1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CHƯƠNG I TRIẾT LÝ GIÁO DỤC TRUNG TÂM CHÍ DŨNG

12 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chương I Triết Lý Giáo Dục Trung Tâm Chí Dũng
Tác giả Nguyễn Vương Quốc Bảo
Người hướng dẫn Phan Chí Dũng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM
Chuyên ngành Triết lý giáo dục
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục và đào tạo được xem là “Quốc sách hàng đầu” của mọi quốc gia, phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa trên nhiều lĩnh vực, ngành giáo dục nói chung và các tổ chức giáo dục nói riêng đang trên bước đà của sự phát triển, song còn đang đối mặt với khá nhiều khó khăn, thử thách mà các nhà quản lý khó bề giải quyết. Thế hệ trẻ ngày nay có vai trò nhận thức những gì đang diễn ra trong môi trường giáo dục, nhằm đưa giáo dục Việt Nam đến một tương lai tốt hơn

Trang 1

[1] PHÂN TÍCH CHƯƠNG I TRIẾT LÝ GIÁO DỤC TRUNG TÂM CHÍ DŨNG

[Nguy ễn Vương Quốc Bảo 1 – 6/2018]

[Phan Chí D ũng cố vấn] 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.1 Bối cảnh ngành giáo dục của Việt Nam

Giáo dục và đào tạo được xem là “Quốc sách hàng đầu” của mọi quốc gia, phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh

tế nhanh và bền vững Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa trên nhiều lĩnh vực, ngành giáo dục nói chung và các tổ chức giáo dục nói riêng đang trên bước đà của sự phát triển, song còn đang đối mặt với khá nhiều khó khăn, thử thách mà các nhà quản lý khó bề giải quyết Thế hệ trẻ ngày nay

có vai trò nhận thức những gì đang diễn ra trong môi trường giáo dục, nhằm đưa giáo dục Việt Nam

đến một tương lai tốt hơn

1.1.2 Triết lý giáo dục của Trung tâm Chí Dũng

Trung tâm Chí Dũng là một tổ chức giáo dục Đây là một mô hình mới trong hệ thống giáo dục Việt Nam Cũng như các tổ chức giáo dục khác, trung tâm có triết lý giáo dục để làm hoa tiêu định hướng cho các hoạt động giáo dục Theo đó, chương I sẽ được phân tích để được làm sáng rõ trong bài báo cáo này

1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH 1.2.1 Thứ nhất

Thứ nhất: Dạy là một quá trình giáo dục, bao gồm việc truyền đạt những kinh nghiệm khoa học (tri thức)

mà giáo viên đã tích lũy và những kiến thức khoa học căn bản của giai đoạn lịch sử xã hội đó đồng thời trên một nền tảng tư tưởng khai phóng trí tuệ và thăng tiến bản thân; kích thích và phát triển năng lực tự học của học sinh; đào luyện nhân cách cho học sinh

(Dẫn theo [1])

A Quá trình giáo dục

Bất kể là trường học công lập, trường học tư nhân, hoặc các mạng lưới tổ chức giáo dục khác nói chung đều phải được vận hành theo một quá trình Quá trình giáo dục đó được tiến hành bằng các hoạt

Trang 2

động trong một khung thời gian nhất định và một khoảng không gian xác định, có mục đích, có diễn tiến và thu về những kết quả Hoạt động giáo dục, cụ thể là việc dạy và học, nhất thiết phải có sự hỗ

trợ lẫn nhau, phục vụ lợi ích lẫn nhau trong mối tương quan truyền thụ và tiếp thu tri thức

B Hoạt động giáo dục

B.1 M ột số thành tố của quá trình giáo dục

N ội dung giáo dục

Theo Nguyễn Văn Tuấn [2], Nội dung giáo dục là "hệ thống những tri thức thuộc về các lĩnh vực khác

nhau: về tự nhiên, xã hội, tư duy, tinh thần, tâm linh, khoa học kỹ thuật, công nghệ, đạo đức, lao động, thẩm mĩ, nghệ thuât,… Đó là những phương diện giáo dục khác nhau: đức, trí, thể, mĩ, lao động- kỹ thuật, giới tính, môi trường, dân số, pháp luật,…" Giáo dục là làm sao cho học sinh có

nhận thức, thái độ, quan điểm, niềm tin, hành vi,… đúng đắn, phù hợp với 4 “đạo”: đạo thiêng, đạo

luật, đạo lý và đạo sống2 Nội dung giáo dục chịu sự quy định, chi phối, định hướng của mục đích giáo dục và được thực hiện cụ thể trong chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục

Chương trình giáo dục

Chương trình giáo dục được định nghĩa như là "tất cả các hoạt động học tập của người học và được kế

hoạch hoá bởi trường học nhằm đạt được những mục đích của giáo dục." Bên cạnh đó, các phương

pháp giáo dục là cần thiết phải có như là công cụ để quá trình - dạy học diễn ra một cách thuận lợi

và đạt được hiệu quả cao nhất

K ế hoạch giáo dục

Kế hoạch giáo dục là “một chuỗi những hoạt động giáo dục được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn,

ngu ồn lực, phương pháp,… để thực hiện mục tiêu giáo dục của một cấp nhất định”

Phương pháp giáo dục

Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) có nghĩa là con đường đi đến mục tiêu

Theo đó, phương pháp giáo dục là “cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong quá trình

dạy - học để đạt được mục tiêu giáo dục”

Hilbert Meyer đưa ra một định nghĩa “phương pháp dạy học” được sử dụng rộng rãi ở Đức:

“Các phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức, trong đó và bằng cách nào đó giáo viên và

học sinh muốn tiếp thu hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh dưới những điều kiện khung và thiết chế (Meyer, 1987, tr.45)

Trang 3

Bernd Meier đưa ra định nghĩa sau:" Phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức hoạt động

c ủa giáo viên và học sinh trong những môi trường dạy học được tổ chức, nhằm lĩnh hội tri thức, kĩ năng, thái độ, phát triển năng lực và phẩm chất”

B.2 Chu trình kiểm tra - đánh giá - điều chỉnh

Hoạt động giáo dục được thực hiện xoay quanh chu trình khép kín: kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh

Ki ểm tra

Kiểm tra là công cụ được giáo viên sử dụng nhằm xác định năng lực học tập của học sinh Bên cạnh một

số phương pháp kiểm tra truyền thống như: vấn đáp và viết, trung tâm còn áp dụng đa dạng các hình

thức kiểm tra khác nhau theo hướng phát triển năng lực

Đánh giá

Đánh giá là quá trình đưa ra nhận định về năng lực và phẩm chất của học sinh (sản phẩm giáo dục) căn

cứ vào các thông tin định tính và định lượng từ các phép đo Đánh giá cũng là quá trình thu thập

thông tin về năng lực và phẩm chất của một cá nhân và sử dụng những thông tin đó để đưa ra quyết định về mỗi cá nhân và phương thức dạy học trong tương lai Có một số loại đánh giá sau được trung tâm áp dụng: đánh giá đầu vào (bằng việc tìm hiểu background và có các tiêu chí cụ thể để phân loại học sinh), đánh giá chẩn đoán (xem xét nguyên nhân, kết quả dựa trên những thông tin về học sinh), đánh giá quá trình (diễn ra một cách liên tục bằng việc quan sát sự thay đổi của học sinh)

và đánh giá tổng kết (kiểm tra cuối khóa)

Điều chỉnh

Sau khi hoàn tất các khâu kiểm tra - đánh giá là rút ra kết luận về học viên, từ đó lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học cho phù hợp

Nội dung Chương trình

Kế hoạch

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Phương pháp

Trang 4

Hình 1 Mô hình hoạt động giáo dục

Hoạt động này phải được diễn ra một cách liên tục và đều đặn dưới sự giám sát của các giáo vụ Điều này nói lên rằng: hoạt động giáo dục là một hoạt động có tổ chức, có hệ thống, có trình tự chứ không phải là một hoạt động mang tính tự phát, tùy tiện, hình thức

C Giáo viên có vai trò truyền thụ tri thức

Giáo viên là những người đã tích lũy được những kinh nghiệm khoa học qua những năm tháng vừa học

vừa thực tập một cách thuần thục ở giảng đường Việc họ tiếp tục truyền thụ những kinh nghiệm khoa học đã tích lũy đó đã thể hiện tính kế thừa - phát huy Các thế hệ sau lĩnh hội, kế thừa có chọn

lọc những tri thức đó để tham gia các hoạt động xã hội, tham gia lao động - sản xuất nhằm mục đích cải tạo thế giới tự nhiên, cải tạo đời sống xã hội mà trước hết là cải tạo chính bản thân mình

C ụ thể tri thức được truyền thụ là những gì?

Theo Phan Chí Dũng (2017) thì đó là những tri thức về giáo dục chuyên môn như sau:

+ Khoa học tự nhiên: toán, vật lý, hóa học, sinh học,…;

+ Khoa học xã hội: văn, sử, địa,…;

+ Sinh ngữ: anh văn, pháp văn,…;

+ Khoa học ứng dụng: thiết kế đồ họa, STEM,…;

+ Khoa học tâm linh: giáo dục Phật giáo, giáo dục Thần học,…

Việc truyền thụ được thực hiện dưới hình thức nào?

Có 5 hình thức phổ biến:

+ Dạy học cá nhân; + Dạy học theo nhóm; + Dạy học trên lớp;

+ Dạy học trải nghiệm; + Dạy học tham quan

Kế đến, việc truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã được tích lũy qua từng giai đoạn lịch sử xã hội chính là nét đặc trưng cơ bản của giáo dục với tư cách là một hiện tượng xã hội

Tại sao nói giáo dục là “một hiện tượng xã hội”?

Bất kỳ xã hội nào muốn phát triển bền vững đều phải tổ chức thực hiện liên tục và có hiệu quả các hoạt động giáo dục Giáo dục là một nhu cầu tất yếu của xã hội loài người trải dài qua suốt chiều dài lịch

sử văn minh toàn nhân loại Các thế hệ trước tích lũy vốn hiểu biết, các thế hệ sau kế thừa và phát huy để phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung của xã hội loài người Do đó giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt của con người

Trang 5

Xã hội muốn phát triển thì phải khai thác được triệt để chức năng giáo dục Chức năng giáo dục ở đây có thể hiểu là “chức năng xã hội của giáo dục”, nghĩa là sự tác động tích cực của giáo dục với xã hội

Một cách tổng quát, nếu ta chia làm 2 thì chức năng giáo dục gồm:

+ Chức năng tái sản xuất nhân cách;

+ Chức năng tái sản xuất xã hội

Hoặc cụ thể hơn, nếu chia 3 thì chức năng giáo dục gồm:

+ Chức năng kinh tế – sản xuất;

+ Chức năng chính trị – xã hội;

+ Chức năng tư tưởng - văn hoá

Về phía người dạy, họ phải nắm bắt được tình hình phát triển của xã hội, cụ thể là sự tiến bộ của khoa học

- kỹ thuật, sự đổi mới trong giáo dục để bắt kịp nhịp độ thay đổi, từ đó linh hoạt thay đổi nội dung, phương pháp giảng dạy cho phù hợp để đạt hiệu quả giáo dục cao hơn Về phía người học, họ có vai trò nắm bắt tri thức, phát hiện và phát huy tiềm năng của bản thân trong sự ý thức về nhu cầu

của xã hội Đồng thời, người học có thể hỗ trợ giáo viên trong việc giảng dạy bằng các hình thức khác nhau như: đóng góp ý kiến, hợp tác trong một dự án nghiên cứu khoa học, tìm tài liệu,…

D Nền tảng của việc truyền thừa

Tri thức không thể giúp người ta tài giỏi hơn hay là đảm bảo một đời sống hạnh phúc Những môn học ở trường phổ thông thường được cho là có tác dụng cung cấp tri thức căn bản cho học sinh, và chỉ dừng lại ở đó Thật vậy, điều đó chỉ đạt được chỉ tiêu “Học để biết” trong 4 trụ cột mục đích học mà UNESCO đưa ra

Ta nên hiểu là, tri thức chỉ thực sự có giá trị khi nó hỗ trợ cho quá trình thăng tiến trí tuệ về bản chất, nghĩa

là nó phải giúp người ta tiệm cận gần nhất với sự thật bằng thực chứng chứ không phải trên lý thuyết suông Như thế, trước tiên thì người học phải là người quan trọng nhất trong việc xác định mình cần

học cái gì và sử dụng tri thức đã học được như thế nào

Vậy làm thế nào để những gì được dạy không còn là những “lý thuyết suông”?

Câu trả lời chỉ có thể là “làm cho nó” hòa nhập với cuộc sống của mình, mà trước tiên, cả người học và người dạy phải ý thức rõ những gì cần dạy (học) Sau khi tiếp nhận tri thức, người học phải suy tư

về nó bằng các loại hình tư duy phù hợp như: tư duy phân tích, tư duy sáng tạo, tư duy tích cực, tư duy phê phán,… Cuối cùng, người học phải áp dụng và thực chứng những điều được học vào trong cuộc sống bình nhật của chính bản thân mình qua mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Trí tuệ là thứ quý giá nhất đối với con người, đồng thời cũng là thứ đặc trưng nhất để phân biệt con người với các loài vật khác Có trí tuệ, con người mới có thể tự mình bước đi trên con đường thăng tiến

Trang 6

một cách bền vững Do đó mới nói việc dạy phải được xây dựng trên nền tảng tư tưởng khai phóng trí tuệ và thăng tiến bản thân Hiểu được giá trị sâu xa đó, trung tâm đã định hướng những hoạt động mang tính hiệu quả, lâu dài Những hoạt động phổ biến đó là: khai thông tư tưởng, đào luyện nhân cách, kích thích và phát huy năng lực tự học của học sinh

1.2.2 Thứ hai

Thứ hai: Học là quá trình song song với dạy, tiếp nhận- phản hồi- đánh giá quá trình dạy

(D ẫn theo [1])

A. Học là quá trình song song với dạy

Hình 2 Sơ đồ quá trình dạy - học

B Tiếp nhận quá trình dạy

Mục đích của sự dạy và học là hướng đến sự lợi lạc, cả hai đều tiếp nhận thông tin lẫn nhau trong việc giao tiếp Cụ thể, người học tiếp nhận tri thức được truyền tải, người dạy tiếp nhận những phương pháp dạy học mới, những ý kiến từ người học Hiện nay, việc triển khai nội dung lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giáo viên đã trở nên phổ biến

C Phản hồi quá trình dạy

Theo Phan Chí Dũng (2018): Về hình thức đánh giá giáo dục hiệu quả thì có 2 cách:

+ Lấy phản hồi chính thức: bằng việc dùng bảng hỏi và phỏng vấn, điều này mang hơi hướng hình thức

và khiên cưỡng

+ Lấy phản hồi không chính thức:

* Quán sát thái độ học tập của học viên: trước, trong và sau khi học xong khóa đào tạo;

* Quán sát sự thay đổi của học viên: trước, trong và sau khi học xong khóa đào tạo;

ĐIỀU KHIỂN

QUÁ TRÌNH D ẠY- HỌC

T Ự ĐIỀU KHIỂN

Ti ếp nhận

Ph ản hồi Đánh giá

Trang 7

* Quán sát kết quả của học viên sau khi học: ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn;

* Quán sát sự thực hành tri thức, ứng dụng tri thức, sự thành tựu tri thức của học viên: trong khi học, sau khi kết thúc khóa học và sau một khoảng thời gian dài sau khi kết thúc khóa học”

Ý nghĩa của việc phản hồi từ người học:

+ Có thêm cơ sở để nhận xét đánh giá về giáo viên, từng bước cải tiến hoạt động tổ chức đào tạo, cơ sở vật chất và dịch vụ phục vụ học viên;

+ Tạo thêm một kênh thông tin giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy, góp phần nâng cao tinh thần, trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của trung tâm và tăng cường việc trao đổi

giữa giáo viên và học sinh;

+ Tăng cường tinh thần, trách nhiệm của học viên với quyền lợi, nghĩa vụ học tập, rèn luyện của bản thân,

tạo điều kiện để học viên được phản ánh tâm tư, nguyện vọng, được thể hiện ý kiến về hoạt động giảng dạy của giáo viên theo từng môn học;

+ Sự thu nhận ý kiến phản hồi từ học viên là thước đo quan trọng về chất lượng giảng dạy và công tác

phục vụ đào tạo

D Đánh giá quá trình dạy

Từ việc phản hồi từ phía học viên, giáo viên có thêm cơ sở dữ liệu để tự đánh giá quá trình dạy của mình trên cơ sở của triết học phê phán: điểm hay, điểm chưa hay, từ đó tìm ra cách để phát huy điểm hay

và cải thiện điểm chưa hay Đánh giá quá trình dạy có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Kết quả của việc làm này là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy - học và quản lý giáo dục

1.2.3 Thứ ba

Thứ ba: Quá trình dạy và học diễn ra song song và có mối quan hệ biện chứng với nhau Trong quá trình này, người dạy và người học tương tác với nhau bằng nhiều hình thức, miễn đem lại kết quả dạy và học cao nhất

A Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học

Dạy là một hoạt động quan trọng trong mối quan hệ biện chứng và phối hợp với các hoạt động khác trong quá trình giáo dục Đồng thời nó cũng là một bộ mặt của quá trình dạy - học do giáo viên thực hiện theo nội dung, chương trình đào tạo đã hoạch định trước đó để thực hiện được mục tiêu, mục đích

đề ra trong toàn khóa học hay trong từng bài học

+ Dạy là một quá trình truyền thụ, tổ chức nhận thức kiến thức, kinh nghiệm khoa học cho người học, nhằm phát triển nhân cách nói chung và nhân cách nghề nghiệp nói riêng Dạy và học luôn gắn bó

với nhau Trong đó, việc dạy không chỉ đơn thuần được hiểu là đứng lớp giảng dạy mà còn là sự tổ chức, chỉ đạo và điều khiển việc học

Trang 8

+ Việc dạy không chỉ là hoạt động truyền thụ cho học sinh những nội dung bài học, mà còn là hoạt động giúp đỡ, chỉ đạo và hướng dẫn học sinh trong quá trình lĩnh hội Chỉ khi nào tiếp cận, tìm hiểu và

nắm bắt các điều kiện bên trong (sở thích, năng lực, khả năng hiểu biết,…) của học sinh thì giáo viên mới có thể đưa ra những biện pháp tác động phù hợp để đạt kết quả mong muốn

+ Việc dạy thể hiện vai trò chủ đạo của người dạy và việc học thể hiện vai trò trung tâm của người học Quá trình dạy và học là một quá trình xã hội, gắn liền với hoạt động của con người Các hoạt động này có

mục tiêu rõ ràng, có nội dung nhất định, các chủ thể thực hiện - thầy và trò với những phương pháp

và phương tiện nhất định Sau một chu trình vận động, các hoạt động dạy và học phải đạt tới những

kết quả mong muốn Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở

mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và

hoạt động học

Giáo viên có vai trò là người tác động trực tiếp đến quá trình dạy và học, đối tượng của quá trình này là học sinh Trong đó, giáo viên giúp học sinh xác định được mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ học tập, nội dung và phương pháp học tập, tự kiểm tra, đánh giá quá trình lĩnh hội kinh nghiệm, kích thích hứng thú, động cơ của người học, tổ chức việc học, sử dụng phương pháp, phương tiện một cách thích

hợp Hoạt động dạy đòi hỏi người giáo viên phải có những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp nhất định, không ngừng nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn và liên môn Bên cạnh đó, học sinh

giữ vai trò trung tâm, ý thức một cách đầy đủ và chính xác hơn về nhiệm vụ, mục đích học tập và

nỗ lực để rèn luyện kỹ năng và tiếp thu tri thức, chủ động tích cực lĩnh hội bài giảng, lựa chọn cách

học thích hợp để tìm kiếm kiến thức, cấu trúc lại vốn kiến thức của mình, vận dụng, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh việc học

B Các hình thức tổ chức dạy học

Khái ni ệm

Hình thức tổ chức dạy học là “hoạt động giảng dạy được giáo viên và học sinh tiến hành theo một trật tự

nhất định trong một chế độ nhất định”

Nh ững yếu tố cơ bản

Mỗi hình thức tổ chức dạy học được xác định tùy thuốc vào những mối quan hệ của các yếu tố cơ bản sau: + Tính tập thể/ tính cá nhân;

+ Không gian, thời gian học tập;

+ Mức độ hoạt động độc lập của cá nhân trong quá trình tiếp thu tri thức, rèn luyện kỹ năng;

+ Phương thức hướng dẫn, tổ chức và điều khiển hoạt động của học sinh

H ệ thống các hình thức tổ chức dạy học

Trang 9

Theo quan điểm công nghệ dạy - học, quá trình dạy - học tồn tại như một quy trình công nghệ đặc biệt

Đó vừa là quy trình tổ chức, điều khiển và tự tổ chức, tự điều khiển giữa người dạy và người học

nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học Hình thức ở đây có thể hiểu một cách nôm na là sự tác động qua lại giữa thầy và trò, giữa dạy và học Trong đó các thành tố: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học,… được thực hiện với phương án tối ưu Hình thức này được tiến hành theo một trật tự và chế độ nhất định Do đó, nó thể hiện tính biện chứng (nhưng không đồng nhất) với nhau

Có các hình thức dạy - học như sau:

+ Lên lớp; + Thực hành; + Ứng dụng công nghệ thông tin;

+ Ngoại khóa; + Tranh luận; + Trò chơi;

+ …

Trong các hình thức kể trên thì “lên lớp” là hình thức cơ bản, phổ biến nhất Tùy từng điều kiện cơ sở vật

chất, tài chính, năng lực học sinh và mục đích giảng dạy mà các hình thức được thực hiện sao cho thích hợp và đạt hiệu quả giáo dục cao nhất

Khái

niệm

Là hình thức mà cá

nhân chủ động tiếp

thu tri thức và rèn

luyện bản thân

Là hình thức giáo viên dạy trực tiếp cho cá nhân hoặc sử dụng tài liệu học tập, phương tiện dạy học, giao việc

cụ thể cho từng học sinh

Là hình thức dạy học hợp tác, qua đó học sinh được chia sẻ những kinh nghiệm và vốn hiểu biết của mình với bạn học từ đó đi đến thống nhất trong việc giải quyết một vấn đề nào đó

Ưu điểm + Mở rộng kiến thức

của bản thân;

+ Rèn luyện kỹ năng

giải quyết vấn đề,

nâng cao tinh thần tự

lập

Tiện giúp đỡ học sinh yếu kém hoặc bồi dưỡng học sinh giỏi

+ Tạo điều kiện để học sinh học hỏi lẫn nhau và hỗ trợ giáo viên; + Tạo điều kiện để học sinh tiếp thu ý kiến có chọn lọc để làm phong phú vốn hiểu biết của mình;

+ Giúp học sinh phát huy vai trò hoạt động của mình, nâng cao kỹ năng giao tiếp và tinh thần tập thể;

+ Giáo viên tiện bề quan sát hoạt động học tập của học sinh

Nhược

điểm

Tốn nhiều thời gian + Hạn chế về không gian, tiếng ồn;

+ Đòi hỏi người dạy có khả năng điều tiết thời gian cho phù hợp;

Trang 10

Lưu ý Phải có sự hỗ trợ từ

phía giáo viên;

+ Quản lí thời gian

học tập sao cho hiệu

quả nhất

Nắm bắt chính xác tình hình học tập của học sinh, từ đó đưa ra biện pháp giảng dạy cho phù hợp

+ Phân công công việc rõ ràng;

+ Số lượng từ 3-5 học sinh/nhóm;

+ Thường xuyên thay đổi cách chia nhóm

Là hình thức dạy học mà đối tượng tiếp

nhận kiến thức là toàn bộ học sinh trong

lớp học, hoạt động trong giờ học

Là hình thức dạy học giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trải nghiệm thực

tế, sau đó tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng học sinh

Là hình thức dạy học ngoài trời, tạo điều kiện cho học sinh được trực tiếp quan sát

và nghiên cứu các sự vật, hiện tượng, cảnh quan

+ Lượng kiến thức được truyền tải nhiều

hơn;

+ Số lượng học sinh tiếp nhận kiến thức

nhiều hơn

+ Học sinh được giao lưu, trải nghiệm các hoạt động;

+ Học sinh hòa đồng, tự tin thể hiện mình

+ Sự thay đổi về môi trường kích thích khả năng sáng tạo và rèn luyện khả năng thích nghi;

+ Đẩy mạnh giáo dục thể chất;

+ Tăng nhận thức xã hội và rèn luyện nếp sống cộng đồng

+ Kiến thức tiếp thu thụ động;

+ Dễ gây chán đối với học sinh;

+ Tốn nhiều thời gian;

+ Phụ thuộc vào nhiều điều kiện

+ Tốn nhiều thời gian;

+ Phụ thuộc vào nhiều điều kiện + Giáo dục hướng đối tượng;

+ Áp dụng linh hoạt các phương tiện dạy

học, các hình thức dạy học cho hiệu quả;

+ Tìm cách để nội dung bài học được thu

hút hơn

+ Khảo sát kỹ lưỡng địa điểm;

+ Lên kế hoạch chi tiết (kể cả những rủi ro)

+ Khảo sát kỹ lưỡng địa điểm;

+ Lên kế hoạch chi tiết cho chuyến tham quan

Bảng 1 Các hình thức dạy học

1.2.4 Thứ tư

Thứ tư: Giáo dục và đào tạo diễn ra theo quá trình: nhận diện- rèn luyện- chuyển hóa từng yếu tố một trong nhân cách và tri th ức

Ngày đăng: 05/01/2023, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Nguy ễ n Tr ọ ng Thuy ế t (2010), Quan hệ tương tác giữa thầy và trò trong quá trình dạy học, tct: http://csnd.vn/Home/Giao-duc-Dao-tao/757/Quan-he-tuong-tac-giua-thay-va-tro-trong-qua-trinh-day-hoc. ntc: 19/5/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ tương tác giữa thầy và trò trong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Trọng Thuyết
Năm: 2010
[4] Nguyễn Sinh Huy (chủ biên) (1997), Giáo dục học đại cương I, nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương I
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy
Nhà XB: nxb Giáo Dục
Năm: 1997
[5] Đặng Vũ Hoạ t (chủ biên) (1997), Giáo dục học đại cương II, nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương II
Tác giả: Đặng Vũ Hoạ t
Nhà XB: nxb Giáo Dục
Năm: 1997
[6] Bùi Th ị Mùi (2011), Giáo trình giáo dục học, nxb Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học
Tác giả: Bùi Th Ị Mùi
Nhà XB: nxb Đại học Cần Thơ
Năm: 2011
[7] Bernd Meier- Nguyễn Văn Cường (2015), Lí luận dạy học hiện đại, nxb Đại học sư phạm. DANH M Ụ C HÌNH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w