩu, từng b ớc tăng tr ởng và phát triển
Trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay, đẩy mạnh hoạt động thơng mạiquốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng trong nền kinh tế mở là việclàm hết sức cần thiết và cấp bách Nó mở ra những cơ hội mới cho các doanhnghiệp và ngời tiêu dùng trên thế giới Nhờ có hoạt động thúc đẩy xuất khẩu màcác doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, mở rộng quy mô xuất khẩu, từng bớctăng trởng và phát triển, từ đó đáp ứng nhu cầu không chỉ của một thị trờng nhỏhẹp nào đó mà còn đáp ứng nhu cầu của nhiều thị trờng khác với những đơn hàng
có giá trị lớn Thúc đẩy xuất khẩu còn làm tăng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu,tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô, duy trì sự ổn định và tăng trởngcao
Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp không chỉ kinh doanh một số mặt hàng cụthể trên những thị trờng nhất định vì thị trờng luôn luôn biến động không ngừng,nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng vậy, nên hoạt động thúc đẩy xuấtkhẩu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trờng, đa dạng hoá chủngloại sản phẩm, tăng thị phần và sự ảnh hởng của doanh nghiệp trên thị trờng do
đó có thể giảm thiểu đợc các rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
để thu đợc lợi nhuận cao hơn, tăng số vòng quay của vốn, tăng lợng thu ngoại tệ
từ đó giúp doanh nghiệp có điều kiện đầu t xuất khẩu các hàng hoá thiết yếukhác, nhập về những công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc
đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanhnghiệp một thế và lực mới
2 Toàn cầu hoá và hội nhập đòi hỏi các quốc gia phải tăng c ờng xuất khẩu
ra thị tr ờng quốc tế
Hiện nay, làn sóng toàn cầu hoá và liên kết khu vực đang diễn ra mạnh mẽ,hội nhập và tự do hoá thơng mại đang trở thành trào lu lôi cuốn tất cả các nớc trênthế giới Trong xu thế đó, Việt Nam cũng đang tích cực tham gia, song những
đóng góp trên thị trờng thế giới còn nhỏ vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là việc làm cầnthiết để nâng cao vị thế quốc gia cũng nh nâng cao vị thế của sản phẩm Việt Namtrên thị trờng quốc tế Toàn cầu hoá và hội nhập cho phép các doanh nghiệp đợchởng các chế độ chính sách u đãi của các nớc dành cho Việt Nam trong đàm phánsong phơng và đa phơng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thâm nhập vào thịtrờng dễ dàng hơn
Mặt khác, toàn cầu hoá và hội nhập còn giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơhội kinh doanh hơn, mở rộng quan hệ với các đối tác nớc ngoài, học tập phong
Trang 24cách quản lý, tiếp thu tiến bộ khoa học và công nghệ quản lý kinh doanh, xoá bỏ
t duy cũ, tích luỹ nhiều kinh nghiệm qua đó giúp doanh nghiệp hình thành đợc tácphong kinh doanh hiện đại Vì vậy khi thực hiện thúc đẩy xuất khẩu các doanhnghiệp sẽ tận dụng triệt để các điều kiện thuận lợi mà toàn cầu hoá và hội nhập
đem lại từ đó không ngừng phát triển hơn lên, góp phần đẩy mạnh nền kinh tế đấtnớc
3 Việt Nam có nhiều tiềm năng trong sản xuất và xuất khẩu nông sản
Với xuất phát điểm là một nớc nông nghiệp nên đối với sản xuất và xuấtkhẩu hàng nông sản, Việt Nam có tiềm năng khá lớn Nếu nh đợc đầu t một cách
đồng bộ, hợp lý, lâu dài sẽ hứa hẹn trở thành một trung tâm sản xuất và xuấtkhẩu nông sản lớn, tiềm năng này thể hiện ở:
3.2 Về khí hậu
Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa do ảnh hởng khá sâu sắccủa chế độ gió mùa Châu á Khí hậu Việt Nam có tính đa dạng, phân biệt rõràng từ B ắc xuống Nam, với 1 mùa đông lạnh ở miền Bắc và khí hậu kiểu Nam
á ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long Đây chính là điềukiện thuận lợi để Việt Nam đa dạng hoá các loại cây trồng nông sản Hơn nữa,tiềm năng nhiệt ẩm và gió khá dồi dào, phân bổ tơng đối đồng đều trong nớc.Với số giờ nắng cao, cờng độ bức xạ lớn, tài nguyên nhiệt nớc ta đợc xếp vàoloại giàu Với độ ẩm tơng đối trong năm cao hơn 80%, lợng ma lớn (trung bình
từ 1800 - 2000mm/năm) Kết hợp với nguồn nhiệt giàu có, đây là thuận lợi đốivới việc sinh trởng và phát triển của nhiều loại sinh vật, đặc biệt là đối với một
số loại cây trồng nh lúa nớc, Cà phê, Cao su,Chè
3.3 Về nhân lực
Với dân số hơn 80 triệu ngời, cơ cấu dân c trẻ và có hơn 70% dân số sốngbằng sản phẩm nông nghiệp Có thể nói nguồn nhân lực cho nông nghiệp là rất
Trang 25dồi dào Bên cạnh đó, ngời Việt Nam có đặc điểm là cần cù, thông minh, sángtạo, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học công nghệ, có nhiều kinh nghiệmtrong sản xuất nông nghiệp Đây là những thuận lợi lớn cho Việt Nam để vơnlên một nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, tạo nguồn nông sản dồi dàocho tiêu dùng và xuất khẩu.
3.4 Các chính sách của Nhà nớc
Ngoài những yếu tố thuận lợi trên, với quan điểm của Đảng và Nhà nớc coinông nghiệp là mặt trận hàng đầu chính vì vậy việc sản xuất, chế biến và xuấtkhẩu nông sản cũng đợc chú trọng Nhà nớc quan tâm việc u đãi đầu t trong nớc
và nớc ngoài vào lĩnh vự sản xuất nông sản nhất là đối với cây trồng lâu năm nh
cà phê, cao su đã tạo đợc động lực mới cho sự phát triển ngành này
Với tiềm năng to lớn của mình, triển vọng sản xuất và xuất khẩu hàng nôngsản ở Việt Nam trong những năm tới là sáng sủa Vì vậy, thúc đẩy xuất khẩunông sản sẽ giúp khai thác có hiệu quả các tiềm lực sẵn có, tạo công ăn việc làmcho ngời nông dân, tăng thêm thu nhập cho ngời lao động góp phần xoá đóigiảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội khác ở nông thôn, tăng thu nhậpquốc dân, tạo nguồn ngoại tệ mạnh phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế
4 Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong những năm qua
Khi nhu cầu thị trờng nội địa không lớn, sức mua và năng lực tài chínhthanh toán của đại bộ phận dân c hạn chế, nhu cầu về các chủng loại hàng hoácao cấp cha cao thì xuất khẩu nông sản hàng hoá là lối thoát duy nhất hợp lý,hoàn toàn phù hợp với xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá nền kinh tế
4.1 Sản lợng xuất khẩu nông sản của Việt Nam
Bảng 1: Sản l ợng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản của Việt Nam
124,1 5
78,97
4
103,0 2
109,8 9
149,2
1
105,2 6
102,6
9
155,5 5
103,5 7
112,1
6 Điều nhân 25,7 18,4 34 40,9 62,2 71,60 184,7
8
120,2 9
152,0 8
Trang 267 Hạt tiêu 15,1 34,8 37 56,1 76,6 230,4
6
106,3 2
151,6 2
136,5 4 Nguồn: Vụ TM-DV- Bộ KH&ĐT (Thời báo kinh tế Việt Nam)
Trong những năm qua hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam có chất lợngngày càng đợc cải thiện, tuy nhiên do chịu sự tác động lớn của tình hình cung,cầu hàng nông sản trên thị trờng thế giới nên kim ngạch xuất khẩu hàng nôngsản của Việt Nam tăng, giảm không ổn định
Hiện nay các mặt hàng nh: gạo, cà phê, cao su, lạc nhân, chè đã vơn lêntrở thành các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam So với tốc độ phát triểnbình quân trên thế giới thì ba mặt hàng trên của Việt Nam có tốc độ phát triểncao và có nhiều mặt hàng đã vơn lên đứng vị trí cao trong số các nớc tham giaxuất khẩu trên thị trờng thế giới Chẳng hạn: từ năm 1998, Việt Nam đã vơn lênvợt Mỹ về xuất khẩu gạo, chỉ đứng sau Thái Lan Cà Phê Việt Nam hiện nay
đang vợt Indonexia về số lợng xuất khẩu, vơn lên đứng vị trí số 3 trong số các
n-ớc xuất khẩu, chỉ đứng sau Brasin và Colombia Cao su cũng đứng vào danh sách
10 nớc xuất khẩu hàng đầu của thế giới Tuy nhiên tốc độ tăng trởng này so vớitiềm năng phát triển của ngành và so với kết quả xuất khẩu hàng nông sản củamột số quốc gia trên thế giới thì kết quả đạt đợc còn khiêm tốn
4.2 Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam
Bảng 2 : Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam
đa dạng hoá hơn, nhiều chủng loại mới đợc ra đời, công nghệ chế biến từng bớc
đợc nâng cao Tỷ trọng gạo 25% tấm giảm từ 60% nh trớc đây xuống còn 30%
nh hiện nay, gạo chất lợng cao 5% tấm tăng từ 20% lên 50-60% trong thời giantơng ứng, cà phê loại một tăng từ 15% năm 1995 lên 72% năm 1999 Chất lợnghàng xuất khẩu tăng lên làm cho giá hàng xuất khẩu của Việt Nam trong thờigian qua cũng tăng Chênh lệch giữa giá gạo Việt Nam với Thái Lan giảm từ 50
đến 60 USD/tấn năm 1991 xuống còn xuống còn 20 USD/tấn năm 2000, chênh
Trang 27lệch giá với cà phê Braxin từ 600 USD/tấn năm 1996 xuống còn 150 USD/tấnnăm 1999
4.3 Thị trờng xuất khẩu nông sản của Việt Nam
*Đối với mặt hàng gạo: Châu á và Châu Phi là những thị trờng chính,
chiếm khoảng 70-90% sản lợng gạo xuất khẩu hàng năm của Việt Nam, số cònlại đợc xuất sang các nớc Châu Âu, Châu Mỹ, Trung Đông và hiện nay là NhậtBản và Trung Quốc đã mở rộng thị trờng để nhập khẩu gạo Việt Nam Mặc dùgạo Việt Nam đã có mặt trên 80 nớc thuộc tất cả các đại lục nhng phần lớn gạo
đợc xuất khẩu qua trung gian
Bảng 3 : Thị tr ờng tiêu thụ một số mặt hàng nông sản Việt Nam
Đơn vị tính : %STT Nớc 99 Gạo00 01 99 Cà phê00 01 99 Điều00 01 99 Cao su00 01
Nguồn: Vụ Thơng Mại
*Đối với mặt hàng cà phê: 90% sản lợng cà phê của Việt Nam là để xuất
khẩu Vì vậy, thị trờng tiêu dùng cà phê thế giới chính là nhân tố quyết định cho
sự phát triển của ngành cà phê Việt Nam Hiện nay, thị trờng tiêu thụ cà phê củaViệt Nam gồm rất nhiều nớc (khoảng 52 nớc) đợc tiêu thụ khắp châu lục Trong
đó thị trờng cà phê xuất khẩu lớn của Việt Nam là Singapore, đây chính là thị ờng trung gian tiêu thụ cà phê của Việt Nam để xuất khẩu sang nớc thứ ba,có tới60-65% sản lợng cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore sau đó chếbiến lại và đem tiêu thụ ở thị trờng khác Hiện nay, Mỹ đã vơn lên trở thành thịtrờng tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam, tiếp đó đến Đức, Ba Lan, Anh Việt Nam đã có quan hệ với nhiều khách hàng bao gồm cả những hãng kinhdoanh cà phê hàng đầu thế giới nh: Newman (Đức), ED và Fman (Anh), Volcafe(Thuỵ Sĩ), Pardirat (Pháp)
tr-*Đối với mặt hàng điều: hạt điều của ta xuất khẩu sang hầu hết các châu
lục thế giới, trong đó chủ yếu là thị trờng Châu á, đặc biệt là thị trờng ấn độ.Ngoài ra thị trờng xuất khẩu còn có: Mỹ, EU, úc, Trung Quốc, Singapo,
Trang 28Hôngkông, Pháp Trong những năm tới chúng ta kiên quyết giữ vững những thịtrờng này, đồng thời một xu thế mở ra là khôi phục lại thị trờng Nga, Đông Âu (hiện chiếm tỷ trọng rất nhỏ: 0,2%) Bên cạnh đó, đẩy mạnh xuất khẩu vào cácthị trờng tiềm năng nh Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản, Châu Âu Để làm đợc việc đó,Việt Nam cần phát huy các lợi thế nh điều kiện sinh thái, đất đai, năng suất vàchi phí lao động thấp.
*Đối với mặt hàng chè: Ngành chè Việt Nam đã xuất khẩu tới hơn 30
n-ớc và khu vực, đã có công nghệ mới của Anh, Nga, Đài Loan, Nhật để nângcao chất lợng và đa dạng hoá mặt hàng Nga là nớc nhập khẩu chè lớn nhất củaViệt Nam, tiếp đến là các thị trờng Anh, Đài Loan, Irắc Tuy thị trờng Châu Mỹ,Châu úc là những thị trờng lớn nhng chúng ta vẫn cha khai thác tốt Vì vậychúng ta cần có những biện pháp để nâng cao chất lợng chè xuất khẩu để chèViệt Nam có mặt và chiếm lĩnh thị trờng chè trên thế giới
*Đối với mặt hàng cao su: thị trờng xuất khẩu của Việt Nam trớc đây là
Liên Xô và các nớc Đông Âu, nhng sau có những biến động về chính trị thị ờng cao su Việt Nam tiếp cận và chuyển sang thị trờng mới nhất là các nớctrong khu vực Hiện nay, cao su Việt Nam đã có mặt trên 30 nớc trên thế giớitrong đó nớc nhập khẩu nhiều nh Pháp, Đức, ý, Hà Lan, Ailen, Nhật, Hàn Quốc,Trung Quốc
tr-5 Nhu cầu về hàng nông sản trên thị tr ờng quốc tế có xu h ớng tăng
Theo đánh giá của tổ chức lơng thực và nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc(FAO) từ nay đến năm 2010 nhu cầu về hàng nông sản trên thế giới nói chung
và nhu cầu về hàng nông sản của Việt Nam nói riêng sẽ tăng lên
Trớc hết, do ảnh hởng của thời tiết ngày càng xấu đi khiến cho cây côngnghiệp và cây lơng thực bị giảm năng suất nên sản lợng và chất lợng hàng nôngsản ngày càng thấp
Thứ hai là do dân số thế giới tăng trởng với tốc độ cao nhng đất đai sửdụng cho nông nghiệp lại giảm cùng với quá trình công nghiệp hoá
Thứ ba là kinh tế phát triển nhanh chóng nên nhu cầu tiêu dùng của ngờidân trên thế giới tăng do đời sống đợc nâng cao nên các mặt hàng nông sản đợc
sử dụng nhiều đặc biệt là gạo, cà phê, hạt tiêu, lạc nhân đợc tiêu thụ ngày càngmạnh
Thứ t là tình trạng xung đột vũ trang đang gia tăng ở nhiều quốc gia, nhất
là khu vực Trung Đông hay tình trạng thiếu ăn ở một số nớc Châu Phi vẫn đanghoành hành do đó đòi hỏi phải có lơng thực dự trữ và có sự viện trợ cho nhữngnớc này nên đây cũng là một nguồn cầu khá lớn đối với những nớc xuất khẩunông sản
Trang 29Với những nguyên nhân nói trên, đây là một cơ hội lớn cho các nớc xuấtkhẩu nông sản nói chung và Việt Nam nói riêng có thể đẩy mạnh hơn nữa hoạt
động xuất khẩu của mình
Kết luận chơng IHiện nay, trên thế giới hoạt động xuất khẩu đang diễn ra rất sôi động, ởnhiều hình thức, lĩnh vực Dù ở lĩnh vực nào thì hoạt động xuất khẩu cũng có vaitrò quan trọng đối với mỗi quốc gia Chính vì vậy mỗi quốc gia đều coi thúc đẩyxuất khẩu là hoạt động quan trọng và tất yếu
Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong những năm qua đã đạt
đợc những kết quả tốt Các mặt hàng nông sản có tốc độ tăng trởng khá nhanh,chất lợng hàng nông sản đợc cải thiện, thị trờng tiêu thụ ngày càng đợc mở rộngcả ở những thị trờng khó tính Tuy nhiên, xuất khẩu nông sản của Việt Nam cònkhông ít tồn tại: hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô hoặc mới chỉ quasơ chế, bao bì, mẫu mã lạc hậu, thị trờng nhập khẩu không ổn định, hoạt độngthu thập thông tin, xúc tiến thơng mại còn bộc lộ nhiều yếu kém cần phải khắcphục để khai thác tối đa thế mạnh của mặt hàng này
Hoà vào sự sôi động của nông sản xuất khẩu Việt Nam, công tyHAPROSIMEX SAIGON cũng đã có những bớc phát triển mạnh, mặt hàng nôngsản xuất khẩu của công ty đã trở thành mặt hàng chủ lực, góp phần tăng kimngạch xuất khẩu hàng năm của công ty
Chơng II
Trang 30Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty SX-DV & XNK Nam Hà Nội (HAPROSIMEX SAI GON)
I Khái quát về Công ty HAPROSIMEX Sai Gon
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty HAPROSIMEX SAI GON
1.1 Sự hình thành của công ty HAPROSIMEX SAI GON
Tiền thân của công ty sản xuất - dịch vụ & xuất nhập khẩu Nam Hà Nội
là Ban đại diện phía Nam của Liên hiệp sản xuất - dịch vụ & xuất nhập khẩutiểu thủ công nghiệp Hà Nội Cuối năm 1991, để mở rộng hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu ở cả 3 miền, Tổng GĐ Liên hiệp sản xuất - dịch vụ & xuất nhậpkhẩu tiểu thủ công nghiệp Hà Nội đã ra quyết định thành lập Ban đại diện phíaNam, sau chuyển thành chi nhánh HAPROSIMEX Sài Gòn trực thuộc sự quản
lý của Liên hiệp sản xuất - dịch vụ & xuất nhập khẩu
Chức năng nhiệm vụ : thời điểm này Công ty chủ yếu hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu Cơ cấu hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu trong thời giannày là hàng thủ công mỹ nghệ, ngoài ra còn có một số hàng nông sản nh cà phê,chè, tiêu, lạc nhân
1.2 Quá trình phát triển của công ty HAPROSIMEX SAI GON
Trang 31Tốc độ tăng (%) - 33,3 18,75 10,53 4,76 9,09 8,33
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty
Qua bảng 4 cho ta thấy, số lợng lao động của Công ty qua các năm đềutăng Vì đây là giai đoạn đầu hoạt động của Công ty (1992-1998) nên số lợnglao động của Công ty qua các năm đều đợc bổ sung để đáp ứng đợc chức năngnhiệm vụ hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng của Công ty Nhng sự pháttriển lực lợng lao động của Công ty là cha ổn định, tốc độ phát triển không đồng
đều qua các năm, trong đó tốc độ phát triển trong hai năm 1993 và 1998 là khácao: năm 1993, số lợng lao động tăng 100% so với năm 1992 (tức là tăng gấphai lần), và năm 1998, số lợng lao động tăng 89 % so với năm 1997
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty tăng dần nhanh năm 1992-1998,năm 1992 kim ngạch xuất nhập khẩu mới chỉ đạt 500 nghìn USD thì đến nhữngnăm 94-98 kim ngạch xuất nhập khẩu đều đạt hàng chục triệu USD Kết quả nàychứng tỏ Công ty đã đi đúng hớng, đang phát triển mạnh hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu, thị trờng xuất nhập khẩu đợc mở rộng Tuy nhiên tốc độ tăngkim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty qua các năm không đồng đều, trong đónăm 1993 và năm 1994 có tốc độ tăng cao nhất tơng ứng là 520% và 384%, cácnăm 94-98 kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty đều tăng nhng với tốc độnhỏ, không đều và chỉ đạt ở mức vài phần trăm
Doanh thu của công ty ngày càng tăng nhanh, chỉ riêng năm 1995 doanh
số kinh doanh của Công ty đạt 95 tỷ đồng, giảm 13 tỷ đồng so với năm 1994,cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đang phát triển khá cao, góp phầntăng lợi nhuận cho Công ty Tuy nhiên tốc độ tăng doanh số kinh doanh qua cácnăm không đồng đều, tốc độ tăng nhanh trong năm 1993 và năm 1994, từ năm
1996 -1998 doanh số kinh doanh đều tăng nhng tốc độ tăng lại giảm dần
Mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty theo các năm
đều tăng phản ánh đời sống của cán bộ công nhân viên đã đợc nâng lên vàkhông ngừng đợc cải thiện Đây là mức thu nhập khá cao so với mặt bằng thunhập của xã hội Có đợc kết quả này là nhờ sự phát triển của công ty từ khi đợcthành lập
1.2.2 Giai đoạn 2 (1999-nay)
Trớc sự lớn mạnh của chi nhánh Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu Nam
Hà Nội, trớc những khó khăn mà Xí nghiệp phụ tùng xe đạp xe máy Lê NgọcHân đang gặp phải, đồng thời thực hiện chủ trơng củng cố doanh nghiệp Nhà n-
ớc, sát nhập các đơn vị vừa và nhỏ, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số
Trang 3207/QĐ-UB ngày 2/1/1999 sát nhập với Xí nghiệp phụ tùng xe đạp xe máy LêNgọc Hân và đổi tên thành Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu Nam Hà Nội Têngiao dịch: HAPROSIMEX SAI GON Trụ sở chính: 28B Lê Ngọc Hân, QuậnHai Bà Trng, Hà Nội.
Có thể nói sau khi ra đời công ty đã vấp phải rất nhiều khó khăn do đổimới về cơ chế làm việc, bộ máy tổ chức hành chính và đặc biệt là những khókhăn về con ngời mới cha kịp nắm bắt những công việc mới và hoạt động củacông ty Song với một ban lãnh đạo có tài năng và kinh nghiệm cũng nh một độingũ nhân viên nhiệt tình với công việc, hoạt động kinh doanh của công ty đã dần
đi vào thế ổn định Sau khi đợc thành lập, Công ty sản xuất - xuất nhập khẩuNam Hà Nội đã có điều kiện chủ động phát huy mọi thế mạnh sẵn có, mở rộngthị trờng, đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế,khắc phục đợc những khó khăn vớng mắc mà chi nhánh, xí nghiệp từng gặp phảitrong giao dịch Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu không ngừng mở rộng,nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu nhiệm vụ Nhànớc giao
Trớc xu thế phát triển chung của thị trờng trong và ngoài nớc cũng nh nhucầu ngày càng tăng của khách hàng về vấn đề dịch vụ và đặc biệt là sức ép từcác đối thủ cạnh tranh ở cả trong và ngoài nớc, tháng 12/2000, tiếp tục thực hiệnchủ trơng của Nhà nớc về củng cố doanh nghiệp Nhà nớc, UBND Thành phố HàNội ra Quyết định số 6908/QĐ-UB ngày 12/12/2000 sát nhập Công ty ăn uốngdịch vụ bốn mùa vào Công ty sản xuất -XNK Nam Hà Nội, đổi tên Công ty sảnxuất -Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội thành Công ty sản xuất-dịch vụ và Xuất nhậpkhẩu Nam Hà Nội, và chuyển Công ty về trực thuộc Sở Thơng Mại để thực hiệnquản lý về mặt Nhà nớc Tên giao dịch : HAPROSIMEX SAI GON Trụ sở giaodịch chính của Công ty: chuyển đến 38-40 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, HàNội
Tháng 3/2002 để triển khai dự án xây dựng Xí nghiệp Liên hiệp chế biếnthực phẩm Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 1757/QĐ-UBngày 20/3/2002 về việc sát nhập Xí nghiệp giống cây trồng Toàn Thắng thuộcCông ty giống cây trồng Hà Nội vào Công ty sản xuất - dịch vụ & xuất nhậpkhẩu Nam Hà Nội
Công ty HAPROSIMEX SAIGON là doanh nghiệp Nhà nớc hạng I trựcthuộc Sở Thơng Mại Hà Nội, kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ &xuất nhập khẩu, có t cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động theo chế độ hạch toánkinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng ngoại thơng Hiện nay công ty đã có
đợc quan hệ xuất nhập khẩu với 53 nớc và khu vực trên thế giới
Trang 33Theo số liệu bảng 5, số lợng lao động của công ty đều tăng lên qua cácnăm đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Kimngạch Xuất nhập khẩu của Công ty từ năm 1999-2002 đều tăng nhng với tốc độtăng không đồng đều, tốc độ tăng trởng của năm 2000 và năm 2001 nhỏ, trongkhi đó năm 2002 kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng nhanh chóng 33% so vớinăm 2001 Doanh số kinh doanh của công ty từ năm 1999-2002 đều tăng điềunày phản ánh hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển nhng với tốc độ tăngkhông đồng đều Mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên từ năm1999-2002 đều tăng, tuy mức độ tăng là không đồng đều Thu nhập bình quâncủa cán bộ này đạt ở mức khá cao so với mặt bằng thu nhập chung của lao độngxã hội Mặc dù phát triển nhanh về lực lợng lao động xong công ty đã triển khaikịp thời các giải pháp phát triển sản xuất - kinh doanh và bố trí đợc 100% cán bộcông nhân viên đều có đủ việc làm với thu nhập ổn định
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (1999-2002)
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 1999-2002 phát triểnkhá, năm sau đạt kết quả cao hơn so với năm trớc, chứng tỏ Công ty đã hoạch
định chiến lợc kinh doanh đúng hớng Để có đợc kết quả nh vậy, Công ty đãkhông ngừng cải tiến, phát triển quan hệ bạn hàng cả trong và ngoài nớc nhằmtăng dần doanh thu và lợi nhuận, thu hút nhiều cán bộ công nhân viên có nghiệp
vụ và tay nghề cao về với Công ty, từ đó nâng cao uy tín và sự tin tởng củakhách hàng khi làm ăn với Công ty, hiện tại Công ty đã có quan hệ bạn hàng với
53 nớc và khu vực trên thế giới
2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của công ty
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Lĩnh vực thơng mại: đây là lĩnh vực đem lại nguồn thu nhập chủ yếu của
công ty
Trang 34+ Hoạt động xuất khẩu: tổ chức khai thác thị trờng trong nớc dựa trên điều kiện
và tiềm năng to lớn về hàng xuất khẩu của các tỉnh để tạo nguồn cung cấp đẩymạnh xuất khẩu các mặt hàng Công ty xuất khẩu những mặt hàng chủ yếu :
-Hàng thủ công mỹ nghệ: mây tre đan lá, gốm sứ, sơn mài, đồ gỗ, thảmcác loại, sắt mỹ nghệ, gỗ, gốm mỹ nghệ, hàng thêu
-Hàng Nông sản bao gồm: tiêu đen, lạc nhân, chè, cà phê, gạo, bột sắn,dừa sấy, quế, hồi, nghệ
-Hàng công nghiệp nhẹ: giầy dép, túi xách, đồ nhựa, may mặc
+Hoạt động nhập khẩu : hàng tiêu dùng, vật t, nguyên vật liệu, thiết bị kỹ thuật,máy móc phụ tùng phục vụ cho các ngành sản xuất, đời sống nhân dân
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
-Xe đạp, phụ tùng xe đạp xe máy
-Kem, nớc giải khát, bánh mứt kẹo, các mặt hàng thực phẩm, rợu bia
Nh vậy, công ty kinh doanh trên cả 3 lĩnh vực cho thấy sự đa dạng hoángành nghề trong kinh doanh với mục tiêu tận dụng tối đa nguồn lực, tiềm năng
và cơ hội thị trờng, hạn chế rủi ro
2.1 Quyền hạn hoạt động của công ty:
-Công tác xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh chính, trọng tâm và làquan trọng nhất có tính chiến lợc quyết định sự phát triển cuả công ty
-Tổ chức sản xuất, khai thác chế biến, kinh doanh và xuất khẩu các mặthàng Thủ công mỹ nghệ, hàng nông sản, lâm sản
-Đa hàng công nghiệp từ Hà Nội xuống các địa phơng, cơ sở các tỉnh phíaNam để trao đổi lấy hàng xuất khẩu
-Công ty đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác cho các đơn vị kinh
tế khác Công ty có quyền ký kết các Hợp đồng với các tổ chức kinh tế nớcngoài, đồng thời đợc dự các hội chợ giới thiệu sản phẩm, đàm phán quyết giámua, giá bán với tất cả các tổ chức kinh tế nớc ngoài và các tổ chức kinh tếtrong nớc
3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý công ty HAPROSIMEX SAIGON
Tổ chức bộ máy của công ty sản xuất - dịch vụ & xuất nhập khẩu Nam HàNội hiện nay đợc thiết kế theo mô hình phân cấp quản lý và tập trung lãnh đạonhằm phát huy tối đa năng lực điều hành của các cấp quản lý và khả năng sáng
Trang 35tạo của cán bộ công nhân viên đáp ứng nhanh, chính xác các yêu cầu nhiệm vụtrong sản xuất - kinh doanh (Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty)
Ban Giám đốc Công ty bao gồm: Giám đốc và 4 Phó Giám đốc:
-Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, ngời đứng đầu công ty đợcUBND Thành phố Hà Nội bổ nhiệm, là có quyền hành cao nhất, có quyền ramọi quyết định liên quan đến sự ổn định và phát triển của công ty và là ng ờiphải chịu mọi trách nhiệm trực tiếp trớc Nhà nớc, Sở Thơng Mại Hà Nội về việc
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
-Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc, các Phó Giám đốc lànhững ngời trực tiếp truyền đạt mọi mệnh lệnh và quyết định của Giám đốc tớitừng phòng ban và từng cán bộ công nhân viên, đợc Giám đốc giao nhiệm vụtrực tiếp phụ trách một mảng hoặc một bộ phận hoạt động của Công ty Bêncạnh đó, các Phó Giám đốc còn là ngời ký hợp đồng giấy tờ có liên quan khi đợcGiám đốc uỷ quyền Các Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc vàpháp luật về nhiệm vụ đợc phân công, uỷ quyền Hiện nay Công ty có 4 PhóGiám đốc
Phòng tổ chức hành chính: là phòng cơ bản thuộc bộ máy hoạt động của
bất kỳ công ty nào, là phòng tham mu cho Giám đốc công ty, đề xuất và giảiquyết những công việc thuộc phạm vi hành chính Phòng tổ chức hành chính cóchức năng nhiệm vụ nh sau:
-Có nhiệm vụ tuyển dụng, sắp xếp và quản lý lao động nhằm sử dụng hợp
lý và có hiệu quả lực lợng lao động của công ty
-Nghiên cứu, xây dựng, đa ra các đề xuất và các phơng án nhằm thực hiệnviệc trả lơng, phân phối tiền lơng, nâng hệ số lơng, tiền thởng cho cán bộ côngnhân viên một cách hợp lý trình Giám đốc
-Giúp Giám đốc trong việc tổ chức và thực hiện chế độ chính sách củaNhà nớc và công ty đối với cán bộ công nhân viên
Phòng Kế toán tài chính: cũng là phòng cơ bản trong bộ máy hoạt động của
công ty Phòng có chức năng nhiệm vụ sau:
-Chỉ đạo các công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kếtoán ở công ty theo cơ chế quản lý
-Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn nhằm đảm bảo đủ vốncho hoạt động kinh doanh của công ty
-Tham mu cho Giám đốc xét duyệt các phơng án kinh doanh có hiệu quả
và phân phối thu nhập
-Kiểm tra số liệu thực tế, thủ tục cần thiết của toàn bộ các chứng từ vàviệc thanh toán tiền hàng Phòng sẽ hớng dẫn các đơn vị mở sổ sách theo dõi tài
Trang 36sản, hàng hoá, chi phí xác định lỗ lãi, phân phối lãi của từng đơn vị.
Phòng tổng hợp: đợc phát triển trên cơ sở Bộ phận tổng hợp Phòng có chức
năng nhiệm vụ sau:
-Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc công ty xây dựng chơng trình pháttriển ngắn hạn, dài hạn hoặc chuyên đề đột xuất nhằm thực hiện: thị trờng,ngành hàng, mặt hàng, thơng hiệu của công ty
-Nghiên cứu tham mu vận dụng các chế độ chính sách của Nhà nớc vàohoạt động kinh doanh của công ty
-Tổng hợp, đôn đốc kiểm tra các chỉ thị, quyết định, chủ trơng của Giám
đốc xuống cấp dới
Các phòng nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu :
-Đề xuất, xây dựng phơng án tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu nhữngngành hàng đã đợc Giám đốc phân công
-Tham mu cho Giám đốc về thị trờng, giá cả xu hớng phát triển của ngànhhàng đối với thị trờng trong và ngoài nớc, lập phơng án kinh doanh trình Giám
đốc phê duyệt
Các trung tâm, chi nhánh và xí nghiệp:
-Lập kế hoạch, phơng án tổ chức hoạt động kinh doanh của trung tâm, chinhánh, xí nghiệp trình Giám đốc phê duyệt
-Tham mu cho Giám đốc trong công tác quản lý thị trờng, giá cả, mặthàng khu vực thị trờng mình quản lý
-Giải quyết các mối quan hệ với các cơ quan quản lý theo sự uỷ quyềncủa Giám đốc
Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty
-Quan hệ giữa các phòng ban trong công ty là mối quan hệ bình đẳngngang nhau, đều chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc công ty
-Căn cứ vào các nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm của mỗi phòng, cácphòng ban chủ động trong công tác, giải quyết công việc theo sự phân công củaGiám đốc
-Giữa các phòng ban trong công ty có sự phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiệnthuận lợi giúp đỡ lẫn nhau trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
-Các phòng ban phải có trách nhiệm cung cấp số liệu, thông tin cần thiết
có liên quan cho Giám đốc để Giám đốc có đầy đủ số liệu tham gia quyết định
điều hành sản xuất kinh doanh cho các phòng ban
Mối quan hệ của công ty với các cơ quan chức năng của Nhà nớc:
UBND thành phố Hà Nội thực hiện các quyền sở hữu đối với công ty gồm:
Trang 37-Quyết định thành lập, sát nhập, chia tách, giải thể chuyển đổi sở hữucông ty
-Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lợc phát triển và định hớng kếhoạch phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
-Ban hành điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của công ty
4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 6 : Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
138.208
120.377 87,10 43,76
168.720
157.045 93,08 22,08
270.332
233.332 86,31 60,23
-24.060 21.054 3.006
42,41
27.104 20.980 6.124
12,65
47.432 33.848 9.881
7,518
12,961 5,443 0
-1.445
15 1.460 1.359
-3.181
34 3.215 2.778
8 LN bất thờng
-Thu nhập bất thờng
-Chi phí bất thờng
3,6
48 44,4
0,150 0
0,161
0,161 0
9 Tổng LN trớc thuế
Tốc độ tăng lợi nhuận
(%)
341 -
1.019 198,86
1.611 58,07
1.750 8,6
Nguồn : Phòng kế toán tài chính
Doanh thu và lợi nhuận của công ty theo các năm đều tăng Trong đó, cóthể nhận thấy doanh thu chủ yếu của công ty là từ hoạt động xuất khẩu, còn thu
từ hoạt động kinh doanh nội địa và dịch vụ thấp không đáng kể Tuy doanh thutăng lên lớn song lợi nhuận lại chỉ tăng lên không đều, năm 2000 lợi nhuận củacông ty tăng 198,86% so với năm 1999 nhng năm 2002 chỉ tăng 8,6% so vớinăm 2001 Điều này đợc giải thích là với sự tăng lên của tổng doanh thu thì tổng
Trang 38chi phí cũng tăng lên theo Tổng chi phí tăng lên chủ yếu là do công ty đầu t xâydựng một số cơ sở xí nghiệp chế biến, lĩnh vực hoạt động của công ty đợc mởrộng nên chi phí quản lý cũng tăng lên (bảng 6)
Mặc dù hoạt động kinh doanh xuất khẩu của cả nớc gặp nhiều khó khăn,cạnh tranh gay gắt, sự suy giảm sức mua ở thị trờng nớc ngoài nhng công tykhông những giữ đợc thế ổn định mà còn đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kimngạch xuất khẩu Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty trongnhững năm qua đều có doanh thu và lợi nhuận tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao.Nhờ đó tiềm lực công ty ngày càng lớn mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho thúc
đẩy xuất khẩu của công ty, qua đó đã nâng đợc mức thu nhập cho ngời lao động.Hàng năm công ty có các khoản tiền thởng trích từ quỹ phúc lợi cho những cánhân, tập thể có thành tích tốt trong lao động Điều này đã tạo nên sự khích lệ tolớn về tinh thần ngời lao động giúp họ làm việc có hiệu qủa hơn
Bảng 7 : Nguồn vốn và cơ cấu vốn của công ty
31,2568,75
40,8859,12
41,8658,14
5.6984.8504.83812
7.9725.8245.77252
8.7456.5276.46562
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty (1999 - 2002)
Qua bảng trên cho thấy, tỷ trọng tài sản lu động chiếm phần lớn trongtổng tài sản của công ty, cụ thể năm 1999 chiếm 50,09%, năm 2000 chiếm68,75%, năm 2001 chiếm 59,12% và năm 2002 chiếm 58,14% tổng tài sản Nhvậy có thể thấy là tài sản lu động chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu tài sản củacông ty Đây là một xu thế tất yếu đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Vì tài sản lu động có khả năng thanhkhoản cao nên nó giúp cho công ty mở rộng vốn kinh doanh của mình nên tạotiền đề rất tốt cho hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu của công ty Còn tài sản cố
định của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, năm 2000 chỉ chiếm 31,25% tổng tàisản của công ty
Trong cơ cấu vốn kinh doanh của công ty, nguồn vốn do ngân sách Nhànớc cấp chiếm tỷ trọng lớn (trên 90%) tạo điều kiện tốt cho công ty có nguồn
Trang 39vốn lớn để mở rộng lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, cho phép thực hiện đợccác hợp đồng xuất khẩu giá trị lớn.
II Đặc điểm Kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty có
1 Đặc điểm cơ sở vật chất của công ty
Năm 1991, số vốn ban đầu chỉ có 50 triệu đồng, Công ty đã đợc bổ sung
và tích luỹ từng bớc Đến nay công ty đã có trụ sở riêng, văn phòng riêng, khobãi, nhà xởng, phơng tiện đi lại đầy đủ
*Trụ sở: có hai toà nhà trụ sở: một ở Hà Nội và một ở TP HCM
-38-40 Lê Thái Tổ Hà Nội : 2.160 m2 nhà
-77/79 Phó Đức Chính TP HCM : nhà 7 tầng với 1.000 m2
*Văn phòng 28B Lê Ngọc Hân Hà Nôị : 400 m2 nhà
*Kho bãi, nhà xởng:
-Ba nhà xởng sản xuất thủ công mỹ nghệ và xí nghiệp sản xuất sắt
-Một nhà máy chế biến thực phẩm tại Quận Gia Lâm, Hà Nội
-Kho, xởng sản xuất xã An Phú, Thuận An, Bình Dơng : Nhà + Kho :
4000 m2 đất 8.000 m2
*Phơng tiện xe : 5 chiếc, thiết bị văn phòng hoàn chỉnh
*Hai phòng trng bầy mẫu trong các toà nhà
Với trụ sở hoạt động ở hai trung tâm thành phố lớn là Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh, cơ sở vật chất thiết bị làm việc đầy đủ tiện nghi và hiện đạitạo điều kiện thuận lợi làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên, giúp cho việcgiao dịch với khách hàng thuận tiện góp phần quan trọng cho thúc đẩy xuấtkhẩu nông sản của công ty
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty HAPROSIMEX SAIGON
2.1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh xuất khẩu
Sản phẩm xuất khẩu chính là yếu tố quyết định sự thành bại của bất cứhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩucông ty có một nguồn hàng xuất khẩu dồi dào cả về số lợng và chất lợng để đápứng kịp thời mọi nhu cầu thị hiếu khách hàng Hàng xuất khẩu của Công ty hiệnnay đã và đang xuất khẩu đợc sang 53 nớc và khu vực trên thế giới Trong nhữngnăm tới công ty sẽ phát triển thêm những mặt hàng xuất khẩu mới và gia tăngkim ngạch xuất khẩu các mặt hàng đặc biệt là các mặt hàng chủ lực sang các thịtruờng truyền thống và những thị trờng mới Các mặt hàng xuất khẩu chính củacông ty gồm:
-Hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm: mây tre đan lá, gốm sứ, sơn mài, đồ
gỗ, thảm các loại, sắt mỹ nghệ, gỗ, gốm mỹ nghệ, hàng thêu
Trang 40-Hàng Nông sản bao gồm: tiêu đen, lạc nhân, chè, cà phê, gạo, bột sắn,dừa sấy, quế, hồi, nghệ
-Hàng công nghiệp nhẹ: giầy dép, túi xách, đồ nhựa, may mặc
Qua số liệu thống kê bảng 8 , giá trị xuất khẩu các mặt hàng của công tytheo các năm đều tăng so với năm trớc cho thấy hoạt động xuất khẩu của công
ty ngày càng đợc mở rộng với tốc độ tăng trởng cao, các mặt hàng xuất khẩu
đ-ợc đa dạng hơn Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ vàmặt hàng nông sản chiếm tỷ trọng lớn (trên 90%) trong kim ngạch xuất khẩucủa Công ty, tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp nhẹ khá nhỏ bé (dới10%) Từ đó có thể khẳng định đợc mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty làthủ công mỹ nghệ và hàng nông sản
*Đặc điểm của mặt hàng nông sản:
-Các mặt hàng nông sản nh: Gạo, lạc, cà phê, quế, cao su là những hànghoá quan trọng đối với đời sống và sản xuất của mỗi quốc gia Cho nên đa số cácnớc trên thế giới đều trực tiếp hoạch định các chính sách can thiệp vào sản xuất,xuất khẩu lơng thực và nớc nào cũng chú trọng chính sách dự trữ quốc gia và bảo
hộ nông nghiệp, coi an ninh lơng thực là vấn đề cấp bách
-Quá trình sản xuất, thu hoạch, buôn bán hàng nông sản mang tính thời vụ.Vào những lúc chính vụ, hàng nông sản dồi dào, phong phú về chủng loại, chấtlợng khá đồng đều và giá bán rẻ Ngợc lại, vào những lúc trái vụ hàng nông sảnkhan hiếm, chất lợng không đồng đều và giá bán thờng cao Chính vì vậy, đốivới mỗi doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng nông sản, việc nghiên cứu thị tr-ờng (cả thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài) từ đó đa ra những dự báo phục
vụ cho quá trình thu mua dự trữ để đáp ứng những đơn đặt hàng vào lúc trái vụ làthực sự cần thiết
-Hàng nông sản chịu ảnh hởng nhiều của yếu tố khí hậu, thời tiết Nếu nămnào, khu vực nào có ma thuận gió hoà, thì cây cối phát triển, cho năng suất cao,hàng nông sản sẽ tràn ngập trên thị trờng và giá rẻ và ngợc lại Căn cứ vào đặctính này các doanh nghiệp có thể tìm ra cơ hội kinh doanh cho mình Chẳng hạn:khu vực thị trờng nào có các doanh nghiệp xuất khẩu cùng một mặt hàng vớidoanh nghiệp, là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp có thời tiết, khí hậu khắcnghiệt, hạn hán, lũ lụt xảy ra thờng xuyên thì khu vực ấy sẽ bị mất mùa hàngnông sản, doanh nghiệp phải tận dụng ngay cơ hội này để đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu
-Chất lợng hàng nông sản sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe của ngời tiêudùng Chính vì vậy nó luôn là yếu tố đầu tiên đợc ngời tiêu dùng quan tâm Tạicác quốc gia phát triển nhập khẩu hàng nông sản, ngày càng có nhiều yêu cầu đ-