1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu bản thân (sich vorstellen)

35 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu bản thân (sich vorstellen)
Trường học Tu học Tiếng Đức
Chuyên ngành German Language
Thể loại Bài 1 (Free): Giới thiệu bản thân (sich vorstellen)
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu thân (sich vorstellen) A MẪU CÂU THƯỜNG DÙNG I CHÀO HỎI (Begrüßung) Guten Morgen! (Chào buổi sáng!) Guten Tag! (Xin chào!) - (dùng cho ngày cách lịch sự) Guten Abend! (Chào buổi tối!) Hallo! (Xin chào!) - (dùng thân mật) Moin, moin! (Xin chào!) - (dùng phía Bắc nước Đức) Grüß Gott! (Xin chào!) - (dùng phía Nam nước Đức nước Áo) Servus! (Xin chào!) – (dùng phía Nam nước nước Đức nước Áo) Wie geht es Ihnen? Danke, es geht mir gut Und Ihnen? (Ơng/bà có khỏe khơng? Cảm ơn tơi khỏe Cịn ơng/bà sao?) Wie geht’s? Gut, danke Und dir? (Bạn có khỏe khơng? Tơi khỏe, cảm ơn Cịn bạn sao?) 10 Freut mich, Sie/dich kennenzulernen (Tôi vui làm quen với ông (bà)/bạn.) 11 Auf Wiedersehen! (Tạm biệt!) (dùng lịch sự) 12 Tschüss! (Tạm biệt!) (dùng thân mật) 12 Servus! (Tạm biệt!) (dùng phía Nam nước nước Đức nước Áo) II GIỚI THIỆU TÊN (Name) Wie heißen Sie? Ich heiße /Ich bin /Mein Name ist (Ơng/bà tên gì? Tơi tên …/Tôi …/Tên …) Wie ist Ihr Name? Mein Name ist (Tên ông/bà gì? Tên …) Wie ist Ihr Familienname/Nachname? Mein Familienname/Nachname ist (Họ ông/bà gì? Họ tơi …) Wie ist Ihr Vorname? Mein Vorname ist (Tên riêng ông/bà gì? Tên riêng tơi …) Wie heißen Sie mit Vor- und Nachnamen? Ich heiße (Tên đầy đủ ơng/bà gì? Tơi tên …) Wie schreibt man das? /Buchstabieren Sie das bitte! (Người ta viết nào?/Ơng/bà đánh vần nó.) III QUỐC TỊCH/ĐẤT NƯỚC/NGÔN NGỮ (Nationalität/Land/Sprachen ) Woher kommen Sie? Ich komme/bin aus (Ơng/bà đến từ đâu? Tơi đến từ ) Wie ist Ihre Nationalität? Ich bin (Quốc tịch ơng/bà gì? Tơi ) Welche Sprachen sprechen Sie? Ich spreche (Ơng/bà nói ngơn ngữ gì? Tơi nói ) IV ĐỊA CHỈ (Adresse) Wo wohnen Sie? Ich wohne in (Ông/bà sống đâu? Tôi sống ) Wie ist Ihre Adresse? Meine Adresse ist (Địa ông/bà gì? Địa tơi …) V SỐ MÁY BÀN/ SỐ DI ĐỘNG (Telefonnummer/Handynummer) Wie ist Ihre Telefonnummer/Handynummer? (Số máy bàn/di động ơng/bà gì?) Meine Telefonnummer/Handynummer ist (Số máy bàn/di động .) VI ĐỊA CHỈ E-MAIL (E-Mail-Adresse) Wie ist Ihre E-Mail-Adresse? (Địa e-mail ngài gì?) Meine E-Mail-Adresse ist (Địa e-mail …) B ĐOẠN HỘI THOẠI I Đoạn hội thoại 1: Carlos Sánchez & Sarahpova II Đoạn hội thoại 2: Frau Lippmann & Herr Müller CHÀO HỎI Guten Morgen! Guten Tag! Guten Abend! Hallo! Moin, moin! Grüß Gott! Servus! Wie geht es Ihnen? Danke, es geht mir gut Und Ihnen? Wie geht’s? Gut, danke Und dir? 10 Freut mich, dich kennenzulernen GIỚI THIỆU TÊN Wie heißen Sie? "Mein Name ist Matthias." Wie ist Ihr Name? "Mein Name ist Ballack." Wie ist Ihr Familienname? "Mein Familienname ist Thomas." Wie ist Ihr Vorname? "Mein Vorname ist Lisa." Wie heißen Sie mit Vor- und Nachnamen? "Ich heiße Thomas Draxler." Wie schreibt man das? "Buchstabieren Sie das bitte!" LUYỆN TẬP ĐOẠN HỘI THOẠI 1 Hallo Wie heißt du? Hallo, ich bin Carlos Sánchez Und du? Freut mich, dich kennenzulernen Mein Name ist Maria Woher kommst du? Ich komme aus Spanien Wie ist dein Nachname? Mein Nachname ist Sarahpova Und ich bin Russin Ich spreche Russisch, Deutsch und Englisch Und du? Ich spreche Spanisch und Deutsch Wo wohnst du? Ich wohne in Moskau Und wo wohnst du? 10 Ich wohne in Madrid Wie ist deine Telefonnummer? 11 Ich habe keine Telefonnummer Meine Handynummer ist 01719456789 12 Danke Tschüss! 13 Tschüss! LUYỆN TẬP ĐOẠN HỘI THOẠI Guten Tag, Frau Lippmann Wie geht es Ihnen? Guten Tag, Herr Müller Danke, es geht mir sehr gut Und Ihnen? Auch gut, danke Wie ist Ihre E-Mail-Adresse? Meine E-Mail-Adresse ist lippmannsanchez17@hotmail.com Buchstabieren Sie das bitte! L I P P M A N N S A N C H E Z 17@hotmail.com Vielen Dank Auf Wiedersehen! Bitte schön Auf Wiedersehen! Bài (Free): Hoạt động hàng ngày (Tagesablauf) Nach der Uhrzeit fragen (hỏi giờ) Hỏi: Wie spät ist es? = Wieviel Uhr ist es? (Mấy rồi?) Trả lời: Es ist (Bây ) Tagesablauf (hoạt động hàng ngày) 2.1 Mẫu câu hỏi trả lời a Wann stehst du auf? Ich stehe um 7.00 Uhr auf (Bạn ngủ dậy nào? Tôi ngủ dậy lúc 7h.) b Von wann bis wann machst du Hausaufgaben? Von 20 Uhr bis 21.30 Uhr mache ich Hausaufgaben (Bạn làm tập nhà từ tới nào? Từ 20h đến 21h30 làm tập nhà.) c Um wie viel Uhr gehst du ins Bett? Ich gehe um 22.00 Uhr ins Bett (Bạn ngủ vào lúc giờ? Tôi ngủ lúc 22h.) d Bis wann arbeitest du im Büro? Bis 16.30 Uhr arbeite ich im Büro (Bạn làm việc văn phòng đến nào? Tôi làm việc đến 16h30.) e Was machst du am Nachmittag? Am Nachmittag treibe ich Sport (Bạn làm vào buổi chiều? Vào buổi chiều chơi thể thao.) 2.2 Mẫu câu mô tả hoạt động hàng ngày Sao lại die Fenster ? Thích · Phản hồi · 33 tuần Nguyễn Hường Deutsch Danh từ "Fenster" số có giống "das", trường hợp người nói muốn đề cập đến số nhiều "Tơi phải lau cửa sổ" nên giống "Fenster" "die" LUYỆN TẬP NĨI GIỜ (chính thức VÀ ngơn ngữ hàng ngày) Uhr zehn Uhr zehn (zehn nach zehn.) elf Uhr fünfzehn (Viertel nach elf.) zwưlf Uhr zwanzig (zwanzig nach zwưlf.) dreizehn Uhr dreißig (halb eins.) vierzehn Uhr fünfundzwanzig (fünf vor halb drei.) fünfzehn Uhr vierzig (zwanzig vor vier.) sechzehn Uhr fünfundvierzig (Viertel vor fünf.) siebzehn Uhr fünfzig (zehn vor sechs.) 10 neunzehn Uhr fünfundfünfzig (fünf vor acht.) Đáp án 1 a; a; a; b; a; a Đáp án falsch; richtig; richtig; richtig; falsch; falsch; richtig; falsch; falsch; 10 falsch Đáp án liest; lese; laufen; Läufst; schläfst; weiß; triffst Đáp án 4 Was sind Sie von Beruf? Kommt er aus der Schweiz? Mein Vater liest gern Bücher Wo wohnt deine Oma? Er weiß das nicht Đáp án 5 Welche Sprachen sprechen deine Kinder? Was sind eure Eltern von Beruf? Ist ihr Mann 35 Jahre alt? Thomas liest nicht gern Zeitung Was sieht seine Frau? Spricht er Spanisch? Sie hat zwei Kinder : ihr Sohn ist und ihre Tochter ist zwei Wir kommen aus den USA HƯỚNG DẪN PHÁT ÂM Nguyên âm ä ► Trong tiếng Đức, nguyên âm ä phiên âm [ԑ] (ê ngắn) [ԑ:] (ê dài) có cách phát âm giống nguyên âm ê tiếng Việt ► Nếu sau ä h ä kết thúc âm tiết phiên âm [ԑ:] (ê dài) Ví dụ: Käse, Bären, Tränen, nähen, wählen, erzählen, Täler, Ähnlichkeit ► Trong trường hợp cịn lại ä phiên âm [ԑ] (ê ngắn) Ví dụ: kämmen, Bäcker, Blätter, spät, hässlich, nämlich, Männer, trägt ►Luyện tập: ♦ Wie spät ist es? ♦ Retten wir die Wälder! ♦ Die Blätter fallen ♦ Ich muss nämlich Überstunden machen ♦ Was trägt ihr gern? Các bạn xem video hướng dẫn phát âm nguyên âm ä cô Nguyễn Hường Nguyên âm ö ► Trong tiếng Đức, nguyên âm ö phiên âm [ø] (ö ngắn) [œ] (ư dài), có cách phát âm giống nguyên âm đôi uê tiếng Việt ► Nếu sau ö h ö kết thúc âm tiết phiên âm [œ] (ư dài) Ví dụ: frưhlich, Hưhle, Mưhre, Sưhne, Vưgel, lưsen, hưren, Lưwe ► Trong trường hợp cịn lại phiên âm [ø] (ư ngắn) Ví dụ: Lưffel, kưnnen, öffnen, Flöte, Öl, östlich, öffentlich, fördern ► Luyện tập: ♦ Die Kinder öffnen die Fenster ♦ Können Sie mir den Löffel geben? ♦ Wo ist der Flaschenöffner? ♦ Kommt ihr öfter hierher? ♦ Spielst du Flöte? Các bạn xem video hướng dẫn phát âm nguyên âm ö cô Nguyễn Hường Nguyên âm ü y ► Trong tiếng Đức, nguyên âm ü y có cách phát âm giống ngun âm đơi uy tiếng Việt phiên âm [y:] (ü dài) nếu: ♦ sau ü r Ví dụ: Tür, für ♦ ü kết thúc âm tiết Ví dụ: Hüte, Übung ♦ sau ü h Ví dụ: früh, kühl ♦ y từ như: Typ, Syrien ► ü y phiên âm [Y] (ü ngắn) nếu: ♦ ü không kết thúc âm tiết: Glück, Lücke ♦ y từ như: Ypsilon, Gymnastik ► Luyện tập: ♦ Wir machen jeden Tag Gymnastik ♦ Das Futter finden Sie in der Hütte ♦ Das Kind kauft einen Füller ♦ Glück im Unglück! ♦ Was für ein Typ ist er? Các bạn xem video hướng dẫn phát âm nguyên âm ü y cô Nguyễn Hườngtại https://www.youtube.com/watch?v=a59whcrAti4 KỲ THI A1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ KỲ THI A1 Các phần thi cách tính điểm thi A1 ► Điểm tối đa mà thí sinh đạt 100 điểm Thí sinh đỗ kỳ thi đạt tổng số điểm phần từ 60 điểm trở lên ► Bằng thí sinh đánh sau: Để thi đỗ kỳ thi A1 bạn cần nắm vững tượng ngữ pháp quan trọng sau: - Chia động từ - Câu hỏi với từ để hỏi W-Frage câu hỏi dạng có khơng Ja/Nein-Frage - Câu mệnh lệnh - Các đại từ sở hữu - Biết cách dùng ba cách: Nominativ, Akkusativ Dativ Các chủ đề từ vựng hay gặp đề thi A1: - Chủ đề ăn uống - Chủ đề mua sắm - Chủ đề công việc - Chủ đề thời gian rảnh - Chủ đề hộ - Chủ đề gia đình - Chủ đề kỳ nghỉ du lịch - Chủ đề trường học - Chủ đề hoạt động hàng ngày - Chủ đề sức khỏe - Chủ đề giao thông - Chủ đề bạn bè GIỚI THIỆU BẢN THÂN (Free) - Nói A1 GIỚI THIỆU BẢN THÂN - Trong kỳ thi A1, phần nói số phần giới thiệu thân Đây phần thi đơn Thí sinh giới thiệu thân dựa vào ý sau: Name (tên); Alter (tuổi); Land (đất nước); Wohnort (nơi ở); Sprachen (ngơn ngữ); Beruf (nghề nghiệp); Hobby (sở thích) - Phần phần dễ ăn điểm thí sinh hồn tồn chuẩn bị trước nhà Các bạn nên trả lời tất ý giấy, viết thành câu hoàn chỉnh tập trình bày thật lưu lốt tự nhiên trước gương: khơng nên nói q nhanh gây cho giám thị cảm giác bạn học thuộc lòng vẹt, nên nói với tốc độ vừa phải, to, rõ ràng ý phát âm Điểm tối đa cho phần nói số điểm, giới thiệu thân điểm, trả lời câu hỏi phụ (đánh vần đọc số) điểm - Sau giới thiệu thân xong bạn nhận khoảng câu hỏi từ giám thị Thông thường câu yêu cầu đánh vần câu đọc số Để đạt điểm tối đa bạn nên ôn thật tốt cách đánh vần bảng chữ cái, sau tập đánh vần họ tên, quê qn mình; số bạn ơn lại cách đọc, viết số sau tập đọc thật trơi chảy số điện thoại di dộng số hộ chiếu/chứng minh thư Cũng có trường hợp giám thị hỏi bạn nhiều câu họ muốn kiểm tra bạn nhiều - Sau mẫu giới thiệu thân bạn tham khảo: Guten Tag, jetzt möchte ich mich kurz vorstellen Mein Name ist Tran Van Nam Ich bin 25 Jahre alt und komme aus Bac Ninh, aber zur Zeit wohne ich in Hanoi Meine Muttersprache ist Vietnamesisch Außerdem kann ich ein bisschen Deutsch sprechen Ich arbeite als Verkäufer Meine Hobbys sind Musik hören und Bücher lesen Das ist alles, danke für das Zuhưren! (Xin chào, tơi muốn giới thiệu ngắn gọn thân Tên tơi Trần Văn Nam Tôi 25 tuổi đến từ Bắc Ninh, sống Hà Nội Tiếng mẹ đẻ tơi tiếng Việt Ngồi ra, tơi nói chút tiếng Đức Tơi người bán hàng Sở thích tơi nghe nhạc đọc sách Tơi xin hết, cảm ơn ý lắng nghe!) HƯỚNG DẪN THI NÓI TEIL (FREE) - NÓI A1 Hướng dẫn chung Teil ► Trong kỳ thi A1 phần nói số phần đặt câu hỏi dựa vào từ cho sẵn trả lời câu hỏi bạn thi Đây phần thi theo nhóm, nhóm có người đặt trả lời câu hỏi theo vòng tròn cho thí sinh đặt câu hỏi trả lời câu ► Phần thi diễn theo hình thức nhúp phiếu, phiếu có chủ đề (ein Thema) từ (ein Wort) Nhiệm vụ thí sinh đặt câu hỏi có liên quan đến chủ đề cho sẵn dựa từ mà bốc Thí sinh ngồi bên cạnh có nhiệm vụ trả lời, sau lại bốc phiếu đặt câu hỏi Thí sinh ngồi trả lời, sau lại nhúp phiếu đặt câu hỏi … Các thí sinh đặt trả lời câu hỏi vịng Với câu hỏi thí sinh điểm, với câu trả lời điểm Như điểm tối đa mà thí sinh đạt phần điểm ► Để hỏi trả lời phần bạn cần ôn lại kiến thức câu hỏi với từ để hỏi (WFrage) câu hỏi dạng có khơng (Ja/Nein-Frage) Câu hỏi với từ để hỏi (W-Frage) Ví dụ: Wann frühstücken Sie? ► Ich frühstücke um 8.00 Uhr * Các từ để hỏi thường gặp cách trả lời: ► Wann? (Khi nào?) → im Januar (vào tháng 1), am Dienstag (vào thứ 3), am Morgen (vào buổi sáng), um 7.00 Uhr (vào lúc 7h), … ► Wie oft? (Thường xuyên nào?) → immer (luôn luôn), oft (thường xuyên), manchmal (thỉnh thoảng), selten (hiếm khi), nie (không bao giờ), zweimal pro Monat (hai lần tháng), einmal pro Woche (một lần tuần), jeden Tag (hàng ngày), ► Wie lange? (Bao lâu?) → von April bis August (từ tháng đến tháng 8), für einen Tag (trong ngày), von Uhr bis 12 Uhr (từ đến 12h), zwei Stunden (2 tiếng), ► Von wann bis wann? (Từ tới nào?) → von Mai bis Juni (từ tháng đến tháng 6), von Montag bis Freitag (từ thứ đến thứ 6), von 15 Uhr bis 16 Uhr (từ 15h đến 16h), ► Um wie viel Uhr? (Vào lúc giờ?) → um 12.15 Uhr (vào lúc 12h15) Câu hỏi dạng có khơng Ja/Nein-Frage Câu hỏi khác câu hỏi bên khơng có từ để hỏi Với dạng câu hỏi trả lời Ja (có) Nein (khơng) Ví dụ: Trinken Sie gern Bier? ► Ja, ich trinke gern Bier ► Nein, ich trinke nicht gern Bier Thema (Free): Essen und Trinken - Nói A1 Chủ đề 1: Ăn uống Thema (Free): Einkaufen - Nói A1 Chủ đề 2: Mua sắm HƯỚNG DẪN THI NÓI TEIL (FREE) - NÓI A1 Hướng dẫn chung Teil - Trong kỳ thi A1 phần nói số phần đặt câu yêu cầu, đề nghị trả lời lời đề nghị người khác dựa theo tranh cho sẵn Đây phần thi theo nhóm người, hình thức thi tương tự phần 2: thí sinh thứ đặt câu đề nghị, thí sinh thứ trả lời, sau thí sinh thứ lại đặt câu đề nghị, thí sinh thứ trả lời, … Phần thi diễn vịng, tức thí sinh đặt câu đề nghị đáp lại câu - Với câu đề nghị thí sinh điểm, với câu trả lời phù hợp điểm Như điểm tối đa mà thí sinh đạt phần điểm - Để làm phần bạn cần ôn lại lý thuyết câu mệnh lệnh Trong thi dùng câu mệnh lệnh với Sie Các mẫu câu mệnh lệnh trả lời hay dùng phần là: Đề mẫu số (Free) - Nói A1 Ðề mẫu số Đề mẫu số (Free) - Nói A1 Ðề mẫu số Hướng dẫn thi Viết Teil (Free) - Viết A1 Hướng dẫn làm Teil ► Phần thi số phần điền thơng tin cịn thiếu vào mẫu đơn dựa thơng tin có đề Phần thi phần đơn giản dễ kiếm điểm Bạn cần đọc thật kỹ thơng tin cho sẵn phía đề làm Chú ý điền thông tin đề hỏi, không điền thừa, để không điền thừa không điền sai cần đọc kỹ đề thông tin điền sẵn ► Ví dụ: đề hỏi Wohnort (nơi sống) điền tên thành phố, không điền tên đất nước ► Để làm tốt phần bạn cần ý học thuộc từ sau: Đề mẫu số (Free) - Viết A1 Ðề mẫu số ► ĐỀ BÀI: ► ĐÁP ÁN: 4; 2; Seeheim; Bar ; nächsten Sonntag/ vom nächsten Sonntag/ Sonntag Luyện thi Nghe & Đọc A1 Luyện thi Nghe & Ðọc A1 Các bạn tải đề thi nghe đọc - trình độ A1 Để luyện đề Nghe Đọc đạt hiệu cao, bạn làm theo bước sau: ► Bước 1: Giải đề thi khoảng thời gian cho phép giống thi thật ► Bước 2: So sánh đáp án tính điểm số ► Bước 3: Xem giải thích đáp án chi tiết để hiểu rõ cách làm, đặc biệt câu làm sai ► Bước 4: Tra nghĩa từ chưa biết đề đọc đề nghe Sau đó, học thuộc ơn luyện cách thường xun để ghi nhớ sâu từ này, từ vựng đóng vai trị quan trọng việc học ngơn ngữ định đến khả làm ► Bước 5: Dịch tiếng Việt đọc nghe để hiểu sâu đề làm ► Bước 6: Copy file nghe đề thi vào điện thoại máy nghe nhạc để nghe nghe lại nhiều lần thời gian rảnh xe bus, tập thể dục, trước ngủ Đây phương pháp nghe thụ động (hay gọi ”tắm não” – Brain Soaking) giúp cho não làm quen với ngữ điệu người Đức ngày chứng minh nâng cao khả nghe cách đáng kể người học ngoại ngữ hầu hết ngôn ngữ ... Ihnen? Auch gut, danke Wie ist Ihre E-Mail-Adresse? Meine E-Mail-Adresse ist lippmannsanchez17@hotmail.com Buchstabieren Sie das bitte! L I P P M A N N S A N C H E Z 17@hotmail.com Vielen Dank Auf... ich Hausaufgaben Um wie viel Uhr gehst du ins Bett? Ich gehe um 22 Uhr ins Bett Bis wann arbeitest du im Büro? Bis halb fünf arbeite ich im Büro Was machst du am Nachmittag? 10 Am Nachmittag treibe... du verheiratet? (Aussage) Richtig Falsch 2.Wer ist das? (W-Frage) Richtig Falsch 3.Ist das dein Mann? (Ja/Nein-Frage) Richtig Falsch 4.Das sind meine Eltern (Aussage) Richtig Falsch 5.Wie heißt

Trang 1

Bài 1 (Free): Giới thiệu bản thân (sich vorstellen)

A MẪU CÂU THƯỜNG DÙNG

I CHÀO HỎI (Begrüßung)

1. Guten Morgen! (Chào buổi sáng!)

2. Guten Tag! (Xin chào!) - (dùng cho cả ngày một cách lịch sự)

3. Guten Abend! (Chào buổi tối!)

4. Hallo! (Xin chào!) - (dùng thân mật)

5 Moin, moin! (Xin chào!) - (dùng phía Bắc nước Đức)

6. Grüß Gott! (Xin chào!) - (dùng phía Nam nước Đức và nước Áo)

7. Servus! (Xin chào!) – (dùng phía Nam nước nước Đức và nước Áo)

8. Wie geht es Ihnen? Danke, es geht mir gut Und Ihnen? (Ông/bà có khỏe không? Cảm ơn tôi khỏe Còn ông/bà thì sao?)

9. Wie geht’s? Gut, danke Und dir? (Bạn có khỏe không? Tôi khỏe, cảm ơn Còn bạn thì sao?)

10. Freut mich, Sie/dich kennenzulernen (Tôi rất vui khi được làm quen với ông (bà)/bạn.)

11 Auf Wiedersehen! (Tạm biệt!) (dùng lịch sự)

12 Tschüss! (Tạm biệt!) (dùng thân mật)

12 Servus! (Tạm biệt!) (dùng phía Nam nước nước Đức và nước Áo)

Trang 2

II GIỚI THIỆU TÊN (Name)

1 Wie heißen Sie? Ich heiße /Ich bin /Mein Name ist (Ông/bà tên là gì?

Tôi tên là …/Tôi là …/Tên của tôi là …)

2. Wie ist Ihr Name? Mein Name ist (Tên của ông/bà là gì? Tên của tôi là …)

3. Wie ist Ihr Familienname/Nachname? Mein Familienname/Nachname ist (Họ của ông/bà là gì? Họ của tôi là …)

4. Wie ist Ihr Vorname? Mein Vorname ist (Tên riêng của ông/bà là gì? Tên riêng của tôi là …)

5. Wie heißen Sie mit Vor- und Nachnamen? Ich heiße (Tên đầy đủ của ông/bà là gì? Tôi tên là …)

6. Wie schreibt man das? /Buchstabieren Sie das bitte! (Người ta viết nó như thế nào?/Ông/bà hãy đánh vần nó.)

III QUỐC TỊCH/ĐẤT NƯỚC/NGÔN

3 Welche Sprachen sprechen Sie? Ich spreche (Ông/bà nói

những ngôn ngữ gì? Tôi nói )

Trang 3

IV ĐỊA CHỈ (Adresse)

1 Wo wohnen Sie? Ich wohne in (Ông/bà sống ở đâu? Tôi sống ở )

2 Wie ist Ihre Adresse? Meine Adresse ist (Địa chỉ của ông/bà là gì? Địa chỉ của tôi là …)

1. Wie ist Ihre E-Mail-Adresse? (Địa chỉ e-mail của ngài là gì?)

2.Meine E-Mail-Adresse ist (Địa chỉ e-mail của tôi là …)

Trang 4

B ĐOẠN HỘI THOẠI

I Đoạn hội thoại 1: Carlos Sánchez & Sarahpova

II Đoạn hội thoại 2: Frau Lippmann & Herr Müller

Trang 5

8 Wie geht es Ihnen? Danke, es geht mir gut Und Ihnen?

9 Wie geht’s? Gut, danke Und dir?

10 Freut mich, dich kennenzulernen

GIỚI THIỆU TÊN

1 Wie heißen Sie? "Mein Name ist Matthias."

2 Wie ist Ihr Name? "Mein Name ist Ballack."

3 Wie ist Ihr Familienname? "Mein Familienname ist Thomas."

4 Wie ist Ihr Vorname? "Mein Vorname ist Lisa."

5 Wie heißen Sie mit Vor- und Nachnamen? "Ich heiße Thomas Draxler."

6 Wie schreibt man das? "Buchstabieren Sie das bitte!"

Trang 6

LUYỆN TẬP ĐOẠN HỘI THOẠI 1

1 Hallo Wie heißt du?

2 Hallo, ich bin Carlos Sánchez Und du?

3 Freut mich, dich kennenzulernen Mein Name ist Maria Woher kommst du?

4 Ich komme aus Spanien Wie ist dein Nachname?

5 Mein Nachname ist Sarahpova Und ich bin Russin

7 Ich spreche Russisch, Deutsch und Englisch Und du?

8 Ich spreche Spanisch und Deutsch Wo wohnst du?

9 Ich wohne in Moskau Und wo wohnst du?

10 Ich wohne in Madrid Wie ist deine Telefonnummer?

11 Ich habe keine Telefonnummer Meine Handynummer ist 01719456789

12 Danke Tschüss!

13 Tschüss!

Trang 7

LUYỆN TẬP ĐOẠN HỘI THOẠI 2

1 Guten Tag, Frau Lippmann Wie geht es Ihnen?

2 Guten Tag, Herr Müller Danke, es geht mir sehr gut Und Ihnen?

3 Auch gut, danke Wie ist Ihre E-Mail-Adresse?

4 Meine E-Mail-Adresse ist lippmannsanchez17@hotmail.com

5 Buchstabieren Sie das bitte!

6 L I P P M A N N S A N C H E Z 17@hotmail.com

7 Vielen Dank Auf Wiedersehen!

8 Bitte schön Auf Wiedersehen!

Trang 8

Bài 2 (Free): Hoạt động hàng ngày (Tagesablauf)

1 Nach der Uhrzeit fragen (hỏi giờ)

Hỏi: Wie spät ist es? = Wieviel Uhr ist es? (Mấy giờ rồi?)

Trả lời: Es ist (Bây giờ là )

Trang 9

2 Tagesablauf (hoạt động hàng ngày)

2 1 Mẫu câu hỏi và trả lời

a Wann stehst du auf? Ich stehe um 7.00 Uhr auf.

(Bạn ngủ dậy khi nào? Tôi ngủ dậy lúc 7h.)

mache ich Hausaufgaben

(Bạn làm bài tập về nhà từ khi nào tới khi nào? Từ 20h đến 21h30 tôi làm

bài tập về nhà.)

(Bạn đi ngủ vào lúc mấy giờ? Tôi đi ngủ lúc 22h.)

d Bis wann arbeitest du im Büro? Bis 16.30 Uhr arbeite ich im Büro.

(Bạn làm việc trong văn phòng đến khi nào? Tôi làm việc đến 16h30.)

e. Was machst du am Nachmittag? Am Nachmittag treibe ich Sport

(Bạn làm gì vào buổi chiều? Vào buổi chiều tôi chơi thể thao.)

2.2 Mẫu câu mô tả các hoạt động hàng ngày

Trang 10

Sao l ại là die Fenster ạ ?

Thích · Ph ản hồi · 33 tu ần

Nguy ễn Hường Deutsch

Danh từ "Fenster" số ít có giống "das", nhưng trong trường hợp này người nói muốn đề cập đến số nhiều "Tôi phải lau các cửa sổ" nên giống của "Fenster" là "die"

LUYỆN TẬP

NÓI GIỜ (chính thức VÀ trong ngôn ngữ hàng ngày)

1 9 Uhr

2 zehn Uhr zehn (zehn nach zehn.)

3 elf Uhr fünfzehn (Viertel nach elf.)

4 zwölf Uhr zwanzig (zwanzig nach zwölf.)

5 dreizehn Uhr dreißig (halb eins.)

6 vierzehn Uhr fünfundzwanzig (fünf vor halb drei.)

7 fünfzehn Uhr vierzig (zwanzig vor vier.)

8 sechzehn Uhr fünfundvierzig (Viertel vor fünf.)

9 siebzehn Uhr fünfzig (zehn vor sechs.)

10 neunzehn Uhr fünfundfünfzig (fünf vor acht.)

Trang 11

11 achtzehn Uhr achtundfünfzig (kurz vor sieben.)

12 zwanzig Uhr zwei (kurz nach acht.)

M ẪU CÂU THƯỜNG DÙNG VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY

1 Ich stehe um 6 Uhr 5 auf Dann dusche ich

2 Ich wasche mir das Gesicht

3 Ich putze mir die Zähne

4 Ich ziehe mich um 6 Uhr 35 an

6 Ich rasiere mich

7 Ich esse gern Brötchen zum Frühstück

8 Ich verlasse um 7 Uhr das Haus

9 Ich fahre mit dem Bus zur Schule

10 Ich fahre mit dem Fahrrad zur Uni

11 Mein Vater bringt mich zum Kindergarten

12 Von 12 Uhr 15 bis 13 Uhr 15 habe ich Mittagspause

13 Ich koche das Mittagessen

14 Ich esse in der Kantine zu Mittag

15 Guten Appetit! (Mahlzeit!)

16 Ich gehe um 17 Uhr nach Hause

17 Ich muss auf dem Nachhauseweg einkaufen gehen

18 Ich mache bis 22 Uhr 20 meine Hausaufgaben

Trang 12

19 Heute muss ich die Fenster putzen

20 Wir essen Brot mit Wurst und Käse zum Abendessen

21 Abends sehe ich gerne fern

22 Ich gehe mit dem Hund spazieren

23 Ich ziehe meinen Schlafanzug an

24 Ich ziehe mein Nachthemd an

25 Um 22 Uhr 50 gehe ich ins Bett

26 Meine Mutter liest mir eine Geschichte vor

27 Träum was Schönes! Gute Nacht!

LUY ỆN TẬP HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY

1 Wann stehst du auf?

2 Ich stehe um 7 Uhr auf

3 Von wann bis wann machst du Hausaufgaben?

4 Von 20 Uhr bis 21 Uhr 30 mache ich Hausaufgaben

5 Um wie viel Uhr gehst du ins Bett?

6 Ich gehe um 22 Uhr ins Bett

7 Bis wann arbeitest du im Büro?

8 Bis halb fünf arbeite ich im Büro

9 Was machst du am Nachmittag?

10 Am Nachmittag treibe ich Sport

Trang 13

A1 - Bài 2 (Free): Câu hỏi có từ để hỏi và câu hỏi dạng có/không - Câu trần thuật - Động từ với sự biến đổi nguyên âm- Đại từ sở hữu cách 1

có/không (Ja/Nein-Frage)

1.1 Câu hỏi với từ để hỏi (W-Frage)

► W-Frage là dạng câu hỏi có từ để hỏi bắt đầu bằng chữ “w” như woher (t ừ đâu), wo (ở đâu), was (cái gì), wie (như thế nào)…

► Cấu trúc của câu hỏi với từ để hỏi W-Frage như sau:

Ví dụ:

1.2 Câu hỏi dạng có/không (Ja/Nein-Frage)

► Ja/Nein-Frage là dạng câu hỏi không có từ để hỏi, chính vì thế động từ sẽ đứng đầu câu Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta sẽ dùng

“ja” (có) hoặc “nein” (không).

► Cấu trúc của câu hỏi Ja/Nein-Frage như sau:

Ví dụ:

Trang 14

2 Câu trần thuật

► Câu trần thuật (Aussage) là câu kết thúc bởi dấu chấm (.) và dùng để mô tả một sự vật, hiện tượng Động từ trong câu trần thuật luôn luôn đứng ở vị trí thứ 2 Vị trí số 1 trong câu có thể là chủ ngữ hoặc một thành phần khác, ví dụ trạng từ chỉ thời gian hay trạng từ chỉ tần xuất.

► Cấu trúc câu trần thuật 1:

Ví dụ: Ich heiße Thomas.

► Cấu trúc câu trần thuật 2:

Ví dụ 1: Oft spielen wir Fußball (oft – trạng từ chỉ tần xuất)

Ví dụ 2: Im Kino war er gestern (im Kino – trạng từ chỉ nơi chốn)

Ví dụ 3: Schön finde ich das Kleid (Schön – tính từ)

Ví dụ 4: Ein Buch braucht er noch (ein Buch – tân ngữ)

số ít (er/sie/es) biến đổi nguyên âm, các ngôi còn lại vẫn chia theo quy tắc bình thường.

3.1 "e" biến thành "i"

►Tương tự: helfen, geben, essen, treffen, messen, vergessen,

(!) Chú ý : động từ “nehmen“

Trang 15

3.2 "e" biến thành "ie"

(!) Chú ý : vì gốc động từ „lesen“ tận cùng bằng „s“ (les) nên ngôi

3.4 "i" biến thành "ei"

(!) Chú ý: Động từ “wissen” biến đổi nguyên âm ở cả ngôi “ich”, ngôi “ich” và ngôi thứ 3 số ít (er/sie/es) chia giống nhau; ngôi “du” chỉ thêm “-t” vì gốc động từ tận cùng bằng “s” (wiss).

► Mạo từ sở hữu dùng để nói về sự sở hữu và theo sau mạo từ sở hữu luôn luôn là một danh từ, ví dụ: meine Mutter (mẹ của tôi) Mạo

từ sở hữu chia theo đại từ nhân xưng và giống của danh từ Trong cách 1 ta có bảng chia mạo từ sở hữu như sau:

Trang 16

Ví dụ 1: Meine Mutter ist Lehrerin und mein Vater ist Arzt.

(Mẹ tôi là giáo viên còn bố tôi là bác sỹ.)

Ví dụ 2: Wohnt sein Onkel in Hamburg?

(Chú của anh ấy sống ở Hamburg à?)

Aufgabe 1 Was passt? Kreuzen Sie an

Bài 1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

1 Ist das _ Vater?

Aufgabe 2: Ja/Nein-Frage oder W-Frage? Wählen Sie richtig oder falsch aus?

Bài 2: Các câu hỏi d ới đây là câu hỏi có không hay câu hỏi có từ để hỏi

Chọn đúng hay sai cho mỗi câu d ới đây

Trang 18

10 Was sind ihre Eltern von Beruf?

B: Hallo, Petra Was (1) (lesen) du gerade?

A: Ich (2) (lesen) gerade „Der Vorleser“

B: Marion und ich (3) (laufen) am Samstagmorgen im Park

A: (4) (laufen) du auch? Oder (5) (schlafen) du lieber lange?

B: Mmh, ich (6) (wissen) noch nicht Wann (7) (treffen) du Marion

A: Um halb acht

B: Oh, so früh?

Aufgabe 4: Schreiben Sie Sätze

Bài 4: Viết câu dựa vào các từ gợi ý

Chú ý: Bạn cần viết đầy đủ các dấu (.) - (,) - (!) - (?) ở các vị trí thích hợp

1

sein/Sie/was/von Beruf/?

kiểm tra

Trang 19

Aufgabe 5: Übersetzen Sie ins Deutsche

Bài 5: Dịch sang tiếng Đức

Trang 21

Đáp án bài 1

1 a; 2 a; 3 a; 4 b; 5 a; 6 a

Đáp án bài 2

1 falsch; 2 richtig; 3 richtig; 4 richtig; 5 falsch;

6 falsch; 7 richtig; 8 falsch; 9 falsch; 10 falsch

1 Was sind Sie von Beruf?

2 Kommt er aus der Schweiz?

3 Mein Vater liest gern Bücher

4 Wo wohnt deine Oma?

5 Er weiß das nicht.

Đáp án bài 5

1 Welche Sprachen sprechen deine Kinder?

2 Was sind eure Eltern von Beruf?

3 Ist ihr Mann 35 Jahre alt?

4 Thomas liest nicht gern Zeitung

5 Was sieht seine Frau?

6 Spricht er Spanisch?

7 Sie hat zwei Kinder : ihr Sohn ist 6 und ihre Tochter ist zwei

8 Wir kommen aus den USA

Trang 22

HƯỚNG DẪN PHÁT ÂM

1 Nguyên âm ä

► Trong tiếng Đức, nguyên âm ä được phiên âm là [ԑ] (ê ngắn) hoặc [ԑ:] (ê dài) và có cách phát

âm giống nguyên âm ê trong tiếng Việt

► Nếu sau ä là h hoặc khi ä kết thúc một âm tiết thì sẽ được phiên âm là [ԑ:] (ê dài)

Ví dụ: Käse, Bären, Tränen, nähen, wählen, erzählen, Täler, Ähnlichkeit

► Trong các trường hợp còn lại thì ä sẽ được phiên âm là [ԑ] (ê ngắn)

Ví dụ: kämmen, Bäcker, Blätter, spät, hässlich, nämlich, Männer, trägt

►Luyện tập:

♦ Wie spät ist es?

♦ Retten wir die Wälder!

♦ Die Blätter fallen

♦ Ich muss nämlich Überstunden machen

♦ Was trägt ihr gern?

Các bạn có thể xem video hướng dẫn phát âm nguyên âm ä của cô Nguyễn Hường tại đây

2 Nguyên âm ö

► Trong tiếng Đức, nguyên âm ö được phiên âm là [ø] (ö ngắn) hoặc [œ] (ö dài), và có cách phát âm giống nguyên âm đôi uê trong tiếng Việt

► Nếu sau ö là h hoặc ö kết thúc một âm tiết thì sẽ được phiên âm là [œ] (ö dài)

Ví dụ: fröhlich, Höhle, Möhre, Söhne, Vögel, lösen, hören, Löwe

► Trong các trường hợp còn lại thì sẽ được phiên âm là [ø] (ö ngắn)

Ví dụ: Löffel, können, öffnen, Flöte, Öl, östlich, öffentlich, fördern

► Luyện tập:

♦ Die Kinder öffnen die Fenster

♦ Können Sie mir den Löffel geben?

♦ Wo ist der Flaschenöffner?

♦ Kommt ihr öfter hierher?

y trong các từ như: Typ, Syrien

ü và y được phiên âm là [Y] (ü ngắn) nếu:

♦ ü không kết thúc một âm tiết: Glück, Lücke

y trong các từ như: Ypsilon, Gymnastik

► Luyện tập:

♦ Wir machen jeden Tag Gymnastik

♦ Das Futter finden Sie in der Hütte

Trang 23

♦ Das Kind kauft einen Füller

♦ Glück im Unglück!

♦ Was für ein Typ ist er?

Các bạn có thể xem video hướng dẫn phát âm nguyên âm üvàycủa cô Nguyễn Hườngtại https://www.youtube.com/watch?v=a59whcrAti4

KỲ THI A1

TỔNG QUAN CHUNG VỀ KỲ THI A1

1 Các phần thi và cách tính điểm trong thi A1

► Điểm tối đa mà thí sinh có thể đạt được là 100 điểm Thí sinh sẽ đỗ kỳ thi nếu đạt tổng số điểm cả 4 phần từ 60 điểm trở lên

► Bằng của thí sinh được đánh giá như sau:

Trang 24

2 Để thi đỗ kỳ thi A1 các bạn cần nắm vững các hiện tượng ngữ pháp quan trọng sau:

Trang 25

GIỚI THIỆU BẢN THÂN (Free) - Nói A1

GIỚI THIỆU BẢN THÂN

- Trong kỳ thi A1, phần nói số 1 là phần giới thiệu bản thân Đây là phần thi đơn Thí sinh

sẽ lần lượt giới thiệu bản thân dựa vào 7 ý sau: Name (tên); Alter (tuổi); Land (đất nước); Wohnort (nơi ở); Sprachen (ngôn ngữ); Beruf (nghề nghiệp); Hobby (sở thích)

- Phần này là phần rất dễ ăn điểm vì thí sinh hoàn toàn có thể chuẩn bị trước ở nhà Các bạn nên trả lời tất cả các ý trên ra giấy, viết thành các câu hoàn chỉnh và tập trình bày thật lưu loát và tự nhiên trước gương: không nên nói quá nhanh sẽ gây cho giám thị cảm giác là bạn học thuộc lòng như một con vẹt, nên nói với tốc độ vừa phải, to, rõ ràng và chú ý phát

âm Điểm tối đa cho phần nói số 1 là 3 điểm, trong đó giới thiệu bản thân được 1 điểm, trả lời 2 câu hỏi phụ (đánh vần và đọc số) được 2 điểm

- Sau khi giới thiệu bản thân xong các bạn sẽ nhận được khoảng 2 câu hỏi từ giám thị Thông thường sẽ là một câu yêu cầu đánh vần và một câu đọc số Để đạt điểm tối đa các bạn nên ôn thật tốt cách đánh vần bảng chữ cái, sau đó tập đánh vần họ tên, quê quán của mình; về số các bạn ôn lại cách đọc, viết số sau đó tập đọc thật trôi chảy số điện thoại di dộng và số hộ chiếu/chứng minh thư của mình Cũng có trường hợp giám thị hỏi bạn nhiều hơn 2 câu nếu họ muốn kiểm tra bạn nhiều hơn

- Sau đây là một bài mẫu về giới thiệu bản thân các bạn có thể tham khảo:

Guten Tag, jetzt möchte ich mich kurz vorstellen Mein Name ist Tran Van Nam Ich bin

25 Jahre alt und komme aus Bac Ninh, aber zur Zeit wohne ich in Hanoi Meine Muttersprache ist Vietnamesisch Außerdem kann ich ein bisschen Deutsch sprechen Ich arbeite als Verkäufer Meine Hobbys sind Musik hören und Bücher lesen Das ist alles, danke für das Zuhören!

(Xin chào, bây giờ tôi muốn giới thiệu ngắn gọn về bản thân mình Tên tôi là Trần Văn Nam Tôi 25 tuổi và đến từ Bắc Ninh, nhưng hiện tại tôi sống ở Hà Nội Tiếng mẹ đẻ của tôi là tiếng Việt Ngoài ra, tôi có thể nói được một chút tiếng Đức Tôi là người bán hàng Sở thích của tôi là nghe nhạc và đọc sách Tôi xin hết, cảm ơn vì đã chú ý lắng nghe!)

Ngày đăng: 05/01/2023, 15:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w