Giáo án lớp 1 Tuần 13 sách Cánh Diều VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Giáo án lớp 1 T[.]
Trang 1Giáo án lớp 1 Tuần 13 sách Cánh Diều
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 13
(Từ ngày 30/11/2020 – 04/12/2020)
THỨ
-NGÀY
HAI
30/11
HĐTN Giao lưu với chú bộ đội
Học vần Bài 64 in, it (Tiết 1)
Học vần Bài 64 in, it (Tiết 2)
Toán Phép trừ trong phạm vi 10 (tiết 1)
TNXH Tết nguyên đán(t1)
BA
01/12
Học vần Bài 65 iên, iêt (Tiết 2) Kể chuyện Mây đen và mây trắng
Học vần Bài 66 yên, yêt (Tiết 1) L Tiếng Việt Ôn luyện
Học vần Bài 66 yên, yêt (Tiết 2)
NĂM
03/12
Đạo đức Em tự giác làm việc của mình(t3)
Học vần Bài 67 on, ot (Tiết 1)
Học vần Bài 67 on, ot (Tiết 2)
Luyện
Trang 2Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được hình mẫu bộ đội trong đời thực
- Hiểu được vai trò của bộ đội trong giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc
- Có thái độ biết ơn các chiến sĩ bộ đội đã và đang canh giữ bình yêncho Tổ quốc
II CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
Trang 3+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường
- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyênvào đầu tuần
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rènluyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rènluyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năngsống, giá trị sống
* Gợi ý cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức buổi trò chuyện giữa chú bộ đội (hoặc cựu chiến binh) với HS toàntrường Buổi trò chuyện được tổ chức theo hình thức toạ đàm về các nội dung theo gợi ý:
- Chú bộ đội chia sẻ về:
+ Nhiệm vụ của bộ đội
+ Công việc hằng ngày của bộ đội
+ Nơi làm việc của bộ đội
+ Trang phục của bộ đội
+ Phương tiện, vũ khí bộ đội sử dụng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
- Giao lưu giữa HS với chú bộ đội, theo các hình thức:
+ Đặt câu hỏi trò chuyện
+ Tập các động tác đội hình, đội ngũ như chú bộ đội
+ Hát cùng chú bộ đội
- HS chia sẻ cảm xúc về buổi giao lưu với chú bộ đội
Trang 4MÔN: HỌC VẦN BÀI 64: in, it
- Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ vầnin, vần it.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá(2) Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc
“Cua, cò và đàn cá(2)”
- Viết đúng các vầnin, it.và các tiếng đèn pin, quả mít (trên bảng con).
2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng
những điều đã học vào thực tế
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu
và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn học thông quabài tập đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5Tiết 1 1.HĐ1 Khởi động 5’
-Yêu cầu học sinh phân tích vầnin
-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , đọc
trơn: Đánh vần:i -nờ - in/ in.
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: Tranh vẽ
gì?
Chúng ta có từ mới:đèn pin
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếngpin.
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
trơn: pờ - in - pin / pin.
- GV hướng dẫn uốn nắn học sinh khuyết tật đánh
in Hs nghe
Trang 6+ GV chỉ từng chữi và t
-Yêu cầu học sinh phân tích vầnit
-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , đọc
trơn: Đánh vần:i – tờ - it/ it.
- So sánh vầnin và it
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: Tranh vẽ
gì?
-Chúng ta có từ mới:quả mít.
Trong từquả mít tiếng nào chứa vần it?
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếngmít.
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
-YC HS làm bài trong VBT: nối (bằng bút) từng quả
táo với rổ vần tương ứng
- Tiếngmít chứa vần it.
-Tiếng búp có âm m đứng trước,
vầnit đứng sau.
- HS đánh vầm đọc trơn: mờ - it – mit sắc mít / mít.( cá nhân, tổ, lớp)
-Vầnin và vần it
-2 tiếng mới học:đèn pin, quả mít
-HS nhìn bảng đọc
-HS làm bài vào VBT
Trang 7-Gọi 1 HS nói kết quả
-GV chỉ từng quả táo, cả lớp: Tiếngtin có vần in
Tiếngvịt có vần it,
Tiết 2
HĐ 4 Tập đọc (BT 3)(20’)
-Các em sẽ học tiếp phần 2 của truyện Cua, cò và đàn
cá Sau khi ăn hết đàn cá, cò tiếp tục lừa cua Cua có
bị mắc lừa không? Câu chuyện kết thúc thế nào? Các
em hãy nghe câu chuyện
-GV đọc mẫu Sau đó có thể mô tả, kết hợp giải nghĩa
từ: Sau khi ăn hết đàn cá, cò tìm cua Thái độ của cua
nửa tin nửa ngờ (nửa tin cò, nửa nghi ngờ cò nói dối).
Cò cắp (đưa) cua bay đến một gò đất nhỏ và mổ cua
(định ăn thịt cua) Cua đã sẵn tinh thần cảnh giác Nó
giơ càng lên, kẹp cổ cò Cò van xin cua tha cho
-YC HS Luyện đọc từ ngữ: nửa tin nửa ngờ, dỗ, mê
tít, cắp cua, gò đất, giơ gươm, kẹp, van xin.
-YC HS Luyện đọc câu
-GV: Bài có 10 câu / GV chỉ từng câu cho
-Đọc tiếp nối từng câu
-Thi đọc đoạn, bài Chia bài làm 2 đoạn: 4 câu / 6
câu
*Tìm hiểu bài đọc
-GV gắn lên bảng 4 tranh kể lại diễn biến của câu
chuyện Tranh 1, 2 đã được đánh số Cần đánh số TT
tranh 3,4
-YC HS làm bài vào VBT
-Gọi 1 HS lên bảng xếp lại TT tranh 3 và 4 /
-Hs nêu kết quả(tin, nhìn, nín,in;
Trang 8GV chốt lại đáp án: Tranh 3 (Cua kẹp chặt cổ cò).
Tranh 4 (Cò đưa cua trở về hồ cũ)
-1-2 HS nhìn tranh đã sắp xếp lại, nói lại nội dung
câu chuyện:
Tranh 1: Cò tìm cua, dỗ cua đi với nó
Tranh 2: Cò cắp cua bay đi
Tranh 3: Cò định ăn thịt cua Cua kẹp cổ cò
Tranh 4: Cò phải trả cua về hồ cũ
GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
-GV nhận xét, tuyên dương
GV: Câu chuyện khen ngợi cua có tinh thần cảnh giác
nên đã cứu được mình, làm thất bại mưu gian của cò
Các em cũng phải biết cảnh giác, chống lại kẻ xấu
HĐ 5 Tập viết (bảng con - BT 4)(10’)
*GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
-Vầnin: viết i trước, n sau / vần it: viết i trước, t sau
(t cao 3 li).
-pin: viết p (cao 4 li) rồi đến vần in.
-mít: viết m rồi đến vần it, dấu sắc đặt trên i.
-HS viết: vầnin, it (2 - 3 lần) Sau đó viết: (đèn) pin,
(quả)mít.
-GV cùng HS nhận xét
HĐ6 Củng cố(3’)
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
-HS lên bảng xếp thứ tự theo tranh
-Cua khôn ngoan, luôn cảnh giácnên đã tự cứu mình / Cò gian xảo
đã phải thua cua / Phải khônngoan, cảnh giác mới không mắclừa, tránh được nguy hiểm)
-HS nghe, theo dõi
-HS lắng nghe
-HS viết ở bảng con-HS quan sát viết bảng con
Trang 9- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
1.Giáo viên:- Các que tính, các chấm tròn.
2.Học sinh:- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, đàm thoại, thực hành.
VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10HĐ1.Hoạt động khởi động(5’)
HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau (theo
cặp hoặc nhóm bàn):
HD HS quan sát bức tranh trong SGK.
-HDHS Làm tương tự với các tinh huống còn
- GV hướng dần HS tìm kết quả phép trừ theo
cách vừa học rồi gài kết quả vào thanh
gàiphép trừ: 7-1=6
HĐ3 Củng cố(3’)
- Bài học hôm nay, các em biết thêm được
điều gì? HS có thể xem lại bức tranh khởi
động trong sách nêu phép trừ tưong ứng
HĐ4 Dặn dò(2’)
-Nói với bạn về những điều quan sát
được từ bức tranh liên quan đến phéptrừ, chẳng hạn:
+ Có 7 bạn, 1 bạn đã rời khỏi bàn Cònlại bao nhiêu bạn?
+ Đếm rồi nói: Còn lại 6 bạn đang ngồiquanh bàn
-HS sử dụng các chấm tròn để tìm kếtquả
Trang 11-Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn -Lắng nghe, ghi nhớ
- Tập trung quan sát những gì đã được nhóm phân công Biết cách sử dụng phiếu quan sát
và hoàn thiện được phiếu
2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực
+Về nhận thức khoa học: Giới thiệu được tên , thời gian diễn ra tết Nguyên đán Kể được
một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân trong dịp tết Nguyên đán
+Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :Tìm tòi , khám phá các hoạt động
đón Tết của người dân trong cộng đồng
+ Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : Thể hiện được tình cảm của em với người thân và
những người xung quanh qua việc nói về các hoạt động trong dịp Tết
Trang 12II CHUẨN BỊ
- Các hình trong SGK
- Video clip bài hát Ngày Tết quê em ( nhạc của Từ Huy )
- Yêu cầu HS sưu tầm một số hình ảnh về các hoạt động của người dân trên đất nước ViệtNam trong dịp Tết
- Yêu cầu HS mang theo một số ảnh chụp các hoạt động trong dịp Tết của gia đình ( nếu
có )
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1
III PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, vấn đáp, thực hành, nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV dẫn dắt vào bài học : Bài hát cho thấy
không khí đón Tết trên khắp đất nước với
hoa tươi , phố đông vui , người đi sắm Tết ,
đi chơi , thăm hỏi lẫn nhau và ý nghĩa
thiêng liên giúp chúng ta tìm hiểu về một lễ
hội truyền thống của người Việt Nam được
nhắc đến trong bài hát , đó là tết Nguyên
- Lắng nghe
Trang 13Hoạt động 1 : Tìm hiểu về những hoạt
động vào dịp ngày tết Nguyên đán
* Cách tiến hành
Bước 1
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp
Yêu cầu HS quan sát các hình trang 54 , 55
( SGK ) để trả lời câu hỏi : Những người
trong mỗi hình đang làm gì ? Trong đó ,
những hoạt động nào thường diễn ra trước
Tết , những hoạt động nào thường diễn ra
Hoạt động 2 : Giới thiệu về các hoạt động
của em và gia đình vào dịp tết Nguyên
đán * Mục tiêu Nêu được một số hoạt
động của em và gia đình vào dịp Tết
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về những
việc em cùng gia đình thường làm vào dịp
Tết theo các câu hỏi trong SGK :
1 Vào dịp tết Nguyên đán , em cùng với
gia đình thường làm gì ?
2 Em thích nhất hoạt động nào ? Vì sao ?
-Thực hiện theo yêu cầu giáo viên
- Một số cặp trình bày kết quả làm việc trướclớp HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời
- Lắng nghe
- HS làm việc nhóm
Trang 14-GV HD học sinh khuyết tật tham gia
Dặn HS về chuẩn bị bài giờ sau
- Hs chia sẻ trước lớp( dọn dẹp nhà cửa, lauchùi bàn ghế…)
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Nhận biết vầniên, iêt; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có iên, iêt
b Kĩ năng:
- Làm đúng BT tìm từ ngữ có vầniên, vần iêt ứng với mỗi hình
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài.
Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Tiết tập viết.”
- Viết đúng các vầniên, iêt và các tiếng cô tiên, viết trên bảng con).
2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a Năng lực:
Trang 15- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng
những điều đã học vào thực tế
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu
và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn học thông quabài tập đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1 HĐ1 Khởi động 5’
- Ổn định
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Cua, cò và đàn cá Hs
dưới lớp viết in, it
-Yêu cầu học sinh phân tích vầniên
-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , đọc
-2HS lên đọc bài HS lớp viết bảngcon
- Hs nghe-HS phân tích: vần iên bắt đầu
bằng âmiê kết thúc bằng âm n.
Trang 16trơn: Đánh vần:iê - nờ - iên/ iên.
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: Tranh
vẽ gì?
Chúng ta có từ mới: cô tiên
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếngtiên
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
trơn: tờ - iên – tiên / tiên.
- GV hướng dẫn uốn nắn học sinh khuyết tật
đánh vần
*Dạy vần iêt
-GV đọc mẫu
+ GV chỉ từng chữi,ê và t
-Yêu cầu học sinh phân tích vầniêt
-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , đọc
trơn: Đánh vần:iê - tờ - iêt/ iêt.
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: Tranh
vẽ gì?
Chúng ta có từ mới: Việt Nam
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếngviệt
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
trơn: vờ - iêt – viêt nặng việt / việt.
- GV hướng dẫn uốn nắn học sinh khuyết tật
vầniên đứng sau.
-HS đánh vầm đọc trơn: tờ - iên – tiên / tiên.( cá nhân, tổ, lớp)
-HS phân tích: vầniêt bắt đầu bằng
âmiê kết thúc bằng âm t.
-HS đánh vần, đọc trơniê - tờ - iêt/ iêt ( cá nhân, tổ, lớp)
- tranh vẽViệt Nam
-HS lắng nghe-Tiếng việt có âm v đứng trước,
vầniêt đứng sau.
-HS đánh vầm đọc trơn: vờ iêt viêt nặng việt / việt ( cá nhân, tổ, lớp)
Vầniên,iêt.
- tiếng mới học:cô tiên, Việt Nam.
Trang 17-YC HS tìm từ ngữ ứng với mỗi hình; nói kết quả:
1) biển, 2) kiến, 3) biệt thự
- Gọi 1Hs nêu kết quả
-GV KL chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại
Tiết 2
HĐ 4 Tập đọc (BT 4)(20’)
-GV giới thiệu minh hoạ và bài đọc: kể về 2 HS
trong tiết tập viết
-GV đọc mẫu
- Luyện đọc từ ngữ:tiết tập viết, cẩn thận, xô
bàn, biển, xiên đi, nhăn mặt, thì thầm.
-Luyện đọc câu
-GV: Bài có mấy câu?
-GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho 1 HS đọc,
cả lớp đọc vỡ
-Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) GV
hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Thế mà bạn Kiên xô
bàn / làm chữ “biển ” của Hà xiên đi.
-YC HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần iên, iêt
– GV cho Hs thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn
- mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn),
-HS đọc-HS tìm từ
-HS nêu kết quả
-HS nhắc lại kết quả đúng
-HS nghe, theo dõi
- HS nghe, theo dõi
-HS luyện đọc từ ngữ
-10 câu
-Hs luyện đọc câu
-Hs luyện đọc nối tiếp
-iên(Kiên, biển, xiên); vần iêt (tiết,
viết).
-Hs thi đọc
Trang 18*Tìm hiểu bài đọc
-GV chỉ từng ý cho HS đọc /
GV chốt đáp án: Ý a (Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn
thận) Sai Ý b (Hà viết chữ xiên vì Kiên lỡ xô
bàn) Đúng Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng.
-YC Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào VBT
-GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà?
-GV nhận xét, tuyên dương
HĐ 5 Tập viết (bảng con - BT 4)(10’)
GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
-Vầniên: viết iê trước, n sau / vần iêt: viết iê
trước,t sau.
-tiên: viết t rồi đến vần iên / viết: viết V rồi đến
vầniêt, dấu sắc đặt trên ê.
-YC HS viết:iên, iêt (2 lần) Sau đó viết: (cô) tiên,
viết.
GV cùng Hs nhận xét
- Gọi hs đọc các tiếng từ trong bảng
HĐ6 Củng cố(3’)
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
-Hs theo dõi, nghe
-Hs viết bảng con
-HS đọc lại bài
_
MÔN: TOÁN Bài : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1O ( tiết 2) I.MỤC TIÊU:
Trang 191 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
1.Giáo viên:- Các que tính, các chấm tròn.
2.Học sinh:- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, đàm thoại, trò chơi, thực hành.
VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ta có: 8-2=6
Bài 1: Số
Trang 20nêu trong bài
-HD HS quan sát tranh đọc phép tính tương
ứng Chia sẻ trước lớp, suy nghĩ và tập kể cho
bạn nghe về tình huống xảy ra trong tranh rồi
Vi dụ: Có 9 mảnh gỗ cần sơn Đã sơn được 7
mảnh Hỏi còn lại mấy mảnh gỗ chưa sơn?
Phép tính tương ứng là: 9 - 7 = 2
- GV nhận xét
HĐ3 Củng cố(3’)
- Bài học hôm nay, các em biết thêm được
điều gì? HS có thể xem lại bức tranh khởi
động trong sách nêu phép trừ tưong ứng
HĐ4: Dặn dò(2’)
-Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm
- HS có thể dùng các chấm tròn hoặcthao tác đếm lùi để tìm kết quả phéptính
Trang 21sau chia sẻ với các bạn.
_
CHIỀU:
MÔN: TẬP VIẾT BÀI: in,it,iên, iêt I.MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- -Viết đúng in,it,iên, iêt, đèn pin, quả mít,cô tiên,viết- chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu,
đều nét
b Kĩ năng:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vầnin,it,iên, iêt, đèn pin, quả mít,cô tiên,viết - Viết
đúng các vầnin,it,iên, iêt, đèn pin, quả mít,cô tiên,viết (trên bảng con).
2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng
những điều đã học vào thực tế
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu
và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp
Trang 22IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ1.Khởi động (5’)
a)Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 học sinh lên bảng viết ên, êt, tết
-Gv nhận xét tuyên dương học sinh
b)Giới thiệu bài mới:
-GV nêu MĐYC của bài học
-Hs theo dõi, nghe
HS lên bảng viết bài
-Hs theo dõi nhắc lại tên đầubài
HĐ2.Luyện tập(25’)
GV cho Cả lớp đọc lại các vần, tiếng, từ đã học.:
in,it,iên, iêt, đèn pin, quả mít,cô tiên,viết.
*Tập viết: in, it, đèn pin, quả mít.
-Yêu cầu 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao
các con chữ
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết Chú ý
độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị
trí đặt dấu thanh (đèn pin, quả mít)
GV yêu cầu học sinh viết trên bảng con các vần,
tiếng từ mà Gv vừa hướng dẫn
-Tập viết: iên, iêt, cô tiên, Việt Nam
Yêu cầu 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao
các con chữ
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết Chú ý
độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị
trí đặt dấu thanh (việt nam)
GV yêu cầu học sinh viết trên bảng con các vần,
HS đọc
-HS nhắc lại cách viết, độ caocủa các con chữ
-HS lắng nghe, theo dõi
-HS viết vào bảng con
HS nêu lại cách viết
Hs theo dõi, nghe
Hs thực hiện viết bảng con
Trang 23tiếng từ mà Gv vừa hướng dẫn.
HS viết các vần, tiếng; hoàn vào vở Luyện viết
Gv chú ý kèm cặp HS khuyết tật
HĐ3:Củng cố (3’)– Gv tuyên dương, khen thưởng
những học sinh viết nhanh, viết đúng, viết đẹp
- Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết
xong tiếp tục hoàn thành
HĐ4: Dặn dò (2’)
-Yêu câù học sinh về nhà chuẩn bị bài cho tiết
sau(on, ot)
HS hoàn thành bài viết
HS theo dõi, nghe
-HS theo dõi, thực hiện
_
MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: MÂY ĐEN VÀ MÂY TẮNG
I.MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
Nghe hiểu câu chuyện
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên đánh giá người khácchỉ ở vẻ ngoài
-Giá trị của mỗi người là ở những gì họ làm được
b Kĩ năng:
-Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh
-Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện
2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
Trang 24a Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng
những điều đã học vào thực tế
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu
và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn học thông quabài kể chuyện
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ1: Khởi động 5’
2 a/ Ổn định
b/Kiểm tra bài cũ
- GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Sư tử và
chuột nhắt (bài 62), mời 1 HS kể chuyện theo 3-4 tranh.
HS 2 nói ý nghĩa của câu chuyện
- GV NX tuyên dương
- Hát
- Hs kể chuyện và nêu ý nghĩacủa câu chuyện
- Lắng nghe, tuyên dương
HĐ2 Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 5’
- GV gắn lên bảng 5 tranh minh hoạ truyện; mời HS
xem tranh, nói tên các nhân vật và đoán hành động các
nhân vật
- HS nêu
Trang 25GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Mây đen và
mây trắng giúp các em hiểu một điều rất quan trọng khi
đánh giá những người xung quanh Điều đó là gì, các
Mây đen và mây trắng
(1) Dải mây trắng yểu điệu lượn gần tới đám mây đen xấu xí Nó bĩu môi:
- Nhọ nhẻm nhọ nhem thế mà cũng gọi là mây Thật xấu hổ!
Rồi cùng với làn gió nhẹ, mây trắng nhởn nhơ dạo chơi trên những cánh đồng khôhéo
(2) Mây đen nghe mây trắng dè bỉu thì chả nói gì Nó còn mải nhìn xuống cánh đồnghạn hán và suy nghĩ: Phải làm gì để giúp các bác nông dân
(3) Mây đen cố chịu đựng cái nóng dữ dội của ngày hè Mỗi lúc, nó thêm xạm đenlại, xấu xí hơn Vì thương các bác nông dân, thương cánh đồng đang khát nước ở dướikia, mây đen bỗng oà khóc Những giọt nước mắt mát rượi của nó thấm vào lòng đất mẹ.(4) Những cánh đồng reo vui, cỏ cây, hoa lá bừng tỉnh Tất cả đều cảm ơn đám mâyđen, cảm ơn cơn mưa tốt bụng
(5) Bấy giờ, mây trắng mải chơi và kiêu kì chợt thấy xấu hổ quá Nó muốn nói lờixin lỗi mây đen, nhưng đã muộn rồi
Theo NGUYỄN VĂN THẮNG
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
Trang 26- Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
-GV chỉ tranh 1, hỏi: Mây trắng nói gì với
mây đen?
-GV chỉ tranh 2: Mây đen lặng im vì còn mải
nghĩ điều gì?
-GV chỉ tranh 3: Vì sao mây đen oà khóc?
-GV chỉ tranh 4: Nước mắt của mây đen
mang lại điều gì cho cánh đồng và cỏ cây,
hoa lá?
-GV chỉ tranh 5: Vì sao mây trắng xấu hổ, tự
trách mình?
-Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời
thêm 1 hoặc 2 HS nhắc lại
-Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh
-1 HS trả lời các câu hỏi theo 5 tranh
c/ Kể chuyện theo tranh (không dựa vào
-Nghe mây trắng dè bỉu, mây đen chả nói
gì vì còn mải nhìn xuống cánh đồng hạnhán, nghĩ cách để giúp các bác nông dân
- Mây đen khóc vì thương các bác nôngdân, thương cánh đồng khát nước
-Nước mắt của mây đen làm cho nhữngcánh đồng reo vui, cỏ cây, hoa lá bừngtỉnh Tất cả đều cảm ơn đám mây đen,cảm ơn cơn mưa tốt bụng
-Mây trắng xấu hổ, tự trách mình đã kiêu
kì, coi thường mây đen vừa tốt bụng vừalàm được việc có ích
- HS kể chuyện theo tranh
Trang 27chuyện theo tranh 3 và 4, 5.
- Tổ chức cho HS bốc thăm kể chuyện theo 1
tranh bất kì
- 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh
- Nhận xét sau mỗi lần học sinh kể xong,
tuyên dương
*Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-GV: Em nhận xét gì về mây đen?
-GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì?
GVKL: GV: Không nên đánh giá người
khác chỉ ở vẻ ngoài Giá trị của mỗi người là
HĐ4 Củng cố(3’)
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay
GV khen những HS kể chuyện hay
HĐ5:dặn dò(2’)
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện Mây đen và mây trắng
-Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Thần gió và mặt
Trang 281 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển các NL toán học.NL giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài tính toán, NL
tư duy và lập luận toán học thông qua các bài quan sát tranh vẽ để nêu phép tính
b Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say Tự giác thực hiện và hoànthành các nhiệm vụ được giao
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:- Các que tính, các chấm tròn.
2.Học sinh:- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10.
III PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, đàm thoại, trò chơi, thực hành.
VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Hoạt động khởi động
HS thực hiện các hoạt động sau:
Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ
Trang 29+ Quan sát các thẻ chấm tròn Đọc hiểu yêu
-Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các
phép trừ nêu trong bài
-Yêu cầu HS đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi
để kiểm tra các phép tính đã thực hiện
Bài 3: Chỉ lại các phép tính có kết quả sai
và sửa lại cho đúng.
Ví dụ: a) Có 7 chiếc mũ bảo hiểm Các bạn
lấy ra 2 chiếc để đội Còn lại mấy chiếc mũ
bảo hiểm trên bàn?
Bài 3: Chỉ lại các phép tính có kết quả sai
và sửa lại cho đúng.
-HS thảo luận với bạn về cách làm bài rồichia sẻ trước lóp
Trang 30HDHS làm tương tự với hai trường hợp b),
c)
HDHS tập kể cho bạn nghe tình huống xảy
ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng
Chia sẻ trước lớp
HĐ3.Củng cố( 3’)
-Gv nhận xét tiết học, tuyên dương Hs có
tinh thần tích cực trong giờ học.
HĐ5:Dặn dò(2 ‘)
Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn
mũ bảo hiểm trên bàn Vậy phép tính thíchhợp là7 – 2 = 5.
-HS thực hiện các phép tính
b/10- 3 = 7 c/ 6 – 4 =2
- HS lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện
-HS lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện
_
MÔN: HỌC VẦN BÀI 66: yên, yêt I.MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Nhận biết vầnyên, yêt; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có yên, yêt
b Kĩ năng:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vầnyên, yêt
-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài.
Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc “Nam Yết của em”
- Viết đúng các vần yên, yêt và các tiếngyên ngựa, yết kiến (trên bảng con).
2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng
những điều đã học vào thực tế
Trang 31- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và
trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn học thông qua bàitập đọc
b Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất nhân ái, tình yêu biển đảo, biết yêu quý các chú bộ đội.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn Vở luyện viết
III PHƯƠNG PHÁP
-Vấn đáp, quan sát, thực hành luyện tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1 HĐ1 Khởi động 5’
- Ổn định
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tiết tập viết.Học sinh
dưới lớp viết iên, iêt.
-Yêu cầu HS phân tích vần ươm
-GV NX, KL: vần yên có yê đứng trước n đứng
sau
Gv chỉ vào mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
- Hát
- 2 hs đọc bài
- Lắng nghe, phát âm theo gv
-HS phân tích: vần yên có yê đứng
trước n đứng sau.
-HS đánh vần yê - nờ - yên/ yên.( cá
Trang 32-Gv giới thiệu từ khoá: chỉ vào tranh hỏi Bức tranh
vẽ gì?
-Yêu cầu Hs Phân tích tiếngyên
-Gv Đánh vần mẫu.:yê – nờ - yên - yên / yên Yêu
cầu HS đánh vần, đọc trơn
-GV giúp đỡ HS khuyết tật
*Dạy vầnyêt(như vần yêt)
-Gv đọc mẫu
GV giải thích: Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo
Trường Sa Hòn đảo hình bầu dục, dài khoảng 650
mét, rộng 200 mét Quanh đảo có bờ kè bằng bê
tông chắn sóng kiên cố Đảo không có nước, nhưng
nhờ sự lao động chăm chỉ, cần cù của các chú bộ
đội, đảo được phủ một màu xanh rất đẹp Loài cây
nhiều nhất ở đảo là dừa Dừa mọc thành rừng trên
đảo
GV chỉ từng chữ yê và t
Yêu cầu HS phân tích vần yêt
-GV NX, KL: vần yêt gồm âm yê đứng trước, âm t
- Tranh vẽyên ngựa
-Tiếng yên có âm y đứng trước, vần
ên đứng sau.
-Hs nghe.
-HS đánh vần , đọc trơn:yê – nờ - yên
- yên / yên ngựa( cá nhân, tổ, lớp)
-HS phân tích: vần yêt có yê đứng
trước t đứng sau.
-HS đánh vầnyê-tờ-yêt/yêt.( cá nhân,
tổ, lớp)
- Tranh vẽ đảoNam Yết.
-Tiếng yết có âm yê đứng trước, vần t
đứng sau dấu sắc bên trên âm ê.
-Hs nghe.