1. Trang chủ
  2. » Tất cả

UBND TØNH THõA THI£N HUÕ céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

9 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông qua Chính sách Hỗ Trợ Phát Triển Tài Sản Trí Tuệ Tỉnh Thừa Thiên Huế Giai Đoạn 2017 - 2020
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Thừa Thiên Huế
Chuyên ngành Chính sách Phát triển Tài Sản Trí Tuệ, Quản lý Thương Hiệu đặc sản
Thể loại Tờ trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TØNH THõA THI£N HUÕ céng hoµ x héi chñ nghÜa viÖt nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 8728/TTr UBND Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ TRÌNH

Về việc thông qua một số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2020”

Kính gửi: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Thực hiện Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 – 2020;

Căn cứ Thông báo số 07/TB-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về nội dung chuẩn bị kỳ họp thứ 5 của HĐND tỉnh khóa VII;

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trình Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua một

số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa

Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2020” với những nội dung chính như sau:

I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH

Tài sản trí tuệ (TSTT) là yếu tố để thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, bảo đảm môi trường đầu tư, môi trường cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất, kinh doanh và chuyển giao các tài sản trí tuệ Việc bảo hộ và phát triển TSTT đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của các quốc gia và đang trở thành mối quan tâm chung của cả thế giới Bảo hộ và phát triển TSTT tạo công cụ pháp lý đắc lực nhằm bảo vệ và nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa Đặc biệt trong hội nhập quốc tế, việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) có ý nghĩa quyết định sự thành bại trong kinh doanh

Những năm gần đây, hoạt động bảo hộ, sử dụng và khai thác TSTT đối với đặc sản địa phương đã được khởi xướng mạnh mẽ trên toàn quốc, góp phần thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung Các tỉnh, thành phố thời gian qua đã đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu cho các đặc sản của địa phương dưới hình thức xây dựng, quản

lý và phát triển nhãn hiệu (NH), nhãn hiệu tập thể (NHTT), nhãn hiệu chứng nhận (NHCN), chỉ dẫn địa lý (CDĐL) Để xây dựng thương hiệu cho đặc sản, các tỉnh, thành phố đã nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ của Chính phủ thông qua Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của Trung ương, đồng thời xây dựng các chương trình riêng của địa phương để đẩy nhanh hoạt động này Do vậy, nhiều đặc sản địa phương như cà phê Buôn Mê Thuộc (Đắc Lắc), bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ), bưởi Da Xanh (Bến Tre), vú sữa Lò Rèn - Vĩnh Kim (Tiền Giang), thanh

Trang 2

long Bình Thuận (Bình Thuận), gạo Tám xoan Hải Hậu (Nam Định), chè Shan Tuyết (Sơn La), vải thiều Thanh Hà (Hải Dương), hoặc thanh trà Huế, tôm chua Huế (Thừa Thiên Huế) v.v đã được người tiêu dùng biết đến rộng rãi, dần khẳng định được chất lượng, danh tiếng của sản phẩm và đang trở thành các mặt hàng xuất khẩu quan trọng

Thừa Thiên Huế là địa phương có nhiều đặc sản nổi tiếng không chỉ trong nước mà cả trên thế giới, trong đó đặc biệt là các đặc sản về ẩm thực và nông sản Đến nay có 11 đặc sản của Thừa Thiên Huế đã được Tổ chức Kỷ lục Việt Nam xếp vào 14 TOP đặc sản nổi tiếng Việt Nam và Bún bò Huế là một trong

12 món ăn Việt Nam đạt “Giá trị Ẩm thực châu Á” do Tổ chức Kỷ lục châu Á công nhận và xác lập Các địa phương trong tỉnh cũng đang tích cực hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho đặc sản của từng địa phương mình

Tuy nhiên, việc xây dựng, tạo lập, quản lý và phát triển thương hiệu các đặc sản mang tính đặc thù của tỉnh Thừa Thiên Huế như các sản phẩm nông đặc sản, sản phẩm ngành nghề truyền thống… vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế Việc

áp dụng cơ chế, chính sách về phát triển tài sản trí tuệ cho các đặc sản địa phương còn nhiều lúng túng, các thương hiệu khi xây dựng chỉ dừng lại ở mức

độ xác lập quyền đối với NHTT hoặc CDĐL, chưa có các giải pháp đồng bộ tổ chức theo hướng như: quy hoạch sản xuất, quy hoạch vùng nguyên liệu, tổ chức sản xuất, nâng cao chất lượng, quảng bá phát triển thương hiệu một cách bền vững để tăng khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và xuất khẩu

Trong khi đó, nhiều sản phẩm vẫn chưa có thương hiệu, các cơ sở sản xuất thiếu sự quan tâm đến việc cải tiến mẫu mã nhãn hiệu hàng hóa, nên sản phẩm chưa tiếp cận được với người tiêu dùng, làm hạn chế khả năng phát triển quy mô sản xuất cũng như tiếp cận thị trường trong và ngoài nước

Xuất phát từ những vấn đề mang tính thực tiễn trên, ngày 07 tháng 11 năm

2017, UBND tỉnh đã có Quyết định số 2636/QĐ-UBND phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2020”

(Quyết định gửi kèm theo) Để thực hiện các mục tiêu và nội dung của Chương

trình, việc quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017-2020 nhằm đáp ứng nhu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế là cần thiết trong giai đoạn hiện nay

II MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020

1 Mục tiêu chung

Việc quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017-2020 nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- Nâng cao nhận thức về tạo lập, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ,

Trang 3

cho các tổ chức, cá nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng

- Hỗ trợ đăng ký, khai thác, áp dụng thực tiễn cho các sáng chế, giải pháp hữu ích của tổ chức, cá nhân trên địa bàn

- Hình thành và nâng cao giá trị thương hiệu, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, của các sản phẩm và dịch vụ của tỉnh thông qua việc hỗ trợ tạo lập, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ, trong đó ưu tiên hỗ trợ các đặc sản, sản phẩm lợi thế có tiềm năng xuất khẩu để hình thành và phát triển một số thương hiệu mạnh của tỉnh góp phần phát triển kinh tế-xã hội, tăng thu nhập của người dân và doanh nghiệp

2 Mục tiêu cụ thể

- Đáp ứng 100% tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có hoạt động sở hữu trí tuệ được tập huấn kiến thức về tạo lập, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ; tổ chức các chuyên mục tuyên truyền phổ biến kiến thức về

sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Đảm bảo ít nhất 80% các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được hỗ trợ tạo lập và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trong đó ưu tiên các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý dùng cho các đặc sản của tỉnh;

- Hỗ trợ hình thành hệ thống quản lý, phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho ít nhất 10 đặc sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Hỗ trợ đăng ký ra nước ngoài cho ít nhất 5 nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý của các đặc sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ cho ít nhất 10 sáng chế/giải pháp hữu ích, trong đó

ưu tiên các sáng chế/giải pháp hữu ích nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các đặc sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Hỗ trợ khai thác, áp dụng vào thực tiễn cho ít nhất 5 sáng chế/giải pháp hữu ích trong đó ưu tiên các sáng chế/giải pháp hữu ích nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các đặc sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (kể cả sáng chế của nước ngoài không bảo hộ tại Việt Nam);

- Đáp ứng 100% các đặc sản của địa phương đã bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ được hỗ trợ để quảng bá, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường

III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

- Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được cấp văn bằng

Trang 4

bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới (trừ các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài);

- Các cơ quan quản lý nhà nước; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Các nhiệm vụ của Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2020 được ưu tiên hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ đối với các đặc sản của tỉnh Thừa Thiên Huế

IV NỘI DUNG HỖ TRỢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1 Nâng cao nhận thức về tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của các đơn vị liên quan qua các chuyên đề, chuyên mục để tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; xây dựng, quản lý và quảng bá thương hiệu đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế:

Dự kiến 12 chương đề - chuyên mục/năm

b) Tổ chức biên soạn và ấn hành tài liệu về sở hữu trí tuệ: Dự kiến 3 tài liệu (1 tài liệu/năm)

c) Xây dựng và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu tài sản trí tuệ đã được bảo

hộ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh

d) Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị về xây dựng, quảng bá và phát triển tài sản trí tuệ: Dự kiến 6 cuộc hội thảo, hội nghị (2 cuộc/năm)

đ) Tổ chức, phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ Dự kiến 2 lớp/năm qua 2 hình thức: (1) Tập huấn tại chỗ; (2) Gửi cán bộ quản lý khoa học

và công nghệ của các sở, ngành, các địa phương và doanh nghiệp đi đào tạo tại Cục Sở hữu trí tuệ

2 Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ:

a) Hỗ trợ tạo lập và đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới, bao gồm:

- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới

- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các đặc sản trên địa bàn

- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý của đặc sản địa phương ra nước ngoài, như: mè xững Huế, tôm chua Huế, Bún bò Huế và gia vị chế biến bún bò Huế, tranh thêu Huế, pháp lam Huế, dầu

Trang 5

tràm Huế,…

b) Hỗ trợ triển khai các dự án xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý đối với các đặc sản, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa phương, bao gồm:

- Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án tạo lập, bảo hộ và quảng bá nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể đối với các đặc sản, sản phẩm ngành nghề nông thôn, các sản phẩm đặc thù của địa phương Trong đó, ưu tiên các đặc sản

đã được xác lập kỷ lục của Việt Nam và Châu Á, các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm các làng nghề truyền thống đã được UBND tỉnh công nhận, sản phẩm

có tiềm năng xuất khẩu

- Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể đối với các đặc sản, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa phương Trong đó, ưu tiên các đặc sản đã được xác lập kỷ lục của Việt Nam và Châu Á, các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm các làng nghề truyền thống đã được UBND tỉnh công nhận, sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu (Dự kiến 2 dự án/năm)

- Hỗ trợ triển khai các dự án xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý đối với các đặc sản, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa phương Trong đó, ưu tiên các đặc sản đã được xác lập kỷ lục của Việt Nam và Châu Á, các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm của các làng nghề truyền thống đã được UBND tỉnh công nhận, sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu Dự kiến đề xuất

3 dự án do Trung ương quản lý thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ của Chính phủ, cụ thể như sau: (1) Xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý Huế cho sản phẩm dầu tràm của tỉnh Thừa Thiên Huế; (2) Xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý Huế cho sản phẩm Thanh trà Huế; (3) Xây dựng, quản

lý và phát triển chỉ dẫn địa lý Huế cho sản phẩm sen Huế

- Hỗ trợ khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng quy hoạch vùng sản xuất các đặc sản, vùng sản xuất nguyên liệu cho các đặc sản trên địa bàn: Quy hoạch vùng nguyên liệu sản xuất sản phẩm dầu tràm Huế; Quy hoạch vùng trồng cây thanh trà Huế; Quy hoạch vùng nguyên liệu cho phát triển nhãn hiệu chứng nhận

"Bún bò Huế, hình"

3 Hỗ trợ khai thác thương mại và phát triển tài sản trí tuệ:

a) Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác cho các tài sản trí tuệ như hội chợ, triển lãm, phiên chợ giới thiệu các đặc sản, sản phẩm làng nghề phù hợp với Chương trình xúc tiến thương mại, Chương trình phát triển thị trường đặc sản của tỉnh

b) Hỗ trợ xây dựng trang web giới thiệu và quảng bá đặc sản hoặc đưa nội dung giới thiệu và quảng bá đặc sản vào trang web của tổ chức quản lý, khai thác nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý nhằm nâng cao giá trị và

Trang 6

khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; c) Hỗ trợ xây dựng trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán các đặc sản ở hai đầu cửa ngõ Nam, Bắc thành phố Huế gắn kết với điểm dừng chân theo quy hoạch của ngành giao thông

4 Hỗ trợ ứng dụng các tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo cá nhân được hình thành từ thực tiễn:

a) Hỗ trợ áp dụng sáng chế, giải pháp hữu ích nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các đặc sản trên địa bàn (kể cả sáng chế của nước ngoài không bảo

hộ tại Việt Nam)

b) Hỗ trợ áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, sáng kiến, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến trong trồng trọt, chăn nuôi; các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến, bảo quản nông sản, đặc sản; áp dụng quy trình truy xuất nguồn gốc của sản phẩm

c) Xây dựng quy chuẩn chất lượng địa phương gắn với phát triển thương hiệu các đặc sản Ưu tiên xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương cho các sản phẩm tôm chua Huế, mứt gừng Huế, trà cung đình Huế

d) Hỗ trợ triển khai các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm phục hồi, phục tráng, chọn lọc các giống cây trồng, vật nuôi các đặc sản

5 Tăng cường hiệu quả các hoạt động quản lý và hợp tác về sở hữu trí tuệ:

a) Xây dựng hoặc bổ sung để hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh để triển khai Chương trình trên địa bàn

b) Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm xây dựng, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ đối với các đặc sản giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh c) Tổ chức khảo sát, lập và bổ sung danh mục các đặc sản, sản phẩm làng nghề d) Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin đề xuất các dự án tham gia Chương trình phát triển tài sản trí tuệ ở trung ương

(Danh mục các nhiệm vụ ưu tiên của Chương trình đính kèm theo tại Quyết định số 2636/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của UBND tỉnh)

V CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỤ THỂ

1 Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo định mức để khuyến khích phát triển tài sản trí tuệ, như sau:

a) Tạo lập và đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích của các tổ chức,

cá nhân trên địa bàn: Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp

Trang 7

b) Tạo lập và đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn: Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp

c) Tạo lập và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thông thường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn: Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp

d) Tạo lập và đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn: Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/ văn bằng bảo hộ được cấp

đ) Tạo lập và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận của đặc sản địa phương ra nước ngoài: mức hỗ trợ 40 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp tại các nước ASEAN và 60 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp tại các nước khác

e) Hỗ trợ quảng bá và xúc tiến thương mại cho các đặc sản, sản phẩm làng nghề trên địa bàn Mức hỗ trợ tham gia Hội chợ, triển lãm giới thiệu đặc sản, sản phẩm làng nghề trong nước không quá 15 triệu đồng/1 cơ sở cho một lượt tham gia; mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/1 cơ sở cho 1 lượt tham gia Hội chợ, triển lãm giới thiệu đặc sản, sản phẩm làng nghề ở nước ngoài (được cơ quan quản lý lựa chọn) Mỗi cơ sở được hỗ trợ không quá 2 lượt/năm và được xác định trên cơ sở thẩm định về đối tượng và nội dung quảng bá, xúc tiến thương mại của các lượt tham gia Trường hợp chi phí thực tế sau khi thẩm định thấp hơn mức hỗ trợ nêu trên thì thực hiện hỗ trợ theo mức chi phí thực tế

2 Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí, để thực hiện các dự án sau:

a) Áp dụng sáng chế, giải pháp hữu ích nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các đặc sản trên địa bàn (kể cả sáng chế của nước ngoài không bảo hộ tại Việt Nam Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/1 dự án

b) Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, sáng kiến; áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến trong trồng trọt, chăn nuôi; các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến, bảo quản nông sản, đặc sản; áp dụng quy trình truy xuất nguồn gốc của sản phẩm; xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương gắn với phát triển thương hiệu các đặc sản Huế, như: tôm chua Huế, mứt gừng Huế, trà cung đình Huế,… Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/1 dự án

3 Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí, để thực hiện các dự án:

a) Tạo lập, đăng ký bảo hộ và quảng bá nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các đặc sản, sản phẩm làng nghề trên địa bàn Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/1 dự án

b) Quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các đặc sản địa phương, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa phương đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận Tổng

Trang 8

kinh phí hỗ trợ không quá 350 triệu đồng/1 dự án.

c) Xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản, sản phẩm làng nghề Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 1 tỷ đồng/1 dự án

4 Ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí, để thực hiện các nội dung sau:

a) Nâng cao nhận thức về tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ;

b) Tăng cường hiệu quả hoạt động quản lý và hợp tác về sở hữu trí tuệ nhằm thực hiện Chương trình

VI KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC

1 Nguồn lực thực hiện Chương trình

Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm:

- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương qua Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020

- Nguồn ngân sách địa phương: Ngân sách sự nghiệp KHCN có lồng ghép các nguồn vốn như: nguồn xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, khuyến công, xây dựng nông thôn mới, dự án năng suất chất lượng;

- Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước để triển khai các nội dung của Chương trình, bao gồm: Nguồn đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

2 Khái toán kinh phí thực hiện Chương trình

Khái toán kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017-2020 là 18,240 tỷ đồng, trong đó:

a) Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách của Trung ương: 3,058 tỷ đồng

b) Kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ địa phương: 10,370 tỷ đồng

c) Kinh phí huy động từ các nguồn khác: 4,812 tỷ đồng

3 Cơ chế hỗ trợ

Cơ chế hỗ trợ đối với các nhiệm vụ sử dụng ngân sách địa phương quy định tại mục V được thực hiện như sau:

Trang 9

a) Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh bảo đảm 100% kinh phí theo quy định tại điểm 4

b) Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh hỗ trợ 100% định mức kinh phí theo quy định tại điểm 1

c) Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh hỗ trợ 100% mức kinh phí theo quy định tại điểm 2 và điểm 3 đối với các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện

d) Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp huyện hỗ trợ 100% mức kinh phí theo quy định tại điểm 3.a đối với các dự án được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để thực hiện

đ) Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh đối ứng đối với các dự

án Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt để thực hiện theo quy định tại điểm 3.c e) Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, bố trí vốn trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh để thực hiện

VII THỜI GIAM THỰC HIỆN: Từ năm 2017 đến hết năm 2020.

VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định cụ thể về trình tự, thủ tục

để triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình

UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết thông qua Quy định để triển khai thực hiện./

Nơi nhận: TM ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như trên; CHỦ TỊCH

- Tỉnh ủy;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Ban KTNS HĐND tỉnh;

- Các Sở: KHCN, TC;

- CVP và các PCVP;

- Lưu: VT, DL.

Nguyễn Văn Cao

Ngày đăng: 05/01/2023, 14:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w