NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN: Giáo Dục Công Dân 9 Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.. - Tự do kinh doanh phải theo đúng quy định của pháp luật và sự quản lí của Nhà
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN: Giáo Dục Công Dân 9
Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.
1 Gia đình là : - Chiếc nôi nuôi dưỡng mỗi người;
- Môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách
2 Pháp luật nước ta qui định: (Trích điều 34, 35, 47 và 48 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)
a) Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ, ông bà:
- Cha mẹ :
+ Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng con thành công dân tốt;
+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con;
+ Không được phân biệt đối xử, ngược đãi, xúc phạm, ép con làm điều trái pháp luật, trái đạo đức
- Ông bà :
+ Trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu;
+ Sống mẫu mực và nêu gương tốt cho cháu
b) Nghĩa vụ và quyền của con, cháu:
- Yêu quí, kính trọng, biết ơn cha mẹ, ông bà;
- Chăm sóc, nuôi dưỡng ông bà, cha mẹ;
- Nghiêm cấm mọi hành vi ngược đãi, xúc phạm cha mẹ, ông bà
c) Anh chị em phải có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dưỡng nhau nếu không còn cha mẹ
3 Ý nghĩa: Những qui định trên nhằm:
- Xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc;
- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
Bài 13: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.
1 Thế nào là quyền tự do kinh doanh ?
- Kinh doanh là hoạt động, sản xuất hàng hoá, dịch vụ và trao đổi hàng hoá nhằm mục đích thu lợi nhuận
- Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân lụa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh
- Tự do kinh doanh phải theo đúng quy định của pháp luật và sự quản lí của Nhà nước
2 Thuế là gì ? Thuế là một phần trong thu nhập mà công dân và tồ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp
vào ngân sách nhà nước để chi tiêu vào những công việc chung
Trang 2• Thuế có tác dụng:
+ Giúp ổn định thị trường
+ Điều chỉnh cơ cấu kinh tế
+ Đảm bảo phát triển kinh tế theo đúng định hướng của Nhà nước
3 Trách nhiệm của công dân
- Tuyên truyển vận động gia đình, xã hội thực hiện quyền và nghĩa vụ về kinh doanh và thuế
- Đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực trong kinh doanh và thuế
Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
1 Lao động là gì?
- Là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội
- Là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người
- Là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại
2 Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân
a Lao động là quyền của công dân.
Công dân có quyền tự do :
- Sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm,
- Lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình
b Lao động là nghĩa vụ của công dân:
- Lao động là phương tiện để tự nuôi sống bản thân và gia đình
- Góp phần sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, duy trì và phát triển đất nước
3 Trách nhiệm của Nhà nước:
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư giải quyết việc làm cho người lao động
- Khuyến khích, tạo thuận lợi và giúp đỡ các hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề
4 Quy định của pháp luật về lao động đối với trẻ em
- Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc
- Cấm sử dụng lao động dưới 18 tuổi làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm …
- Cấm lạm dụng sức lao động của người lao động dưới 18 tuổi
- Cấm cưỡng bức, ngược đãi người lao động
Bài 18: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật
Trang 31 Thế nào sống có đạo đức và tuân theo pháp luật?
a Sống có đạo đức là :
- Suy nghĩ, hành động theo những chuẩn mực đạo đức chung của xã hội
- Đặt lợi ích của xã hội, của dân tộc trên lợi ích của cá nhân
b Tuân theo pháp luật: là sống và hành động theo những quy định của pháp luật
2 Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật:
Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật có quan hệ với nhau:
- Người có đạo đức biết tự giác tuân theo pháp luật
- Người tôn trọng pháp luật biết xử sự có đạo đức
3 Vì sao phải sống có đạo đức và tuân theo pháp luật?
- Giúp con người tiến bộ không ngừng, làm nhiều việc có ích cho mọi người và xã hội
- Được mọi người yêu quý, kính trọng
4 Trách nhiệm công dân - học sinh :
Tự kiểm tra, đánh giá hành vi của bản thân trong cuộc sống có đạo đức và tự giác tuân theo pháp luật
Bài 12 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN
Phần 1: Câu hỏi/Bài tập
A Bài tập trắc nghiệm
Bài tập 1: Lựa chọn một đáp án đúng nhất (hoặc đúng duy nhất) trong các câu sau:
1 Điều gì là cơ sở quan trọng nhất của hôn nhân ?
a Sự cho phép của gia đình
b Sự đầy đủ về vật chất
c Tình yêu chân chính
d Đủ tuổi theo quy định của pháp luật
2 Điều nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta ?
a Tự nguyện, tiến bộ b Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy
c Một vợ một chồng d Vợ chồng bình đẳng
3 Quan niệm nào sau đây phù hợp với chế độ hôn nhân tự nguyện tiến bộ ở nước ta hiện nay?
a Chỉ lấy vợ (chồng) khi có mai mối đàng hoàng
b Vợ chồng cùng tuổi ngồi duỗi mà ăn
Trang 4c Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử
d Giàu trong làng trái duyên không ép
4 Sự kiện quan trọng nào đánh dấu cuộc sống hôn nhân?
a làm lễ cưới b lễ đính hôn
c nhận lời cầu hôn d sự kết hôn
5 Quan hệ vợ chồng là quan hệ được hình thành dựa trên cơ sở cơ bản là:
a tình yêu và được pháp luật công nhận
b pháp luật và gia đình công nhận
c tình yêu và con cái
d tình cảm và trách nhiệm
Bài tập 2: Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào những chỗ trống dưới đây sao cho đúng
với kiến thức đã học:
- Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa(1) trên nguyên tắc (2) , tự nguyện, được Nhà nước công nhân, nhằm chung sông lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc.
1.a hai người b hai gia đình
b một nam và một nữ d hai nam hoặc hai nữ
- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được (3) bảo vệ
- Luật Hôn nhân và Gia đình nước ta quy định nam từ (4)……… trở lên, nữ từ (5) tuổi trở lên mới được kết hôn
4.a 17 b.18
c 19 d 20
5.a 17 b.18
c 19 d 20
Bài tập 3: Hãy nối mỗi ô (a,b,c ) ở cột I với một ô (a,b,c, ) tương ứng ở cột II để có được
đáp án đúng:
Trang 5I II
a Gia đình a là quan hệ vợ chồng sau khi đã kết hôn
b Hôn nhân b là một cộng đồng người dựa trên quan hệ hôn nhân và quan hệ
huyết thống
c Tảo hôn c là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của
pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn
d Kết hôn d là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ
tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật
Bài tập 4: Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng:
1 Lấy người mình yêu chứ không lấy người yêu mình x
3 Chồng em áo rách em thương, chồng người áo gấm xông hương
mặc người
x
4 Tình yêu và hôn nhân hoàn toàn là công việc riêng tư của mỗi
người
x
5 Những người cùng giới tính được pháp luật tạo điều kiện kết hôn
và xây dựng cuộc sống gia đình tiến bộ
x
Bài tập 5: Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng:
1 Lấy người yêu mình chứ không lấy người mình yêu x
3 Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ
chồng thì pháp luật không công nhận là vợ chồng
x
4 Trong gia đình người vợ có trách nhiệm chính trong nội trợ và
chăm sóc con cái
x
5 Con nuôi và con đẻ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong gia
đình
x
B Bài tập tự luận
Bài tập 1: Câu hỏi trong phần gợi ý của bài học
Trang 6a) Em suy nghĩ gì về tình yêu và hôn nhân trong những trường hợp trên?
b) Em quan niệm thế nào về tình yêu, về tuổi kết hôn, về trách nhiệm của vợ và chồng trong đời sống gia đình
Bài tập 2
Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Giải thích vì sao em đồng ý hoặc không đồng ý: a) Kết hôn khi nam, nữ đủ tuổi 18 trở lên;
b) Cha mẹ có quyền quyết định về hôn nhân của con;
c) Lấy vợ, lấy chồng là việc của đôi nam nữ, không ai có quyền can thiệp;
d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính;
đ) Kết hôn khi nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên;
e) Trong gia đình, người chồng là người quyết định mọi việc;
g) Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con tron việc chọn bạn đời;
h) Không nên yêu sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hôn sớm;
i) Kết hôn sớm và mang thai sớm sẽ có hại cho sức khoẻ của cả mẹ và con;
k) Gia đình chỉ có hạnh phúc khi được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính;
l) Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu mới có hạnh phúc;
m) Nếu vợ chồng bình đẳng thì sẽ không có trật tự trong gia đình
Bài tập 3:
Học hết trung học phổ thông, Lan đang ở nhà chờ xin việc thì gặp và yêu Tuấn, cũng đang không có việc làm Khi hai người xin cha mẹ cho kết hôn thì hai bên gia đình đề khuyên Lan và Tuấn hãy thư thả, bao giờ có việc làm thì hãy xây dựng gia đình, nhưng Lan và Tuấn không đồng
ý, cứ thúc ép cha mẹ Cuối cùng, hai gia đình phải chấp thuận cho Lan và Tuấn kết hôn
Theo em, ý kiến của gia đình Lan và Tuấn là đúng hay sai? Vì sao?
Bài tập 4:
Anh Đức và Chi Hoa là con bác, con chú ruột nhưng họ yêu nhau Gia đình và họ hàng hai bên khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết lấy nhau vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa chọn, không ai có quyền ngăn cản
- Theo em, lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa có đúng không? Vì sao?
- Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không?
Vì sao?
Bài tập 5:
Trang 7Bình mới 16 tuổi nhưng mẹ Bình đã ép gả cho một người nhà giàu ở xã bên Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới, bắt Bình về nhà chồng
- Việc làm của mẹ Bình là đúng hay sai? Vì sao?
- Cuộc hôn nhân này có được pháp luật thừa nhận không? Vì sao?
- Bình có thể làm gì để thoát khỏi cuộc hôn nhân đó?
Bài tập 6:
Khi lấy anh Phú, chị Hoà đang là giáo viên tiểu học Lấy nhau một thời gian thì anh Phú được
cử làm phụ trách trạm bơm nước của xã nên không có thời gian chăm lo công việc đồng áng Anh nghe theo bố mẹ, bắt chị Hoà phải bỏ nghề dạy học để về làm ruộng Chị Hoà không đồng ý thì anh Phú dọa sẽ li hôn với chị
Căn cứ vào quy định của pháp luật về hôn nhân, em hãy nêu nhận xét của mình về việc làm của anh Phú
Bài tập 7:
Hiện nay, trong một số gia đình có tình trạng chồng ngược đãi, đánh đập hành hạ vợ Trước tình trạng đó, nhiều người cho rằng đó là chuyện bình thường, là việc riêng của vợ chồng, gia đình người ta, không nên can thiệp
Em có tán thành quan niệm đó không? Vì sao?
………
Bài 13 QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ
Phần 1: Câu hỏi/Bài tập
A Bài tập trắc nghiệm
Bài tập 1: Lựa chọn một đáp án đúng nhất (hoặc đúng duy nhất) trong các câu sau:
1 Phần thu nhập mà công dân và các tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước
để cho tiêu cho những công việc chung được gọi là gì?
c Thuế d Lãi suất
2 Mục đích cơ bản của hoạt động kinh doanh là gì?
a mở rộng thị trường b phát triển thương hiệu
Trang 8c tận dụng được thế mạnh của địa phương d thu lợi nhuận
3 Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp được gọi là gì?
a Doanh nghiệp tư nhân b Doanh nghiệp Nhà nước
c Công ty cổ phần d Công ty hợp doanh
Bài tập 2: Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào những chỗ trống dưới đây sao cho đúng với kiến thức đã học:
- (1)……… là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi
nhuận
- Số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty để trả cho mỗi cổ phần gọi là (2)
………
c cổ tức d cổ phiếu
- Thuế là một phần trong (3) mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để cho tiêu cho những công việc chung
Bài tập 3: Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng:
1 Quyền tự do kinh doanh nghĩa là mọi công dân có quyền tự do lựa
chọn hình thức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh
x
2 Thuế chỉ có tác dụng dùng để chi tiêu cho những công việc chung x
3 Kinh doanh nên hướng tới những mặt hàng siêu lợi nhuận và phải
sử dụng tất cả những thủ đoạn nhằm đạt được mục đích
x
4 Công dân chỉ được kinh doanh mặt hàng ghi trong giấy phép kinh
doanh
x
5 Thu nhập từ trúng thưởng xổ số hay trong những chương trình
khuyến mại cũng phải nộp thuế thu nhập cá nhân
x
Trang 9B Bài tập tự luận
Bài tập 1: Câu hỏi trong phần gợi ý của bài học
a) Những hành vi như thế nào là vi phạm quy định của Nhà nước về kinh doanh?
b) Em hiểu thế nào về quyền tự do kinh doanh?
c) Theo em, tại sao Nhà nước ta lại quy định các mức thuế suất chênh lệch nhau nhiều như vậy đối với các mặt hàng?
Bài tập 2:
Em đồng ý hay không đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Hãy giải thích vì sao em đồng ý hoặc không đồng ý
a) Kinh doanh là quyền tự do của mỗi người, không ai có quyền can thiệp;
b) Công dân có quyền tự do kinh doanh bất cứ nghề gì, hàng gì;
c) Kinh doanh phải theo đúng quy định của pháp luật;
d) Buôn bán nhỏ thì không cần phải kê khai;
đ) Đóng thuế là đóng góp phần xây dựng đất nước;
e) Buôn bán phải đúng số lượng và mặt hàng đã kê khai
Bài tập 3:
Trong giấy phép kinh doanh của bà H có 8 loại hàng, nhưng ban quản lý thị trường kiểm tra thấy trong của hàng của bà có bán tới 12 loại hàng Theo em, bà H có vi phạm quy định về kinh doanh không? Nếu có thì đó là vi phạm gì?