Trong hai năm 2020 và 2021, các chỉ số tăng trưởng du lịch của Việt Nam đều sụt giảm một cách nghiêm trọng, hoạt động du lịch gần như bị đóng băng, hậu quả là các doanh nghiệp kinh doanh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GV HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN THỊ NGỌC DUYÊN
SV THỰC HIỆN: NGUYỄN HOÀNG THỦY TIÊN LỚP: 84-QTL42
MÃ SỐ SINH VIÊN: 1751101030159
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2022
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng 7 năm 2022
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
đến Thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Duyên vì đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cũng như giải
đáp những thắc mắc trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài khóa luận
này Tác giả vô cùng biết ơn sự chỉ bảo cùng như những lời góp ý, nhận xét quý báu
từ Cô để có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất
Tác giả cũng xin được gửi lời tri ân đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Luật TP
Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Quản trị đã truyền dạy những bài học
quý báu, những kinh nghiệm giá trị trong suốt 05 năm ngồi trên giảng đường đại học
Cuối lời, xin kính chúc toàn thể Quý Thầy Cô Trường Đại học Luật TP Hồ Chí
Minh dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Trân trọng./
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng 7 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Thủy Tiên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, theo sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Ngọc Duyên Những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong bài viết là hợp pháp và đã được công bố Tôi cũng cam đoan rằng các nhận xét, đánh giá cũng như các số liệu từ các tác giả, cơ quan, tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình
Tác giả
Nguyễn Hoàng Thủy Tiên
Trang 5sự kiện, khen thưởng của các công ty cho nhân viên hoặc đối tác của họ
Cuộc phân công lao
động xã hội lần thứ
hai
Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ hai: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, chế độ nô lệ đã trở thành bộ phận chủ yếu cấu thành chế độ xã hội Nô lệ lúc này không còn đơn thuần là người giúp việc trong gia đình nữa, mà bị đẩy xuống các cánh đồng, các xưởng thợ
Chiến tranh thế giới
lần thứ nhất
Chiến tranh thế giới lần thứ nhất là một cuộc chiến tranh thế giới bắt nguồn tại châu Âu từ ngày 28/07/1914 đến ngày 11/11/1918 giữa hai phe Hiệp Ước (chủ yếu là Anh, Pháp, Nga và sau đó là Hoa Kỳ và Brazil) và Liên Minh (chủ yếu là Đức, Áo – Hung, Bulgaria và Ottoman)
Chiến tranh thế giới
Du lịch Outbound là một thuật ngữ trong ngành kinh doanh
lữ hành chỉ những chuyến du lịch đi tại nước ngoài trong thời gian ngắn, được tổ chức cho những người đang sinh
Trang 6sống và làm việc ở quốc gia sở tại, có thể bao gồm nhiều mục đích: thăm bạn bè và người thân, tìm kiếm giải pháp
y tế và sức khỏe, giải trí và du lịch, …
Du lịch Inbound
Du lịch Inbound là một thuật ngữ trong ngành kinh doanh
lữ hành nói về chuyến du lịch dành cho du khách từ nước ngoài đến thăm quan, khám phá quốc gia sở tại
Famtrip
Famtrip là một hình thức du lịch tìm hiểu, làm quen, tiếp thị; từ chương trình các hãng lữ hành đến các điểm du lịch của một địa phương để làm quen với các sản phẩm du lịch
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
WTTC World Travel & Tourism Council
TTCI Travel & Tourism Competitiveness Index TTDI Travel & Tourism Development Index ICT Information & Communication Technologies EVFTA European-Vietnam Free Trade Agreement
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Phân loại du lịch theo Tổ chức Du lịch Thế giới
Hình 1.2 Phân loại du lịch căn cứ vào phạm vi lãnh thổ 11 Hình 1.3 Ba trụ cột chính của phát triển du lịch bền vững 16
Hình 1.5 Bộ chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch năm 2007 19 Hình 1.6 Bộ chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch năm 2019 19 Hình 1.7 Bộ chỉ số năng lực phát triển du lịch năm 2021 20
Hình 2.1 Lượt tìm kiếm quốc tế về du lịch Việt Nam từ 12/03/2022
Bảng 2.1 Phân loại các chính sách hỗ trợ phục hồi du lịch trong đại
Trang 9Hình 2.12 Sự thay đổi giữa cấu trúc bộ chỉ số năng lực năm 2019 và
Bảng 2.2 Ba chỉ số trụ cột trong nhóm chỉ số về sự bền vững của
Trang 10MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu của đề tài: 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Tổng quan các công trình có liên quan: 3
6 Kết cấu của đề tài: 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 5
1.1 Cơ sở lý thuyết về du lịch: 5
1.1.1 Lịch sử phát triển của du lịch: 5
1.1.2 Các khái niệm: 7
1.1.3 Các loại hình du lịch: 10
1.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh trong du lịch: 12
1.1.5 Vai trò của du lịch: 13
1.2 Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch bền vững: 14
1.2.1 Khái niệm du lịch bền vững và phát triển du lịch bền vững: 14
1.2.2 Tầm quan trọng của việc phát triển du lịch bền vững: 16
1.3 Một số công cụ hỗ trợ đo lường kết quả: 17
1.3.1 Mô hình SWOT: 17
1.3.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh, chỉ số năng lực phát triển du lịch: 18
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DU LỊCH VIỆT NAM 22
2.1 Tổng quan: 22
2.1.1 Tổng quan du lịch Việt Nam: 22
2.1.2 Tình hình chung của du lịch thế giới: 24
2.2 Phân tích thực trạng du lịch Việt Nam những năm gần đây: 25
2.2.1 Giai đoạn trước khi đại dịch COVID-19 bùng phát: 25
2.2.1.1 Tình hình thống kê du lịch:……… 25
2.2.1.2 Tình hình phát triển du lịch:……… 29
2.2.1.3 Chính sách thúc đẩy phát triển du lịch:……….34
Trang 112.2.1.4 Nhận xét: ……… 36
2.2.2 Giai đoạn sau khi đại dịch COVID-19 bùng phát: 37
2.2.2.1 Tình hình thống kê du lịch:……… 37
2.2.2.2 Tình hình phát triển du lịch: ……… 41
2.2.2.3 Chính sách hỗ trợ phục hồi du lịch: ………42
2.2.2.4 Nhận xét: ……… 45
2.3 Đánh giá tình hình phát triển du lịch tại Việt Nam: 46
2.3.1 Phân tích các chỉ số năng lực của du lịch Việt Nam: 46
2.3.1.1 Chỉ số năng lực năm 2019:……… 46
2.3.1.2 Chỉ số năng lực năm 2021:……… ………49
2.3.1.3 Nhận xét: ……… 51
2.3.2 Phân tích SWOT tình hình du lịch Việt Nam: 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH MỚI 57
3.1 Một số xu hướng du lịch trong bối cảnh mới: 57
3.2 Kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới: 59
3.2.1 Du lịch Thái Lan: 59
3.2.2 Du lịch Singapore: 60
3.3 Một số định hướng phục hồi và phát triển bền vững cho du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: 61
3.3.1 Định hướng trong ngắn hạn: 62
3.3.2 Định hướng trong dài hạn: 66
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 71
KẾT LUẬN CHUNG 72
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh mở cửa du lịch trở lại, Việt Nam đang là cái tên được nhiều du khách tìm kiếm, đặc biệt thu hút sự quan tâm của truyền thông quốc tế Times Travel, một tờ báo du lịch uy tín hàng đầu Vương quốc Anh ca ngợi “Việt Nam – ngôi sao đang lên của Đông Nam Á xứng đáng đứng đầu danh sách điểm đến du lịch của bạn trong năm nay” 1 Có thể thấy hình ảnh đất nước, con người Việt Nam với những giá trị văn hóa đặc sắc đang trở nên gần gũi hơn với bạn bè trên khắp thế giới
Trong suốt quá trình lịch sử gần 62 năm xây dựng và phát triển, du lịch Việt Nam đã đạt được những thành tựu vượt bậc, ngày càng khẳng định vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Năm 2018, Việt Nam được WTA bình chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á”, năm 2019 Việt Nam đạt hàng loạt danh hiệu: “Điểm đến hàng đầu châu Á”, “Điểm đến Di sản hàng đầu thế giới”, “Điểm đến Golf hàng đầu thế giới và châu Á”, “Điểm đến văn hóa hàng đầu châu Á”, “Điểm đến ẩm thực hàng đầu Châu Á” Những giải thưởng này một lần nữa khẳng định tiềm năng và sự phát triển đúng hướng của du lịch Việt Nam
Nhưng rồi đại dịch COVID-19 bùng phát vào đầu năm 2020 đã làm ngưng trệ toàn bộ hoạt động du lịch, ngành du lịch thế giới lao đao và Việt Nam cũng không ngoại lệ Trong hai năm 2020 và 2021, các chỉ số tăng trưởng du lịch của Việt Nam đều sụt giảm một cách nghiêm trọng, hoạt động du lịch gần như bị đóng băng, hậu quả là các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch phải thu hẹp quy mô, giảm thiểu chi phí, thậm chí là tạm dừng hoạt động, kéo theo đó là hàng triệu người lao động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch bị mất việc làm Bên cạnh những tác động tiêu cực ấy, đại dịch phần nào đã giúp chúng ta nhận thức sâu sắc hơn về vai trò của du lịch, là khoảng thời gian đủ để nhìn nhận lại những điểm mạnh, điểm yếu trong cách làm du lịch trước đây COVID-19 là chất xúc tác làm thay đổi không chỉ thói quen
du lịch của du khách mà còn là cả tư duy của những người làm du lịch, hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững hơn Giai đoạn này, khi COVID-19 lắng xuống
là thời điểm thích hợp để du lịch Việt Nam phục hồi, song song đó là định hướng và
1 Zoey Nguyễn (2022), “UK Journalist Praises Vietnam "Most Extraordinary Trip to Book This Year"”,
Vietnam times, this-year-41070.html, truy cập 06/06/2022
Trang 13https://vietnamtimes.org.vn/uk-journalist-praises-vietnam-most-extraordinary-trip-to-book-đề ra các giải pháp phát triển du lịch phù hợp hơn trong tương lai Chính vì lẽ đó, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng du lịch Việt Nam dưới tác động của đại dịch COVID-19 và định hướng phục hồi phát triển bền vững” với mong muốn đánh giá lại những tác động của đại dịch COVID-19 đối với hoạt động du lịch, tìm ra đâu
là điểm mạnh, điểm yếu của du lịch Việt Nam cũng như nhận diện những cơ hội và thách thức đối với hoạt động du lịch trong bối cảnh mới, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi và phát triển du lịch bền vững hơn
2 Mục tiêu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu hướng đến 03 mục tiêu chính:
Thứ nhất, đánh giá lại thực trạng hoạt động du lịch tại Việt Nam và những tác động của đại dịch COVID-19 đối với du lịch Việt Nam
Thứ hai, dự báo khả năng phục hồi và tiềm năng phát triển một số xu hướng du lịch sau đại dịch COVID-19 tại Việt Nam
Thứ ba, định hướng và đề xuất một số biện pháp phục hồi và phát triển du lịch Việt Nam hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch tại Việt Nam và các giải pháp phục hồi phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh mới
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian, tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động
du lịch và những ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đối với du lịch tại Việt Nam
Về thời gian, nghiên cứu thực trạng du lịch Việt Nam trong giai đoạn trước và sau khi đại dịch COVID-19 bùng phát từ năm 2017 đến năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, toàn bộ quá trình nghiên cứu được thực hiện một cách tuần tự và chặt chẽ từ nghiên cứu cơ sở lý luận đến phân tích, đánh giá thực trạng, kết hợp những kinh nghiệm học hỏi từ các quốc gia trên thế giới
từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất giải pháp phục hồi và phát triển du lịch Việt Nam theo hướng bền vững hơn Khóa luận sử dụng phương pháp cụ thể như sau: Phương pháp kế thừa: Tác giả vận dụng các cơ sở lý luận, kết quả nghiên cứu trong nước và ngoài nước về du lịch, từ đó đề xuất bổ sung, phát triển để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu, xây dựng khóa luận
Trang 14Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các nguồn thông tin thu được từ các
số liệu thống kê, báo cáo, khảo sát và kết quả nghiên cứu của các đề tài, công trình nghiên cứu có liên quan, sau đó tổng hợp, đánh giá, xây dựng nên góc nhìn tổng quan
và đề xuất giải pháp phục hồi phát triển bền vững cho du lịch Việt Nam
5 Tổng quan các công trình có liên quan:
Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài khóa luận bao gồm:
Thứ nhất, những bài viết đăng tải trên các website, tạp chí kinh tế, có thể kể đến
như “Tác động của đại dịch Covid-19 đến du lịch Việt Nam và giải pháp phát triển
trong thời gian tới” của ThS Vũ Thị Kim Oanh - Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 19, tháng 7/2021; “Ảnh hưởng
của dịch Covid-19 tới ngành Du lịch Việt Nam” của ThS Lê Kim Anh - Khoa Kinh
tế cơ sở, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp, đăng trên Tạp chí Công
Thương; “Bàn giải pháp khôi phục ngành du lịch trước tác động của đại dịch
Covid-19” của tác giả Nguyễn Văn Lành đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 13, tháng
5/2021; “Nhìn lại tác động của dịch Covid-19 đối với du lịch Việt Nam và xu hướng
phát triển năm 2021” của tác giả Hùng Đạt đăng trên Tạp chí Con số Sự kiện ngày
17/02/2021
Thứ hai, các hội thảo như Hội thảo Du lịch Việt Nam năm 2021 với chủ đề “Du
lịch Việt Nam - phục hồi và phát triển” do Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội
chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức vào ngày 25/12/2021
tại Nghệ An; Hội thảo quốc tế “Du lịch và đại dịch COVID-19 từ các góc nhìn” do
Trường Đại học Thái Bình Dương, Trường Đại học Đà Lạt và Trường Đại học Khánh Hòa đồng tổ chức vào ngày 13,14/01/2022 tại Trường Đại học Thái Bình Dương;
Diễn đàn Du lịch Việt Nam 2022 với chủ đề “Phục hồi Du lịch Việt Nam - Định
hướng mới, hành động mới” tổ chức vào ngày 01/04/2022
Thứ ba, các chương trình Talk show như Talk show Nguy Cơ mùa 2 số 18 “Du
lịch Việt Nam khi nào phục hồi?” cùng với host Nguyễn Phi Vân và ông Trần Trọng
Kiên, Chủ tịch Tập đoàn Thiên Minh & Chủ tịch Hội đồng tư vấn Du lịch Quốc gia
(TAB); Nguy Cơ số 23 “Thích ứng và phát triển du lịch trong bình thường mới”
cùng với host Thái Vân Linh, bà Sherleen Seah từ Tổng cục Du lịch Singapore và
ông Trịnh Hồng Quang từ Vietnam Airlines; Talk show The Next Power số 6 “Thay
Trang 15đổi tư duy để trở thành con người mới” cùng với host Trương Lý Hoàng Phi và ông
Nguyễn Quốc Kỳ Chủ tịch HĐQT & TGĐ Tập đoàn Vietravel
6 Kết cấu của đề tài:
Ngoài các phần Lời mở đầu, Kết luận chung, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục thì nội dung chính của khóa luận được chia thành 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về du lịch và phát triển du lịch bền vững
- Chương 2: Thực trạng du lịch Việt Nam
- Chương 3: Định hướng phục hồi và phát triển bền vững du lịch Việt Nam trong
bối cảnh mới
Trang 16CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG 1.1 Cơ sở lý thuyết về du lịch:
1.1.1 Lịch sử phát triển của du lịch:
Trong thời kỳ cổ đại đến thế kỷ thứ IV:
Hoạt động du lịch đã bắt đầu từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, mầm mống đầu tiên xuất hiện vào thời kỳ chiếm hữu nô lệ Ở các xã hội chiếm hữu nô lệ, nơi ngoại thương nằm trong tay nhà nước thì du lịch cộng vụ chính là loại hình du lịch phát triển nhất Tại các nhà nước cổ đại phương Đông, tiêu biểu là Ai Cập cổ đại, các Pharaon thường cử phái viên của mình đi công vụ, thậm chí là đi đến những vùng đất xa xôi ngoài phạm vi lãnh thổ Bên cạnh đó, cũng tồn tại một loại hình du lịch khá phổ biến khác trong các tầng lớp thường dân đó là du lịch tôn giáo,
ví dụ như vào các ngày lễ hội người dân Ai Cập sẽ đi đến Memphis để dự lễ Còn ở phương Tây, đặc biệt là đế quốc La Mã cổ đại, bên cạnh du lịch công vụ thì các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch với mục đích văn hóa, giáo dục cũng phát triển rất mạnh mẽ Một số học giả còn cho rằng những người La Mã cổ đại giàu có chính là những người đầu tiên đi du lịch đúng nghĩa vì họ thường di chuyển tới biệt thự của
mình ở ngoại ô thành Rome vào mùa hè chỉ để nghỉ dưỡng, giải trí
lịch, đặc biệt là tại các quốc có nền kinh tế phát triển lúc bấy giờ như Anh, Pháp, Đức
Trang 17Từ những năm 40 thế kỷ XVII đến Chiến tranh thế giới lần thứ nhất:
Đầu thế kỷ 17, người ta phát minh ra xe lửa và chỉ một thời gian ngắn sau mạng lưới đường sắt được hình thành khắp châu Âu và châu Mỹ Tiếp đó, vào năm 1772 bắt đầu xuất hiện các tuyến tàu thủy đầu tiên phục vụ cho việc đi lại Sang năm 1885, chiếc ô tô đầu tiên ra đời Chính sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, trong đó có cuộc cách mạng giao thông đã tạo động lực thúc đẩy sự phát triển du lịch,
đặc biệt là du lịch quốc tế
Cox & King được biết đến là công ty du lịch đầu tiên, thành lập vào năm 1758
và thuộc Lực lượng Vũ trang Hoàng gia Anh nên chỉ phục vụ các chuyến đi của hoàng gia Khi ấy, các quý tộc trẻ từ các nước Tây Âu và Bắc Âu thường xuyên thực hiện những chuyến đi mà họ gọi là Grand Tour: một chuyến đi vòng quanh châu Âu (thường bao gồm Pháp, Đức, Ý và Hy Lạp) với mục đích chính là tìm hiểu về lịch sử, nghệ thuật và di sản văn hóa Gần 100 năm sau, vào tháng 6 năm 1845, Thomas Cook – ông tổ ngành kinh doanh lữ hành đã sáng lập ra Thomas Cook Travel Inc với mục đích giúp người Anh cải thiện chất lượng cuộc sống bằng việc đi du lịch Ngay khi thành lập, công ty đã tổ chức tour du lịch đầu tiên bằng tàu lửa cho đoàn 570 người
và bắt đầu tổ chức các tour quốc tế từ năm 1854, đến năm 1890 công ty của Thomas Cook gần như đã chiếm lĩnh thị trường du lịch thế giới Có thể nói Thomas Cook Travel Inc chính là điềm báo cho thời đại du lịch thật sự
Bước sang thế kỷ XIX, du lịch đã trở thành hiện tượng đại chúng và lặp đi, lặp lại đều đặn, cũng từ đó bắt đầu nảy sinh hàng loạt vấn đề về đảm bảo chỗ ăn, chỗ ngủ cho những người đi du lịch Lúc này, chính thức xuất hiện các nghề mới tại các vùng
du lịch như: kinh doanh nhà hàng, khách sạn, hướng dẫn du lịch, … cùng với đó là
sự ra đời của đội ngũ lao động phục vụ du lịch
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất đến nay:
Những năm đầu thế kỷ XX, du lịch tiếp tục phát triển nhờ vào việc sản xuất hàng loạt xe buýt và ô tô Ngoài ra, những cải tiến trong vận tải hàng không cũng như tiến bộ trong luật lao động và tăng trưởng phúc lợi xã hội đã dẫn đến sự bùng nổ việc
đi du lịch Tuy nhiên, hai cuộc chiến tranh thế giới diễn ra đã làm hoạt động du lịch gặp nhiều trở ngại, quan hệ du lịch quốc tế những năm đầu sau chiến tranh phục hồi rất chậm, mãi cho đến những năm 50 mới đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ của du lịch quốc tế Nhưng thực chất vẫn phân chia thành du lịch ở các nước xã hội chủ nghĩa,
Trang 18tư bản chủ nghĩa và cũng chưa có sự giao lưu giữa những thị trường trên.2 Trong những 1970 việc đi du lịch giảm dần, nguyên nhân chủ yếu là do cuộc khủng hoảng năng lượng Trong những thập kỷ tiếp theo, cùng với quá trình quốc tế hóa ngày càng tăng của các công ty kinh doanh khách sạn, đại lý du lịch và hãng hàng không, các sản phẩm dịch vụ du lịch và các hoạt động giải trí mới ra đời đã thúc đẩy sự phát triển
1.1.2 Các khái niệm:
1.1.2.1 Khái niệm du lịch:
Du lịch được xem là một hiện tượng kinh tế, xã hội vô cùng phức tạp và trong suốt quá trình phát triển, nội dung của nó không ngừng được mở rộng và ngày một phong phú hơn Thế nên, dù hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu trong xã hội loài người nhưng đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất
Theo từ điển tiếng Anh Oxford (Oxford English Dictionary): Năm 1811, lần
đầu tiên từ du lịch xuất hiện trên Từ điển tiếng Anh Oxford, “Du lịch là hoạt động
kinh doanh liên quan đến việc cung cấp chỗ ở, dịch vụ và giải trí cho những người đến thăm một nơi với mục đích vui chơi.” 4
Theo Tiến sĩ Walter Hunziker và Krapf (1959): “Du lịch là tập hợp các mối
quan hệ và hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời.”
Theo Tổ chức Du lịch Thế Giới (2008): “Du lịch là một hiện tượng xã hội,
văn hóa và kinh tế kéo theo sự di chuyển của con người đến các quốc gia hoặc địa
2 GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh Hòa đồng chủ biên (2009), “Giáo trình kinh tế du
lịch”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 8, 38, 39
3 Europeana, “Travelling for pleasure: a brief history of tourism”,
https://www.europeana.eu/en/blog/travelling-for-pleasure-a-brief-history-of-tourism, truy cập 31/05/2022
4 Tourism (noun): the business activity connected with providing accommodation, services and entertainment for people who are visiting a place for pleasure
Trang 19điểm bên ngoài môi trường thông thường của họ vì mục đích cá nhân hoặc kinh doanh / nghề nghiệp.”5
Tại Việt Nam thuật ngữ du lịch có thể được giải thích theo ba góc độ: (i) Ngôn ngữ tiếng Việt, (ii) Pháp lý, (iii) Kinh tế
Dưới góc độ ngôn ngữ tiếng Việt, Từ điển bách khoa Việt Nam tập 01 đã đưa
ra định nghĩa du lịch như sau:
“1 Một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật, v.v
2 Một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và lao động dịch vụ tại chỗ.” 6
Dưới góc độ pháp lý, khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch Việt Nam 2017 quy định:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp mục đích hợp pháp khác.”
Dưới góc độ kinh tế, du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh
tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp.7Như vậy, từ những định nghĩa trên có thể hiểu thuật ngữ du lịch một cách chung nhất: Du lịch là một hiện tượng kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan đến chuyến đi
5 UNWTO, “Glossary of tourism terms”, https://www.unwto.org/glossary-tourism-terms, truy cập
02/05/2022
“Tourism is a social, cultural and economic phenomenon which entails the movement of people to countries
or places outside their usual environment for personal or business/professional purposes”
6 Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam (1995), “Từ điển bách khoa Việt Nam tập
1”, Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, trang 684
7 GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh Hòa đồng chủ biên (2009), “Giáo trình kinh tế du
lịch”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 16
Trang 20của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá hoặc kết hợp mục đích hợp pháp khác
1.1.2.2 Một số khái niệm khác:
Khách du lịch:
Theo Liên hiệp các quốc gia – League of Nations (1973) định nghĩa: “Khách
du lịch là bất kỳ ai đến thăm một nơi khác với nơi cư trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian ít nhất là 24 giờ”
Theo từ điển tiếng Anh Oxford: “Khách du lịch là một người đang đi du lịch
hoặc đến thăm một nơi với mục đích giải trí.”8
Theo Neil Leiper (2004): “Khách du lịch có thể được định nghĩa là một người
đi ra khỏi khu vực cư trú thường xuyên của họ trong thời gian tạm thời ít nhất một đêm, với mục đích chỉ để tìm kiếm những trải nghiệm giải trí bằng cách tương tác với những điều đặc sắc và riêng biệt của nơi họ chọn đến thăm.”9
Theo Luật Du lịch Việt Nam 2017: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc
kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.” 10
Mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về khách du lịch, nhưng tựu chung lại chúng đều đề cập đến 03 khía cạnh:
− Động cơ khởi hành (đi tham quan, nghỉ dưỡng, thăm người thân, … trừ
đi học, lao động)
− Yếu tố thời gian (phân biệt giữa khách thăm quan trong ngày và khách
du lịch là những người nghỉ qua đêm hoặc có sử dụng một tối trọ)
− Những đối tượng được thống kê là khách du lịch và những đối tượng không được thống kê là khách du lịch: dân di cư, du học sinh, …11
Tại Việt Nam, khách du lịch được phân thành 03 nhóm chính:
− Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở
Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam
8 Tourist (noun): a person who is travelling or visiting a place for pleasure
9 Neil Leiper (2004), “Tourism Management”, Pearson Education Australia, trang 35
“Tourist can be defined as a person who travels away from their normal residential region for a temporary period of at least one night, to the extent that their behaviour involves a search for leisure experiences from interactions with features or characteristics of places he chooses to visit”
10 Khoản 2 Điều 3 Luật Du lịch Việt Nam 2017
11 GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh Hòa đồng chủ biên (2009), “Giáo trình kinh tế du
lịch”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 26
Trang 21− Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch
− Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài
cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài.12
Sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du
khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia.13 Qua đây có thể thấy sản phẩm du lịch bao gồm yếu tố vô hình (chiếm khoảng 80% - 90%) là dịch vụ và yếu tố hữu hình là hàng hóa có thể kể đến như đồ lưu niệm, hàng hóa tiêu dùng,… Việc đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức kỳ vọng và mức cảm nhận về
chất lượng của khách du lịch, do đó thường mang tính chủ quan và khó đánh giá
Mặt khác, sản phẩm du lịch thường được tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên
du lịch Do vậy, sản phẩm du lịch không thể di chuyển được mà bắt buộc khách du lịch phải di chuyển đến nơi có sản phẩm du lịch để thỏa mãn nhu cầu Thêm vào đó, phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra cùng lúc, chúng ta không thể cất giữ, tồn kho như các loại hàng hóa thông thường Qua đó có thể thấy việc làm cách nào để thu hút khách du lịch đến và tiêu thụ sản phẩm du lịch là điều cực kỳ quan trọng đối với những ai kinh doanh du lịch
12 Điều 10 Luật Du lịch Việt Nam 2017
13 GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh Hòa đồng chủ biên (2009), “Giáo trình kinh tế du
lịch”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, tr.28
14 UNWTO, “Glossary of tourism terms”, https://www.unwto.org/glossary-tourism-terms, truy cập
02/05/2022
“Forms of tourism: There are three basic forms of tourism: domestic tourism, inbound tourism, and outbound tourism.”
Trang 22Hình 1.1 Phân loại du lịch theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO)
(Nguồn: UNWTO, “Glossary of tourism terms”)
Tại Việt Nam, tiêu thức phân loại phổ biến nhất là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ hay nói cách khác là điểm xuất phát và điểm đến.15
Hình 1.2 Phân loại du lịch căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
(Nguồn: GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh Hòa (2009), “Giáo
trình kinh tế du lịch”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân)
Du lịch quốc tế: Là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến của
khách nằm ở lãnh thổ của các quốc gia khác nhau Ở hình thức này khách du lịch phải
đi qua biên giới và tiêu ngoại tệ ở nơi đến du lịch Dưới góc nhìn của một quốc gia,
du lịch quốc tế được chia thành 2 phần:
15 GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh Hòa đồng chủ biên (2009), “Giáo trình kinh tế du
lịch”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 66
Trang 23− Du lịch quốc tế chủ động: Là hình thức du lịch mà những người từ nước
ngoài đến quốc gia mình và trong chuyến đi ấy họ chi trả bằng tiền đã kiếm
ra tại đất nước họ đang cư trú
− Du lịch quốc tế thụ động: Là hình thức du lịch của công dân và những người
nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ quốc gia đi ra nước khác du lịch và trong chuyến đi ấy họ chi trả bằng tiền đã kiếm ra tại quốc gia mình
Du lịch quốc tế chủ động được xem như là hình thức xuất khẩu du lịch còn du lịch quốc tế bị động là hình thức nhập khẩu du lịch của một quốc gia Thế nên, du lịch quốc tế dưới góc nhìn của quốc gia này sẽ là chủ động nhưng với quốc gia khác lại là bị động
Du lịch nội địa: Là hình thức du lịch mà điểm xuất phát và điểm đến của khách
du lịch cùng nằm trong lãnh thổ của một quốc gia
Ngoài ra, còn rất nhiều tiêu thức để phân loại du lịch như:
Căn cứ vào nhu cầu: Du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ ngơi, giải trí, du lịch thể thao, du lịch văn hóa, du lịch tôn giáo, du lịch thăm người thân, …
Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi: Du lịch theo đoàn, du lịch cá nhân Căn cứ vào phương tiện di chuyển: Du lịch bằng xe máy, du lịch bằng xe ô tô,
du lịch bằng máy bay, du lịch bằng tàu hỏa, …
Căn cứ vào phương tiện lưu trú được sử dụng: Du lịch khách sạn, du lịch cắm trại, …
1.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh trong du lịch:
Ở Việt Nam các loại hình kinh doanh du lịch được quy định cụ thể tại Chương
V Luật Du lịch Việt Nam 2017 bao gồm: (i) Kinh doanh dịch vụ lữ hành, (ii) Kinh doanh lưu trú du lịch, (iii) Kinh doanh vận tải khách du lịch, (iv) Kinh doanh dịch vụ
du lịch khác
Kinh doanh dịch vụ lữ hành: Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng,
bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.16 Trong đó:
− Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa
16 Khoản 9 Điều 3 Luật Du lịch Việt Nam 2017
Trang 24− Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.17
Kinh doanh vận tải khách du lịch: Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc
cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch.18
Kinh doanh lưu trú du lịch: Kinh doanh lưu trú du lịch là việc cung cấp dịch
vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch
Trước đây, chúng ta thường đồng nhất hai khái niệm “kinh doanh lưu trú” và
“kinh doanh khách sạn” , tuy nhiên trên thực tế “kinh doanh lưu trú” có nội hàm rộng hơn “kinh doanh khách sạn” Theo quy định tại Điều 48 Luật Du lịch Việt Nam 2017 thì cơ sở lưu trú bao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú
du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, bãi cắm trại du lịch
và các cơ sở lưu trú du lịch khác
Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác: Bao gồm dịch vụ ăn uống, dịch vụ mua
sắm, dịch vụ thể thao, dịch vụ vui chơi, giải trí, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.19
1.1.5 Vai trò của du lịch:
Về mặt kinh tế:
Du lịch tác động tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân, phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng, từ đó làm cân đối cấu trúc thu nhập và chi tiêu của nhân dân theo các vùng Du lịch được xem như là một đầu mối “xuất – nhập khẩu” ngoại tệ góp phần làm gia tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ, phát triển quan hệ ngoại hối quốc tế và cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Du lịch còn khuyến khích và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, góp phần củng cố và phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế.20
Bên cạnh đó, du lịch phát triển sẽ làm tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phương kinh doanh du lịch thông qua các khoản trích nộp ngân sách của các cơ sở du lịch và các khoản thuế phải nộp của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Ngoài ra,
17 Khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du lịch Việt Nam 2017
18 Khoản 1 Điều 45 Luật Du lịch Việt Nam 2017
19 Khoản 1 Điều 45 Luật Du lịch Việt Nam 2017
20 GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh Hòa đồng chủ biên (2009), “Giáo trình kinh tế du
lịch”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 48
Trang 25hoạt động kinh doanh du lịch trước hết đòi hỏi phải có sự hỗ trợ liên ngành như giao thông vận tải, hải quan, … do đó du lịch góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
Về mặt xã hội:
Đầu tiên, du lịch tạo ra việc làm Theo báo cáo của WTTC vào năm 2019 du lịch phát triển đã góp phần tạo ra gần 334 triệu việc làm trên toàn thế giới.Tại Đông Nam Á có gần 16 triệu người làm việc trong ngành du lịch, tính riêng Việt Nam vào năm 2019 có đến hơn 1,3 triệu lao động du lịch, chiếm 2,5% tổng số lao động cả nước.21
Thứ hai, du lịch làm giảm quá trình đô thị hóa Thông thường, tài nguyên thiên nhiên sẽ tập trung ở vùng núi xa xôi, vùng biển hay những vùng hẻo lánh và muốn phát triển du lịch ở những vùng này đòi hỏi phải có sự đầu tư về giao thông, kinh tế, văn hóa và cả con người Việc phát triển du lịch làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội
ở những vùng này có thể sẽ làm giảm sự tập trung dân cư căng thẳng ở những khu trung tâm.22
Thứ ba, du lịch đánh thức và gìn giữ các giá trị văn hóa, làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, đồng thời cũng là cách quảng cáo hữu hiệu nhất về những thành tựu kinh tế, chính trị, văn hóa, con người và phong tục tập quán đến với bạn bè quốc
tế
Cuối cùng, du lịch góp phần gắn kết tình hữu nghị và tăng thêm sự hiểu biết của nhân dân các vùng, các dân tộc, các quốc gia với nhau
1.2 Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch bền vững:
1.2.1 Khái niệm du lịch bền vững và phát triển du lịch bền vững:
Trên thế giới, thuật ngữ du lịch bền vững (sustainable tourism) được đưa ra lần
đầu tiên vào năm 1996 bởi Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế “Du lịch bền vững
là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch cho các thế hệ tương lai.”
Diễn đàn tiếng Đức về Môi trường và Phát triển (1999) đã định nghĩa: “Du
lịch bền vững phải đáp ứng yêu cầu xã hội, văn hóa, sinh thái và kinh tế Du lịch bền
21 Thái Hải (2020), “Lao động nghề du lịch chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành”, Thanh tra,
trien-cua-nganh-174143.html, truy cập 05/06/2022
https://thanhtra.com.vn/kinh-te/lao-dong-viec-lam/lao-dong-nghe-du-lich-chua-dap-ung-duoc-nhu-cau-phat-22 GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh Hòa đồng chủ biên (2009), “Giáo trình kinh tế du
lịch”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 53
Trang 26vữa phải có tầm nhìn lâu dài đối với các thế hệ hiện tại và tương lai, về đạo đức và
xã hội và phù hợp với văn hóa, có khả năng sinh học và kinh tế hợp lý và hiệu quả.”23
Tại Việt Nam, Luật Du lịch 2005 đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch bền vững là
sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch của tương lai”
Tựu chung lại, có thể hiểu du lịch bền vững chính là du lịch có quan tâm đến việc bảo tồn các giá trị của tài nguyên du lịch, đồng thời giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác hại xấu đối với môi trường, kinh tế, văn hóa, xã hội, nhằm phục vụ nhu cầu hiện tại của du khách và điểm du lịch mà không làm phương hại đến nhu cầu của tương lai.24
Về sau, thay vì đưa ra khái niệm “du lịch bền vững” Tổ chức Du lịch Thế giới
đã đề xuất định nghĩa “phát triển du lịch bền vững” vào năm 2005 như sau: “Phát
triển du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và người dân bản địa, trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn
và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho phát triển du lịch tương lai.”
Luật Du lịch Việt Nam 2017 thay thế Luật Du lịch năm 2005 cũng đã không
định nghĩa “du lịch bền vững” và thay vào đó là “phát triển du lịch bền vững”, theo
đó “Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời yêu cầu
về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.”
Bên cạnh đó, Tổ chức Du lịch Thế giới (2014) đã chỉ ra 3 vấn đề cần chú ý khi
23 The German Forum on Environment and Development (1999) at the UN Conferece in New York
24 Phan Đình Xu và Võ Văn Thành đồng chủ biên (2018), “Du lịch Việt Nam từ lý thuyết đến thực tiễn”, Nhà
xuất bản TP HCM, trang 23
Trang 27(3) Đảm bảo các hoạt động kinh tế khả thi, lâu dài, mang lại lợi ích kinh tế xã hội cho tất cả các bên liên quan được phân phối công bằng, bao gồm việc làm ổn định và các cơ hội tìm kiếm thu nhập, các dịch vụ xã hội cho các cộng đồng địa phương và góp phần xóa đói giảm nghèo.25
1.2.2 Tầm quan trọng của việc phát triển du lịch bền vững:
Mục đích của việc phát triển bền vững nói chung và phát triển du lịch bền vững nói riêng chính là đảm bảo 03 trụ cột chính (môi trường, văn hóa – xã hội,
kinh tế) phát triển một cách đồng đều và hài hòa
Hình 1.3 Ba trụ cột chính của phát triển du lịch bền vững
(Nguồn: Intego Travel, “What is the difference between sustainable tourism
and responsible tourism?”)
25 UNWTO, “Sustainable Development”, https://www.unwto.org/sustainable-development, truy cập 02/05/2022
“1 Make optimal use of environmental resources that constitute a key element in tourism development,
maintaining essential ecological processes and helping to conserve natural heritage and biodiversity
2 Respect the socio-cultural authenticity of host communities, conserve their built and living cultural heritage and traditional values, and contribute to inter-cultural understanding and tolerance
3, Ensure viable, long-term economic operations, providing socio-economic benefits to all stakeholders that are fairly distributed, including stable employment and income-earning opportunities and social services to host communities, and contributing to poverty alleviation”
Trang 28Năm Quốc tế vì sự phát triển du lịch bền vững 2017 cũng nhấn mạnh tập trung vào 05 vấn đề chính xoay quanh 03 trụ cột này như sau:
(1) Tăng cường kinh tế bền vững;
(2) Công bằng xã hội, tạo việc làm và giảm nghèo đói;
(3) Sử dụng tài nguyên hiệu quả, bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu; (4) Giữ gìn giá trị văn hóa, sự đa dạng và các di sản;
(5) Tăng cường hiểu biết lẫn nhau, hòa bình và an ninh;
Việc phát triển du lịch bền vững sẽ mang lại ý nghĩa to lớn trên cả 03 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường
Về kinh tế: Phát triển du lịch bền vững sẽ tạo ra sự ổn định cho nền kinh tế, nâng cao đời sống cho người dân, sức sống và sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt
là hoạt động kinh doanh du lịch của các doanh nghiệp có thể được duy trì lâu dài
Về xã hội: Phát triển du lịch bền vững góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo ra sự công bằng trong xã hội, giảm bớt tệ nạn xã hội, tạo ra công ăn việc làm, đảm bảo nguồn tài nguyên cho các thế hệ sau
Về môi trường: Hạn chế tối đa sự ô nhiễm, đảm bảo môi trường sống trong lành, hài hòa cho con người và động thực vật, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên, đa dạng sinh học
1.3 Một số công cụ hỗ trợ đo lường kết quả:
1.3.1 Mô hình SWOT:
SWOT là mô hình tập hợp tất cả các phân tích yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài của một tổ chức Phân tích SWOT sẽ cho ta cái nhìn sâu sắc hơn hơn về tổ chức, dự án, địa điểm hay hoàn cảnh nào đó Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong công tác thiết lập kế hoạch, hoạch định chiến lược kinh doanh
SWOT là viết tắt ký tự đầu tiên của 04 từ tiếng Anh: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (thách thức)
S – Strengths (Điểm mạnh) Điểm mạnh là khả năng và nguồn lực cung cấp cho
tổ chức hoặc dự án đem lại lợi thế cạnh tranh so với đối thủ
W – Weaknesses (Điểm yếu): Đặc điểm của tổ chức hoặc dự án làm cho tổ chức yếu thế hơn trước đối thủ
O – Opportunities (Cơ hội): Nhân tố môi trường có thể khai thác để giành lợi thế
Trang 29T – Threats (Thách thức): Nhân tố môi trường có thể tác động tiêu cực đến tổ chức hoặc dự án
Nếu chỉ làm sáng tỏ bốn yếu tố trong SWOT và không có bất cứ động thái gì tiếp theo thì chưa đủ Sau khi đã trả lời một cách chính xác điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ thì phải đưa ra những chiến lược phù hợp
Hình 1.4 Mô hình SWOT sơ bộ
Thách thức (T) Chiến lược ST Chiến lược WT
Chiến lược SO (Strengths – Opportunities): Theo đuổi những cơ hội phù hợp với điểm mạnh của tổ chức
Chiến lược WO (Weaks – Opportunities): Vượt qua điểm yếu để tận dụng tốt
cơ hội
Chiến lược ST (Strengths – Threats): Xác định cách sử dụng lợi thế, điểm mạnh
để giảm thiểu rủi ro do môi trường bên ngoài gây ra
Chiến lược WT (Weaks – Threats): Thiết lập kế hoạch “phòng thủ” để tránh cho những điểm yếu bị tác động nặng nề hơn từ môi trường bên ngoài.26
1.3.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh, chỉ số năng lực phát triển du lịch:
Vào năm 2007, diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) đã xây dựng báo cáo đầu tiên
về chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành toàn cầu (TTCI) gọi tắt là chỉ số năng lực cạnh tranh lịch toàn cầu TTCI là chỉ số đo lường tập hợp các yếu tố và các chính sách cho phép phát triển du lịch bền vững, góp phần vào sự phát triển và khả năng cạnh tranh của một quốc gia Trong 15 năm kể từ khi ra mắt, báo cáo chỉ số này thực
sự đã trở thành một “thước đo” uy tín hàng đầu trong ngành du lịch thế giới Bộ chỉ
số năng lực cạnh tranh du lịch đầu tiên gồm 124 nền kinh tế, với cấu trúc là 13 chỉ số trụ cột được chia thành 3 nhóm chính Đến năm 2019 con số này đã tăng lên 140 quốc gia và cấu trúc được thay đổi thành 4 nhóm với 14 chỉ số trụ cột và 90 chỉ số thành phần
26 MOA Việt Nam, “SWOT là gì, mô hình SWOT và phân tích SWOT”,
https://moavn.com/digital-marketing/swot-la-gi-mo-hinh-phan-tich-swot, truy cập 05/06/2022
Trang 30Hình 1.5 Bộ chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch toàn cầu năm 2007
(Nguồn: WEF, “The Travel & Tourism Competitiveness Report 2007 – Furthering
the Process of Economic Development”)
Hình 1.6 Bộ chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch toàn cầu 2019
(Nguồn: WEF, “Travel & Tourism Competitiveness Index 2019 - Travel and
Tourism at a Tipping Point”)
Tuy nhiên, trong hai năm qua với những mất mát do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, thêm vào đó là những yếu tố chính trị như tranh chấp giữa Nga và Ukraine đã ảnh hưởng rất nặng nề đến hoạt động du lịch cũng như tốc độ phục hồi du lịch ở mỗi quốc gia, mỗi châu lục Từ đó đã làm thay đổi hoàn toàn cách tiếp cận của
tổ chức này, đánh giá xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh giờ đây được đổi thành chỉ
số năng lực phát triển du lịch và lữ hành toàn cầu (TTDI) Điều này được thể hiện rất
Trang 31rõ qua báo cáo của năm 2021 được công bố vào tháng 05/2022 Bộ chỉ số năng lực phát triển du lịch gồm 5 nhóm với 17 chỉ số trụ cột và 112 chỉ số thành phần, được thiết kế tập trung nhiều hơn vào đánh giá vai trò của du lịch trong một môi trường kinh tế - xã hội rộng mở hơn Một số nhóm chỉ số mới so với trước đây đã được bổ sung như Tài nguyên phi giải trí; Sự bền vững về kinh tế-xã hội; Sức ép và tác động của nhu cầu du lịch, …27 Bên cạnh đó, cách tính chỉ số TTDI cũng có chút khác biệt
so với chỉ số TTCI Nếu lúc trước người ta tính chỉ số TTCI bằng cách lấy lấy trung bình cộng điểm số của các nhóm (điểm nhóm được tính bằng trung bình cộng các chỉ
số trụ cột trong nhóm, mức điểm đánh giá từ thấp đến cao tương ứng từ 1 đến 7 điểm) thì chỉ số TTDI sẽ được tính bằng cách lấy trung bình cộng điểm số của các chỉ số trụ cột, các nhóm lúc này chỉ mang ý nghĩa phân loại mà thôi Nguyên nhân của sự thay đổi này là vì các chuyên gia cho rằng không có trụ cột nào quan trọng hơn trụ cột nào trong việc đánh giá chung tình hình phát triển của du lịch, việc tính toán bằng các chỉ
số trụ cột sẽ làm giảm bớt tính thiên vị trong các chỉ mục, từ đó cho ra kết quả đánh giá chính xác hơn.28
Hình 1.7 Bộ chỉ số năng lực phát triển du lịch toàn cầu năm 2021
(Nguồn: WEF, “Travel & Tourism Development Index 2021 - Rebuilding for a
Sustainable and Resilient Future”)
27 T.D – Các hiệp hội ngành, nghề (2022), “Chỉ số năng lực phát triển của ngành Du lịch Việt Nam xếp thứ
52”, Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ,
https://thitruongtaichinhtiente.vn/chi-so-nang-luc-phat-trien-cua-nganh-du-lich-viet-nam-xep-thu-52
40804.html#:~:text=(thitruongtaichinhtiente.vn)%20%2D%20Theo,cao%20nh%E1%BA%A5t%20tr%C3% AAn%20th%E1%BA%BF%20gi%E1%BB%9Bi., truy cập 01/06/2022
28 WEF (2022), “Travel & Tourism Development Index”, World Economic Forum, trang 42
Trang 32TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Hoạt động du lịch đã hình thành và phát triển từ rất sớm, theo thời gian du lịch trở nên đa dạng và phong phú hơn cũng như ngày càng khẳng định vai trò của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống văn hóa – xã hội
Hiện nay, vẫn chưa có một khái niệm thống nhất cho thuật ngữ “du lịch”, tại Việt Nam, du lịch được hiểu dưới ba góc độ: ngôn ngữ, pháp lý và kinh tế Tựu chung lại, có thể hiểu du lịch là một hiện tượng kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá hoặc kết hợp mục đích hợp pháp khác
Có rất nhiều cách thức phân loại du lịch, phổ biến nhất là phân loại dựa theo lãnh thổ, theo đó chia du lịch thành hai dạng chính: du lịch quốc tế và du lịch nội địa Khách du lịch theo đó cũng được chia thành ba nhóm nhóm: khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa và khách du lịch ra nước ngoài
Các hình thức kinh doanh du lịch tại Việt Nam hiện nay bao gồm: kinh doanh dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, dịch vụ lưu trú và một số loại hình kinh doanh khác Hoạt động kinh doanh du lịch ngày càng phát triển và đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế quốc gia, tạo ra hàng triệu việc làm mỗi năm
Phát triển du lịch du lịch bền vững là định hướng then chốt và lâu dài của những quốc gia kinh doanh du lịch, du lịch muốn phát triển bền vững phải chú ý đến ba yếu tố: môi trường, kinh tế và văn hóa - xã hội
Trang 33CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DU LỊCH VIỆT NAM 2.1 Tổng quan:
2.1.1 Tổng quan du lịch Việt Nam:
Việt Nam là một quốc gia nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á với diện tích
là 331.212 km2, phía đông giáp Biển Đông, phía bắc giáp Trung Quốc, phía phía tây giáp Lào và Campuchia Khí hậu nhiệt đới gió mùa với địa hình phần lớn là đồi núi
đã hình thành nên sự đa dạng sinh học cho Việt Nam Năm 2021 Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới với hơn 50.000 loài động thực vật khác nhau Trải qua nghìn năm đô hộ, trăm năm kháng chiến trường
kỳ, đến nay, Việt Nam là quốc gia đang phát triển nằm trong top những quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới Kinh tế phát triển cùng với đó là những chính sách về an sinh xã hội, thu hút đầu tư đã giúp nâng cao thu nhập cũng như chất lượng cuộc sống người dân Bên cạnh đó, Việt Nam còn được biết đến là một đất nước giàu tiềm năng phát triển du lịch, được xem là điểm sáng trên bản đồ du lịch thế giới
Nhiều điểm đến du lịch hấp dẫn: Thiên nhiên ưu ái, môi trường sinh thái đa
dạng từ Bắc đến Nam, đường bờ biển trải dài 3.260 km, nhiều di sản thiên nhiên và văn hóa được UNESCO công nhận, nhiều công trình kiến trúc mang đậm dấu ấn lịch
sử đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển du lịch Các điểm du lịch nổi tiếng tại miền Bắc: Hà Nội, Tràng An – Ninh Bình, Cát Bà, Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh, Hà Giang, Miền Trung: Quảng Bình, Thanh Hóa, Huế, Đà Nẵng, Hội An - Quảng Nam, Nha Trang, … Miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Phú Quốc, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Đa dạng văn hóa: Việt Nam là một quốc gia có bề dày lịch sử, cùng với sự đa
dạng về văn hóa vùng miền và văn hóa dân tộc khi có đến 54 dân tộc anh em Số lượng lễ hội mỗi năm lên đến gần 8.000 lễ hội, bao gồm lễ hội tôn giáo, lễ hội lịch
sử, lễ hội dân gian, … Tính trung bình có đến 22 lễ hội được tổ chức mỗi ngày, Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương là những tỉnh thành có số lượng lễ hội nhiều nhất Việt Nam Miền Bắc có lễ hội đền Hùng (8 – 11/03 âm lịch), lễ hội chùa Hương (tháng 1-tháng 3 âm lịch), lễ hội Yên Tử, lễ hội đền Gióng, hội Lim; miền Trung có lễ hội Cầu Ngư, lễ hội Katê, hội Lam Kinh; Tây Nguyên có những lễ hội đặc sắc của đồng bào miền núi như lễ hội đua voi, lễ hội Cơm Mới; miền Nam nổi tiếng với lễ hội Bà Chúa
Trang 34Xứ, hội xuân núi Bà, lễ hội trái cây, … Những lễ hội này không chỉ thu hút khách du lịch nội địa mà còn cả khách quốc tế đến để tìm hiểu và trải nghiệm văn hóa
Ẩm thực đặc sắc: Đất nước chia thành ba miền, nên ẩm thực Việt Nam từ đó
cũng được chia theo vùng miền: Bắc - Trung – Nam, tạo nên những nét đặc trưng riêng, làm phong phú thêm nét văn hóa ẩm thực quốc gia Văn hóa ẩm thực Việt Nam không chỉ dừng lại ở những món ăn, công thức chế biến, nguyên liệu mà hơn hết nó còn chứa đựng một nét văn hoá tự nhiên được hình thành trong cuộc sống Những món ăn Việt Nam đều được hài hoà về màu sắc cho đến hương vị khiến cho tổng thể món ăn hợp lý, tăng thêm phần hấp dẫn khó lòng cưỡng lại Có thể nói ẩm thực đã góp một không nhỏ vào việc thu hút và giữ chân khách du lịch khi đến Việt Nam
Con người thân thiện: Khách quốc tế đến Việt Nam luôn có cảm giác được
chào đón bởi chính thái độ thân thiện và hiếu khách của người dân Không chỉ những người kinh doanh, buôn bán luôn tỏ ra niềm nở để bán hàng, mà người đi đường hay trẻ con gặp du khách nước ngoài cũng thường nở một nụ cười tươi Có nhiều trường hợp du khách bị lạc đường, họ cũng được người Việt Nam chỉ dẫn tận tình, dù rằng một số người dân không biết tiếng Anh nhưng vẫn tìm mọi cách để diễn đạt
Chi phí du lịch thấp: Năm 2020 Việt Nam được trang Wonderlist bình chọn là
một trong những quốc gia có kỳ nghỉ rẻ nhất thế giới, với chỉ 18,30 USD/ngày du khách đã có thể chi trả cho việc đi lại, tham quan, ăn uống và ngủ nghỉ.29
Chính trị ổn định: So với các quốc gia trong khu vực như Thái Lan, Indonesia,
Malaysia thì Việt Nam có nền chính trị ổn định hơn cả Có thể nói chính trị ổn định
sẽ là nền tảng giúp cho mọi hoạt động tại quốc gia đó diễn ra một cách bình thường
và an toàn, chính vì lẽ đó mà có một số thời điểm du lịch Việt Nam đã trở thành điểm đến lý tưởng nhất tại khu vực
Những tiềm năng du lịch nêu trên đã giúp Việt Nam phát triển thành công nhiều sản phẩm du lịch hấp dẫn như: du lịch biển, đảo; du lịch cộng đồng; du lịch trải nghiệm; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch tôn giáo; du lịch Golf, du lịch MICE, … Hiện tại, sau khi trải qua hai năm đại dịch đầy khó khăn, Việt Nam vẫn luôn là điểm đến hấp dẫn khách du lịch Điều này đã được chứng minh qua số lượt tìm kiếm quốc tế
29 Thanh Giang (2020), “Việt Nam lọt top những điểm du lịch hấp dẫn có chi phí rẻ nhất 2020”, Báo VOV,
https://vov.vn/du-lich/viet-nam-lot-top-nhung-diem-du-lich-hap-dan-co-chi-phi-re-nhat-20201071708.vov, truy cập 03/04/2022
Trang 35về du lịch Việt Nam ngay sau khi mở du lịch trở lại vào ngày 15/03/2022, đây chính
là tính hiệu khả quan cho thấy tiềm năng phục hồi của du lịch Việt Nam sau đại dịch
Hình 2.1 Lượt tìm kiếm quốc tế về du lịch Việt Nam từ 12/03/2022 đến 28/05/2022
(Nguồn: Tổng cục Du lịch)
2.1.2 Tình hình chung của du lịch thế giới:
Chỉ tiêu du lịch ở các nước đồng loạt giảm mạnh, đặc biệt lượng khách quốc tế gần như đóng băng ngay sau khi WTO công bố COVID-19 là đại dịch toàn cầu.Theo báo cáo của UNWTO thì năm 2020 là năm tồi tệ nhất đối với du lịch toàn cầu khi lượng khách quốc tế giảm tới 73% so với năm 2019 Mãi cho đến giữa năm 2021, khi
mà tỷ lệ tiêm vaccine tăng lên và các nước nới lỏng dần các chính sách hạn chế đi lại thì ngành du lịch mới có dấu hiệu phục hồi Tuy nhiên, sự xuất hiện và lây lan nhanh chóng của biến thể Omicron từ cuối tháng 11/2021 lại khiến ngành du lịch toàn cầu tiếp tục lao đao.30 Theo đánh giá của các chuyên gia UNWTO ngành du lịch phải mất hai năm mới có thể phục hồi tốc độ tăng trưởng như của năm 2019 Cụ thể, khu vực Trung Đông sẽ có tốc độ phục hồi du lịch nhanh nhất, kế đó là châu Âu, châu Phi, châu Mỹ và cuối cùng là Châu Á Thế nhưng, bước sang đầu năm 2022 sự kiện căng thẳng giữa Nga và Ukraine đã tạo nên một cú sốc nữa cho du lịch thế giới Hơn 30 quốc gia đã ngừng các đường bay tới Nga và ngược lại, cuộc xung đột này khiến các
30 Tiến Long (2022), “Du lịch thế giới năm 2022 - Nhiều triển vọng tích cực”, Tạp chí Con số Sự kiện,
https://consosukien.vn/du-lich-the-gioi-nam-2022-nhieu-trien-vong-tich-cuc.htm, truy cập 05/06/2022
Trang 36chuyến bay đường dài nối khu vực châu Âu và Đông Á phải di chuyển đường vòng
vì Nga đóng cửa không phận, điều này đã làm tốn kém thời gian và chi phí của ngành hàng không Các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch cho rằng việc này sẽ có tác động sâu rộng trong dài hạn đối với du lịch quốc tế
Hình 2.2 Sự thay đổi lượng khách quốc tế trong đại dịch chia theo châu lục
(Nguồn: World Tourism Organization)
2.2 Phân tích thực trạng du lịch Việt Nam những năm gần đây:
2.2.1 Giai đoạn trước khi đại dịch COVID-19 bùng phát:
2.2.1.1 Tình hình thống kê du lịch:
a Số lượt khác du lịch:
Khách quốc tế: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn này đạt mức tăng
trưởng ổn định, cụ thể: Trong năm 2017 du lịch Việt Nam đón tiếp 12.922.151 lượt khách quốc tế, số lượng khách quốc tế đến Việt nam trung bình hàng tháng đạt từ 0,95 đến 1,2 triệu lượt Bước sang năm 2018, du lịch Việt Nam đón tiếp 15.497.791 lượt khách quốc tế, tăng 19,9% so với cùng kỳ năm 2017, xếp thứ 3/10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng khách quốc tế nhanh nhất thế giới Năm 2019 được xem là năm thành công nhất của du lịch Việt Nam khi đón tiếp 18 triệu lượt khách quốc tế, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm 2018
Trang 37Hình 2.3 Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 2017 - 2019
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu được Tổng cục Du lịch công bố)
Thị trường khách Châu Á đến Việt Nam giai đoạn này chiếm đến 79,9%, trong
đó khu vực Đông Bắc Á đã chiếm hơn 66%, các thị trường châu Âu chiếm 12%, châu
Mỹ chiếm 5,4% và châu Úc chiếm 2,4% Top 10 thị trường gửi khách quốc tế đến Việt Nam bao gồm: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ, Nga, Malaysia, Australia, Thái Lan và Anh Điểm đến du lịch trọng điểm của khách quốc tế chủ yếu
là những thành phố du lịch lớn với cơ sở hạ tầng giao thông thuận tiện, những thành phố biển và các điểm du lịch di sản nổi tiếng Khách đến từ khu vực Đông Bắc Á31
sẽ lựa chọn điểm đến là những thành phố thuộc Trung Bộ và Bắc Trung Bộ như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ninh, … Còn khách đến từ khu vực châu Âu, Mỹ và Úc thường sẽ lựa chọn Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ làm điểm đến du lịch đầu tiên của họ Qua đó có thể thấy một số xu hướng du lịch chủ yếu của khách quốc tế giai đoạn này đó chính là du lịch biển, du lịch tham quan di sản, du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái
Khách du lịch nội địa: Lượng khách du lịch nội địa trong giai đoạn này đạt
mức tăng trưởng khá đều Năm 2017 khách du lịch nội địa Việt Nam đạt 73,2 triệu lượt, năm 2018 đạt 80 triệu lượt (tăng 9% so với năm 2017), năm 2019 đạt 85 triệu lượt (gấp 1,5 lần năm 2015 và tăng 6,3% so với năm 2018)
31 Bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản
Trang 38Hình 2.4 Lượng khách nội địa tại Việt Nam từ năm 2017 - 2019
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu được Tổng cục Du lịch công bố)
Hình 2.5 Lượng khách du lịch nội địa tại Việt Nam năm 2019 theo tháng
(Đơn vị: nghìn lượt)
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu được Tổng cục Du lịch công bố)
Nhìn vào hình 2.5 có thể thấy du lịch nội địa Việt Nam mang tính thời vụ rất cao, khách nội địa thường sẽ đi du lịch vào những ngày lễ, tết diễn ra vào tháng 2, cuối tháng 4 và tháng 7, tháng 8 Xu hướng du lịch phổ biến trong nhóm khách nội địa vẫn là du lịch tâm linh, du lịch văn hóa vào dịp tết và du lịch nghỉ dưỡng, đặc biệt
là nghỉ dưỡng biển vào các dịp lễ và kỳ nghỉ hè Một số những thành phố luôn trong tình trạng chật kín phòng mỗi dịp lễ tết có thể kể đến như Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Hội An, …
Trang 39254 nghìn tỷ đồng (chiếm 39,9%) Năm 2019, tổng thu từ khách du lịch đạt 755 nghìn
tỷ đồng, đóng góp trực tiếp 9,2% GDP cả nước Trong đó tổng thu từ khách du lịch quốc tế đạt 421 nghìn tỷ đồng (chiếm 55,7%) và khách du lịch nội địa đạt 334 nghìn
tỷ đồng (chiếm 44,3%)
Hình 2.6 Cơ cấu tổng thu từ khách du lịch từ năm 2017 – 2019
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu được Tổng cục Du lịch công bố)
c Hoạt động kinh doanh du lịch và việc làm:
Cùng với sự gia tăng số lượng khách du lịch thì hoạt động kinh doanh du lịch giai đoạn 2017 – 2019 cũng diễn ra rất sôi nổi Mỗi năm có hàng trăm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành được cấp phép kinh doanh, hàng nghìn CSLTDL được thành lập, tính đến hết năm 2019 cả nước có khoảng 2.667 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế, 30.000 CSLTDL với công suất buồng đạt khoảng 52% Hoạt động vận tải khách du lịch cũng không kém cạnh, các doanh nghiệp vận tải hàng không tiêu biểu như Vietnam Airlines, Vietjet Air liên tục báo lãi hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm Cùng
Trang 40với việc khánh thành hàng loạt cao tốc mới như Hạ Long – Vân Đồn, Hạ Long – Hải Phòng đã giúp cho hoạt động vận tải hành khách bằng đường bộ thuận tiện hơn Hoạt động kinh doanh du lịch đường thủy cũng có nhiều khởi sắc với các cảng tàu khách quốc tế, các sản phẩm du lịch nổi bật Cùng với sự phát triển của công nghệ số thì xu hướng đặt phòng, đặt vé các dịch vụ di chuyển qua mạng cũng trở nên khá phổ biến trong giai đoạn này Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng trưởng đáng mừng ấy là tình trạng chất lượng cơ sở hạ tầng phục du lịch sụt giảm, đặc biệt là các chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông của Việt Nam giảm mạnh32, cho thấy bên cạnh việc
mở rộng mạng lưới giao thông thì cũng cần phải đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông hiện có để đảm bảo di chuyển an toàn và thuận tiện hơn
Du lịch phát triển đã tạo ra hàng triệu công ăn việc làm, tính chung năm 2019
cả nước có 27.683 hướng dẫn viên du lịch, khoảng 1,3 triệu lao động phục vụ trong ngành du lịch (chiếm 2,5% tổng số lao động cả nước), ước tính mỗi năm ngành du lịch cần thêm 40.000 lao động, đặc biệt là lao động trình độ cao Tuy nhiên, thực tế lượng sinh viên ra trường mỗi năm chỉ đạt khoảng 15.000 người Bà Nguyễn Thị Thanh Hương - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch cho biết chất lượng lao động nghề du lịch ở Việt Nam cũng rất đáng lo ngại Trong giai đoạn năm 2015 đến năm
2019, chỉ có khoảng 45% lao động nghề đã qua đào tạo, chưa kể trong số đó sẽ có một số lượng lao động nhất định chưa đạt yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp du lịch; 55% lao động còn lại thiếu kỹ năng, nghiệp vụ dẫn đến hiện trạng tất yếu là chất lượng lao động trong nhóm này không đáp ứng được yêu cầu của nghề.33
2.2.1.2 Tình hình phát triển du lịch:
Qua số liệu phân tích, thống kê có thể thấy du lịch Việt Nam giai đoạn này đạt được tốc độ tăng trưởng đáng kể về lượng khách du lịch quốc tế lẫn nội địa, nhưng nhìn chung du lịch Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào lượng khách du lịch quốc tế Dựa vào những điểm đến yêu thích của khách du lịch có thể xác định được sản phẩm
du lịch đặc trưng nhất của Việt Nam trong giai đoạn này là du lịch biển, đảo và du lịch cộng đồng
32 Hàng không: chỉ số chất lượng hạ tầng hàng không năm 2019 lại tụt 14 hạng so với năm 2017 (từ 85 xuống 99) và mật độ sân bay vẫn xếp hạng thấp Vận tải đường bộ: chỉ số chất lượng đường bộ chỉ xếp thứ 109 và chất lượng đường sắt nằm ở vị trí 63, tụt 15 bậc so với năm 2017
33 Thái Hải (2020), “Lao động nghề du lịch chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành”, Thanh tra,
trien-cua-nganh-174143.html, truy cập 05/06/2022