1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: BD & SC HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ HỆ THỐNG LÀM MÁT.

49 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Mô Đun Tên Mô Đun: BD & SC Hệ Thống Bôi Trơn Và Hệ Thống Làm Mát
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P ag . Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Chương trình đào tạo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 8,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được công dụng, yêu cầu, phân loại hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát.+ Phân tích được những hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục thường

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: BD & SC HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ HỆ THỐNG LÀM MÁT.

Mã mô đun:MĐ 17

Thời gian thực hiện mô đun: 75giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận,

bài tập: 51 giờ; Kiểm tra: 9 giờ)

I Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 07, MH 08, MH 09, MH 10,

MH 11, MH 12, MH 13, MH 14, MH 15, MH 16

- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc

II Mục tiêu mô đun:

- Kiến thức:

+ Trình bày được công dụng, yêu cầu, phân loại hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát.+ Phân tích được những hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục thường gặp của hệthống bôi trơn, hệ thống làm mát

+ Biết phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng và sửa chữa hệ thống bôi trơn, hệ thốnglàm mát

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Hình thành được khả năng làm việc độc lập

+ Phát huy vai trò chủ động trong hoạt động nhóm, thực hiện công việc an toàn, sáng tạo

III Nội dung mô đun:

1 N i dung t ng quát và phân b th i gian:ộ ổ ổ ờ

TT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

1 Bài 1: Tổng quan hệ thống bôi

Trang 2

2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt

động hệ thống bôi trơn cưỡng bức

các te ướt

2.1.Sơ đồ cấu tạo

2.2 Nguyên lý hoạt động

3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt

động hệ thống bôi trơn cưỡng bức

cate khô

4 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

các bộ phận chính hệ thống bôi trơn

4.1 Bơm dầu

4.1.1 Bơm dầu bánh răng

4.1.2 Bơm dầu roto

3.Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn

3.1 Kiểm tra siết chặt hệ thống bôi

trơn

3.2 Kiểm tra chất lượng dầu và

thay thế dầu bôi trơn

3.3 Quy trình thay dầu động cơ

3.4 Bảo dưỡng bầu lọc dầu

3.5 Bảo dưỡng két làm mát dầu

3 Bài 3 : Sửa chữa bơm dầu

1.Quy trình tháo, lắp bơm dầu

1.1 Quy trình tháo

1.2 Quy trình lắp

2.Sửa chữa bơm dầu

Trang 3

2.1 Bơm dầu roto

2.2 Bơm dầu bánh răng

2.Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng

3.2 Kiểm tra và súc rửa két nước

3.3 Kiểm tra và căng chỉnh dây đai

bơm nước

3.4 Bơm mỡ vào ổ bi bơm nước

3.5 Kiểm tra và đánh giá tình trạng

kỹ thuật van hằng nhiệt

Trang 4

3.6 Bảo dưỡng bơm nước

6 Bài 6 : Sửa chữa bơm nước

1.Quy trình tháo, lắp bơm nước

1.1 Quy trình tháo

1.2 Quy trình lắp

2.Sửa chữa bơm nước

2.1 Quy trình kiểm tra, đánh giá

tình trạng kỹ thuật bơm nước

2.2 Quy trình sửa chữa bơm nước

7 Bài 7 : Sửa chữa két nước, quạt

gió và van hằng nhiệt.

1.Quy trình tháo, lắp két nước, quạt

gió và van hằng nhiệt

1.1 Quy trình tháo

1.2 Quy trình lắp

2 Sửa chữa két nước, quạt gió và

van hằng nhiệt

2.1 Kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ

thuật két nước, quạt gió và van hằng

2 Nội dung chi tiết

Bài 1: Tổng quan về hệ thống bôi trơn. Thời gian: 10giờ

* Mục tiêu của bài

- Kiến thức:

+Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống bôi trơn

+Biết được nguyên lý chung và sơ đồ tổng quát hệ thống bôi trơn

+ Biết được tên gọi các bộ phận, chi tiết trong hệ thống bôi trơn

- Kỹ năng:

+ Nhận dạng đúng thành phần và vị trí lắp đặt hệ thống bôi trơn

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Trang 5

*Nội dung của bài

1 Công dụng, yêu cầu,phân loại

1.1 Công dụng

1.2 Yêu cầu

1.3 Phân loại

2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt

2.1 Sơ đồ cấu tạo

2.2 Nguyên lý hoạt động

3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô

3.1 Sơ đồ cấu tạo

3.2 Nguyên lý hoạt động

4 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phân chính trên hệ thống bôi trơn

4.1 Cấu tạo

4.1.1 Cấu tạo bơm dầu

4.1.2 Cấu tạo lọc dầu

4.1.3 Cấu tạo két làm mát dầu

4.2 Nguyên lý hoạt động

4.2.1 Nguyên lý hoạt động bơm dầu

4.2.2 Nguyên lý hoạt động lọc dầu

4.2.3 Nguyên lý hoạt động két làm mát dầu

5 Nhận dạng hệ thống bôi trơn

Bài 2 : Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn Thời gian : 12h

* Mục tiêu của bài

- Kiến thức:

+Trình bày được mục đích, yêu cầu bảo dưỡng hệ thống bôi trơn

+Biết được nội dung bảo dưỡng hệ thống bôi trơn

+Trình bày được các hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục hệ thốngbôi trơn

- Kỹ năng:

+ Thực hiện được các nội dung bảo dưỡng hệ thống bôi trơn đúng quy trình và đảm bảo yêucầu kỹ thuật

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

*Nội dung của bài

1 Mục đích, yêu cầu bảo dưỡng

1.1 Mục đích

1.2 Yêu cầu

2.Những hư hỏng thường gặp nguyên nhân và biện pháp khắc phục

3.Nội dung bảo dưỡng

3.1 Kiểm tra siết chặt hệ thống bôi trơn

Trang 6

3.2 Kiểm tra chất lượng dầu và thay thế dầu bôi trơn.

3.3 Quy trình thay dầu động cơ

3.4 Bảo dưỡng lọc dầu

3.5 Bảo dưỡng két làm mát dầu

Bài 3: Sửa chữa bơm dầu Thời gian : 10h

* Mục tiêu của bài

- Kiến thức:

+Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại bơm dầu

+Biết được nguyên lý hoạt động bơm dầu

- Kỹ năng:

+ Nhận dạng được bơm dầu trên động cơ

+ Tháo, lắp và bảo dưỡng bơm dầu đúng quy trình

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

*Nội dung của bài

1 Quy trình tháo, lắp bơm dầu

1.1 Quy trình tháo

1.2 Quy trình lắp

2 Sửa chữa bơm dầu

2.1 Bơm dầu roto

2.1.1 Quy trình kiểm tra đánh giá bơm dầu roto

2.1.2 Quy trình sửa chữa bơm dầu roto

2.2 Bơm dầu bánh răng

2.2.1 Quy trình kiểm tra đánh giá bơm dầu bánh răng

2.2.2 Quy trình sửa chữa bơm dầu bánh răng

Bài 4 : Tổng quan hệ thống làm mát Thời gian : 10h

* Mục tiêu của bài

*Nội dung của bài :

1 Công dụng, yêu cầu, phân loại

1.1 Công dụng

Trang 7

Bài 5 : Bảo dưỡng hệ thống làm mát Thời gian : 09h

* Mục tiêu của bài:

- Kiến thức:

+ Trình bày được mục đích, yêu cầu bảo dưỡng hệ thống làm mát

+ Biết được nội dung bảo dưỡng hệ thống làm mát

+ Trình bày được các hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục hệ thốnglàm mát

- Kỹ năng:

+ Thực hiện được các nội dung bảo dưỡng hệ thống làm mát đúng quy trình và đảm bảo yêucầu kỹ thuật

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

*Nội dung của bài

1 Mục đích, yêu cầu bảo dưỡng

1.1 Mục đích

1.2 Yêu cầu

2.Những hư hỏng thường gặp nguyên nhân và biện pháp khắc phục

3.Nội dung bảo dưỡng

3.1 Kiểm tra siết chặt hệ thống làm mát

3.2 Kiểm tra chất lượng và thay thế nước làm mát

3.3 Kiểm tra và căng chỉnh dây đai bơm nước

3.4 Kiểm tra và bảo dưỡng bơm nước

Bài 6 : Sửa chữa bơm nước Thời gian : 11h

* Mục tiêu của bài:

- Kiến thức:

+Trình bày được công dụng, yêu cầu bơm nước

+Biết được cấu tạo và nguyên lý làm việc bơm nước

- Kỹ năng:

Trang 8

+ Nhận dạng được bơm nước trên động cơ.

+ Tháo, lắp và bảo dưỡng bơm nước đúng quy trình

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

*Nội dung của bài

1 Quy trình tháo, lắp bơm nước

1.1 Quy trình tháo

1.2 Quy trình lắp

2 Sửa chữa bơm nước

2.1 Quy trình kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật bơm nước

2.2 Quy trình sửa chữa bơm nước

Bài 7 : Sửa chữa két nước, quạt gió và van hằng nhiệt Thời gian : 9h

* Mục tiêu của bài:

- Kiến thức:

+Trình bày được công dụng, yêu cầu và phân loại két nước, quạt gió, van hằng nhiệt.+Biết được cấu tạo và nguyên lý làm việc két nước, quạt gió và van hằng nhiệt

- Kỹ năng:

+ Nhận dạng được vị trí lắp đặt két nước, quạt gió, van hằng nhiệt trên động cơ

+ Tháo, lắp và kiểm tra đánh giá đúng quy trình

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

*Nội dung của bài

1 Quy trình tháo, lắp két nước, quạt gó, van hằng nhiệt

1.1 Quy trình tháo

1.2 Quy trình lắp

2 Sửa chữa két nước, quạt gió, van hằng nhiệt

2.1 Quy trình kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật két nước, quạt gió, van hằng nhiệt2.2 Quy trình sửa chữa két nước, quạt gió và van hằng nhiệt

Bài 1: Tổng quan về hệ thống bôi trơn. Thời gian: 10giờ

Mục tiêu của bài

- Kiến thức:

+Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống bôi trơn

+Biết được nguyên lý chung và sơ đồ tổng quát hệ thống bôi trơn

Trang 9

+ Biết được tên gọi các bộ phận, chi tiết trong hệ thống bôi trơn.

- Kỹ năng:

+ Nhận dạng đúng thành phần và vị trí lắp đặt hệ thống bôi trơn

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Nội dung của bài:

1 Công dụng, yêu cầu,phân loại.

1.1 Công dụng

Hệ thống bôi trơn có công dụng cung cấp dầu bôi trơn một cách liên tục và đầy đủ cho các chi tiết chuyển động trong động cơ, nhằm đảm bảo cho động cơ hoạt động ổn định

1.2 Yêu cầu

- Dầu bôi trơn phải là dầu sạch, đúng độ nhớt theo yêu cầu

- Cung cấp dầu bôi trơn một cách liên tục và đầy đủ

1.3 Phân loại

Các phương pháp bôi trơn :

+ Phương pháp bôi trơn cưỡng bức:Là phương pháp dùng bơm dầu để đẩy dầu lên bôi trơn cho các bề mặt làm việc của các chi tiết máy với áp suất nhất định

+ Phương pháp bôi trơn vung tóe: Nhờ tác dụng quay va đập vào dầu của một số chi tiết để vung dầu lên bôi trơn cho các bề mặt chi tiết máy Phương pháp này dùng nhiều trong động cơ Có ưu điểm hệ thống bôi trơn đơn giản, dễ chế tạo nhưng có nhược điểm là khả năng bôi trơn không đều, không bảo đảm lưu lượng dầu bôi trơn ở các ổ trục, lượng dầu hao phí lớn

+ Phương pháp bôi trơn pha nhớt vào nhiên liệu : Dùng cho động cơ 2 kỳ

2.Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt.

2.1 Sơ đồ cấu tạo

* Hệ thống bôi trơn cácte ướt

Hình 1: Hệ thống bôi trơn cácte ướt.

1- Cácte dầu; 2- Phao lọc dầu ; 3- Bơm dầu ; 4- Van ổn áp ; 5- Bầu lọc thô ; 6- Van an toàn ; 7- Đồng hồ báo áp suất ; 8- Đường dầu chính ; 9- Đường dầu đến ổ trục khuỷu ;10- Đường dầu đến ổ trục cam ; 11- Bầu lọc tinh ; 12- Két làm

mát dầu ; 13-Van nhiệt ; 14- Đồng hồ báo mức dầu ;15- Miệng đổ dầu ; 16- Que thăm dầu.

2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt.

Bơm dầu hút dầu từ các te để đưa dầu có áp suất tới bình lọc, sau đó qua két làm mát

Trang 10

đến đường dầu chính Từ đường dầu chính dầu có áp suất đi vào các lỗ khoan trên thân máy

đến bôi trơn các cổ trục chính và các cổ trục cam Từ các cổ chính dầu đi vào các lỗ xiên trên

trục khuỷu đến không gian rỗng trong chốt khuỷu rồi từ đó dầu sạch đi vào bôi trơn bạc đầu to

thanh truyền và chốt khuỷu

Từ đường dầu chính còn một đường dẫn tới trục rỗng của giàn cò, từ đó dầu đi đến bôi trơn các

bạc của cần đẩy, mặt cầu của vít điều chỉnh khe hở xu páp, sau đó tự chảy dọc theo đũa đẩy

xuống bôi trơn cho con đội và vấu trục cam

3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô.

3.1 Sơ đồ cấu tạo

Hình 2 : Sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô.

1-Đồng hồ đo áp suất; 2-Két làm mát dầu; 3-Van nhiệt độ;

4-Đồng hồ nhiệt độ; 5-Phao hút dầu; 6-Bơm dầu; 7-Van an toàn của bơm;

8-Bầu lọc thô; 9-Van an toàn của hệ thống; 10-Bơm chuyển; 11-Nút xả dầu

3.2 Nguyên lý hoạt động hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô.

Về cấu tạo nó chỉ khác hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt là trong hệ thống bôi trơn

này có thêm hai bơm hút dầu từ cacte về thùng chứa Sau đó hai bơm dầu này sẽ chuyển dầu đi

11

2

4 3

Trang 11

thùng chứa.

* Ưu điểm:

- Cacte chỉ hứng và chứa dầu tạm thời, còn thùng dầu mới là nơi chứa dầu để đi bôi trơnnên động cơ có thể làm việc ở độ nghiêng lớn mà không sợ thiếu dầu Dầu được cung cấp liêntục và đầy đủ

4.1.1 Cấu tạo bơm dầu.

+ Bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp ngoài:

Hình 3: Bơm bánh răng ăn khớp ngoài

A Cửa đẩy

B Cửa hút

1 Vỏ bơm; 2 bánh răng bị động; 3 khoang xả; 4 bánh răng chủ động;

5 cửa đẩy; 6 cửa hút; 7 phớt; 8,9 van an toàn; 10 lò xo; 11 bi

+ Bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp trong.

Trang 12

Hình 4: Bơm bánh răng ăn khớp trong

+ Bơm dầu roto :

Hình 5: Bơm rô to.

1- Rô-to bị động; 2- Rô-to chủ động; 3-Khoang dầu ra;

4-Túi chứa dầu; 5-Khoang dầu vào.

4.1.2 Cấu tạo lọc dầu

4.2.1 Bầu lọc thấm

Bầu lọc thấm được sử dụng phổ biến trên các loại động cơ ô tô hiện nay

Hình 6 : Sơ đồ cấu tạo bầu lọc thấm 1- Đường dầu vào; 2-Lõi lọc; 3- Đường dầu sạch đi ra khỏi bầu lọc;

4- Van giảm áp; 5- Van một chiều; 6- Đường dầu chính

4.2.2 Bầu lọc ly tâm

5

2 4

Trang 13

4.1.3 Cấu tạo két làm mát dầu

4.1.3.1 Két làm mát dầu bằng không khí

Trang 14

Hình 8 : Két làm mát dầu nhờn bằng không khí.

Bao gồm các bộ phậnchính:

- Ống dẫn dầu bằngđồng

- Bao quanh ống dẫndâu có các phiến tản nhiệt

4.1.3.2 Két làm mát dầu bằng nước

Hình 9 : Két làm mát dầu

Trang 15

nhờn bằng nước

1 và 4 Bản đẩy; 2 Vách ngăn; 3 Van xả dầu;

4 Nắp két làm mát; 5 Ống dẫn nước

4.2 Nguyên lý hoạt động

4.2.1 Nguyên lý hoạt động bơm dầu

- Bơm bánh răng ăn khớp ngoài: Khi động cơ làm việc, bơm dầu được dẫn động bánh răng chủ

động quay làm cho bánh răng bi động quay theo Dầu được hút vào cửa B theo khe hở giữa 2bánh răng và thân bơm và được đẩy qua cửa A.Van an toàn ở đây làm việc khi áp suất cửa đẩyquá lớn van mở một phần dầu được hồi về cửa hút tránh áp suất quá cao khi động cơ làm việc ởtốc độ cao

- Bơm bánh răng ăn khớp trong: Khi động cơ làm việc, dẫn động bánh răng trong (chủ động)

bánh răng ngoài (bị động) quay theo Dầu được hút từ cửa 2 (như hình vẽ 4) qua khe hở giữahai bánh răng và phần khoang lưỡi liềm được đẩy ra cửa 4 Van ổn áp ở đây có nhiệm vụ điều

hòa áp suất cửa đẩy bằng một giá trị nhất định khi động cơ làm việc ở nhiều tốc độ khác nhau

- Bơm dầu roto: Nguyên lý hoạt động dựa trên sự chênh lệch giữa áp suất và thể tích giữa hai

roto Lúc đầu thể tích giữa hai roto lớn, áp suất giảm thực hiện hút dầu, sau đó bơm dầu tiếp tụcquay thì thể tích giữa hai roto giảm, áp suất tăng đẩy dầu đi bôi trơn

4.2.2 Nguyên lý hoạt động lọc dầu

- Bầu lọc thấm : Khi động cơ làm việc (theo hình 6 ) , bơm dầu hút dầu từ cacte sau đó dẩy dầu đến

bầu lọc thấm, dầu đi vào các đường dầu vào, tại đây có van một chiều sau đó dầu đi qua lõilọc (2), dầu được lọc sạch, chất bẩn được giữ lại trong lõi lọc, còn dầu sạch sẽ đi ra the đườngdầu (3) đến đường dầu chính (6) Lúc này do áp suất bầu lọc đảm bảo nên van giảm áp(4) đónglại

Khi lõi lọc lâu ngày bị tắc, áp suất sẽ tăng lên, phần lớn lượng dầu sẽ đi xuống phía đáy bầulọc, van giảm áp mở ra, dầu sẽ đi thẳng đến đường dầu ra mà không đi qua lõi lọc Do đó tuylõi lọc bị tắc vẫn có đủ lượng dầu cung cấp cho động cơ Tuy nhiên, do dầu ko đi qua lõi lọcnên dầu ko được lọc sạch, vì vậy cần tiến hành thay lọc dầu mới

- Bầu lọc ly tâm :( Theo hình 7) - Dầu nhờn từ bơm dầu với áp suất cao đi vào thân bầu

lọc theo đường dầu 6 và trục 7 vào đầy rôto rồi theo hai ống 5 phun qua vòi phun 1 Dưới tácdụng của phản lực khi có tia phun, rôto 2 quay với tốc độ rất cao, làm cho khối dầu bên trongrôto quay theo Dưới tác dụng của lực ly tâm, các hạt cặn bẩn bị văng ra phía vỏ rôto Do đókhối dầu trong trục rôto được lọc sạch Dầu sạch theo lõ dầu 3 chảy qua ống 6 đến đường dầuchính để đi bôi trơn Lượng dầu sau khi ra khỏi vòi phun 1 chảy về cacte

4.2.3 Nguyên lý hoạt động két làm mát dầu

Trang 16

- Két làm mát dầu bằng

không khí : Dựa trên nguyên lý trao đổi nhiệt : Dầu nhờn chảy trong các ống đồng cắm vào các

phiến tản nhiệt, quạt gió hút gió qua các phiến tản nhiệt, đưa nhiệt của dầu tản ra ngoài môi trường

- Két làm mát dầu bằng nước : Nước làm mát được dẫn vào hai khoang chứa ở hai đầu ống dẫn

5, còn dầu nhờn đi bao ngoài các ống dẫn nước và lưu động ngược chiều với dòng nước để tăngtác dụng trao đổi nhiệt

5 Nhận dạng các bộ phận trong hệ thống bôi trơn.

Hình 10 : Sơ đồ hệ thống bôi trơn động cơ xe Zin 130

- Nhận dạng các loại bầu lọc:

Trang 17

Hình 11 : Bầu lọc thấm bằng giấy Hình 12 : Bầu lọc li tâm

- Nhận dạng bơm dầu động cơ xe Zin 130 (bơm bánh răng ăn khớp ngoài 2 tầng), động cơ xeuoat (bơm bánh răng ăn khớp ngoài), bơm rôto

Hình 13 : Bơm dầu bánh răng ăn khớp ngoài

Hình 14 : Bơm dầu bánh răng 2 tầng

Trang 18

Bài 2 : Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn Thời gian : 12h

Mục tiêu của bài

- Kiến thức:

+Trình bày được mục đích, yêu cầu bảo dưỡng hệ thống bôi trơn

+Biết được nội dung bảo dưỡng hệ thống bôi trơn

+Trình bày được các hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục hệ thốngbôi trơn

- Kỹ năng:

+ Thực hiện được các nội dung bảo dưỡng hệ thống bôi trơn đúng quy trình và đảm bảo yêucầu kỹ thuật

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Nội dung bài học :

1 Mục đích, yêu cầu bảo dưỡng

1.1.Mục đích

Nhằm phát hiện những hư hỏng đối với hệ thống bôi trơn có thể xảy ra, từ đó tiến hành bảodưỡng, thay thế, kiểm tra nhằm đảm bảo cho hệ thống bôi trơn hoạt động ổn định

1.2.Yêu cầu

- Dầu bôi trơn sạch, không tạp chất, đúng độ nhớt

- Đảm bảo lượng dầu bôi trơn đầy đủ và chất lượng dầu đúng yêu cầu, với sự lưu thông dầuđược liên tục trong hệ thông bôi trơn Áp suất dầu trong phạm vi cho phép

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hệ thống bôi trơn

1 Dầu không đủ, mức

dầu thấp

- Do rót thêm dầu không đủ

- Do khe hở giữa xéc măng và xi lanh lớn có dầu bôi trơn từcác te sục lên buồng cháy

2 - Dầu quá nhiều,

mức dầu quá cao

- Dầu trong các te quá nhiều: Động cơ quay yếu, ống giảmthanh xả ra khói khói màu xam xám

- Nguyên nhân do dầu trong các te quá nhiều hoặc màng bơmxăng bị rách, xăng chảy xuống các te

3 - Dầu quá loãng - Do sử dụng dầu bôi trơn không phù hợp với thời tiết

- Màng bơm xăng bị rách, đai ốc thanh kéo màng bơm bị lỏng,xăng chảy xuống các te

4 - Dầu bôi trơn bị

bẩn, dầu có màu

đen, trong dầu có

- Dùng dầu không sạch hoặc nắp đậy ống dầu không kín làmcho cát bụi rơi vào các te, dẫn đến các chi tiết máy bị mài mònrơi mạt kim loại xuống các te

Trang 19

mạt kim loại - Bụi và hơi nước lọt xuống các te qua hệ thống thông gió các

te rồi đóng thành cặnsản phẩm cháy có mang muội than và các tạp chất khác quakhe hở giữa xéc măng và xi lanh lọt xuống các te hoặc dầutrong các te bị ôxy hoá tạo thành tạp chất

Ngoài ra, một số phụ gia cho thêm vào dầu bôi trơn cóthể làm cho dầu đổi màu

5 - Ở dưới động cơ có

- Do khe hở giữa xéc măng khí và xi lanh quá lớn tăng nhiệt

độ của dầu, làm loãng dầu và làm cho dầu biến chất nhanhchóng

- Do két làm mát dầu bị bẩn hiệu quả làm mát dầu thấp

8 - Áp suất dầu giảm - Do dầu ở đường dầu chính bị rò

- Bơm dầu và các cổ trục bị mòn

- Độ nhớt của dầu không đúng tiêu chuẩn, van giảm áp bị kẹt ở

- Kiểm tra xem xét bên ngoài độ kín của các thiết bị hệ thống bôi trơn và ống dẫn dầu

và sự bắt chặt các chi tiết, nếu có thì khắc phục rò rỉ

3.2 Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn

- Khi động cơ làm việc phải chú ý kiểm tra áp suất dầu bôi trơn qua đồng hồ, nếu áp suấtthấp thì phải điều chỉnh lại bơm dầu

- Kiểm tra thiết bị chỉ báo áp suất dầu:

+ Tháo vú báo áp suất dầu

+ Gắn đồng hồ đo áp suất dầu

Trang 20

+ Khởi động động cơ đến chế độ làm việc bình thường, đọc thông số Sau đó so sánh vớithông áp suất đọc ở thiết bị chỉ báo ở cùng chế độ.

3.3 Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn

- Xả cặn bẩn khỏi bầu lọc dầu: hâm nóng động cơ trước khi xả cặn bẩn, lau chùi bụi bẩn

ở vỏ bầu lọc, cặn bẩn xả vào chậu, khi mở nút xả dầu không để dầu văng làm bẩn động cơ

- Kiểm tra xem dầu có bị biến chất, đổi màu, loãng hoặc có lẫn nước hay không Nếuchất lượng dầu kém thì thay mới

3.4 Qui trình thay dầu động cơ

- Thay dầu ở các te Trong điều kiện sử dụng bình thường của ô tô thì thay dầu theohướng dẫn của nhà sản xuất

+ Qui trình thay dầu bôi trơn

1 - Vệ sinh khu vực tháo Giẻ lau - Thật sạch

2 - Cho máy nổ Bình ắc quy - Đạt đến nhiệt độ hoạt động

- Sạch sẽ

4 - Dùng dầu súc rửa động cơ để

súc rửa máy

- Thật sạch

5 - Siết chặt nút xả dầu và cho

dầu mới vào theo đúng mức quy

định

Tuýp 19, cántuýp

- Thật chặt

3.5 Kiểm tra thay thế bầu lọc thấm bằng giấy

- Kiểm tra sự hoạt động của bầu lọc thấm thông qua áp lực dầu, thông qua nhiệt độ bầu lọc(sờ tay vào bầu lọc khi động cơ đang hoạt động), hoặc bầu lọc nặng hơn bình thường nếu bầu lọc bịtắc

3.6 Kiểm tra, súc rửa bầu lọc li tâm

- Kiểm tra sự hoạt động của bầu lọc ly tâm: ta tắt máy trong vòng 2 - 3 phút, nếu nghe

tiếng quay vo vo của rô to đang quay thì bầu lọc còn hoạt động tốt Nếu phát hiện thấy bầu lọclàm việc không tốt thì phải tháo bầu lọc ra rửa sạch các gíclơ

3.7 Kiểm tra và bảo dưỡng bộ sinh hàn nhớt

Kiểm tra các cánh tản nhiệt bằng nhôm , lâu ngày sẽ bị hư hỏng gây ra rò rỉ dâu bôi trơn

Trang 21

Bài 3: Sửa chữa bơm dầu Thời gian : 10h.

* Mục tiêu của bài

- Kiến thức:

+Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại bơm dầu

+Biết được nguyên lý hoạt động bơm dầu

- Kỹ năng:

+ Nhận dạng được bơm dầu trên động cơ

+ Tháo, lắp và bảo dưỡng bơm dầu đúng quy trình

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

*Nội dung của bài học

1 Quy trình tháo, lắp bơm dầu

Trang 24

ta tháo theo thứ

tự bắt chéo, nớiđều rồi mớitháo hẳn

-Tránh làmhỏng gioăngđệm

- Ngoài ratrước khi tháophải vệ sinhsạch sẽ

Ngày đăng: 05/01/2023, 15:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w