Đọc đúng các tiếng có vần khó đọc: nõn nà, rạng rỡ, khoe sắc… - Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữngoài bài có chứa vần cần luyện tập và đ
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHỦ ĐỀ 23: TẾT QUÊ EM
BÀI 1: CHÀO XUÂN
I MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt:
- Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về ngày Tết ở gia đình mình
- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân và việc quan sát tranh minh họa bài thơ,trao đổi với bạn về quang cảnh ngày Tết nơi mình ở
- Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ
xuống dòng khi đọc một bài thơ Đọc đúng các tiếng có vần khó đọc: nõn nà, rạng rỡ, khoe sắc…
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữngoài bài có chứa vần cần luyện tập và đặt câu
- Nhận diện nội dung chính của bài thơ và chỉ ra các hoạt động diễn ra trong ngày Tếtcủa bạn nhỏ trong bài thơ
- Học thuộc lòng một khổ thơ
- Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi về ngày Tết
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc hạnh phúc khi Tết đến thông qua hoạt động luyện nói,nghe, đọc hiểu
2 Phẩm chất, năng lực
a) Phẩm chất
- Rèn phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, cảnh đẹp, con người ngày Tết), phẩm chất
trung thực qua hoạt động nhận xét, đánh giá,…
b) Năng lực
Trang 2- Phát triển năng lực hợp tác, qua việc hoạt động nhóm, năng lực sáng tạo qua hoạt động
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3+ Từ những kinh nghiệm xã hội của bản
thân và việc quan sát tranh minh họa bài
thơ, trao đổi với bạn về quang cảnh ngày
Tết nơi mình ở
*Cách thực hiện
- GV giới thiệu tên chủ đề Tết quê em
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nói
cho nhau nghe vài điều mình biết về ngày
Tết
- GV nhận xét, dẫn dắt để HS tiếp tục hoạt
động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
bài thơ, phỏng đoán nội dung được thể
hiện trong bức tranh
GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bức
tranh thông qua các câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh gì? Vì sao em biết?
+ Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? Ở
đâu?
+ Cảnh ngày Tết trong tranh có gì giống
và khác cảnh ngày Tết nơi em sinh sống?
Trang 4+ Vào ngày Tết em thường đi những đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Chào xuân
- GV ghi tựa bài
+ Luyện tập khả năng nhận diện vần thông
qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ
ngữ ngoài bài có chứa vần cần luyện tập
và đặt câu
+Nhận diện nội dung chính của bài thơ và
chỉ ra các hoạt động diễn ra trong ngày Tết
của bạn nhỏ trong bài thơ
Trang 5- GV cho HS đọc thầm toàn bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm các
tiếng trong bài có chứa vần ao, ôi, ơi
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhanh
tay, nhanh mắt)
- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ ngoài bài
chứa tiếng có vần ao, ôi, ơi, đặt câu chứa
từ vừa tìm liên quan đến chủ đề Tết quê
em
*KĐ: Trò chơi vận động nhẹ
- HS lắng nghe-HS thực hiện
- HS đọc thầm toàn bài, đánh dấu những
Trang 6TIẾT 2
*GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung
bài:
HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi trong
SHS, GV có thể đặt thêm câu hỏi nhỏ giúp
HS dễ trả lời:
+ Đọc hai dòng thơ đầu của khổ thứ hai,
tìm xem bạn nhỏ đã làm gì?
+ Đọc hai dòng đầu của khổ thơ thứ nhất ,
tìm xem khi Tết đến trước ngõ có cảnh vật
gì?
+ Đọc khổ thơ thứ ba, tìm xem cây cối,
muôn hoa thay đổi như thế nào khi Tết
đến?
GV tổ chức cho HS trình bày
-GV đưa thêm một số câu hỏi cho HS thảo
luận:
+ Tên bài thơ? Tên tác giả?
+ Bài thơ có mấy khổ?
+ Mỗi dòng có mấy chữ?
+ Mỗi chữ đầu đầu dòng được viết như thế
nào?
- Học sinh ghi tiếng ngoài bài có vầnao,
ôi, ơi và ghi vào thê từ.Sau đó dựa vào từ
ngữ và nói thành câu chứa tiếng có vầnvừa tìm được
- HS chơi theo yêu cầu
-HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- HS đọc
Trang 7-GV yêu cầu HS học thuộc lòng một khổ
thơ mà mình thích
-GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét, tuyên dương
4 Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi
*Mục tiêu: Luyện tập đặt và trả lời câu
hỏi về ngày Tết
*Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4:
Hỏi đáp với bạn điều em thích về ngày
Tết
- GV tổ chức cho HS lên chia sẻ: Điều mà
bạn của mình thích vào ngày Tết
-GV nhận xét, tuyên dương
5 Hoạt động mở rộng
*Mục tiêu: Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc
hạnh phúc khi Tết đến thông qua hoạt
động luyện nói, nghe, đọc hiểu
Trang 8-Hình ảnh nào trong bài hát mà em thích
nhất?
-GV có thể tổ chức cho HS thi múa minh
họa cho lời bài hát về mùa xuân
-GV nhận xét, tuyên dương
6 Củng cố, dặn dò
-GV đưa ra vài câu hỏi củng cố.
-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng ở nhà
-GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài mới
Tìm một số câu đối hoặc lời chúc Tết
_ Tập nói lời chúc Tết với các người thân
trong gia đình và mọi người xung quanh
-HS hỏi đáp theo nhóm
-HS chia sẻ-HS nhận xét
-HS hát
-HS trả lời
-HS tham gia-HS nhận xét
Trang 9HS lắng nghe và thực hiện Để chuẩn bịcho tiết học sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHỦ ĐỀ 23: TẾT QUÊ EM
BÀI 2: CHỢ HOA NGÀY TẾT Ở HÀ NỘI III MỤC TIÊU
3 Yêu cầu cần đạt:
- Từ việc quan sát tranh minh họa bài đọc, nhận xét về quang cảnh ngày Tết nơi mình ở
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết ngắt nghỉ đúng dấu câu
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữngoài bài có chứa vần cần luyện tập và đặt câu
- Nhận diện từ chỉ màu sắc Chỉ ra được những quang cảnh chợ hoa ngày Tết, từ đó bồidưỡng cảm xúc yêu quý quê hương
- Tô đúng kiểu chữ hoa D và viết câu ứng dụng Bước đầu thực hiện kĩ năng nhìn – viết
đoạn văn
- Phân biệt đúng chính tả d/gi và dấu hỏi/ dấu ngã.
- Luyện tập việc đóng vai và dùng từ xưng hô với đối tượng không bằng vai Viết sángtạo dựa trên những gì đã nói Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo qua hoạt động thực hành
4 Phẩm chất, năng lực
b) Phẩm chất
Trang 10- Rèn phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, cảnh đẹp, con người ngày Tết), phẩm chất
trung thực qua hoạt động nhận xét, đánh giá,…
b) Năng lực
- Phát triển năng lực hợp tác, qua việc hoạt động nhóm, năng lực sáng tạo qua hoạt động
nói, viết, thực hành, năng lực giải quyết vấn đề…
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
3 Giáo viên
- SGV,VBT,VTV
- Một số tranh ảnh SHS phóng to, hình minh họa tiếng có vần ang, anh kèm theo thẻ từ
(nếu có)
- Mẫu chữ viết hoa D
- Bài giảng điện tử
- Chơi trò chơi: Đi chợ
(HS kể tên những đồ cần mua để chuẩn bị
cho ngày Tết)
GV dẫn dắt tạo tâm thế vào bài
- HS tham gia trò chơi
Trang 112 Khởi động
* Mục tiêu: Từ việc quan sát tranh minh
họa bài đọc, nhận xét về quang cảnh ngày
Tết nơi mình ở
*Cách thực hiện
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
bài đọc
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
Phóng viên nhí Trong những ngày gần
Tết cảnh vật nơi bạn ở có gì thay đổi
GV đưa một vài câu hỏi gợi ý:
+ Bức tranh vẽ những gì?
+ Bạn đã từng đến những nơi đó chưa?
+ Những nơi đó như thế nào?
+ Cảnh vật nơi bạn ở khi gần Tết thay đổi
Trang 12*Mục tiêu:
+ Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết ngắt
nghỉ đúng dấu câu
+ Luyện tập khả năng nhận diện vần thông
qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ
ngữ ngoài bài có chứa vần cần luyện tập
và đặt câu
+ Nhận diện từ chỉ màu sắc Chỉ ra được
những quang cảnh chợ hoa ngày Tết, từ đó
bồi dưỡng cảm xúc yêu quý quê hương
theo dấu câu
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên
Trang 13- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của
các từ khó: nhộn nhịp, tấp nập, đào bích,
hoa địa lan, Đỗ quyên, hải đường…
(GV giải nghĩa kết hợp dùng hình ảnh)
TIẾT 2
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm các
tiếng trong bài có chứa vần ang, anh
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhanh
tay, nhanh mắt)
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn
thi tìm các từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có
vần ang, anh đặt câu chứa từ vừa tìm liên
+ Chợ hoa ngày Tết có những thay đổi gì?
+Loại hoa nào thường được bán nhiều vào
Trang 14+ Chợ hoa ngày Tết nơi em sống có gì
giống và khác chợ hoa trong bài đọc?
-GV nhận xét, tuyên dương
GV nói thêm cho HS biết về: Hoa mai ở
miền Nam, hoa đào ở miền Bắc…
TIẾT 3
4 Luyện tập viết hoa, chính tả
*Mục tiêu:
+Tô đúng kiểu chữ hoa D và viết câu ứng
dụng Bước đầu thực hiện kĩ năng nhìn –
viết đoạn văn
+ Phân biệt đúng chính tả d/gi và dấu hỏi/
dấu ngã.
*Cách thực hiện:
4.1 Tô chữ viết hoa chữ D và viết câu
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Chợ nhộn nhịp hơn; ngươi bán, ngườimua, người xem hoa tấp nập…
- Đào và lan được bán rất nhiều vào dịpTết
-HS trả lời
Trang 15ứng dụng
a Tô chữ viết hoa D
- GV tô mẫu và phân tích cấu tạo nét chữ
của con chữ D hoa
- GV hướng dẫn HS dùng ngón tay tô
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng
GD: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của
tiếng Dưa.
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các chữ
còn lại trong câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS viết vào VTV
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của
mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
Trang 16- GV nhận xét.
4.2 Viết chính tả Nhìn – viết
- GV đưa đoạn chính tả cần viết, yêu cầu
HS đọc
Chợ nhộn nhịp hơn khi có rất nhiều xe
chở hoa ra vào Người bán, người mua,
người xem hoa tấp nập đông vui.
- GV đưa 1 số từ khó: nhộn nhịp, hoa,
người…yêu cầu HS đánh vần, viết bảng
con (nếu cần)
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của
mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét
4.3 Bài tập chính tả lựa chọn
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV lựa chọn bài tập dựa vào tình hình
bạn; sửa lỗi nếu có
- HS đọc câu ứng dụng: Dưa hấu được bày bán nhiều vào dịp Tết.
- HS quan sát, lắng nghe GV viết mẫu
và phân tích cấu tạo của tiếng Dưa
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét độcao các con chữ
Trang 17- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của
mình và bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét
TIẾT 4
5 Luyện tập nói, viết sáng tạo
*Mục tiêu: Luyện tập việc đóng vai và
dùng từ xưng hô với đối tượng không
bằng vai Viết sáng tạo dựa trên những gì
đã nói Phát triển ý tưởng thông qua việc
trao đỏi với bạn
*Cách thực hiện:
5.1 Nói sáng tạo: Luyện tập đóng vai với
ngôi vai không bằng nhau
- GV đưa tranh, yêu cầu HS quan sát đoán
về nội dung bức tranh
- GV yêu cầu HS đóng vai theo cặp trong
nhóm 4 ( ông/ bà, cháu, anh/chị, em) HS
thảo luận cách xưng hô và lời chúc Tết
hợp với ngữ cảnh
GV nhắc HS về cử chỉ, điệu bộ cho phù
hợp với đối tượng và ngữ cảnh
- GV yêu cầu vài nhóm thực hiện đóng
vai
- HS nhìn viết bài chính tả vào VTV
- HS tự nhận xét bài viết của mình, củabạn; sửa lỗi nếu có theo sự hướng dẫncủa GV
Trang 18- GV yêu cầu HS tự đánh giá, nhận xét
- GV cho HS suy nghĩ, tìm hiểu cách đổi
nội dung vừa nói thành câu văn viết
- HS thực hiện yêu cầu viết sáng tạo vào
vở
-GV tổ chức HS tự đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét
6 Hoạt động mở rộng
*Mục tiêu: Phát triển năng lực hợp tác
qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt
động thực hành
*Cách thực hiện:
-HS chơi trò chơi: Ai ghép nhanh hơn
Luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm (tùy
số lượng HS) Mỗi nhóm sẽ được phát một
- HS quan sát Đoán nội dung tranh
- HS thảo luận nhóm, phân chia vai vàthực hành đóng vai
- HS tự đánh giá, nhận xét
Trang 19câu đối gồm hai vế đã được cắt rời HS
ghép các mảnh ghép lại để tạo thành một
cặp câu đối (Nếu HS gặp khó khăn GV có
thể đọc câu đối yêu cầu HS ghép các tiếng
để tạo câu đối hoàn chỉnh)
-GV tổ chức tổ chức cho HS trình bày
- GV giải thích ý nghĩa của việc có các
câu đối vào dịp Tết và ý nghĩa của các vế
đối
- GV tổ chức cho HS chia sẻ các câu đối,
lời chúc hay mà mình sưu tầm được
- GV nhận xét, chốt
*Gợi ý một số câu đối Tết:
1 Tết đến, gia đình vui sum họp
Xuân về, con cháu hưởng bình an
2 Mai vàng nở rộ đón xuân sang
Đào hồng khoe sắc mừng năm mới
3 Ngoài phố tưng bừng ngày hội Tết
Trong nhà nhộn nhịp bữa tiệc xuân
4 Chúc Tết đến, trăm điều như ý
Mừng xuân sang, vạn sự thành công
- HS thực hiện, viết sáng tạo vào vở
- HS tự đánh giá, nhận xét phần trìnhbày của mình theo hướng dẫn
- HS tham gia trò chơi
Trang 207 Củng cố, dặn dò
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- Qua bài học này, em học được những gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS chuẩn bị cho bài: Mâm cơn
ngày Tết ở Huế Nhắc HS chuẩn bị các
nguyên liệu và dụng cụ để làm thiệp chúc
Tết
- Suy nghĩ và trao đổi với người thân
những lời chúc Tết dành cho ông bà
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ câu đối, lời chúc đã sưutầm
Trang 21- Từ việc quan sát tranh minh họa bài đọc, nói về những món ăn ngày Tết.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết ngắt nghỉ đúng dấu câu
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữngoài bài có chứa vần cần luyện tập và đặt câu
- Nhận biết một số món ăn đặc sắc trong ngày Tết ở Huế Từ đó liên hệ đến những món
ăn ngày Tết ở gia đình mình
- Tô đúng kiểu chữ hoa Đ và viết câu ứng dụng Bước đầu thực hiện kĩ năng nghe –
viết đoạn văn
- Ôn luyện quy tắc chính tả g/gh và phân biệt chính tả d / gi.
Trang 22- Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi vớibạn.
- 2.Năng lực và phẩm chất
- a-Năng lực
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo qua hoạt động thực hành
- Mẫu chữ viết hoa Đ
- Bài giảng điện tử
Trang 23GV dẫn dắt tạo tâm thế vào bài.
2 Khởi động
* Mục tiêu: Từ việc quan sát tranh minh
họa bài đọc, nói về những món ăn ngày
Tết
*Cách thực hiện
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
bài đọc
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
Nhanh mắt, nhanh tay Nêu tên các món
ăn có trong bức tranh
+ Luyện tập khả năng nhận diện vần thông
qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ
ngữ ngoài bài có chứa vần cần luyện tập
Trang 24và đặt câu.
+ Nhận biết một số món ăn đặc sắc trong
ngày Tết ở Huế Từ đó liên hệ đến những
món ăn ngày Tết ở gia đình mình
theo dấu câu
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên
từng đoạn theo nhóm
- GV tổ chức cho HS thi đọc
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của
các từ khó: rau răm, mít trộn, quây quần,
Trang 25- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm các
tiếng trong bài có chứa vần at, ac, êt.
(GV có thể cho HS chơi trò chơi Truyền
điện)
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn
tìm các từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần
at, ac, êt đặt câu chứa từ vừa tìm liên quan
+ Kể tên các món ăn chính trong mâm
cơm ngày Tết ở Huế?
+Món nào là món ăn đặc biệt của người
Huế trong những ngày Tết?
-GV đưa thêm một số câu hỏi cho HS thảo
luận:
+ Kể tên những món ăn thường thấy trong
mâm cơm ngày Tết ở Huế?
+ Thứ ăn kèm cho người thích món cuốn
là gì?
- HS tìm và đọc các tiếng vừa tìm được
- HS tìm và đặt câu
-HS thực hiện
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Bánh chưng, nem, chả, tôm chua, thịt
Trang 26+ Kể cho bạn nghe những món ăn trong
gia đình mình vào ngày Tết?
+ Trao đổi với bạn về những món ăn trong
gia đình mà mình thích nhất vào dịp Tết
-GV nhận xét, tuyên dương
GV nói thêm cho HS biết về: một số món
ăn ngày Tết ở miền Nam
TIẾT 3
4 Luyện tập viết hoa, chính tả
*Mục tiêu:
+Tô đúng kiểu chữ hoa Đ và viết câu ứng
dụng Bước đầu thực hiện kĩ năng nghe –
viết đoạn văn
+ Ôn luyện quy tắc chính tả g/gh và phân
biệt chính tả d / gi.
*Cách thực hiện:
4.1 Tô chữ viết hoa chữ D và viết câu
ứng dụng
a Tô chữ viết hoa Đ
- GV tô mẫu và phân tích cấu tạo nét chữ
của con chữ Đ hoa
- GV hướng dẫn HS dùng ngón tay tô
Trang 27- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng
GD: chú ý an toàn khi ra đường, nơi đông
người
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của
tiếng Đường.
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các chữ
còn lại trong câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS viết vào VTV
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của
mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
Trang 28- GV yêu cầu HS mở SGK, xác định
đoạn chính tả sẽ nghe – viết ( Bài Mâm
cơm ngày Tết ở Huế, Từ Bánh chưng đến
thường thấy) GV đưa đoạn chính tả cần
viết, yêu cầu HS đọc
Bánh chưng, nem, chả, tôm chua, thịt
luộc là các món ăn chính Gà bóp rau
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của
mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét
4.3 Bài tập chính tả lựa chọn
Bài tập chính tả có quy tắc g hay gh
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
chính tả có quy tắc
đông vui, tấp nập.
- HS quan sát, lắng nghe GV viết mẫu
và phân tích cấu tạo của tiếng Đường
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét độcao các con chữ
Trang 29- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả
gh-/ gh-, tìm một số tiếng thể hiện quy tắc
chính tả
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý
đính kèm từng bài tập, thực hiện bài tập
- GV yêu cầu HS đặt câu với những từ
vừa điền đúng
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của
mình và bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét
Bài tập chính tả phương ngữ d hay gi
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý
đính kèm từng bài tập, thực hiện bài tập
- GV yêu cầu HS đặt câu với những từ
vừa điền đúng
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của
mình và bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét
TIẾT 4
5 Luyện tập nói, viết sáng tạo
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng
- HS nghe viết bài chính tả vào VTV
- HS tự nhận xét bài viết của mình, củabạn; sửa lỗi nếu có theo sự hướng dẫncủa GV
- HS đọc
- Viết gh khi đi sau nó là i, e, ê; viết g
sau các âm còn lại
- HS quan sát, làm bài
- HS đặt câu
- HS nhận xét, sửa lỗi nếu có
Trang 30*Mục tiêu: Luyện nói và viết sáng tạo
theo gợi ý Phát triển ý tưởng thông qua
việc trao đổi với bạn
*Cách thực hiện:
5.1 Nói sáng tạo:
- GV đưa tranh, yêu cầu HS quan sát tranh
và đọc các câu hỏi gợi ý
- HS hỏi đáp theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS nói về nội dung bức
tranh theo những câu hỏi đã trả lời
- GV yêu cầu HS tự đánh giá, nhận xét
phần trình bày của mình và bạn
- GV nhận xét, chốt
5.2 Viết sáng tạo
Viết vào vở một nội dung mà em vừa nói
- GV cho HS suy nghĩ, tìm hiểu cách đổi
nội dung vừa nói thành câu văn viết
- HS thực hiện yêu cầu viết sáng tạo vào
Trang 31tạo qua hoạt động thực hành.
+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu
+.GV gợi mở các con sẽ làm thiệp chúc
Tết cho những người thân trong gia đình
Trang 32(GV lưu ý HS cách thể hiện tình cảm của
mình đối với người nhận)
- HS chia sẻ
Trang 33KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
- Kể từng đoạn của câu chuyện, bước đầu kể toàn bộ câu chuyện
- Biết điều chỉnh âm lượng, dòng kể của bản thân, khi kể trong nhóm nhỏ và trước cảlớp
III Hoạt động dạy học: