TUẦN 4 Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2016 Giáo án lớp 4B Năm học 2021 2022 TUẦN 7 Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2021 TẬP ĐỌC ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I Yêu cầu cần đạt KT Hiểu một số từ ngữ trong bài gi[.]
Trang 1TUẦN 7 Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2021
TẬP ĐỌC ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I Yêu cầu cần đạt
KT: Hiểu một số từ ngữ trong bài: giày ba ta, vận động, cột,
- Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm chocậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câuhỏi trong SGK)
KN: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹnhàng hợp nội dung hồi tưởng)
TĐ: Yêu mến cuộc sống, biết quan tâm đến mọi người xung quanh
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ
II Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to)
+ Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
+ Em thích ước mơ nào trong bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ? Vì sao?
+ Nêu ý chính của bài thơ
+ Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ về 1 thế giới hoà bình, không có chiến tranh
- GV sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho HS
+ Em hiểu lang thang có nghĩa như thế
nào?(là không có nhà ở, người nuôi
dưỡng, sống tạm bợ trên đường phố)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đ 1: Ngày còn bé… đến các bạn tôi + Đ 2: Sau này … đến nhảy tưng tưng
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nốitiếp đoạn và các từ ngữ khó (hàng khuy,run run, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng, )
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu Cá nhân
- Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điềukhiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài 3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài
Trang 2* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Phát phiếu giao việc cho từng nhóm:
+ Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
+ Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta?
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày
ấy có đạt được không?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Khi làm công tác Đội, chị phụ trách
đưôc phân công làm nhiệm vụ gì?
+ Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé
lang thang?
+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn
cách làm đó?
+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giày?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- HS trong nhóm lớn tự làm việc nhóm 4trả lời các câu hỏi vào phiếu giao việc
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo:+ Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong+ Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màuxanh nước biển như của anh họ chị + Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân,thân giày làm bằng vải cvận dáng thonthả, màu vải như màu da trời nhữngngày thu Phần thân ôm sát cổ có haihàng khuy dập, luồn một sợi dây trắngnhỏ vắt qua
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày
ấy không đạt được Chị chỉ tưởng tượngmang đội giày thì bước đi sẽ nhẹ nhànghơn và các bạn sẽ nhìn thèm muốn
* Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh + Chị được giao nhiệm vụ phải vậnđộng Lái, một cậu bé lang thang đi học + Vì chị đã đi theo Lái khắp các đườngphố
+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôigiày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậuđến lớp
+Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chịngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày
ba ta màu xanh…
+Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôibàn chân mình đang ngọ nguậy dướiđất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giàyvào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng,
- HS ghi lại nội dung
3 Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn với giọng phù hợp
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
Trang 3+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- GV nhận xét chung
4 Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Em có suy nghĩ gì về chị Tổng phụ
trách trong câu chuyện?
- Liên hệ, giáo dục HS biết quan tâm,
giúp đỡ mọi người xung quanh
5 Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- 1 HS nêu lại: giọng kể chậm rãi
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọcdiễn cảm đoạn 2
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn
- HS nêu suy nghĩ của mình
- Kể 1 câu chuyện em biết trong cuộc sống nói về sự quan tâm, chăm sóc của người lớn dành cho trẻ em
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I Yêu cầu cần đạt
KT: Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tựthời gian (BT3)
KN: Biết viết câu mở đoạn và câu kết đoạn cho phù hợp
* HS năng khiếu thực hiện được đầy đủ yêu cầu của BT1 trong SGK
III Các hoạt động dạy học
* Mục tiêu: - Viết được câu mở đầu cho từng đoạn văn ở truyện Vào nghề
- Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theotrình tự thời gian
* Cách tiến hành:
Bài 1: Dựa vào cốt truyện Vào nghề,
hãy viết lại mở đầu cho từng đoạn văn
(đã cho ở tiết TLV tuần 7)
-Hs đọc thành tiếng-Hoạt động cặp đôi- Chia sẻ trước lớpVD: Đoạn 1:
Trang 4Bài 2: Đọc lại toàn bộ đoạn văn trong
truyện Vào nghề mà em vừa hoàn chỉnh
và cho biết
+ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình
tự nào?
+ Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3: Kể lại một truyện em đã học
(hs năng khiếu)
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện HS
chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu
chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời gian
+ Người ăn xin,
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1nhóm Khi 1 HS kể thì các em khác lắngnghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- 7-10 HS tham gia kể chuyện
- Kể lại các câu chuyện cho người thân nghe
- Sưu tầm và kể các câu chuyện ngoài chương trình SGK theo trình tự thời gian
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
TOÁN (20 PHÚT )
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Yêu cầu cần đạt
KT: Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc
KN: Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳngcho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
TĐ: Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
Trang 5- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy học
- GV: : Ê-ke, thước
- HS: Bộ đồ dùng Toán, ê-ke, thước
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ khởi động
- GV dẫn vào bài
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tạichỗ
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK
đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu
cách vẽ cho HS cả lớp quan sát (vẽ
theo từng trường hợp)
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường
thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ
hai của ê ke gặp điểm E Vạch một
đường thẳng theo cạnh đó thì được
đường thẳng CD đi qua E và vuông
góc với đường thẳng AB
Điểm E nằm trên đường thẳng AB
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB
bất kì
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB
(hoặc nằm ngoài đường thẳng AB)
- GV vẽ lên bảng tam giác của ABC
như phần bài học của SGK
- GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi
Cá nhân – Lớp
- Theo dõi thao tác của GV
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào vở
- Tam giác ABC
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy
Trang 6qua điểm A và vuông góc với cạnh BC
của hình tam giác ABC
- GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam
giác ABC ta vẽ đường thẳng vuông
góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm
H Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao
của hình tam giác ABC
+ Đường cao của tam giác có đặc điềm
gì?
- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ
đỉnh B, đỉnh C của hình tam giác
ABC
+ Một hình tam giác có mấy đường
cao ?(hs năng khiếu)
nháp A
B H C+ Đường cao của hình tam giác chính làđoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông gócvới cạnh đối diện của đỉnh đó
- HS dùng ê ke để vẽ
+ Một hình tam giác có 3 đường cao
3 HĐ thực hành
* Mục tiêu: - Vẽ được đt đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đt cho trước
- Vẽ được đường cao của tam giác
Bài 2: Hãy vẽ các đường cao AH của
hình tam giác trong mỗi trường hợp
sau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét bài làm của
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
A
B C B
Trang 7Bài 3: HS làm bài vào vở
TOÁN (20 PHÚT )
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Yêu cầu cần đạt
KT: Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng song song
KN: Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng chotrước (bằng thước kẻ và ê ke)
TĐ: Học tập tích cực, tính toán chính xác
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II Đồ dùng dạy học
- GV: ê- ke, thước
- HS: đồ dùng học toán, ê-ke, thước
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2 Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: : Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke)
* Cách tiến hành:
a Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua
một điểm và song song với một đường
Cá nhân- Nhóm- Lớp
Trang 8thẳng cho trước:
- GV nêu các thao tác vẽ
+ Vẽ đường thẳng AB và lấy một điểm
E nằm ngoài AB
+ Vẽ đường thẳng MN đi qua E và
vuông góc với đường thẳng AB
+ Vẽ đường thẳng đi qua E và vuông
góc với đường thẳng MN vừa vẽ
b Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là CD,
có nhận xét gì về đường thẳng CD và
đường thẳng AB?
- GV kết luận: Vậy chúng ta đã vẽ được
đường thẳng đi qua điểm E và song
song với đường thẳng AB cho trước
- HS thực hành vào nháp- 1 HS lên bảng
- Vẽ theo yêu cầu của GV
+ Hai đt AB và CD song song với nhau
- HS nêu lại trình tự các bước vẽ nhưvừa thực hành
+Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M
và song song với đường thẳng CD,
trước tiên chúng ta vẽ gì?
+ Sau khi đã vẽ được đường thẳng qua
M và vuông góc với CD, chúng ta tiếp
- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường
thẳng đi qua B và song song với AD
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Vẽ đường thẳng đi qua điểm M vàvuông góc với đường thẳng CD
+ Tiếp tục vẽ đường thẳng song songvới CD
- HS lên bảng vẽ hình theo hướng dẫncủa GV Lớp làm vào vở
- Cả lớp nhận xét, chữa bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào vở C
Trang 9- Ghi nhớ cách vẽ 2 đt song song
a Hãy kể tên các cặp cạnh song songvới nhau trong hình vẽ của bài tập 3?
b Hãy kể tên các cặp cạnh vuông góc với nhau trong bài tập 3?
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
KHOA HỌC (15 PHÚT )
ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I Yêu cầu cần đạt
KT: Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải
ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ
KN: Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
o-TĐ: Có ý thức ăn uống hợp lí để nhanh khỏi bệnh; quan tâm, chăm sócngười bệnh
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
+Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy thoải mái,
dễ chịu; khi bị bệnh có thể có những dấuhiệu…
+ Khi trong người cảm thấy khó chịu và không bình thường phải báo ngay cho cha mẹ…
Trang 10dịch o-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
HĐ1: Chế độ ăn uống khi bị bệnh
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời
các câu hỏi:
+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào?
+ Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn
món đặc hay loãng? Tại sao?
+ Đối với người ốm không muốn ăn
hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào?
+ Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên
cho ăn như thế nào?
+ Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ
em?
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các
nhóm HS
- Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết
HĐ2: Thực hành pha dung dịch Ô- rê-
dôn và chuẩn bị vật liệu nấu cháo muối
B 1: HS xem kĩ hình minh hoạ trang
+ Đối với nhóm pha dung dịch ô- rê-
dôn, cần đọc kĩ hướng dẫn cách pha trên
gói và làm theo hướng dẫn
+ Đối với nhóm chuẩn bị vật liệu nấu
cháo muối thì quan sát chỉ dẫn ở hình 7
Nhóm 4 - Lớp
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo.+ Thức ăn có chứa nhiều chất như: Thịt,
cá, trvận, sữa, uống nhiều chất lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa quả, đậu nành
+Thức ăn loãng như cháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháo trvận, nước cam vắt, nướcchanh, sinh tố Vì những loại thức ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn
+ Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho
ăn nhiều bữa trong một ngày
+ Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn của bác sĩ
+Để chống mất nước cho bệnh nhân tiêuchảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phải cho ăn bình thường, đủ chất, ngoài ra cho uống dung dịch ô- rê- dôn, uống nước cháo muối
Trang 11và làm theo hướng dẫn (không yêu cầu
nấu cháo)
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- GV nhận xét, khen các nhóm làm đúng
các bước và trình bày lưu loát
* GV: Người bị tiêu chảy mất rất nhiều
nước Do vậy ngoài việc người bệnh vẫn
ăn bình thường, đủ chất dinh dưỡng
chúng ta cần cho họ uống thêm nước
cháo muối và dung dịch ô- rê- dôn để
chống mất nước
HĐ3: HDTrò chơi: Em tập làm bác sĩ
- GV gọi nhóm lên thi diễn
- GV nhận xét khen cho nhóm diễn tốt
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận tình huống và suy nghĩ cách diễn
- Thực hành nấu cháo tại nhà
- Nêu cách chế biến một món ăn ngon cho người bị bệnh
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
KHOA HỌC ( 12 PHÚT ) PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
*KNS: + Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tainạn đuối nước
+ Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi
Trang 12Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
theo các câu hỏi:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nào nên
làm và không nên làm ? Vì sao?
+ Hình minh hoạ cho em biết điều gì?
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý
điều gì?
* GV: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở
nơi có người và phương tiện cứu hộ
HS đang nghịch nước khi ngồi trênthuyền Việc làm này không nên vì rất
dễ ngã xuống sông và bị chết đuối + Chúng ta phải vâng lời người lớn khitham gia giao thông trên sông nước Trẻ
em không nên chơi đùa gần ao hồ.Giếng phải được xây thành cao và cónắp đậy
- HS đọc bài học
Nhóm 4- Lớp
- HS thảo luận nhóm
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận:
+ Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở
bể bơi đông người Hình 5 minh họa cácbạn nhỏ đang bơi ở bờ biển
+ Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi
có người và phương tiện cứu hộ
+ Trước khi bơi cần phải khởi động; tậpcác bài tập để không bị cảm lạnh hay
“chuột rút”, tắm bằng nước ngọt trướckhi bơi Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà
Trang 13Trước khi bơi cần vận động, tập các bài
tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh,
chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt trước
và sau khi bơi Không nên bơi khi người
đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc
khi đói để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập
bơi
3 Thực hành: Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời
câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống
+ N 2: Đi học về Nga thấy mấy em nhỏ
đang tranh nhau cúi xuống bờ ao gần
đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em
sẽ làm gì ?
+ N 3: Minh đến nhàTuấn chơi thấy
Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở
sân giếng Giếng xây thành cao nhưng
không có nắp đậy Nếu là Minh em sẽ
nói gì với Tuấn ?
+ N 4: Tình huống 4: Nhà Linh và Lan
ở xa trường, cách một con suối Đúng
lúc đi học về thì trời đổ mưa to, nước
suối chảy mạnh và đợi mãi không thấy
ai đi qua Nếu là Linh và Lan em sẽ làm
gì ?
4 HĐ vận dụng (1p)
5 HĐ sáng tạo (1p)
bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước
ở mang tai, mũi
- HS lắng nghe
- Nhận phiếu, tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+ Em sẽ nói với Dũng là vừa đi đá bóng
về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi haytắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy
đi tắm
+ Em sẽ bảo các em không cố lấy bóngnữa, đvận xa bờ ao và nhờ người lớn lấygiúp Vì trẻ em không nên đvận gần bờ
ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấy mộtvật gì đó, dễ xảy ra tai nạn
+ Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhànhặt để vừa làm vừa trông em Để em béchơi cạnh giếng rất nguy hiểm Thànhgiếng xây cao nhưng không có nắp đậyrất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ + Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo hay vào nhà dângần đó nhờ các bác đưa qua suối
- HS ghi nhớ KT bài học-Tìm hiểu cách sơ cứu người bị đuốinước
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:
Trang 14+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng
và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
+ Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình
bày về nội dung mà nhóm mình nhận
được
1 Quá trình trao đổi chất của con người
Nhóm 1: Trong quá trình sống, con
người lấy những gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì?
- Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong
quá trình trao đổi chất?
2 Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể
người
Nhóm 2: Kể tên các nhóm chất dinh
dưỡng mà cơ thể cần được cung cấp đầy
đủ thường xuyên?
+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn?
3 Các bệnh thông thường
Nhóm 3: Kể tên và nêu cách phòng
tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa
chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường
- Vì không có một loại thức ăn nào cóthể cung cấp đủ các chất cần thiết chohoạt động sống của cơ thể…
- Một số bệnh do thiếu hoặc thừa chấtdinh dưỡng:
Trang 15tiêu hoá?
* KNS: Phòng một số bệnh lây qua
đường tiêu hoá: Giữ vệ sinh ăn uống, vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường…
4 Phòng tránh tai nạn sông nước
Nhóm 4: Nên và không nên làm gì để
phòng tránh tai nạn đuối nước?
+ Bệnh suy dinh dưỡng: Cần cho trẻ ăn
đủ chất và đủ lượng Đối với trẻ em cầnđược theo dõi…
+ Bệnh béo phì: ăn uống hợp lí, rènluyện tập thói quen ăn uống điều độ, ănchậm, nhai kĩ…
+ Không nên chơi gần ao hồ, sông suối.Giếng nước phải được …
+ Chấp hành tốt các qui định về an toànkhi tham gia các phương tiện giao thôngdường thuỷ…
- Ghi nhớ các quy tắc an toàn khi tập bơi
- Giới các địa điểm mà các em có thểhọc bơi tại địa phương
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021
TOÁN (20 PHÚT) THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG
I Yêu cầu cần đạt
KT: Ôn tập kiến thức về 2 đt vuông góc, 2 đt song song
KN: Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông (bằng thước kẻ và ê ke)
III Các hoạt động dạy học
1.Khởi động:
- GV dẫn vào bài mới
Trang 16- HS vẽ từng bước như SGK giới thiệu:
+ Vẽ đoạn thẳng CD có chiều dài 4 cm
GV vẽ đoạn thẳng CD (dài 4 cm) trên
bảng
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại
D, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng
DA = 2 cm
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại
C, trên đường thẳng đó lấy CB = 2 cm
+ Nối A với B ta được hình chữ nhật
ABCD
b Hướng dẫn vẽ hình vuông theo độ dài
cạnh cho trước:
+ Hình vuông có độ dài các cạnh như
thế nào với nhau ?
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC
tại D và tại C Trên mỗi đường thẳng
vuông góc đó lấy đoạn thẳng DA = 3
cm, CB = 3 cm
- HS cả lớp vẽ hình vào giấy nháp
M N
Q P+ Các góc này đều là góc vuông
+ Cạnh MN song song với QP, cạnh MQsong song với PN
- HS vẽ vào giấy nháp – Trình bày các bướ
Trang 17+ Nối A với B ta được hình vuông
tính chu vi và diện tích của hình
- GV yêu cầu HS nêu rõ từng bước vẽ
- Thực hành làm bài tập số 3 (tr 54) và bài số 3 (tr 55)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
_
TOÁN (20 PHÚT) LUYỆN TẬP
Trang 18*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Ê ke, thước thẳng
- HS: Ê ke, thước thẳng
III Các hoạt động dạy học
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông,
góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi
hình
- GV chốt đáp án
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn
hơn?
+ Góc bẹt bằng mấy góc vuông?
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô
trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
cao của tam giác AHC vì tam giác này
tù nên có 1 đường cao nằm ngoài tam
giác
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông
b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông
Nhóm 2 – Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đưa đáp án và giải thíchĐ/a:
a Sai; b Đúng
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS thực hành vẽ- 2 HS trao đổi cách vẽ
Trang 19ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1
HS nêu rõ từng bước vẽ của mình, HS
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu rõ các bước vẽ của mình
b + Tên các hình CN: ABMN; MNCD; ABCD
+ Cạnh song song với cạnh AB: MN; DC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I Yêu cầu cần đạt
KT: Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ)
- Có hiểu biết sơ giản về những danh nhân nước ngoài, địa danh nước ngoàinổi tiếng
KN: Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nướcngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)
*HS năng khiếu: ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một
số trường hợp quen thuộc (BT3)
TĐ: HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II Đồ dùng dạy học
- GV: + Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏtrống, 1 bên ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùngnhau)
+ Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- HS: vở BT, bút,
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí - 2 HS lên bảng lấy VD
Trang 20+ Nêu hiểu biết của em về những người
và địa danh trên?
Bài 2: Biết rằng chữ cái…
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
*GV: Khi viết tên người, tên địa lí nước
ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó Nếu mỗi bộ
phận có nhiểu tiếng thì dùng gạch nối
giữa các tiếng
Bài 3: Yêu cầu thảo luận nhóm 2
a Tên người: Thích Ca Mâu Ni, Khổng
Tử, Bạch Cư Dị
b Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc
Kinh, Thuỵ Điển
*GV: Những tên người, tên địa lí nước
Nhóm 4- LớpTên người:
+ Lép Tôn- xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn- xtôi Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn /xtôi
+ Mô- rít- xơ, Mát- téc- lích gồm 1 bộ phận, mỗi bộ phận gồm 3 tiếng
+ Tô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận Bộ phận 1: Tô-mát gồm 2 tiếng Bộ phận 2: Ê-đi-xơn gồm 3 tiếng
Trang 21ngoài ở bài tập 3 là những tên riêng
được phiên âm Hán Việt (âm ta mượn
từ tiếng Trung Quốc) Chẳng hạn: Hi
Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được
phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi-
ma- lay- a là tên quốc tế, được phiên
âm từ tiếng Tây Tạng
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho
đúng những tên riêng trong đoạn văn
- Kết luận lời giải đúng
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu- i Pa- xtơ
qua phương tiện nào?
Bài 2: Viết lại những tên riêng sau cho
đúng qui tắc
- 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết
vào vở GV đi chỉnh sửa cho từng em
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên
bảng
- Kết luận lời giải đúng
- Đặt câu hỏi củng cố bài học VD:
+ An-be Anh-xtanh là tên người có mấy
bộ phận? Mỗi bộ phận có mấy tiếng?
+ Em biết đến Pa- xtơ qua sách Tiếng Việt 3, qua các truyện về nhà bác học nổitiếng…
Trang 22Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép tên
GV giải thích cách chơi: Bạn gái trong
tranh cầm lá phiếu có ghi tên nước
Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên thủ
đô Trung Quốc là Bắc Kinh
Bạn trai cầm là phiếu có tên thủ đô Pa-
ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô
Pa- ri là nước Pháp
- GV gắn một số thẻ ghi tên một số
nước và tên thủ đô của các nước ấy đã
được đảo lộn
- Tổ chức cho HS thi ghép đúng tên
nước với thủ đô của nước ấy
- GV nhận xét, khen/ động viên
4 Hoạt động vận dụng (1p)
5 Hoạt động sáng tạo (1)
giữa Ca- na- đa và Mĩ )
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)
- HS quan sát tranh
- Thực hiện theo yêu cầu của GVTên nước Tên thủ đôNga
Ấn ĐộNhật BảnThái LanMĩ
AnhLàoCam – pu- chiaĐức
Ma – lai – xi –aIn- đo-nê-xi- aPhi – líp – pinTrung Quốc
Mát- xcơ- vaNiu Đê- liTô-ki- ôBăng Cốc
Oa – sinh – tơnLuân Đôn Viêng chănPhnôm PênhBéc - linCu-a-la Lăm - pơGia – các – ta
Ma – ni – laBắc Kinh
- Viết lại các tên riêng nước ngoài vào vở
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
III Các hoạt động dạy học
Trang 23Bài 1: Dựa theo nội dung trích đoạn
kịch Ở Vương quốc Tương Lai, hãy kể
lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian
- Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Câu chuyện trong công xưởng xanh là
lời thoại trực tiếp hay lời kể?
- 1 kể lại lời thoại giữa Tin- tin và em bé
*GV: Cách kể như trên là kể theo trình
tự thời gian Sự việc nào xảy ra trước thì
kể trước
Bài 2: Giả sử các nhân vật Tin- tin và
Mi- tin trong câu chuyện Ở vương quốc
Tương Lai không cùng nhau lần lượt đi
thăm …
- Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Hai bạn đi thăm nơi nào trước, nơi
nào sau?
- GV: Vừa rồi các em đã kể lại câu
chuyện theo trình tự thời gian nghĩa là
sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự
việc nào xảy ra sau thì kể sau Bây giờ
các em tưởng tượng hai bạn Tin- tin và
tin không đi thăm cùng nhau
Mi-tin thăm công xưởng xanh và Tin- Mi-tin
thăm khu vườn kì diệu hoặc ngược lại
Tin- tin đi thăm công xưởng xanh còn
Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp
- 2 HS đọc thành tiếng+ Câu chuyện trong công xưởng xanh làlời thoại trực tiếp của các nhân vật vớinhau
Một hôm, Tin- tin và Mi- tin đến thămcông xưởng xanh Hai bạn thấy một em
bé mang một cỗ máy có đôi cánh xanh.Tin- tin ngạc nhiên hỏi:
- Cậu làm gì với đôi cánh xanh ấy?
Em bé trả lời:
- Mình sẽ dùng nó trong việc sáng chếtrên trái đất
- Từng cặp HS đọc trích đoạn Ở vươngquốc Tương Lai, quan sát tranh minhhoạ, tập kể lại câu chuyện theo trình tựthời gian
- 2 đến 3 HS thi kể
- Lắng nghe
Nhóm 4- Lớp
- HS theo dõi, lắng nghe
+ Hai bạn đi thăm công xưởng xanhtrước, khu vườn kì diệu sau
- Từng cặp HS suy nghĩ, tập kể lại câuchuyện theo trình tự không gian
Trang 24Mi- tin đi thăm khu vườn kì diệu
GV đi giúp đỡ những hs chưa biết kể
- Nhận xét, khen/ động viên
*GV: Cách kể chuyện như trên là kể
theo trình tự không gian (“không gian”
nghĩa là nơi diễn ra các sự việc của
truyện.)
Bài 3: Cách kể chuyện trong bài tập 2 có
gì khác cách kể chuyện trong bài tập 1
- GV dán tờ phiếu ghi bảng so sánh hai
cách mở đầu đoạn 1, 2 (theo trình tự
thời gian và không gian)
Kể theo trình tự thời gian
- Mở đầu đoạn 1: Trước hết hai bạn rủ
nhau đến thăm công xưởng xanh
- Mở đầu đoạn 2: Rời công xưởng xanh,
Tin- tin và Mi- tin đến khu vườn kì diệu
Kể theo trình tự không gian
- Mở đầu đoạn 1: Mi- tin đến khu vườn
kì diệu
- Mở đầu đoạn 2: Trong khi Mi- tin
đang ở khu vườn kì diệu thì Tin- tin đến
công xưởng xanh
+ Từ ngữ nối được thay đổi bằng các từngữ chỉ địa điểm.- Kể lại câu chuyện ỞVương quốc Tương Lai theo trình tựthời gian hoặc không gian
- Kể 1 câu chuyện em đã nghe, đã đọc theo trình tự thời gian thành trình tự không gian
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021
TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Trang 25Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
A Hai mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai
B Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai
C Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai
D Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai
Câu 2:(0,5 đ) Giá trị chữ số 8 trong số 4 8967 là:
Câu 9: (0,5 đ) Tìm số có 4 chữ số mà khi viết thêm chữ số 7 vào bên phải số đó
thì số đó tăng lên 39 120 đơn vị Số đó là:
II, Phần tự luận (5 đ)
Câu 10 (1đ): Đặt tính rồi tính
845763 + 96858 607549 - 536857