1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tạo việc làm cho người lao động ở huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam

67 722 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo Việc Làm Cho Người Lao Động Ở Huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Lao Động
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Tạo việc làm cho người lao động ở huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam

Trang 1

Mở đầu

1.Tính cần thiết của đề tài

Đề tài nghiên cứu là cần thiết, bất cứ quốc gia nào muốn trở nên thịnh vợng thì đều phải dựa vào con ngời; vì con ngời là một yếu tố quyết định lực lợng sản xuất Mặc dù ngày nay các phơng tiện kỹ thuật ngày càng hiện đại đã thay thế phần lớn sức lao động của con ngời nhng chính con ngời đã sáng tạo và sử dụng chúng

Một đất nớc giàu mạnh, công bằng và ổn định dựa trên cơ sở tự vững mạn của từng địa phơng Mỗi địa phơng ở nớc ta có những đặc điểm về địa lý, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội khác nhau nhng đều có chung một nguồn nhân lực dồi dào cần phải tạo việc làm và sử dụng hợp lý để khai thác có hiệu quả nguồn lực đó Mặc dầu tiềm năng nguồn nhân lực ở mỗi địa phơng là rất

to lớn song nhng năm qua mức độ khai thác, tạo việc làm sử dụng hợp lý còn bị hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau Bởi vậy mỗi địa phơng cần phải xuất phát từ những đặc điểm, tình hình của địa phơng mình, khai thác tiềm năng sẵn

có tạo việc làm, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực để phát triển kinh tế-xã hội góp phần chung vào sự phát triển đất nớc

Thanh Liêm là một huyện thuộc tỉnh Hà Nam, có vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế-xã hội rất trọng yếu Với tiềm năng lao động to lớn nhng cha đợc khai thác hợp lý đặc biệt là tạo việc làm cho ngời lao động

Vì vậy tôi chọn đề tài: “ Tạo việc làm cho ngời lao động ở huyện Thanh Liêm-tỉnh Hà Nam ” hy vọng góp phần nhỏ bé vào việc khai thác,sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế-xã hội ở địa phơng tôi

và cả nớc ta

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Góp phần giải quyết một số vấn đề lý luận về lao động, việc làm để phát triển kinh tế-xã hội nói chung và ở đơn vị hành chính cấp huyện nói riêng

Trang 2

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu vấn đề tạo việc làm ở huyện Thanh Liêm bao gồm cả các ngành kinh tế và các thành phần kinh tế

- Đề tài không đi sâu vào từng việc là cụ thể nhng chỉ ra các điều kiện cần thiết để tạo những việc làm cho từng ngành, từng địa phơng trong huyện Đồng thời lựa chọn những loại hình công việc cho toàn khu vực mang tính truyền thống

và quan điểm, quan niệm đổi mới thích ứng với nền kinh tế thị trờng

- Việc nghiên cứu của đề tài sử dụng những t liệu thực tế của những năm gần đây và đa ra những phơng hớng, giải pháp cho những năm tới

- Đề tài sử dụng các số liệu lấy từ các báo cáo tổng hợp về tình hình lao

động và việc làm Phòng Tổ chức Lao động-Thơng binh và xã hội Huyện Thanh Liêm-Tỉnh Hà Nam

- Các tài liệu nghiên cứu thống kê lấy từ Phòng thống kê Huyện Thanh Liêm

- Các văn bản có liên quan lấy từ Văn phòng UBND Huyện

- Các điều tra lao động-việc làm của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và của Việt Nam những năn gần đây

Trang 3

6 Những đóng góp của đề tài

Đề tài xuất phát từ quan điểm: Con ngời là mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế-xã hội, xoá đói giảm nghèo, công bằng, bình đẳng, hoà hợp dân tộc để có một sự phát triển bền vững là xu thế của thời đại Từ đó tạo việc làm cho ngời lao động là mối quan tâm của tất cả các quốc gia đặc biệt là với Việt Nam-là một trong những nớc kinh tế chậm phát triển, dân số đông ra khỏi tình trạng tụt hậu

Qua phân tích, đánh giá tình hình thực trạng đề tài cho rằng phải xác định tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng ngành ở từng giai đoạn để khai thác có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất Để có kết quả to lớn,toàn cục thì phải đi từ cái riêng lẻ từng vùng, từng ngành

7 Cấu trúc của đề tài

- Tên đề tài : “ Tạo việc làm cho ngời lao động ở huyện

Thanh Liêm-tỉnh Hà nam ”.

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 ch ơng:

Chơng I : Sự cần thiết của tạo việc làm đối với ngời lao động.

Chơng II : Thực trạng giải quyết việc làm ở Thanh Liêm

trong những năm qua.

Chơng III : Một số kiến nghị để tạo việc làm cho ngời lao động

ở Thanh Liêm trong những năm tới.

Trang 4

chơng I

Sự cần thiết của vấn đề tạo việc làm đối với

ngời lao độngI.Con ngời-mục tiêu và động lực của sự phát triển

Những thành tựu của quá trình đổi mới đã đa nớc ta thoát ra khỏi khung kinh tế-xã hội kéo dài trong nhiều năm qua Chúng ta đang bớc vào một giai đoạn mới của sự phát triển, đó là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nhằm đa nớc ta thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, dần thu hẹp khoảng cách về phát triển so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, phấn đấu vì mục tiêu cao cả là:

"Dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh” Để đạt đợc điều đó chúng ta cần phải xây dựng một nền kinh tế phát triển mạnh, dựa trên những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại, sử dụng có hiệu quả nguồn lực trong nớc và trong một tình hình chính trị ổn định

Nhận thức về sự phát triển kinh tế-xã hội trong thế giới hiện đại đã có những bớc tiến đáng kể Vấn đề trung tâm của thời đại chúng ta là vấn đề con ng-

ời, là sự tham gia của con ngời vào sự phát triển, con ngời là yếu tố chủ thể quyết

định sự phát triển bởi con ngời luôn là yếu tố cơ bản của bất cứ hình thái kinh xã hội nào

tế-Một trong những vấn đề cơ bản nhất là phát triển nguồn nhân lực,coi đây là

đỉnh cao,là mục tiêu cuối cùng của mọi quá trình phát triển T tởng chỉ đạo này

đã đợc Đại hội Đảng VIII khẳng định : " Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững"

Xuất phát từ quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta coi mục tiêu và động lực của sự phát triển là vì con ngời và do con ngời Để phát triển con ngời toàn diện

và phát huy tối đa năng lực của họ Từ quan điểm, mục tiêu trên đợc thể hiện t

Trang 5

t Đặt con ngời vào mục tiêu phát triển hay gọi là chiến lợc con ngời.

- Khơi dậy mọi tiềm năng của mỗi cá nhân, tập thể lao động và cả cộng

đồng dân tộc trong việc làm giầu cho mình và cho đất nớc

- Coi lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp, gắn bó lợi ích mỗi ngời với từng tập thể và toàn xã hội

- Mọi ngời đợc tự do sản xuất kinh doanh theo pháp luật, đợc bảo vệ quyền

*Ưu điểm:

- Con ngời Việt Nam có truyền thống yêu nớc, cần cù, có khả năng sáng tạo, nắm bắt nhanh khoa học tiến bộ và công nghệ mới

- Con ngời Việt Nam có nhiều năng khiếu, nhanh nhạy với cơ chế thị trờng

- Con ngời Việt Nam chịu khó, chịu đựng gian khổ, ham học hỏi, có bản lĩnh, có lòng nhân ái vị tha, bao dung và sống tình cảm

* Nhợc điểm:

- Thể lực, tầm vóc con ngời Việt Nam bị hạn chế, vì thế độ dẻo dai trong lao động, học tập yếu kém do chất lợng cuộc sống thấp

Trang 6

- Kiến thức tay nghề còn mang nhiều thói quen lạc hậu ảnh hởng của cơ chế cũ.

- Sự phối hợp, tính tập thể, đồng đội, tính nguyên tắc, kỷ luật của con ngời Việt Nam trong lao động sản xuất còn kém

Phải phát huy u điểm, khắc phục nhợc điểm thì nguồn lực con ngời Việt Nam mới trở thành thế mạnh của đất nớc Đó cũng chính là mục tiêu, động lực trong quá trình phát triển đất nớc ta

Muốn khai thác và phát huy đầy đủ khả năng to lớn nguồn nhân lực, tạo việc làm để phát triển kinh tế xã hội chúng ta cần làm rõ khái niệm liên quan đến lao động, việc làm

II Các khái niệm về lao động-việc làm

1 Khái niệm về lao động

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời vì nó tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động với năng xuất, chất lợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nớc Do vậy, điều 55 Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã ghi nhận: "Lao động là quyền và nghĩa vụ

của công dân ”.

Việc làm cho lao động xã hội là một vấn đề kinh tế-xã hội có tính toàn cầu,

là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Tạo thêm việc làm cho lao

động xã hội là một trong những nội dung cơ bản nhất của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm 2010, đã đợc toàn thế giới cam kết trong tuyên bố

và chơng trình hành động toàn cầu tại thủ đô Co-pen-ha-ghen của Đan Mạch vào tháng 3/1995 Đối với nớc ta, tạo thêm việc làm cho ngời lao động, kiềm chế thất nghiệp ở tỷ lệ thấp là một trong những mục tiêu kinh tế vĩ mô mà Nhà nớc thờng xuyên quan tâm thực hiện

Trang 7

Để có thể đề ra đợc một chính sách việc làm đúng đắn, trớc hết phải làm rõ khái niệm về việc làm Điều 13 Bộ luật lao động quy định: " Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việc làm ” Nh vậy

để có việc làm không chỉ vào cơ quan Nhà nớc,trong doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mà còn tại gia đình, do chính bản thân ngời lao động tạo ra để

có thu nhập Nói chung, bất cứ nghề nàoviệc gì cần thiết cho xã hội, mang lại thu nhập cho ngời lao động và không bị pháp luật ngăn cấm thì đó là việc làm

Tạo việc làm theo nghĩa rộng bao gồm những vấn đề liên quan đến việc phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực Quá trình đó diễn ra từ việc giáo dục, đào tạo và phổ cập nghề nghiệp, chuẩn bị cho ngời lao động bớc vào cuộc đời lao động, đến việc tự do lao động và hởng thụ xứng đáng với giá trị lao động mà mình đã tạo ra

Tạo việc làm theo nghĩa hẹp chủ yếu hớng vào đối tợng thất nghiệp, cha có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo thêm chỗ làm việc cho ngời lao động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp

2 Khái niệm lao động, việc làm đợc vận dụng ở nớc ta

* Việc làm

- Điều 13 Bộ luật lao động của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: “ Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn

cấm đều đợc thừa nhận là việc làm ”.

Khái niệm về lao động và việc làm đợc vận dụng ở nớc ta:

- Ngời có việc làm là những ngời làm việc trong những ngành nghề đang hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội Theo đó, nội dung của việc làm đợc mở rộng và tạo ra khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao

động, giải quyết việc làm cho mọi ngời

Trang 8

+ Theo khái niệm này thì thị trờng việc làm đợc mở rộng rất lớn bao gồm tất cả các hoạt động lao động thuộc mọi thành phần kinh tế.

+ Ngời lao động đợc tự do liên doanh, liên kết, tự do thuê mớn sức lao

động theo pháp luật và hớng dẫn của Nhà nớc

Khái niệm này đợc thể chế theo các chỉ tiêu quản lý Nhà nớc và thống nhất trong các cuộc điều tra trong phạm vi toàn quốc

- Việc làm là hoạt động đợc thể hiện ở một trong ba nội dung sau:

+ Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lơng bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho công việc đó

+ Làm công việc thu lợi nhuận cho bản thân

+ Làm công việc cho gia đình mình

- Việc làm chính, việc làm phụ:

+ Việc làm chính là công việc mà ngời thực hiện dành nhiều thời gian nhất

so với công việc khác

+ Việc làm phụ là công việc của ngời thực hiện dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính

- Dân số hoạt động kinh tế hay còn gọi là lực lợng lao động bao gồm toàn

bộ những ngời từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm

nh-ng có nhu cầu làm việc và sẵn sành-ng làm việc

- Dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động (lực lợng lao động) bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15 đến 60 tuổi , nữ từ đủ 15

đến 55 tuổi ) đang có việc làm hoặc không có việc làm nhng có nhu cầu làm việc

và sẵn sàng làm việc

Trang 9

- Dân số có việc làm thờng xuyên gồm những ngời thuộc bộ phận dân số hoạt động kinh tế thờng xuyên trong 12 tháng qua có tổng số ngày làm việc thực

tế lớn hơn hoặc bằng 183 ngày

Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm Những ngời này không hoạt động kinh tế là vì các lý do:

hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ trớc đó tính đến thời điểm điều tra:

+ Đang làm công việc để nhận tiền lơng, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật

+ Đang làm công việc không đợc hởng tiền lơng, tiền công hay lợi nhuận trong các công việc sản xuất kinh doanh của hộ gia đình mình

+ Đã có công việc trớc đó song trong tuần lễ trớc điều tra tạm thời không làm việc và sẽ trở lại tiếp tục làm việc ngay sau thời gian tạm nghỉ việc

kinh tế mà trong tuần lễ trớc điều tra không có việc làm nhng có nhu cầu làm việc:

Trang 10

+ Có hoạt động đi tìm việc trong 4 tuần qua; hoặc không có hoạt động tìm việc trong 4 tuần qua vì các lý do không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm mãi không

đợc

+ Hoặc trong tuần lễ trớc điều tra có tổng số giờ làm việc dới 8h, muốn tìm thêm nhng không tìm đợc việc

III Sự cần thiết tạo việc làm

Tạo việc làm cho ngời lao động là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh

tế xã hội từ vi mô đến vĩ mô tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội,

nhằm thu hút sử dụng ngời lao động vào những hoạt động hữu ích cho ngời lao

động, cho xã hội Trên cơ sở phân công lao động xã hội ngày càng hợp lý và hoàn thiện theo các mục tiêu đã định

Tạo việc làm, sử dụng tối đa có hiệu quả các nguồn lao động không thể đặt riêng rẽ tách rời việc lựa chọn mô hình tăng trởng phát triển kinh tế

Một nền kinh tế " nhân bản " là nền kinh tế có tốc độ phát triển kinh tế cao,

ổn định trên cơ sở giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong đó có việc làm cho ngời lao động Nền kinh tế " nhân bản " đó là nền kinh tế mà chúng ta đang hớng tới

1.Việc làm là nhu cầu của cuộc sống

Việc làm đó là những hoạt động có ích, tạo ra thu nhập cho ngời lao động

và cho xã hội

* Nhu cầu khách quan của ngời lao động

Về cơ bản nhu cầu của con ngời gồm hai loại : Đó là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần

- Về mặt vật chất theo C.Mác : " Tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của

con ngời, do đó cũng là của mọi lịch sử,tiền đề đó là ngời ta phải có thể sống

đã mới có thể tạo ra " lịch sử " Nhng muốn sống trớc hết phải có ăn, uống,mặc

Trang 11

,ở và một vài thứ khác nữa Vậy thì hành động lịch sử đầu tiên là sự sản xuất ra những t liệu thoả mãn những nhu cầu đó, sự sản xuất ra bản thân đời sống vật chất và đấy chính là một hành động lịch sử, một hành động lịch sử, một điều kiện cơ bản của mọi lịch sử " Từ thuở khai thiên lập địa con ngời đã ý thức đợc

rằng: Để tồn tại con ngời phải đấu tranh với thiên nhiên, cải tạo thiên nhiên, tức

là phải tham gia lao động Khi xã hội càng phát triển, nhu cầu của con ngời tăng lên trong khi điều kiện thiên nhiên ngày càng khan hiếm, thì nhu cầu đợc lao

động, tham gia sản xuất ngày càng lớn

ng-ời, nhờ có lao động mà con đợc hoàn thiện nh ngày nay

Bên cạnh nhu cầu vật chất thì nhu cầu về tinh thần (văn hoá, nghệ thuật , mong muốn đợc kính trọng ) cũng không kém phần quan trọng Khi mà xã hội càng phát triển thì nhu cầu này ngày càng đợc chú trọng Điều đó chỉ đợc đáp ứng khi con ngời tham gia vào lao động một cách tự nguyện và nhiệt tình để phát huy tối đa năng lực, sức sáng tạo của mình

* Nhu cầu chủ quan của xã hội

Lao động đã sáng tạo ra con ngời và xã hội loài ngời, bất kỳ quốc gia nào cũng có nhu cầu sử dụng lao động để khai thác tài nguyên thiên nhiên phát triển kinh tế đất nớc Ngời lao động là nguồn lực quan trọng, là một trong các nhân tố cơ bản để sản xuất và phát triển Sự phát triển chỉ có thể ổn định khi giải quyết tốt vấn đề xã hội trong đó có việc làm cho ngời lao động

Vì vậy có thể nói việc làm là vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của ngời lao

động và toàn xã hội

Trang 12

2 Việc làm có mối quan hệ mâu thuẫn với sự phát triển kinh tế -xã hội

- Sự phát triển kinh tế đợc biểu hiện ở chỗ sự tăng trởng và phát triển kinh

tế Chỉ tiêu này đợc biểu hiện sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội, sự tăng lên này phụ thuộc vào hai yếu tố, đó là thời gian lao động và hiệu quả của lao động

Ta có công thức sau đây :

TSF = T.W

Trong đó:

TSF : Tổng sản phẩm xã hội

T : Thời gian lao động (ngời, ngày công, giờ công)

W : Hiệu quả của lao động (NSLĐ)

Nh vậy muốn tăng tổng sản phẩm xã hội, một mặt phải huy động triệt để mọi ngời có khả năng lao động tham gia vào nền sản xuất xã hội tức là mỗi ngời

đều có việc làm đầy đủ (đạt đến mức độ toàn dụng lao động); mặt khác phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, nhằm khai thác triệt để tiềm năng của mỗi ngời, nhằm đạt đợc việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả Chính vì vậy, việc làm đợc coi là giải pháp có tính chiến lợc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở nớc ta

- Tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao động không những tạo điều kiện cho ngời lao động tăng thu nhập, nâng cao đời sống, mà còn làm giảm các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội càng văn minh hơn

- Tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao động còn có ý nghĩa hết sức quan trọng

đối với ngời lao động ở chỗ, tạo cơ hội cho họ thực hiện đợc quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó có quyền cơ bản nhất là quyền đợc đợc làm việc, nhằm nuôi sống bản thân và gia đình và góp phần xây dựng đất nớc

Trang 13

3 Việc làm là một "gánh nặng" của xã hội

Trong xã hội thì sự gia tăng dân số luôn gắn với sự gia tăng nguồn lao

động ở những nớc chậm phát triển thì khả năng tạo thêm việc làm hiện nay bất cập với tốc độ gia tăng cha từng thấy của nguồn lao động Đây là một thách thức lớn đối với nhiều quốc gia

Dân số tăng nhanh, nguồn lao động tăng nhanh đang làm mất cân đối giữa lao động và việc làm gây nên các tệ nạn xã hội và tội phạm ngày một gia tăng

Điều này trở thành lực cản của sự phát triển ở các quốc gia, nó ảnh hởng đến trật

tự an toàn xã hội, an ninh quốc gia, an ninh khu vực và thế giới

Con ngời sinh ra và lớn lên cùng với các hoạt động lao động của mình, là nguồn gốc của sự phát triển xã hội Yếu tố chính, yếu tố chủ yếu quy định quá trình biến đổi và phát triển sản xuất chính là lao động sáng tạo của con ngời Chính vì thế nếu không tạo điều kiện cũng nh việc không đáp ứng nhu cầu lao

động của con ngời thì đồng nghĩa với việc kìm hãm quá trình biến đổi và phát triển sản xuất

Có việc làm, có thu nhập thì nhu cầu tối thiểu ăn, ở, mặc, học hành

sẽ đợc đảm bảo Ngợc lại nếu không có việc làm thì các nhu cầu đó không đợc

đáp ứng và vì nó mà con ngời có thể sẵn sàng tàn phá thiên nhiên, huỷ hoại môi trờng bất chấp luật lệ, thuần phong mỹ tục mà chính họ tạo dựng nên

Tình trạng thất nghiệp, không có việc làm sinh ra trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút và còn có thể dẫn tới hoạt động tội phạm có tổ chức với quy mô lớn rất nguy hiểm cho xã hội

Mặt khác thì thất nghiệp cũng là một nguyên nhân thúc đẩy di dân làm biến dạng sự phân bố dân c giữa các khu vực khác nhau trong một quốc gia và cả giữa các quốc gia Tình trạng này dẫn đến hiện tợng từ nông thôn đổ ra thành thị,

từ miền núi xuống miền xuôi, từ trong nớc ra nớc ngoài, từ các nớc chậm phát

Trang 14

triển sang các nớc phát triển vợt quá sự kiểm soát của Chính phủ quốc gia ở nông thôn sau mùa vụ, ở nhà máy công xởng không có việc làm, mọi ngời tranh thủ nhàn rỗi tràn ra thị trờng buôn bán kiếm lời bất chấp sự quản lý của Nhà nớc,

họ sẵn sàng mua tranh bán cớp của nhau Các " chợ ngời " hàng quán mọc lên, rồi thì cạnh tranh giành giật nhau xảy ra làm đảo lộn trật tự xã hội, đảo lộn thị tr-ờng, ách tắc giao thông, mất mỹ quan đô thị

Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ơng Đảng tại Đại hội VIII trong mục phân tích khuyết điểm và yếu kém có nhận định: " Việc làm đang

là vấn đề gay gắt Sự phân hoá giầu nghèo giữa các vùng, giữa các đô thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân c tăng nhanh Đời sống một số bộ phận nhân dân nhất

là một số vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ, vùng đồng bào dân tộc còn quá khó khăn " Điều đó có thể nói lên việc giải quyết các vấn đề xã hội của ta trong còn hạn chế, vấn đề việc làm thích hợp cho các tầng lớp dân c cha đợc giải quyết thoả đáng Nếu không có chính sách thích hợp thì đây sẽ là một gánh nặng , một lực cản đất nớc

4 Việc làm với đổi mới cơ cấu kinh tế

Quan điểm phát triển kinh tế thị trờng cùng với việc thực hiện phân công lao động và hợp tác quốc tế tất yếu đặt ra yêu cầu khách quan phải xây dựng một cơ cấu kinh tế thật phù hợp

Muốn tạo dợc nhiều việc làm theo quan điểm mới chúng ta phải nắm bắt

đ-ợc định hớng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện

đại hoá ( CNH-HĐH ) đất nớc Khi tiến hành CNH-HĐH đất nớc thực chất là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo định hớng xã hội chủ nghĩa, tăng thêm tốc

độ và tỷ trọng của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế ( năm 2000 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 34-35 % GDP ); thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu từng ngành, từng lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dân gắn với

sự đổi mới căn bản về công nghệ tiến bộ, tạo nền tảng cho tăng trởng nhanh, hiệu

Trang 15

quả cao và lâu bền của nền kinh tế quốc dân Chúng ta đều biết rằng tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng một phần còn do việc hình thành và phát triển thị tr-ờng lao động cha phù hợp với cấu trúc mới của nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần.

Do đó tạo việc làm cho ngời lao động đáp ứng với những việc làm đa dạng, phù hợp với cơ cấu kinh tế mới ngay từ khâu đào tạo, bồi dỡng hớng nghiệp đến

tổ chức nơi làm việc cần phải nắm bắt các cơ hội đi tắt, đón đầu hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển theo trình độ tiên tiến của khoa học và công nghệ thế giới

Tạo việc làm tập trung vào những khâu cần thiết và có thể thực hiện có hiệu quả các công nghệ tiên tiến đồng thời vận dụng và hiện đại hoá công nghệ truyền thống, nhằm tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng và ổn định Lấy mục tiêu CNH-HĐH là con đờng thoát khỏi nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh

tế , giữ đợc ổn định chính trị xã hội, bảo vệ đợc độc lập chủ quyền và định hớng phát triển xã hội chủ nghĩa

IV Những nguyên nhân gây sức ép và chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc trong công tác tạo việc làm

1 Những nguyên nhân gây sức ép với vấn đề tạo việc làm

ở Việt Nam tình trạng ngời cha có việc làm và thiếu việc làm ngày càng tăng do một số đặc điểm :

- Dân số nớc ta đông ( ≈ 80 triệu ngời ) và tăng nhanh ( ≈ 2%/năm ) dẫn

đến nguồn lao động tăng ở mức cao ( ≈ 3,4-3,7 % / năm ) vì thế nhu cầu về việc làm cũng tăng lên một cách tơng ứng

- Những năm trớc đây do tác động của cơ chế quản lý " Tập trung quan liêu , bao cấp ", Nhà nớc hầu nh phải tự đứng ra bảo đảm việc làm cho ngời lao động Vì thế việc làm chỉ bó hẹp trong khu vực kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể,

Trang 16

không tính toán đến nhu cầu và hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng lao động xã hội đã dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ( bị che khuất ) trong công nghiệp và trong nông nghiệp hiện nay.

- Hiện nay chúng ta đang tiến hành đổi mới, cải cách thủ tục hành chính, tinh giảm bộ máy quản lý nên số lao động dôi ra là rất lớn

- Số lao động cha có việc làm đại bộ phận là thanh niên và cha đợc đào tạo

kỹ thuật chuyên môn ở nông thôn là nơi tập trung 80% dân số và gần 72 % nguồn lao động của cả nớc nhng có cơ cấu kinh tế và lao động còn lạc hậu, kinh

tế hàng hoá còn ở trình độ thấp chủ yếu là tự cung, tự cấp và thuần nông, do đó nạn thiếu việc làm rất phổ biến nhất là vào thời kỳ nông nhàn

- Tiềm năng phát triển kinh tế, tạo việc làm cha đợc khai thác và phát triển, cha gắn lao động với tiềm năng đất đai với tài nguyên thiên nhiên

- Nguồn vốn trong dân còn rất lớn nhng cha đợc huy động hợp lý, nếu biết huy động, khai thác khả năng tạo ra việc làm từ nguồn vốn này là rất đáng kể

2.Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong công tác tạo việc làm

Phơng hớng có tính chiến lợc của Đảng và Nhà nớc ta là tiếp tục giải phóng triệt để tiềm năng sức lao động phù hợp với hệ thống cơ chế, chính sách pháp luật theo tinh thần đổi mới Hình thành và phát triển thị trờng lao động, đa dạng hoá các hình thức sản xuất kinh doanh tạo ra những khả năng to lớn để tăng trởng kinh tế và giải quyết việc làm

Vấn đề lớn, cơ bản trong đổi mới toàn bộ hệ thống quản lý lao động và giải quyết việc làm ở nớc ta theo những đòi hỏi khắt khe của thị trờng lao động là phải tổ chức toàn bộ lao động xã hội, tạo một đội ngũ lao động có cơ cấu số lợng

và chất lợng phù hợp với cấu trúc kinh tế mới

Trang 17

Tổ chức hoạt động của thị trờng lao động, tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động, phổ cập cho lao động xã hội trớc hết là cho lao động trẻ những kiến thức cơ bản về công việc.

Thực hiện phơng châm dân tự lo việc làm trong các thành phần kinh tế là chính, khắc phục tâm lý ỷ lại trông chờ vào Nhà nớc

Nhà nớc có vai trò trong việc tạo môi trờng thuận lợi và bình đẳng cho ngời lao động ở mọi khu vực có việc làm và việc làm có hiệu quả Nhà nớc phải quan tâm đến toàn bộ lực lợng lao động xã hội, phải soạn thảo chế độ chính sách và cơ chế quản lý không chỉ trong khu vực kinh tế Nhà nớc mà còn trong toàn xã hội Nhà nớc có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi cho mọi ngời lao động, tạo điều kiện cho

họ đợc bình đẳng trong việc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, bình đẳng trong việc hởng những thành quả lao động của mình

Nhà nớc có trách nhiệm tổ chức và khuyến khích mọi ngời lao động các cấp các ngành, các địa phơng, các tổ chức xã hội tạo nhiều việc làm có hiệu quả Tác động của Nhà nớc thông qua các chính sách cụ thể nh chính sách đầu t qua tín dụng và dịch vụ sản xuất đa dạng có nhiều kênh Nhà nớc có vai trò chủ đạo trong việc hỗ trợ nguồn vốn cho ngời lao động, chỉ đạo hệ thông ngân hàng kinh doanh tiền tệ hớng vào việc " tạo việc làm " để thực hiện cho vay Kêu gọi và tranh thủ các tổ chức quốc tế đầu t vào cho vay theo chơng trình dự án kinh tế ở Việt Nam, khuyến khích mọi thành viên, mọi tổ chức xã hội trong cộng đồng góp vốn góp các nguồn lực khác vào công cuộc tạo việc làm

Nhà nớc Trung ơng cũng nh chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, kỹ thuật phải tổng kết các mô hình việc làm thích hợp, có hiệu quả để nhân ra diện rộng nhằm mục tiêu thay đổi cơ cấu lao động hiện nay đặc biệt là ở nông thôn

Nhà nớc có vai trò chủ yếu trong việc tổ chức mạng lới thông tin thị trờng lao động, phổ biến mô hình, khuyến khích các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn

Trang 18

thể phát huy mạnh mạng lới môi giới và dịch vụ việc làm giúp cho ngời lao động

có những thông tin cần thiết nhằm nhanh chóng tạo đợc công ăn việc làm

Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo trong việc đào tạo tay nghề cho ngời lao

động, tổ chức mạng lới dạy nghề rộng khắp để đào tạo mới, đào tạo lại nghề cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng lao động Đặc biệt Nhà nớc cần quan tâm đến việc nâng cao năng lực quản lý cho những nhà doanh nghiệp về vốn, thiết bị, kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nhiều chỗ làm việc mới và ổn định Đẩy mạnh " Chơng trình quốc gia giải quyết việc làm, tạo điều kiện cho mọi ngời lao động tự tạo việc làm "

Trong những năm qua các nhà kinh tế Việt nam bằng nhiều giải pháp ( chiến lợc, kế hoạch, chính sách , tổ chức ) để tạo ra nhiều công việc làm trong nền kinh tế, sử dụng tối đa và có hiệu quả các nguồn nhân lực Tạo việc làm cho ngời lao động vẫn đang là nhiệm vụ kinh tế-chính trị-xã hội cấp bách ở nớc ta hiện nay

Trang 19

chơng ii thực trạng giải quyết việc làm ở huyện thanh

liêm trong những năm qua

i về điều kiện tự nhiên

Huyện Thanh Liêm đợc hình thành từ rất sớm trong lịch sử.Tên của Huyện

đã có từ đời nhà Trần gọi là : " Thanh Liêm Huyện " đến năm Gia Long thứ 7 thì Nhà Nguyễn đặt : " Thanh Liêm phân phủ "

Về Nguyễn Triều vào đời Gia Long thuộc Hà Nội Trấn, đến đời Vua Minh Mạng thành Trấn Lâm Tỉnh, Huyện Thanh Liêm thuộc Phủ Lý Nhân-Tỉnh Hà Nội.Từ năm Thành Thái Nhi niên ( 1890 ) ngày 20-10-1890 thực dân Pháp cắt một phần đất thuộc hai Tỉnh Hà Nội và Nam Định lập ra Tỉnh Hà Nam trong đó

có Huyện Thanh Liêm Toàn Huyên lỵ Thanh Liêm suốt thời kỳ thực dân Pháp

đặt trong khu vực thị xã Hà Nam cho đến nay

Huyện Thanh Liêm, bắc giáp Huyện Duy Tiên, Huyện Kim Bảng , nam giáp Huyện ý Yên - Tỉnh Nam Định và Huyện Gia Viễn - Tỉnh Ninh Bình, đông giáp Huyện Bình Lục, tây giáp Huyện Lạc Thuỷ - Tỉnh Hoà Bình Huyện thuộc Vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng

Đất đai đợc phân bổ thành 2 miền, miền đồng bằng Ô Trúng chiếm phần lớn và một phần nhỏ là nửa đồi núi Dân số là 132198 ngời trong đó có 9500 ngời theo đạo Thiên Chúa giáo, chiếm 7,18% dân số phân bố rải rác trên các xã và thị trấn ở phía Bắc huyện

Giữa Huyện có dãy đồi đất dài 10,5 km , dãy núi đá 99 ngọn nằm ở phía Tây giữa Thanh Liêm và Huyện Lạc Thuỷ ( Hoà Bình ) trải dài 20 km Đờng quốc lộ 1A chạy qua Huyện từ bắt đầu Huyện cho đến cuối Huyện dài 19 km , đ-

Trang 20

ờng 21A song song với đờng xe lửa từ bắc Huyện xuống chéo đông nam Huyện dài 8km Sông Đáy xuôi dòng từ bắc Huyện xuống nam Huyện 20 km bám gần

đờng 1A và có con sông Châu Giang gần nh bao bọc quanh Huyện chạy dài 30

km Phía Bắc Huyện là thị xã Phủ Lý là tỉnh lỵ của Tỉnh Hà Nam, là trung tâm văn hoá - kinh tế - chính trị là đầu mối giao thông thuận tiện cho giao lu và ph-

ơng tiện chuyển vận

Khí hậu :

Thanh Liêm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hởng rõ rệt của gió mùa châu á Hình thành hai mùa : mùa khô ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) và mùa ma ( từ tháng 5 đến tháng 10 ), nhiệt độ trung bình hàng năm 23,7°C, nhiệt

độ thấp tuyệt đối trong năm 5,1°C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối trong năm 39°C

Số giờ nắng trong năm trung bình là 1690 giờ, lợng ma trung bình một năm là

1790 mm, độ ẩm tơng đối trung bình một năm là 87% Nhiệt độ nói chung rất thích hợp cho việc trồng cây nông nghiệp nhiệt đới

Đất đai :

Tổng diện tích của Huyện là 15336,14 ha trong đó đất sử dụng vào nông nghiệp

là 11684,10 ha ( 76,18% ) trong đó đất trồng cây hàng năm là 10064,9 ha, đất trồng cây lâu năm ( vờn ) 720,8 ha, đất trồng cỏ đang dùng cho chăn nuôi 11,2 ha; đất có mặt nớc đang dùng vào sản xuất nông nghiệp là 887,20 ha

+ Đất chuyên dùng là : 2145,56 ha ( 13,99% )

+ Đất thổ c : 802,35 ha ( 5,32 % )

+ Đất cha sản xuất : 704,13 ha ( 4,60 % )

Huyện Thanh Liêm bao gồm 20 xã và một thị trấn với dân số 132.198 ngời trong đó nam là 63926 ngời, chiếm 48,36 % so với tổng số, nữ là 68.272 ngời, chiếm 51,64 % ( Số liệu năm 2002 )

Trang 21

ii thực trạng lao động - việc làm ở huyện thanh liêm qua các số liệu tổng hợp

1 Quy mô nhân khẩu và lao động hộ gia đình ở Huyện Thanh Liêm những năm qua

1.1 Quy mô nhân khẩu hộ gia đình

Tính đến thời điểm điều tra 1-10-2002 thì số nhân khẩu thực tế thờng trú của hộ gia đình ở Thanh Liêm là 132.198 ngời trong đó nữ chiếm 51,64% tơng ứng với 68.272 ngời

ở khu vực thành thị có 8833 ngời chiếm 6,68 % so với cả Huyện; tỷ lệ nữ ở thành thị là 50,19 % (4434 ngời)

ở khu vực nông thôn có 123365 ngời chiếm 93,32 % so với cả Huyện; tỷ lệ nữ ở khu vực nông thôn là 51,74 %.Trong khi đó thì trên quy mô toàn quốc các

số liệu cho thấy ở khu vực thành thị có 17918185 ngời chiếm 23,47 % và ở nông thôn có 58409700 ngời chiếm 76,53 % so với cả nớc Có sự chênh lệch lớn nh thế này cho thấy một điều rằng Thanh Liêm là một vùng quê nông thôn thuần tuý với số nhân khẩu trong khu vực nông thôn chiếm đa số và nền kinh tế chủ yếu là dựa vào sản xuất nông nghiệp với cây lúa nớc làm chủ đạo

Toàn Huyện có 32968 hộ dân, bình quân chung thì mỗi hộ có 4,01 ngời thấp hơn mức bình quân chung của cả nớc ( 4,45 ngời/ hộ gia đình )

Chung trong toàn Huyện thì tổng số nhân khẩu từ đủ 15 tuổi trở lên là

85928 ngời chiếm 65,60 % dân số ; số nhân khẩu trong độ tuổi lao động

( nam từ đủ 15-60 tuổi , nữ từ đủ 15-55 tuổi ) là 78269 ngời chiếm 59,21 % dân

số So với năm 2000 thì các tỷ lệ này đều ra tăng khoảng trên 1 %

ở khu vực thành thị, số nhân khẩu từ đủ 15 tuổi trở lên chiếm 67,73% dân

số ở khu vực này và số nhân khẩu trong độ tuổi lao động chiếm 61,78 % dân số

Trang 22

ở khu vực nông thôn, số nhân khẩu từ đủ 15 tuổi trở lên chiếm 64,80% dân

số Số nhân khẩu trong độ tuổi lao động chiếm 59,02% dân số nhỉnh hơn một chút so với cả nớc ( 57,43% )

1.2 Dân số từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờng xuyên trong năm qua

1.2.1 Quy mô của lực lợng lao động

Chung cả Huyện có 71706 ngời từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế ờng xuyên trong năm qua tính đến thời điểm điều tra (1-10-2002) Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động thờng xuyên của dân số từ đủ 15 trở lên là 54,24 %

th-Tỷ lệ nữ trong lực lợng lao động nói chung của cả Huyện là 53,39% ở khu vực thành thị là 53,32% và ở khu vực nông thôn là 53,40% Nhìn chung ta thấy ở Thanh Liêm sự chênh lệch gữa tỷ lệ nữ trong lực lợng lao động giữa khu vực thành thị và nông thôn là không nhiều và sự cân đối giữa lao động nữ và lao động nam luôn có sự nhỉnh hơn về số lao động nữ

Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động của dân số từ đủ 15 tuổi trở lên ở khu vực thành thị là 61,37% (năm 1998 là 63,69% và năm 2000 là 62,46%); ở khu vực nông thôn là 64,45% (năm 1998 là 66,71% và năm 2000 là 65,66%) Chung cả Huyện cũng nh ở mỗi khu vực thành thị, nông thôn tỷ lệ tham gia lực lợng lao

động của dân số từ đủ 15 tuổi trở lên năm 2002 đều giảm so với năm 2000 và 1998) Nếu so sánh với tỷ lệ này trên cả nớc ( ở thành thị là 62,38% và ở nông thôn là 74,20% - số liệu năm 1999) thì thấy một điều bất cập rất rõ là tỷ lệ này ở Thanh Liêm là rất thấp, biểu hiện bằng số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm thờng xuyên chiếm tỷ lệ cha cao trong toàn bộ dân số

1.2.2 Cơ cấu lực lợng lao động thờng xuyên chia theo nhóm tuổi

Tính đến ngày 1/10/2002, lực lợng lao động của toàn Huyện ở nhóm tuổi 15-24

có 24999 ngời chiếm 18,91% lực lợng lao động nói chung; lực lợng lao động ở

Trang 23

35-44 có 22923 ngời, chiếm 17,34%; lực lợng lao động ở nhóm tuổi 45-54 có

11792 ngời, chiếm 8,92 %; lực lợng lao động ở nhóm tuổi 55-59 có 3520 ngời, chiếm 2,66 % và lực lợng lao động ở tuổi 60 trở lên có 5709 ngời, chiếm 4,32 % Nếu chia theo ba nhóm: lực lợng lao động trẻ ( 15-34 tuổi ), lực lợng lao động trung niên ( 35-54 tuổi ) và lực lợng lao động cao tuổi ( 55 tuổi trở lên ) thì năm 2002- nhóm lực lợng lao động trẻ có 41986 ngời, chiếm 31,76 % so với tổng số; nhóm lực lợng lao động trung niên có 34715 ngời, chiếm 26,26 % và nhóm lực l-ợng cao tuổi có 9229 ngời, chiếm 6,98 % so với tổng số

Tính bình quân hàng năm giai đoạn 1998-2002 lực lợng lao động trẻ của cả Huyện giảm 1,39 % với mức giảm tuyệt đối là gần 600 ngời/năm; lực lợng lao

động cao tuổi giảm 4,01 % với mức giảm tuyệt đối là 370,08 ngời và lực lợng lao

động trung niên tăng 6,31% với mức tăng tuyệt đối là 2190,5 ngời

Kết quả điều tra lao động - việc làm thời gian gần đây cho thấy sự biến

động về cơ cấu lực lợng lao động cả nớc nói chung và Huyện Thanh Liêm nói riêng chia theo các nhóm tuổi đã diễn ra theo một xu hớng rõ rệt là: nhóm lực l-ợng lao động trung niên ngày một gia tăng nhanh cả về tơng đối và tuyệt đối, nhóm lực lợng lao động trẻ và lao động cao tuổi ngày một giảm ; trong đó nhóm cao tuổi giảm nhanh hơn cả về quy mô và tốc độ Do các nguyên nhân về kinh tế- xã hội các năm gần đây và các chính sách về dân số -kế hoạch hoá gia đình của Việt Nam và khả năng xu hớng này vẫn còn tiếp tục trong một vài năm sắp tới

1.2.3 Trình độ học vấn của lực lợng lao động thờng xuyên

Nhìn chung trong cả nớc thì trình độ học vấn của lực lợng lao động thờng xuyên ngày càng đợc nâng cao Biểu hiện rõ rệt là tỷ lệ số ngời cha biết chữ và số cha tốt nghiệp cấp I không ngừng giảm ở Thanh Liêm năm 1996 tỷ lệ này là 13,35 %, năm 2000 là 9,01% và năm 2002 là 7,63% Bình quân hàng năm giảm 3,52% với mức giảm tuyệt đối là 2524,05 ngời Đồng thời thì số ngời đã tốt nghiệp cấp II và cấp III cũng không ngừng tăng trong đó tăng nhanh nhất cả về

Trang 24

quy mô và tốc độ là số ngời tốt nghiệp cấp III Hiện nay ở Thanh Liêm có 336 ngời trong 71706 ngời từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờng xuyên là cha biết chữ, chiếm 0,47% so với tổng số; số ngời cha tốt nghiệp cấp I là 5136 ngời, chiếm 7,16%; số ngời đã tốt nghiệp cấp I là 12336 ngời, chiếm 17,20%; số ngời

đã tốt nghiệp cấp II là 46922, chiếm 65,44%; số ngời đã tốt nghiệp cấp III là

6976 ngời, chiếm 9,73% so với tổng số Theo số liệu thống kê thì lớp học cao nhất đã qua tính bình quân 1 ngời trong số ngời trong lực lợng lao động là lớp 8/12, thấp hơn mức bình quân của vùng đồng bằng sông Hồng (8,7/12) và cao hơn mức bình quân chung của cả nớc (7,4/12) Năm 1998 số ngời tốt nghiệp cấp III là 5019 ngời, chiếm 6,37%; năm 2000 là 6291 ngời, chiếm 7,98 % so tổng số Bình quân hàng năm số ngời tốt nghiệp cấp III trong tổng lực lợng lao động tăng 4,9 % với mức tăng tuyệt đối là 342,5 ngời/năm

Những chuyển biến tích cực về trình độ học vấn nh đã nêu trên sẽ tạo thêm không

ít thuận lợi mang tính nội sinh trong việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nghề cũng nh giải quyết việc làm, tạo thêm việc làm mới cho lực lợng lao động trong những năm tới

Trình độ học vấn của lực lợng lao động ở khu vực nông thôn cũng diễn ra theo chiều hớng tơng tự, nhng vẫn còn đang ở điểm xuất phát thấp hơn nhiều so với khu vực thành thị Hiện nay tỷ lệ ngời cha tốt nghiệp cấp I chiếm trong lực l-ợng lao động của khu vực nông thôn vẫn còn tới 7,11% ( ở thành thị của Thanh Liêm là 6,87% ); trong khi tỷ lệ ngời đã tốt nghiệp cấp III mới chỉ đạt 9,8 % 9 ở thành thị là 8,7 %) có sự khác biệt này ( tỷ lệ này ở thành thị không cao hơn thậm chí thấp hơn) là do Thanh Liêm thuộc vùng nông thôn đặc thù và sự phân biệt giữa nông thôn và thành thị là không đáng kể và tỷ lệ này vẫn còn rất thấp so với các khu vực khác cũng nh trên phạm vi cả nớc

Do vậy, nếu không có những chính sách và giải pháp hỗ trợ tích cực, đồng

bộ và có hiệu quả để tăng nhanh số lợng và tỷ lệ lao động có trình độ học vấn tốt

Trang 25

lao động nông thôn thì khó có thể thực hiện đợc các mục tiêu gia tăng về số lợng

và chất lợng lao động có trình độ chuyên môn để đáp ứng kịp nhu cầu về đội ngũ nhân lực phục vụ sự nghiệp tiếp tục đổi mới và phát triển nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.2.4 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động thờng xuyên

Huyện Thanh Liêm tính đến 1/10/2002 có 9393 ngời thuộc lực lợng lao

động thờng xuyên có trình độ chuyên môn kỹ thuật ( bao gồm công nhân, sơ cấp, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và đại học trở lên ) chiếm 13,1 % so với tổng số; so với năm 1998 tăng bình quân hàng năm 5,1 % với mức tăng tuyệt

đối 258,64 ngời Cụ thể là: trong tổng số 71706 ngời thuộc lực lợng lao động ờng xuyên có đến 62313 ngời không có chuyên môn kỹ thuật, chiếm tới 86,9 % tổng số; số lao động kỹ thuật đào tạo từ công nhân kỹ thuật có bằng trở lên là

th-5088 ngời, chiếm 7,09 % Trong đó tăng mạnh nhất cả về quy mô và tốc độ là lao

động có trình độ từ trung học chuyên nghiệp trở lên, bình quân hàng năm tăng thêm gần 1000 ngời, tiếp đến là công nhân kỹ thuật ( bao gồm cả có bằng và không có bằng ): 436 ngời, tuy nhiên trong 6 huyện/thị xã của Hà Nam thì Thanh Liêm là nơi có tỷ lệ lao động đợc ở trình độ công nhân kỹ thuật có bằng trơ lên thấp nhất ( 13,1% ) , cao nhất là thị xã Phủ Lý ( 28,26% ), các huyện khác trong tỉnh tỷ lệ này đều ở mức trên 14%

2 Quy mô và cơ cấu lao động của lực lợng lao động có việc làm thờng xuyên trong năm qua (2002)

2.1 Quy mô của lực lợng lao động có việc làm thờng xuyên

Chung toàn Huyện, số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm thờng xuyên trong 12 tháng qua ( tính đến ngày 1/10/2002) là 69388 ngời, chiếm 96,76% dân

số hoạt động kinh tế thờng xuyên; trong độ tuổi lao động có 66162 ngời, chiếm 92,27 %; số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên không có việc làm thờng xuyên là 2318 ng-

ời, chiếm 3,23%; số ngời trong tuổi lao động mà không có việc làm là 1365 ngời,

Trang 26

chiếm 1,90 % Nhìn chung qua các số liệu thống kê qua 12 tháng này thì tỷ lệ

ng-ời thuộc lực lợng lao động có việc làm thờng xuyên là khá cao ( cao hơn tỷ lệ chung của cả nớc là 2% )

2.2 Cơ cấu lao động của lực lợng lao động có việc làm thờng xuyên chia theo nhóm ngành kinh tế

Đánh giá cơ cấu lao động căn cứ vào hoạt động thờng xuyên chia theo nhóm ngành: Nông nghiệp ( bao gồm nông, lâm và ng nghiệp ) - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ

Năm 2002 cả Huyện Thanh Liêm có 55746 ngời làm việc trong nhóm ngành nông nghiệp, chiếm 80,34 % so với tổng số; số ngời làm việc trong nhóm ngành công nghiệp và xây dựng là 6259 ngời, chiếm 9,02% và số ngời làm việc trong nhóm ngành dịch vụ là 7383 ngời, chiếm 10,64% Hiện nay Thanh Liêm chính là huyện có số lao động làm việc trong nhóm ngành nông nghiệp chiếm tỷ

lệ cao nhất trong số 5 huyện của tỉnh Hà Nam

Bảng 1 - Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế

( Nguồn : Phòng Thống kê Thanh Liêm )

Qua bảng trên ta thấy trong giai đoạn 1998-2002 tỷ lệ lao động trong nông nghiệp có xu hớng giảm nhanh nhng vẫn còn quá cao so với mức bình quân của

Trang 27

cả nớc, trong khi đó thì ở 2 nhóm ngành còn lại đã thấy một dấu hiệu tích cực hơn đó là mức tăng của tỷ lệ lao động trong công nghiệp và dịch vụ Nh vậy có thể thấy quá trình chuyển dịch cơ cấu ở Thanh Liêm giai đoạn 1998-2002 vẫn còn chậm, chỉ có tỷ trọng lao động trong nông nghiệp có sự chuyển biến đáng kể còn trong công nghiệp và dịch vụ thì sụ chuyển biến còn quá chậm Đây là vấn

2000 lên 75,43 % năm 2002, mức tăng, giảm là tơng đối đồng đều trên toàn địa bàn Thanh Liêm là 1 trong 2 huyện/thị xã có tỷ lệ đạt cao hơn 75% ( là mức chỉ tiêu do Đại hội VIII của Đảng đề ra ).Tỷ lệ thời gian đợc sử dụng ở khu vực nông thôn đối với số lao động có hoạt động kinh tế chính trong năm qua là trồng trọt, Thanh Liêm đạt tỷ lệ 60,5 %, tăng thêm đợc gần 7% so với năm 2000 thể hiện khá rõ kết quả và hiệu quả của việc đầu t nâng cấp hệ thống kênh mơng đã đợc quan tâm thực hiện trong mấy năm gần đây Với tỷ lệ thời gian lao động đợc sử dụng cho hoạt động kinh tế chính là trồng trọt, Thanh Liêm là một trong các huyện / thị xã đứng đầu trong toàn tỉnh Tuy nhiên tỷ lệ này của cả nớc là 68,01

% và của Đồng bằng sông Hồng là 64,13%, còn cao hơn mức mà địa phơng đã

đạt khá nhiều, đòi hỏi phải có sự phấn đấu và nỗ lực trong các năm tiếp theo

Tiền lơng/tiền công bình quân tháng trả cho 1 lao động ( không kể thu nhập từ bên ngoài ) của số lao động làm công ăn lơng tính chung toàn huyện là 420.813 đồng Nhóm ngành có mức tiền lơng/tiền công cao nhất là ngành giáo dục và đào tạo (481.384 đồng); tiếp đến là tài chính - tín dụng (476040 đồng) và thấp nhất là nhóm ngành nông nghiệp và lâm nghiệp (285839 đồng) Chênh lệch giữa nhóm ngành có mức tiền lơng, tiền công cao nhất so với nhóm ngành thấp

Trang 28

nhất là 1,70 lần, so với mức tiền lơng, tiền công bình quân chung của huyện là 1,14 lần

4 Tình hình thất nghiệp của dân số từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh

tế

Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế ở khu vực thành thị năm 2002 là 7,11% và 6,98% với dân số từ 15 tuổi trở lên

Tỷ lệ thất nghiệp cao bởi vì số ngời thất nghiệp hay thiếu việc làm là rất lớn và đây là một vấn đề cần sớm đợc quan tâm giải quyết Thực tế đợc quan sát qua bảng sau :

Bảng 2 - Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên HĐKT thờng xuyên thiếu việc làm ở

Thanh Liêm năm 2002 - (Chia theo nhóm tuổi)

Nguồn : Thực trạng lao động việc làm Hà Nam 2002

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động hoạt động kinh tế trong 7 ngày qua ở khu vực thành thị chia theo tình trạng việc làm: Số ngời đủ việc làm là 62,78% ( trong đó nữ là 64,97% ); số ngời thiếu việc làm là 33,05% ( nữ là 32,46% ) và

số ngời thất nghiệp là 4,17% ( nữ là 2,57% )

So với năm 2000 tỷ lệ thất nghiệp của lực lợng lao động trong độ tuổi lao

động toàn huyện đã giảm đợc 0,81 % cao hơn mức giảm của cả nớc ( 0,3% ).Tuy vậy nhng có thể thấy tình trạng thất nghiệp ở địa phơng vẫn còn

đang là vấn đề hết sức bức xúc, bởi tỷ lệ thất nghiệp của lực lợng lao động vẫn còn quá cao ( 7,11% ); trong tổng số lao động đang thất nghiệp có tới gần 60% là

Trang 29

đối tợng đã thất nghiệp từ 12 tháng trở lên ( thất nghiệp dài hạn ); lao động ở nhóm 15-24 tuổi, tỷ lệ thất nghiệp đang ở mức rất cao (17,56% ) đã, đang và sẽ tiếp tục làm nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp cần đợc quan tâm nghiên cứu, giải quyết đồng bộ có hiệu quả trong chiến lợc giải quyết việc làm ở những năm tới

III tình hình phát triển sản xuất và giải quyết việc làm , thu hút lao động ở Thanh liêm trong những năm gần đây (1996-2002)

1-Kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội

1.1 Về nông nghiệp

Thắng lợi nổi bật là mục tiêu phát triển nông nghiệp, bình quân sản xuất

ơng thực 1999-2002 tăng 25% so với bình quân 1993-1998 Từ mức sản xuất

l-ơng thực đã nâng bình quân ll-ơng thực đầu ngời từ 440kg/ngời/năm 1993-1998 lên 550kg/ngời/năm tăng 110 kg, riêng năm 2002 là 581kg/ngời/năm tăng 21 kg

so với năm 2001 Sản lợng lơng thực đạt 78820 tấn trong đó thóc 78158 tấn; sản lợng ngô 652 tấn ;

Đi đôi với sản xuất nông nghiệp thì chăn nuôi cũng đạt khá, năm 2002 bình quân một hộ nuôi 1,8 con lợn (56773,8 con) so với năm 1998 bình quân một hộ

là 1,4 con ( tức là 51157,4 con ) tăng 5616,4 con Sản lợng thịt hơi xuất chuồng là

4000 tấn; sản lợng thuỷ sản 599 tấn Do liên tiếp đợc mùa trong những năm gần

đây mà đàn gia cầm cũng phát triển mạnh Đàn trâu, bò giữ vững và phát triển tăng hơn các năm trong kế hoạch Từ đó cho bình quân một nhân khẩu trong năm

đạt 41kg thịt, trong đó riêng thịt lợn là 27 kg tăng 5kg/ngời so với năm 1998

1.2 Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Tổng giá trị sản lợng công nghiệp và xây dựng cơ bản 2002 đạt 71.000 triệu đồng (theo giá cố định 2000 ) so với năm 1998 đạt 49.000 triệu đồng là một thành công không nhỏ Tuy nhiên giá trị sản lợng trong công nghiệp chủ yếu là

Trang 30

của ngành xây dựng ( 67 % ) Bình quân một ngời sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 130.000 đ/ngời/tháng-một con số quá khiêm tốn so với bình quân của cả nớc.

1.3 Về dân số và giáo dục

Tỷ lệ dân số không giảm mà vẫn tăng 0,09 % so với bình quân 1993-1998 dẫn đến mật độ dân số trung bình hàng năm đều tăng Hiện nay mật độ dân số của Huyện là 1126 ngời/km2 tăng 97 ngời so với năm 1998 dẫn đến bình quân ruộng đất nông nghiệp giảm từ 776 ngời/km2 xuống 743 ngời/km2

Giáo dục đợc phát triển, bình quân ngời đi học trên tổng dân số mỗi năm

đều tăng, từ 280 học sinh/1000 dân năm 1993-1998 lên 318 học sinh/1000 dân năm 1999-2002 tăng 38 học sinh Trong đó học sinh phổ thông chiếm 74,6 % năm 1998 lên 76,9 % năm 2002 Tỷ lệ huy động các cháu vào nhà trẻ hàng năm

đạt trên 90% số cháu trong độ tuổi Chất lợng thi lên lớp, thi tốt nghiệp năm học 2001-2002 là khá cao: Tốt nghiệp tiểu học đạt 99,5 %; trung học cơ sở 99,7 %; phổ thông trung học 89% và phổ thông dân lập 76%

1.4 Về đời sống nhân dân

Tỷ lệ ngời giàu ngày một gia tăng, tỷ lệ hộ đói nghèo từ 6% năm 1998 xuống còn 3,7 % năm 2002 Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố từ 23 % năm 1998 lên tới 35% năm 2002 Tỷ lệ nhà tạm 13 % năm 1998 nay chỉ còn hơn 4% Tỷ lệ hộ dùng nớc sạch và các công trình vệ sinh từ 73% năm 1998 lên 89% năm 2002

Số ngời đợc khám chữa bệnh hàng năm đều tăng từ 200.000 lợt ngời năm

1998 nay lên trên 230.000 lợt ngời tăng 30.000 lợt ngời/năm và cứ bình quân

1000 ngời dân thì có 2,3 thày thuốc

Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ ban đầu cho nhân dân đợc đẩy mạnh: triển khai thực hiện chơng trình quốc gia về y tế, phòng chống dịch bệnh Đẩy mạnh việc thanh toán các bệnh xã hội nh lao , sốt rét , phong rối loạn do thiếu I

Trang 31

vitamin A, hạ tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi suy dinh dỡng từ 29,7% xuống còn 27,5% Chú trọng y tế cơ sở, công suất giờng bệnh tuyến huyện đạt 113 % Mức sống của những ngời lao động đợc tăng từ 2161 ngàn đồng năm 1997 lên 2310 ngàn

Tóm lại : Trong những năm qua tuy kết quả nhiều mặt đạt khá song kinh tế

vẫn còn nhiều mặt đạt thấp và hạn chế Đó là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trong cao; trong nông nghiệp thì cơ cấu cây trồng và vật nuôi cha đợc thay đổi, trình độ tiếp thu khoa học công nghệ vào nông nghiệp cha

đồng đều dẫn đến kết quả sản xuất và thu nhập có sự chênh lệch Ngành nghề thủ công tuy có mức thu nhập cao song cha có hớng dẫn và tổ chức của các cấp dẫn

đến thu nhập không ổn định ( Ren , thêu ) tốc độ dân số còn phát triển ở mức cao

Song với đờng lối đổi mới, sự tiếp thụ và năng động của Đảng và Chính quyền Huyện nhà với truyền thống cần cù sáng tạo, đoàn kết của quần chúng nhân dân Huyện Thanh Liêm quyết tâm thực hiện đợc mục tiêu dân giầu nớc mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

2 Tình hình giải quyết việc làm trong các ngành kinh tế của Thanh Liêm trong những năm qua

Với số dân 132198 ngời (2002); 32968 hộ gia đình; số lao động trong độ tuổi chiếm 54,24 % dân số tức là 71706 ngời Cân đối lao động bình quân thời kỳ 1998-2003(mới tính đợc đến 2002) trên địa bàn huyện cho thấy hàng năm số lao

động cha có việc làm từ 7,2 nghìn đến 9,2 nghìn Trong đó không kể số học sinh

Trang 32

trong độ tuổi lao động đang đi học thì số lao động cần giải quyết việc làm từ 5,8 - 6,3 nghìn lao động

Về kinh tế, Thanh Liêm là một huyện nông nghiệp với 94,7 dân số sống ở nông thôn và 80,34 số lao động của cả huyện hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Từ khi mở cửa nền kinh tế đã có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên vẫn cha thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, cơ cấu GDP theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế tuy đã có sự chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng cơ bản và sản xuất dịch vụ song tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn còn rất cao

Trang 33

Bảng 3 - Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của Thanh Liêm so với Hà Nam và

(Số liệu do Phòng Thống kê Thanh Liêm cung cấp)

Từ số liệu của bảng trên, ta thấy GDP trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao (63,3%) Điều này chứng tỏ trong 20 ngành kinh tế trên địa bàn huyện mà sản lợng gần 2/3 giá trị thuộc về sản xuất nông nghiệp, điều đó chứng tỏ đây thực

sự là một nền kinh tế nông nghiệp nông thôn, kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ

đạo, chi phối và tác động nhiều mặt có liên quan đến việc giải quyết và tạo việc làm cho ngời lao động Trong điều kiện "d thừa" lao động tơng đối, ruộng đất bình quân nhân khẩu thấp, công nghiệp nói chung cha phát triển Trong nông nghiệp tỷ trọng giữa trồng trọt và chăn nuôi ít thay đổi (75% là trồng trọt), trong trồng trọt chủ yếu là trồng lúa, chiếm tỷ trọng 91,93% trong tổng giá trị trồng trọt Trong điều kiện và "hoàn cảnh" nh vậy thì Thanh Liêm cũng đã và đang có những bớc đi cho riêng mình, qua những gì mà ta đã thấy sơ lợc thì có thể nói địa phơng cũng đã đạt đợc những kết quả tơng đối khả quan Vậy vấn đề giải quyết việc làm của Thanh Liêm đã, đang và sẽ nh thế nào để có thể thực hiện thành công các nhiệm vụ kinh tế- chính trị-xã hội đợc giao?

Kinh nghiệm của các nớc đang phát triển và các nớc mới công nghiệp hoá trong khu vực cho thấy chiến lợc giải quyết việc làm cho lao động xã hội chủ yếu

có hai hình thức :

Một là : Phát triển sản xuất theo chiều rộng để tạo ra nhiều việc làm mới

trong khuôn khổ nền kinh tế , tiến hành đồng thời với việc phát triển sản xuất

Ngày đăng: 13/12/2012, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế lao động TS Mai Quốc Chánh chủ biên. Nhà xuất bản thống kê 1998 Khác
2. Giáo trình quản trị nhân lực PGS – TS Phạm Đức Thành chủ biên. Nhà xuất bản thống kê 1998 Khác
3. Đổi mới các chính sách kinh tế – Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 1996. PGS – TS Phạm Ngọc Côn chủ biên Khác
4. Niên giám thống kê 1997, 1999, 2002 cục thống tỉnh Hà Nam Khác
5. Báo cáo số liệu phòng thống kê huyện Thanh Liêm năm 2000, 2002 Khác
6. Lịch sử đảng bộ huyện Thanh Liêm Khác
7. Thực trạng lao động việc làm của tỉnh Hà Nam năm2000 – 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế - Tạo việc làm cho người lao động ở huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam
Bảng 1 Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế (Trang 26)
Bảng 3 - Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của Thanh Liêm so với Hà Nam và  cả nớc năm 2000 - Tạo việc làm cho người lao động ở huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam
Bảng 3 Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của Thanh Liêm so với Hà Nam và cả nớc năm 2000 (Trang 33)
Bảng 4 - Số lợng và tỷ lệ lao động nông nghiệp Thanh Liêm - Tạo việc làm cho người lao động ở huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam
Bảng 4 Số lợng và tỷ lệ lao động nông nghiệp Thanh Liêm (Trang 34)
Bảng 5 - Bình quân đất nông nghiệp ở Thanh Liêm - Tạo việc làm cho người lao động ở huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam
Bảng 5 Bình quân đất nông nghiệp ở Thanh Liêm (Trang 37)
Bảng 6- Khối lợng hàng hoá, hành khách vận chuyển, luân chuyển và số lao - Tạo việc làm cho người lao động ở huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam
Bảng 6 Khối lợng hàng hoá, hành khách vận chuyển, luân chuyển và số lao (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w